Baøi moät NHAÄN THÖÙC LUAÄN C h ö ô n g 4 I NHAÄN THÖÙC LUAÄN VAØ MOÄT SOÁ NOÄI DUNG NHAÄN THÖÙC LUAÄN TRONG LÒCH SÖÛ TRIEÁT HOÏC NGOAØI MAÙCXÍT II NHAÄN THÖÙC LUAÄN DUY VAÄT BIEÄN CHÖÙNG III CAÙC HÌN[.]
Trang 1NHẬN THỨC LUẬN
C h ư ơ n g 4
I NHẬN THỨC LUẬN VÀ MỘT SỐ NỘI
DUNG NHẬN THỨC LUẬN TRONG LỊCH SỬ TRIẾT HỌC NGOÀI MÁCXÍT
II NHẬN THỨC LUẬN DUY VẬT BIỆN
CHỨNG
III CÁC HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP NHẬN THỨC KHOA HỌC VÀ TÍNH ĐẶC THÙ CỦA NHẬN THỨC XÃ HỘI
IV NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT LÝ LUẬN & THỰC TIỄN VÀ SỰ VẬN DỤNG VÀO SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM
Trang 2C h ư ơ n g 4
I NHẬN THỨC LUẬN VÀ MỘT SỐ NỘI DUNG NHẬN THỨC LUẬN TRONG LỊCH SỬ
TRIẾT HỌC NGOÀI MÁCXÍT
1 Nhận thức luận và các hình thức của nó
1 Nhận thức luận và các hình thức của nó
2 Một số nội dung nhận thức luận trong lịch sử triết học ngoài mácxít
2 Một số nội dung nhận thức luận trong lịch sử triết học ngoài mácxít
NHẬN THỨC LUẬN
Trang 31 Nhận thức luận và các hình thức của nó
Nhận thức luận là lý luận bàn về nguồn
gốc, bản chất, mục đích, đối tượng, quy luật,
con đường, cách thức… nhận thức; về mối
quan hệ giữa tri thức và thực tại; về chân lý và điều kiện, tiêu chuẩn của chân lý, sai
ánh thế giới vật chất khách quan…
NTL duy vật
một cách thụ động, trực quan cảm tính; là sự
cốppi máy móc, mang tính vật lý
(Phoiơbắc)
…
NTLDV siêu hình
một cách năng động sáng tạo, dựa trên cơ sở thực
tiễn xã hội và phục vụ cho thực tiễn xã hội …
(Béccơlây
); Phân tích phức hợp cảm giác
(Makhơ)…
NTLDT chủ quan
Trang 42 Một số nội dung nhận thức luận trong lịch sử triết học ngoài mácxít
Đêmo
âcrít
Mọi NT đều có nội dung chân thực, nhưng có độ rõ ràng, đầy đủ khác nhau
Có hai dạng NT là NT mờ tối - NT cảm tính & NT sáng suốt -NT lý tính
• NT mờ tối chỉ cho ta biết được dáng
vẻ bề ngoài của sự vật; Muốn khám phá ra bản chất của sự vật cần phải tiến hành NT lý tính
• NT lý tính đáng tin cậy hơn nhưng nó
lại là một quá trình đầy khó khăn, phức tạp và đòi hỏi phải có một năng lực tư duy tìm tòi khám phá và lòng khao khát hiểu biết
• NT cảm tính chỉ là tiền đề của NT
lý tính; Muốn nắm bắt bản chất thế giới phải sử dụng các phương pháp NT lý tính như: quy nạp, so sánh, giả thuyết, định nghĩa
a) Thời cổ đại
Trang 5n
• NT là sự hồi tưởng lại (trực giác thần bí)
của linh hồn bất tử (lý trí) về những
gì mà nó đã từng chiêm ngưỡng trong thế giới ý niệm nhưng bị lãng quên
• Linh hồn bất tử (lí trí) NT bằng cách
đàm thoại trực tiếp với nhau để làm thức tỉnh lại các ý niệm trong bản thân mình
• Tranh luận, sự va chạm giữa các ý
kiến riêng khác, thậm chí trái ngược nhau, để tiến đến sự thừa nhận
những ý kiến chung; Đó là cách khám phá ra các ý niệm phổ biến, vĩnh hằng, chân thực, là công cụ để
NT chân lý
• NT chân lý là khám phá ra ý niệm
tồn tại sẵn trong linh hồn con người;
hoàn toàn diễn ra bên ngoài hoạt động cảm tính của con người (cảm tính
chỉ mang lại kiến giải sai lầm về thế giới
sự vật) Đó là nhiệm vụ dành riêng
cho tư duy lý luận thuần túy, cho lý tính.
2 Một số nội dung nhận thức luận trong lịch sử triết học ngoài mácxít
a) Thời cổ đại
Trang 6át
• Con người là sinh thể có lý trí , luôn khát vọng nhận thức; có bản chất là nhận thức (Ai không NT kẻ đó không là
người)
• NT là quá trình hoạt động của linh
hồn, nhưng khi mới sinh ra linh hồn con người chỉ là tấm bảng trắng
• Quá trình NT : Thực tại khách quan cảm giác, biểu tượng tư duy lý luận.
• Chỉ có lý tính mới phát hiện ra chân
lý (cái phổ biến, cái tất yếu), tức các
quy luật, bản chất của sự vật và xây dựng các khoa học [Có 3 nhóm, hướng
tới 3 mục đích: Đạo đức, chính trị, … (đời sống); Thi ca, nghệ thuật, …(sáng tạo); Triết học, vật lý học, tu từ học… (tư biện)]
• Muốn đạt chân lý, tránh sai lầm linh
hồn lý tính phải được trang bị các phương pháp suy nghĩ đúng; Arixtốt - người sáng lập ra môn lôgích học.
2 Một số nội dung nhận thức luận trong lịch sử triết học ngoài mácxít a) Thời cổ đại
Trang 7 Cảm giác, kinh nghiệm là nguồn gốc duy nhất của mọi tri thức:
• Chỉ có khoa học thực nghiệm – khoa học sử dụng tư duy tổng hợp & phương pháp quy nạp khoa học (Từ các tài liệu KN riêng lẻ Các khái niệm, nguyên lý chung phản ánh chính xác bản chất, quy luật của sự vật
tồn tại trong thế giới khách quan) mới là khoa học
thật sự
• Tri thức khoa học luôn mang tính khách
quan.
Lý luận về ảo tưởng (‘loài’, ‘hang động’,
‘thị trường’, ‘nhà hát’)
• Quá trình NT do bị chi phối bởi các ảo
tưởng chủ quan nên mắc sai lầm;
• Để khắc phục các ảo tưởng phải
khách quan hóa hoạt động NT (Tiếp cận trực tiếp TGKQ bằng QS/TN; Hoàn thiện công cụ NT & nhân cách cá nhân; sử dụng tư duy tổng hợp & phương pháp quy nạp khoa học)
2 Một số nội dung nhận thức luận trong lịch sử triết học ngoài mácxít
b) Thời cận đại
Trang 8Ph
Bêc
ơn
Phương pháp NT khoa học
• Tư duy cũ dùng PP ‘con nhện’ hay PP ‘con kiến’ ; Tư duy mới phải sử dụng PP ‘con ong’.
• PP Bêcơn (PP lập bảng) và 4 PP Minlơ (PP tương đồng, PP khác biệt, PP đồng biến, PP
phần dư) cho phép khám phá ra mối
liên hệ nhân quả (quy luật) trong TGKQ
• PP Bêcơn - Minlơ đòi hỏi NT phải trải qua 4 bước:
- Bằng quan sát, thí nghiệm tiếp cận các hiện tượng, thu các tài liệu KN;
- So sánh, tổng hợp tài liệu KN Xây dựng sự kiện khoa học;
- Bằng quy nạp khoa học, khái quát các sự kiện khoa học Phát hiện mối liên hệ nhân quả, xây dựng giả thuyết khoa học (lý giải các hiện tượng đang nghiên cứu); từ giả thuyết khoa học này rút ra các hệ quả tất yếu;
- Bằng những QS,TN mới, kiểm tra các hệ quả; Nếu đúng thì giả thuyết khoa học trở thành nguyên lý, định luật tổng quát; còn nếu sai thì chúng ta lập lại giả thuyết mới
2 Một số nội dung nhận thức luận trong lịch sử triết học ngoài mácxít
b) Thời cận đại
Trang 9 Linh hồn gồm 2 phần là lý trí (năng lực nhận thức sáng suốt, đúng đắn) & ý chí
(khả năng tự do chọn lựa, phán quyết, - cội nguồn dắt dẫn linh hồn sa vào sai lầm),
chứa tư tưởng bẩm sinh (luôn đúng đắn,
hoàn thiện) & tư tưởng phái sinh (có thể sai
lầm, không hoàn thiện) do linh hồn tự nghĩ
ra hay đưa vào từ bên ngoài
Nhận thức (hoạt động bản chất của linh hồn) là nghi ngờ, tư duy (dấu hiệu không
hoàn thiện vươn tới sự hoàn thiện), là qúa
trình lý trí tự xâm nhập vào mình, khám phá ra tư tưởng bẩm sinh trong mình, sử dụng chúng để tiếp cận thế giới
Trực giác là hình thức nhận thức tối cao
không mắc sai lầm của linh hồn lý tính đem lại những tư tưởng bẩm sinh rõ ràng, rành mạch, hiển nhiên hay nắm lấy tư tưởng có thể khẳng hay phủ định; là lý trí khúc chiết, là điểm khởi đầu của nhận thức.
Rơn
ê
Đề
các
2 Một số nội dung nhận thức luận trong lịch sử triết học ngoài mácxít
b) Thời cận đại
Trang 10 Bốn nguyên tắc phương pháp luận chỉ đạo chỉ đạo lý trí trong hoạt động nhận thức khoa học nhằm khám phá ra chân lý:
• Chỉ coi là chân lý những gì rõ ràng, rành mạch, không gợn một chút nghi ngờ nào cả (bằng trực giác );
• Phải phân tích đối tượng phức tạp thành các bộ phận đơn giản cấu thành để tiện lợi trong việc nghiên cứu;
• Quá trình nhận thức phải xuất phát
từ những điều đơn giản, sơ đẳng nhất dần dần đến những điều phức tạp hơn;
• Phải xem xét toàn diện mọi dữ kiện, tài liệu để không bỏ sót một cái gì trong quá trình nhận thức
Rơne
â
Đềc
ác
2 Một số nội dung nhận thức luận trong lịch sử triết học ngoài mácxít
b) Thời cận đại
Trang 11Bản thể luận = Phép biện chứng =
giác và lý trí (chứ không phải là lý tính
lôgích trừu tượng)
• Cảm tính trực quan là nguồn gốc của
tư duy lý luận; Tư duy lý luận xử lý tài liệu cảm tính để khám phá ra chân lý
• Chân lý là sự phù hợp giữa tư tưởng
(trong chủ thể) với đối tượng tư tưởng
(khách thể)
• NT chỉ là quá trình phản ánh thụ
động, xảy ra bên ngoài hoạt động thực tiễn.
• Bằng cảm giác và lý trí của mình,
trải qua nhiều cá nhân và thế hệ, con người NT ngày càng đầy đủ giới tự nhiên.
Trang 12 Khái niệm phủ chứng
• Một lý luận được gọi là khả PC nếu
từ nó rút ra ít nhất một trần thuật có thể xung đột với một vài sự kiện nào đó Nếu sự xung đột đã xảy ra thì LLnày là LL bị PC; Nếu sự xung đột chưa xảy ra thì lý luận này là LL vị PC;
LL bị PC bị đào thải; LL vị PC tạm thời được giữ lại tạo nên nội dung của KH
• Con người không bao giờ đạt tới chân
lý, mọi tri thức đều không đầy đủ, mọi LL KH đều là những suy đoán giả thuyết khả PC KH không truy tìm tính chân lý để xác chứng mà là truy tìm tính sai lầm để PC lý luận.
• LL được bác bỏ càng nhanh, tính tinh xác và tính phổ quát của các trần thuật LL ngày càng cao, KH càng phát triển
• LL hoàn toàn không xung đột với bất
kỳ sự kiện nào (LL bất khả PC) thuộc về lĩnh vực siêu hình học, tôn giáo.
Trang 13 Nguyên tắc phủ chứng (lý tính phê
phán)
• Phải nêu ra tất cả giả thuyết có thể
có và buộc chúng phải đối mặt với mọi sự phê phán nghiêm khắc để
chúng lộ ra sai lầm mà không được dựa vào bất cứ kết luận quy nạp nào để làm tiền đề cho lý luận;
• Phải biết học tập từ trong sai lầm và
dũng cảm phạm sai lầm;
• Phải dám phê phán và dám phủ
định
Tiến trình phát triển của khoa học
• KH phát triển nhanh khi xử lý nhanh sai
lầm giữa các LL khả dĩ cạnh tranh nhau
(LL cũ bị phủ định để tạo tiền đề cho LL
mới ra đời) Nhà KH phải biết phủ định
LL của người & dám và tìm mọi cách phủ định lý luận của chính mình
• KH bắt đầu từ vấn đề KH & tăng
trưởng theo sơ đồ: P 1 TT EEP 2 (P1: vấn đề KH; TT: các lý luận cạnh tranh nhau đưa ra để giải quyết vấn đề; EE: các sự kiện kinh nghiệm phản bác các lý luận; P2: vấn đề mới)
Trang 14C h ư ơ n g 4
II NHẬN THỨC LUẬN DUY VẬT BIỆN
CHỨNG
1 Nguyên lý phản ánh – cơ sở của nhận thức luận duy vật biện chứng
2 Nhận thức và các hình thức cơ bản của nó
2 Nhận thức và các hình thức cơ bản của nó
3 Tính biện chứng của quá trình nhận thức
3 Tính biện chứng của quá trình nhận thức
4 Quan điểm duy vật biện chứng về chân lý
4 Quan điểm duy vật biện chứng về chân lý
NHẬN THỨC LUẬN
Trang 15 Nhận thức là một dạng ý thức đặc biệt – ý thức mang lại tri thức, một dạng phản ánh
đặc biệt thế giới vật chất khách quan –
Phản ánh nhờ vào trực quan sinh động & tư
duy trừu tượng Đó là sự phản ánh năng
động, sáng tạo thế giới khách quan (khách
thể) vào trong bộ óc con người (chủ thể); là quá trình xâm nhập sâu rộng của lý trí con người vào thế giới xung quanh để tìm hiểu,
nắm bắt các cấp độ quy luật, bản chất của đối tượng. Mọi hoạt động nhận thức của con
người, mọi tri thức do nhận thức
giới vật chất khách quan vào trong đời sống tinh thần của con người với những trình độ và cách thức phản ánh khác nhau.
1 Nguyên lý phản ánh -–cơ sở của nhận thức luận duy vật biện chứng
Nội dung nguyên lý
Trang 162 Nhận thức & các hình thức cơ bản của nó
• Chủ thể NT: Con người cụ thể thuộc một giai – tầng cụ thể; đang sống ở giai đoạn lịch sử cụ thể; có năng lực tư duy, cảm xúc, lợi ích, mục đích… cụ thể; đang hoạt động trong một lĩnh
vực thực tiễn xác định.
• Khách thể NT: Một bộ phận của thế giới
vật chất mà hoạt động thực tiễn của con
người cụ thể (chủ thể NT) đang tác động đến và đòi hỏi phải nhận thức thuộc tính, quy
luật, kết cấu của nó (đối tượng NT).
• Nguồn gốc NT: NT bắt nguồn từ thực tiễn
cuộc sống con người, chịu sự chi phối bởi
thực tiễn, cuộc sống của con người Thực
tiễn, cuộc sống của con người là nguồn gốc, động lực của NT
• Bản chất NT: NT là sự phản ánh năng động sáng tạo thế giới VC xung quanh vào trong bộ óc con người; là qúa trình lý trí (chủ thể)
xâm nhập sâu vào bên trong đối tượng
(khách thể) để tìm hiểu bản chất, quy luật
của nó.
a) Nhận thức
Trang 17• Nội dung NT: Toàn bộ tri thức mà nhân loại
có được – những hiểu biết rất đa dạng, phong phú về (lĩnh vực phản ánh, trình độ phản ánh,
cách thức phản ánh,…) thế giới vật chất xung
quanh vào trong đời sống tinh thần của loài người.
• Mục đích NT: NT mang lại tri thức – chân lý
dành cho việc chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động thực tiễn, cuộc sống của con người Thực
tiễn, cuộc sống của con người không chỉ là nguồn gốc, động lực mà còn là mục đích
của NT.
• Qúa trình biện chứng của NT: Từ trong hoạt
động thực tiễn, quá trình NT hình thành Chủ thể NT đi từ những cái riêng đến cái chung, từ những cái ngẫu nhiên đến cái tất nhiên, từ hiện tượng đến bản chất, từ bản chất
kém sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn, để có được những hiểu biết ngày càng chính
xác hơn về khách thể, nhằm phục vụ tốt cho hoạt động thực tiễn của con người
2 Nhận thức & các hình thức cơ bản của nó a) Nhận thức
Trang 18Nhận thức
NT kinh nghiệm
NT kinh nghiệm NT lý luận
NT lý luận
NT cảm tính
NT cảm tính NT lý tính
NT thông thường
NT thông thường NT khoa học
NT khoa học
NT nghệ thuật
NT nghệ thuật
……….
NT triết học
NT triết học
2 Nhận thức & các hình thức cơ bản của nó b) Các hình thức cơ bản của nhận thức
Trang 19NTTT mang lại tri thức sinh động, cụ thể về tính muôn vẻ của môi
trường xung quanh & mối quan hệ của con người với môi trường đó (chứa
các yếu tố tình cảm & lý trí, sự thật &
điều hoang đường); được hình thành trực tiếp, tự phát từ cuộc sống hàng
ngày & chi phối trực tiếp, mạnh mẽ hành vi của con người trong cuộc
sống đó.
Thôngthường
NTKH mang lại tri thức trừu tượng, khái quát về thuộc tính, quy luật bên trong của hiện thực khách quan; được trình bày dưới dạng các hệ
thống lôgích chặt chẽ, nhất quán; đòi hỏi các phương tiện, phương
pháp nghiên cứu chuyên môn hóa & các nhà khoa học tài năng để tìm
kiếm chân lý.
Khoahọc
Nha
än
thư
ùc
• NTTT là tài liệu để NTKH trừu tượng, khái quát xây dựng nội dung của các KH;
• NTKH thúc đẩy NTTT phát triển, tăng hàm lượng tri thức khoa học trong NTTT
2 Nhận thức & các hình thức cơ bản của nó b) Các hình thức cơ bản của nhận thức
Trang 20• NTKN nảy sinh trực tiếp từ thực tiễn, mang lại tri thức kinh nghiệm (đời
thường hay khoa học) về sự kiện; dựa trên việc miêu tả, so sánh, đối
chiếu, phân loại các tài liệu thu được trong quan sát & thí nghiệm.
Kinh nghiệm
• NTLL nảy sinh gián tiếp từ thực tiễn, dựa trên các thao tác lôgích (trừu
tượng, khái quát, hệ thống ) các nhà lý luận xây dựng các hệ thống tri
thức lý luận cho phép hiểu được cái tất yếu, bản chất, chung của một
lớp sự vật, hiện tượng…
Lýluận
• Tri thức LL không nên dừng lại trong LL mà cần xâm nhập vào thực tiễn
KN để thực hiện vai trò LL tiền phong
2 Nhận thức & các hình thức cơ bản của nó b) Các hình thức cơ bản của nhận thức
Trang 21Định nghĩa
• Giai đoạn thấp của quá trình NT;
phản ánh trực tiếp, cụ thể, sinh động nhưng hời hợt các tính chất bên ngoài của sự vật vào bộ óc của con người (trực quan sinh động).
Cảm gíac
Tri giác
Biểutượng
• Sự phản ánh từng tính chất
riêng lẻ của sự vật khi sự vật tác động trực tiếp lên từng giác quan của con người.
• Sự phản ánh khá toàn vẹn
về sự vật khi nó tác động lên nhiều giác quan của con người; Là sự liên kết, tổng hợp nhiều cảm giác.
• Sự tái hiện hình ảnh về sự
vật mà trước đó đã được phản ánh bởi cảm giác, tri giác; Là sự phản ánh cao nhất, phức tạp nhất của cảm tính, bắt đầu mang tính trừu tượng, khái quát.
Hình thức
Trang 22Định nghĩa
• Giai đoạn cao của quá trình NT, phản
ánh gián tiếp, khái quát, trừu tượng các đặc điểm bản chất, bên trong
của sự vật vào bộ óc của con người, dựa vào ngôn ngữ (tư duy trừu tượng).
Khái niệm
Phán đoán
Suy lý
• Sự phản ánh những tính chất,
quan hệ mang tính bản chất của đối tượng được tư tưởng (dựa
vào từ hay cụm từ).
• Sự phản ánh tính chất hay quan
hệ của đối tượng được tư tưởng dưới dạng khẳng định hay phủ định & có giá trị lôgích xác định (dựa vào câu).
• Thao tác lôgích dựa vào một
hay vài phán đoán làm tiền đề rút ra một phán đoán mới làm kết luận (dựa vào đoạn).
Hình thức
Trang 23• Nhận thức nếu chỉ dừng lại ở cảm tính sẽ không khám phá được quy luật, bản chất của sự vật Nhận thức nếu chỉ xảy ra trong lý tính sẽ tự sa vào
chủ nghĩa giáo điều, ảo tưởng, viễn vông.
• Trực giác – năng lực nhận thức diệu kỳ nắm bắt bản chất của sự vật, đưa lại lời giải chính xác cho những vấn đề phức tạp là biểu hiện của sự kết hợp trong mình cả cái cảm tính & cái lý tính
Khắc phục: chủ nghĩa duy cảm, chủ nghĩa duy lý; chủ nghĩa kinh nghiệm, chủ nghĩa giáo điều.
3 Tính biện chứng của quá trình nhận thức a) Hai giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức
Trang 24T h ự c t i ễ n
N h ậ n t h ứ c
Trực quan sinh động
Tư duy trừu tượng
“Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn - đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận
thức thực tại khách quan” (V.I.Lênin) b) Biện chứng của quá trình nhận thức
3 Tính biện chứng của quá trình nhận thức
Trang 25 Từ trong hoạt động thực tiễn của con người,
NT cảm tính - giai đoạn thấp của NT - xuất
hiện và mở rộng (thu thập tài liệu cảm tính,
quan sát, thí nghiệm… [Đây là sự tích lũy về
lượng])
Khi thực hiện các thao tác lý tính (mổ xẻ,
phân tích, tổng hợp, trừu tượng, khái quát, hệ
thống hóa…) trên các tài liệu do NT cảm tính mang lại, NT được nâng từ NT cảm tính lên
thành NT lý tính – giai đoạn cao của NT Tại
đây, xuất hiện các quan điểm, lý luận…
[Đây là bước nhảy về chất, phủ định biện chứng thứ nhất trong một chu kỳ của NT]
Những kết quả của NT lý tính (quan điểm, lý luận…) này được vật chất hóa, quần chúng hóa… xâm nhập vào thực tiễn, cuộc sống
[Đây là phủ định biện chứng thứ hai] để:
• Kiểm nghiệm tính đúng đắn và hoàn thiện quan điểm, lý luận…;
• Lý luận… có được sức mạnh vật chất chỉ đạo thực tiễn, cuộc sống
Với hoạt động thực tiễn mới này chu kỳ NT cũ kết thúc, đồng thời mở ra một chu kỳ NT mới Quá trình NT cứ thế tiếp tục mãi đến vô tận.
b) Biện chứng của quá trình nhận thức
3 Tính biện chứng của quá trình nhận thức
Trang 26Định nghĩa
• CL là tri thức có nội dung phù hợp với khách thể mà nó phản ánh, đồng thời được thực tiễn kiểm
nghiệm.
Khách quan
Cụ thể
Quá trình
• Nội dung của chân lý chỉ phụ
thuộc vào khách thể mà nó phản ánh mà không phụ
thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
• Nội dung của chân lý phản
ánh khách thể thuộc về lĩnh vực cụ thể, trong điều kiện, giai đoạn cụ thể.
• Nội dung của chân lý luôn
vận động, phát triển để phản ánh khách thể ngày càng đầy đủ, chính xác hơn
Đó là sự vận động xuyên qua các chân lý tương đối đến
chân lý tuyệt đối.
Tính chất
Trang 27Chân lý tương đối
• Tri thức phản ánh đúng khách
thể nhưng chưa đầy đủ, cần bổ sung thêm (CL tương đối tồn tại hiện
thực)
Chân lý tuyệt đối
• Tri thức phản ánh đầy đủ, hoàn
chỉnh về thế giới khách quan (CL
tuyệt đối tồn tại tiềm năng)
• Chân lý tuyệt đối là tổng vô hạn chân lý tương đối
• Trong chân lý tương đối có chứa yếu tố của chân lý tuyệt đối
• Nhận thức trải qua các chân lý tương đối tiếp cận CL tuyệt đối
• Tính khách quan của thực tiễn
xác định nội dung khách quan của chân lý.
Tính chất tương đối
• Tính chủ quan của thực tiễn sẽ
được khắc phục trong giai đoạn thực tiễn tiếp theo.
• Nhận thức dù ở bất cứ giai đoạn, trình độ nào đều phải xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn, đi sâu vào thực tiễn, phải là sự tổng kết thực tiễn (Không siêu hình, giáo điều, bảo thủ)