1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

1 thuyet minh TKCS phu thuy

51 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 3,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Cung cấp nước sạch và nâng cao điều kiện vệ sinh cho hơn 18.523 người dân và các đơn vị đóng trong địa bàn cụm xã Phú Thủy, Mai Thủy, Trường Thủy. • Tính toán thủy lực đảm bảo lưu lượng đường ống có đường kính đáp ứng đầy đủ nhu cầu dùng nước của người dân sinh sống trên địa bàn cụm xã Phú Thủy, xã Mai Thủy và xã Trường Thủy.

Trang 1

THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ

MỤC LỤC

I GIỚI THIỆU CHUNG 3

I.1 Tổng quan 3

I.2 Mục tiêu của dự án 6

II TÓM TẮT NỘI DUNG KỸ THUẬT 6

II.1 Nhu cầu cấp nước và công suất thiết kế 6

II.2 Dây chuyền công nghệ xử lý 9

II.3 Các hạng mục đầu tư 9

II.3.1 Công trình thu + trạm bơm cấp I 9

II.3.2 Tuyến ống nước thô 9

II.3.3 Thiết bị trộn phèn 10

II.3.4 Bể lắng đứng có ngăn phản ứng trung tâm 10

II.3.5 Bể lọc nhanh 10

II.3.6 Bể chứa nước sạch 10

II.3.7 Nhà hóa chất + rửa lọc 10

II.3.8 Máy bơm cấp 2: 10

II.3.9 Bể xử lý bùn 11

II.3.10 Các công trình phụ trợ 11

II.3.11 Cấp điện 12

II.3.12 Mạng lưới cấp nước 13

III CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ 13

III.1 Tiêu chuẩn thiết kế phần công nghệ 13

III.2 Tiêu chuẩn thiết kế phần xây dựng 13

III.3 Tiêu chuẩn thiết kế phần điện 14

III.4 Tiêu chuẩn an toàn cháy, nổ 14

IV.1 Công trình thu + Trạm bơm cấp I 15

IV.2Thiết bị trộn tĩnh 15

IV.3Bể lắng đứng có ngăn phản ứng trung tâm 16

IV.4Bể lọc nhanh trọng lực 17

IV.5Bể chứa nước sạch 19

IV.6Hóa chất + rửa lọc 19

IV.8 Hố thu bùn: 20

IV.9Mạng lưới đường ống 21

V TÍNH TOÁN PHẦN XÂY DỰNG 35

V.1 Các tài liệu sử dụng 35

V.2 Vị trí của công trình 35

V.3 Tải trọng 35

V.4 Vật liệu sử dụng trong công trình 37

V.5 Nguyên lý phân tích kết cấu 38

V.6 Nguyên tắc phân tích nền móng 39

V.7 Yêu cầu kỹ thuật 40

VI TÍNH TOÁN PHẦN ĐIỆN 43

Trang 2

VI.1 Thống kê các phụ tải điện chính 43

VI.1.1 Nguồn điện 43

VI.2 Tính chọn máy biến áp 44

VI.3 Mô tả hệ thống 44

VI.4 Tính chọn thiết bị 45

VI.5 Tính toán các lộ cáp 46

VI.6 Tính chọn bù công suất phản kháng 48

VI.7 Điện điều khiển 49

VI.8 Hệ thống chiếu sáng 49

VI.9 Hệ thống tiếp đất 50

Trang 3

THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ

I GIỚI THIỆU CHUNG

I.1 Tổng quan

Vị trí địa lý:

Lệ Thủy là một huyện của tỉnh Quảng Bình nằm tiếp giáp với huyện Vĩnh Linh(tỉnh Quảng Trị) về phía Nam, với huyện Quảng Ninh (tỉnh Quảng Bình) về phía Bắc,với biên giới nước Lào ở phía Tây, và với biển Đông về phía Đông Huyện có diện tíchđất tự nhiên là 1.416,11km2, bao gồm 02 thị trấn và 28 xã Vùng dự án gồm các xã: PhúThủy, Mai Thủy, Trường Thủy

Xã Phú Thủy nằm phía tây bắc huyện Lệ Thủy, có vị trí địa lý: phía đông xã AnThủy; phía tây giáp thị trấn Nông trường Lệ Ninh và xã Kim Thủy; phía bắc giáp xã SơnThuỷ; phía nam giáp xã Mai Thủy và xã Trường Thủy Diện tích đất tự nhiên toàn xã4.157,64 ha, với tổng dân số khoảng 6.807 người, mật độ 61 người/km2

Xã Mai Thủy nằm ở trung tâm huyện Lệ Thủy, có vị trí địa lý: Phía đông giáp

xã Mỹ Thủy; Phía tây giáp xã Phú Thủy; Phía nam giáp xã Trường Thủy; Phía bắc giápthị trấn Kiến Giang và các xã An Thủy, Xuân Thủy Xã Mai Thủy có 8 thôn gồm: Thái

Xá, Mai Thượng, Quảng Trung, Lệ Bình, Xuân Lai, Mai Hạ, Lê Xá, Châu Xá Diện tíchđất tự nhiên 1.977 ha, có 1.768 hộ, 7.236 nhân khẩu

Xã Trường Thủy nằm ở đầu nguồn sông Kiến Giang, có vị trí địa lý:Phía đông giáp

xã Thái Thủy; Phía tây giáp xã Kim Thủy và xã Phú Thủy; Phía nam giáp xã Kim Thủy;Phía bắc giáp xã Mai Thủy và xã Mỹ Thủy Xã có diện tích 35,60 km², dân số năm 2021

là 4.480 người , mật độ dân số đạt 126 người/km²

Nguồn nước:

- Theo báo cáo sô 369//TTN-KHKT ngày 29/11/2021 về việc báo cáo đề xuất chủtrương và đánh giá tham khảo các ban ngành lựa chọn nguồn cấp nước thô cho dự ánthuộc hồ Phú Hòa xã Phú Thủy Xã Phú Thủy có hai con sông chảy qua, sông Văn Thạchchảy từ hướng Tây xuống Hói Cùng đổ vào sông Kiến Giang thuộc địa phận xã An Thủy.Sông Phú Hòa có thượng nguồn tự đập chứa nước Phú Hòa chạy xuống sông Kiến Giang(địa phận xã Lộc Thủy) Trong đó công trình hồ chứa nước Phú Hòa được khởi công xâydựng năm 2001, hoàn thành đưa vào sử dụng năm 2003 Hồ chứa nước Phú Hòa cónhiệm vụ cấp nước tưới cho 500 ha lúa của xã Phú Thủy, huyện Lệ Thủy Ngoài ra, hồcòn nhiệm vụ làm giảm nhẹ lủ cho hạ du, kết hợp nuôi trồng thủy sản, tạo cảnh quan môitrường sinh thái khu vực Các thông s chính c a h ch a nố chính của hồ chứa nước Phú Hòa như sau: ủa hồ chứa nước Phú Hòa như sau: ồ chứa nước Phú Hòa như sau: ứa nước Phú Hòa như sau: ước Phú Hòa như sau: c Phú Hòa nh sau: ư

a Thủy văn

- Lưu lượng dòng chảy trung bình nhiều năm m3/s 0,63

- Cao trình mực nước nước hồ ứng với lũ thiết kế m 30,86

- Dung tích ứng với mực nước dâng bình thường ( Theo 106m3 8,69

Trang 4

QĐ số 1306/QĐ-UBND ngày 28/4/2020 ban hành Quy

trình vận hành công trình thủy lợi hồ chứa nước Phú Hòa)

- Dung tích hữu ích (Theo QĐ số 1306/QĐ-UBND ngày

28/4/2020 ban hành Quy trình vận hành công trình thủy

lợi hồ chứa nước Phú Hòa)

106m3 8,266

- Dung tích chết (Theo QĐ số 1306/QĐ-UBND ngày

28/4/2020 ban hành Quy trình vận hành công trình thủy

lợi hồ chứa nước Phú Hòa)

106m3 0,424

Hình ảnh tại hồ Phú Hòa do đơn vị thu thập

Hồ Phú Hòa có trử lượng nước dồi dào, không có dân cư sinh sống bên hồ, xuangquanh là rùng sản xuất và rừng cây lâu năm Mặt hồ về mùa mưa lủ luôn trong xanh Đểphục vụ cho công tác tính toán, phân tích và so sánh, tư vấn đã tiến hành lấy các mẫu

Trang 5

THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ

nước tại vị trí dự kiến xây dựng công trình thu nước hồ Phú Hòa Kết quả thể hiện trongbảng dưới đây

Bảng 1: Chất lượng nước hồ Phú Hòa

T

Đơn vị

Phương pháp thử nghiệm

Kết quả thử nghiệm

QCVN MT

Tổng cacbon hữu cơ

(Total Organic Carbon,

(Kiểm nghiệm của Công ty cổ phần công nghệ và kỹ thuật HATICO Việt Nam – Phòng thử nghiệm

-VIMCERTS-269)

So sánh các chỉ tiêu của các mẫu nước hồ Phú Hòa với Quy chuẩn kỹ thuật Quốcgia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt Quy chuẩn QCVN 01-

Trang 6

1:2018/BYT ta thấy hoàn toàn có thể sử dụng nước hồ Phú Hòa làm nguồn nước thô cho

 Nâng cao sức khoẻ của người dân trong các xã;

 Làm giảm các dịch bệnh do sử dụng nước không hợp vệ sinh gây ra, nhất là phụ

nữ và trẻ em;

 Tạo cho người dân có ý thức và tập quán dùng nước sạch hợp vệ sinh Từ đó có

ý thức bảo vệ nguồn nước, bảo vệ và cải tạo vệ sinh môi trường;

 Góp phần cải thiện và nâng cao điều kiện sống của người dân, tạo điều kiệnthúc đẩy phát triển kinh tế

 Xây dựng nhà máy xử lý nước có quy mô công suất xử lý nước cấp sinh hoạt dân

cư trên địa bàn xã Phú Thủy, xã Mai Thủy và xã Trường Thủy

 Xây dựng hệ thống đường ống truyền dẫn có đường kính ống đạt lưu lượng cấpcho cụm xã Trong giai đoạn này đường ống được xây dựng đến cuối điểm xãPhú Thủy Nếu dự án được vận hành các giai đoạn tiếp theo xây dựng đường ốngtruyền dẫn đến xã Mai Thủy và Trường Thủy Tại điểm xã Trường Thủy cầnxây dựng 01 trạm bơm tăng áp 01 vì dân cư khá thưa thớt, địa hình có độ cao bấtlợi đo được tại UBND xã Trường Thủy là 25,59m

 Hệ thống đường ống phân phối và dịch vụ cung cấp đến các hộ dân trong địa bàn

xã Phú Thủy Tại các điểm đầu ống vào hộ dân lắp đặt các đồng hồ đo nước

II TÓM TẮT NỘI DUNG KỸ THUẬT

II.1 Nhu cầu cấp nước và công suất thiết kế

Đảm bảo cung cấp nước tối đa 24h/ngày;

Áp lực tại điểm tiêu thụ bất lợi nhất đảm bảo 10m;

Tất cả các đấu nối vào hộ gia đình đều được lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng

Chất lượng nước:

Trang 7

THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ

Chất lượng nước sau khi xử lý đảm bảo và được giám sát thông qua các chỉ tiêuchất lượng nước theo qui định về kỹ thuật của Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước ăn uống của Bộ y tế ban hành ngày 20 tháng 5 năm 2018 Quy chuẩn QCVN 01-1:2018/BYT

Dân số và tỷ lệ tăng dân số:

Dân số hiện tại: Theo số liệu thu thập từ UBND các xã thuộc dự án, dân số khu vực dự

án tại thời điểm năm 2021 nh sau:ư

Trang 8

Trong đó: - N0 là dân số năm ban đầu.

- rr là tỷ lệ tăng dân số/năm

- n là số năm và N là dân số năm cần tìm

Dự báo tỷ lệ tăng dân số trong tương lai cho các xã và quy mô dân số đến năm 2030thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2: Dự báo qui mô dân số đến năm 2030

Công suất thiết kế:

Bảng 3: Tính toán nhu cầu dùng nước và công suất thiết kế

2021

Năm 2030

I Dân số được cấp nước (số liệu cam kết đấu nối) người 18523 19406

II Tiêu chuẩn cấp nước

1 Tiêu chuẩn dùng nước cho nhu cầu sinh hoạt l/ng.ngđ 60 80

III Lưu lượng

2 Lưu lượng nước cấp cho nhu cầu dịch vụ Qdv m3/ ngđ 100 140

3 Tổng nhu cầu dùng nước trung bình Qtt m3/ ngđ 1100 1537

5 Lượng nước dùng cho bản thân trạm % Qtt m3/ ngđ 110 154

6 Tổng lượng nước trung bình ngày Qtb m3/ ngđ 1375 1844

Trang 9

THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ

9 Công suất ngày max - Q ngày max làm tròn m 3 / ngđ 1700,00 2200

10 Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình max - 1,30 1,30

11 Hệ số kể đến số dân trong khu dân cư max - 1,22 1,20

II.2 Dây chuyền công nghệ xử lý

Dây chuyền công nghệ xử lý nước đề xuất được nghiên cứu phù hợp với chấtlượng nguồn cấp nước đã lựa chọn Các phương án xử lý thông dụng và phổ biến ápdụng ở Việt Nam được đưa vào nghiên cứu nhằm đưa ra dây chuyền công nghệ hợp lýnhất, có chi phí quản lý, vận hành thấp nhất, chi phí và giải pháp xây dựng hợp lý Tưvấn đề xuất phương án công nghệ xử lý cho nước mặt như sau:

II.3 Các hạng mục đầu tư

II.3.1 Công trình thu + trạm bơm cấp I

Công trình thu nước hồ Phú Hòa xây dựng kết hợp với trạm bơm cấp I Lắp đặt 2máy bơm chìm (01 máy làm việc, 01 máy dự phòng) có thông số kỹ thuật:

Qb1 = 2200 m3/ngày đêm = 95,0 m3/h, H = 40m

II.3.2 Tuyến ống nước thô

Tuyến ống nước thô bằng thép đen DN200, chiều dài khoảng 270m Tuyến ốngnước thô từ trạm bơm nước hồ Phú Hòa chảy về trạm xử lý đặt trên đồi

II.3.3 Thiết bị trộn phèn

Thiết bị trộn phèn kiểu vành chắn được lắp đặt ngay trên đường ống dẫn nước thôlên bể phản ứng Tổn thất áp lực qua thiết bị trộn là 0,4m, chiều dài khuấy trộn 200mm

II.3.4 Bể lắng đứng có ngăn phản ứng trung tâm

Xây dựng 02 bể lắng đứng có ngăn phản ứng trung tâm Kích thước mặt bằng mỗi

bể là 6,4m x 6,4m Chiều cao tổng cộng của bể 7,8m Đường ống nước thô vào ngăn

CLO

NHÀ HÓA CHẤT PAC

TRAM BƠM CẤP I BỂ LẮNG ĐỨNG CÓ NGĂN PHẢN ỨNG TRUNG TÂM

BỂ LỌC NHANH TRỌNG LỰC

TỰ CHẢY MẠNG LƯỚI

Trang 10

phản ứng DN150, v = 0,72 m/s Đường kính ngăn phản ứng D = 2,1m Kết cấu bể bằngBTCT mác 250#.

II.3.5 Bể lọc nhanh

Xây dựng 04 bể lọc nhanh trọng lực với vật liệu lọc cát thạch anh Kích thước mặtbằng mỗi bể là 2,6m x 1,7m Chiều cao tổng cộng của bể 5,0m Kết cấu bể bằng BTCTmác 250#

Phân phối nước rửa lọc bằng chụp lọc nhựa PVC, mỗi mét vuông diện tích bể lọclắp 35-50 chụp lọc Rửa lọc bằng gió + nước kết hợp Đường kính ống dẫn nước rửa lọcDN200 Đường kính ống xả nước rửa lọc DN250 Đường kính ống dẫn gió rửa lọcDN80 02 máy bơm nước rửa lọc: Q = 65 m3/h, H = 12m 01 máy bơm gió rửa lọc: Q = 4

m3/phút, H = 5m

II.3.6 Bể chứa nước sạch

Xây dựng bể chứa nước sạch và dự trữ nước rửa lọc dung tích 500m3 Kích thướcxây dựng 12m x 12m x 3,9m Kết cấu bể bằng BTCT mác 250#

II.3.7 Nhà hóa chất + rửa lọc

Xây dựng nhà hóa chất hợp khối với trạm bơm rửa lọc kích thước gian hóa chấtClo và phèn gồm 2 gian 2x3,1m x 3,6 m Gian trạm bơm rửa lọc và bơm gió 8,4x3,6mgồm 2 gian: Gian kho Clo, kho chứa phèn gồm 2 kích thước gian 2x3,1m x 3,6 m, kếthợp song song là gian chứa nhà máy phát điện dự phòng

Gian rửa lọc đặt các máy bơm sau:

- 02 máy bơm nước rửa lọc Q = 200 m3/h, H = 15m

- 01 máy bơm gió rửa lọc Q = 4 m3/phút, H = 5m

Gian pha chế và định lượng phèn lắp đặt:

- 02 thùng hòa trộn và tiêu thụ phèn dung tích 0,3m3

- 02 máy bơm định lượng phèn Q = 13 l/h; H = 3 bar

Gian định lượng clo lắp đặt:

- 02 thiết bị clorator công suất 0 - 500 g/h

- 02 máy bơm kỹ thuật Q = 165 l/h, H = 50 m

Kết cấu nhà khung BTCT đá 1x2, mác 200# chịu lực, tường xây gạch chỉ vữa XMmác 75#

II.3.8 Máy bơm cấp 2:

Bao gồm 1 bơm hoạt động và một bơm dự phòng.Có thông số kỹ thuật:

Qh max = 95 m3/h, H = 20 m

II.3.9 Bể xử lý bùn

Xây dựng 02 bể xử lý bùn Kích thước mặt vát trên Kích thước mặt bằng mỗi ngăn7m x 10 m, chiều cao phủ bì bể là 2,5m, chiều cao hữu ích của bể là 1,4m Xây gạch đặcVXM mác 75#, đáy bể dày 700mm, thành bể dày 400mm

Trang 11

THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ

II.3.10 Các công trình phụ trợ

1 Nhà quản lý 1 tầng, diện tích 255 m2 Tường xây bằng gạch VXM mác 75#, cộtdầm sàn bê tông cốt thép Cos sàn bê tông tính từ nền lên mái dưới 3,6m Chiều cao tầng

là 5,4m

2 San nền, sân đường nội bộ, cổng tường rào:

+ Trạm xử lý được san nền tới cao độ là +40,0 m, khu vực đáy hồ đào Khu vực đặtnhà điều hành, sân đường nội, nhà trạm bơm đặt ở cos+39m

+ Với khoảng cách trục đường từ bể mặt ngã ba góc Đông hồ Phú Hòa lên đập,đường dẫn lên trạm dự kiến dài 37m, bề rộng nền đường 5m, độ nghiêng đường dự kiến13,5 độ Đường đổ BT đã 1x2, mác 250

+ Sân nội bộ dùng kết cấu bê tông mác 200# dày 200mm, bên dưới là đất tự nhiênđầm chặt có hệ số đầm chặt k>=0.90 Tổng diện tích sân đường là 474,2 m2 Hoàn thiệtlát gạch Tezaro

+ Tường rào xây gạch với các trụ đở hàng rào khoảng cách 3,3 làm bằng BTCT đá1x2, mác 200 Bê dưới là móng xây đá hộc VXM mác 75#

3 Nhà để xe và kho: Được xây dựng với 2 gian, 1 gian để xe và 1 gian để vật tưthiết bị với kích thước mỗi ô là 3,3m*6m Móng xây đá hộc vữa xi măng mác 75#, tườngbao bằng gạch Các cột khung dầm đổ BTCT đá 1x2, mác 200#

4 Đường ống kỹ thuật trong trạm xử lý bằng ống thép đen và ống HDPE PN10

5 Hệ thống cấp thoát nước:

5.1 Hệ thống cấp nước: -Hệ thống cấp nước cho nhà điều hành lấy từ bể chứa nước

500m3 qua hệ thống bơm mồi cấp nước lên bể chứa nước mái

Nước từ két nước trên mái được cấp cho các thiết bị vệ sinh dùng nước trong côngtrình thông qua hệ thống đường ống dẫn nước, các phụ kiện và được thực hiện nhờ độchênh cao

SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT

* Lưu lượng nước sinh hoạt ngày đêm của cán bộ công nhân công trình:

Trang 12

n - số người trong công trình là 8 ngườiWngđ = 180x8/1000 = 1,44 m3

* Lưu lượng nước tính toán của tòa nhà:

q = 0.2x xN (1/s)

Trong đó:

q - lưu lượng nước tính toán (l/s)

N - tổng đương lượng của các thiết bị vệ sinh của tòa nhà = 4.5

 - hệ số phụ thuộc chức năng của tòa nhà = 1.5

5.2 Hệ thống thoát sinh hoạt và thoát nước sau bể lắng:

Hệ thống thoát nước trong công trình được thu gom ra mạng lưới bên ngoài bằng hệthống cống nhựa PVC D300 được gom về các hố ga xây gạch thoát ra bên ngoài côngtrình theo đường dọc lên công trình và được thoát ra réc nước phía bắc công trình 5.3 Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt: Được thu gom về bể xử lý nước thải 4,6m3,nước sau khi xử lý được thu gom vào hệ thống thoát sinh hoạt bằng các ống PVC D110

Bể được xây bằng kết cấu gạch đặc VXM 75#, trắt bằng vữa xi măng mác 100# dày20mm Hoàn thiện quét nước xi măng nguyên chất P40 đánh bề mặt tiếp xức với nước

II.3.11 Cấp điện

Nguồn điện phục vụ dự án được lấy từ tuyến đường dây trung thế xuất tuyến 478

Lệ thủy trạm 110 Lệ Thủy nhánh rẽ trạm biến áp cấp nước thủy nông hồ Phú Hòa Trạmbiến áp 100kVA đặt dưới dưới dốc chân đập dẫn điên hạ thế về khu xử lý bằng cáp ngầmluồn trong ống HDPE bảo vệ

II.3.12 Mạng lưới cấp nước

Cấu tạo mạng lưới cấp nước như sau:

- Các tuyến ống chính: đường kính DN110 - DN250 sử dụng ống HDPE, DN90 sửdụng ống HDPE;

- Các tuyến ống dịch vụ: đường kính DN63 – DN32, vật liệu ống bằng HDPE;

- Các tuyến ống đấu nối vào hộ gia đình: đường kính DN20, DN25, vật liệu ốngbằng HDPE;

Trang 13

THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ

Tổng chiều dài tuyến ống truyền tải và phân phối là 55,5 km Khối lượng chính củatuyến ống truyền tải và phân phối trong giai đoạn đầu được tổng kết như sau:

B ng 17: Kh i lảng 17: Khối lượng tuyến ống nước sạch ố chính của hồ chứa nước Phú Hòa như sau: ượng tuyến ống nước sạchng tuy n ng nến ống nước sạch ố chính của hồ chứa nước Phú Hòa như sau: ước Phú Hòa như sau: ạchc s ch

III CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

III.1 Tiêu chuẩn thiết kế phần công nghệ

- QCVN 01:2008/BXD: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng

- QCVN 07:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹthuật đô thị

- TCXDVN 33-2006: Cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình - tiêu chuẩn thiếtkế

- TCVN 7957:2008 Thoát nước - mạng lưới và công trình bên ngoài - tiêu chuẩn thiếtkế

- QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống

- QCVN 14/2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

III.2 Tiêu chuẩn thiết kế phần xây dựng

- QCVN 03: 2012/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại,phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị;

- Quy chuẩn xây dựng tập I, II, III;

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN01:2008/BXD về quy hoạch xây dựng

- TCVN 9152:2012 về Công trình thủy lợi;

- TCVN: 4451:2012 Nhà ở nguyên tắc cơ bản để thiết kế; TCVN 4319:2012Nguyên tắc thiết kế nhà và công trình công cộng;

- TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXD 4453:1995 Kết cấu BTCT toàn khối - Qui phạm thi công và nghiệm thu;

- TCVN 5573:2011 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 4447:2012 Công tác đất - Thi công và nghiệm thu;

- TCVN 5575:2012 Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 5641:2012 Bể chứa bằng bê tông cốt thép - Thi công và nghiệm thu;

- TCVN 9113:2012 Ống bê tông cốt thép thoát nước;

- TCVN 9346:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu bảo vệ chống ănmòn trong môi trường biển;

- TCVN 9361:2012 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu;

- TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;

Trang 14

- TCVN 9386:2012 Thiết kế công trình chịu động đất;

- TCVN 10304:2014 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 10799:2015 Gối cống bê tông đúc sẵn;

- TCVN 12041:2017 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu chung về thiết

kế độ bền lâu và tuổi thọ trong môi trường xâm thực;

- TCVN 1651:2018 Thép cốt bê tông;

- TCVN 5574:2018 Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép;

- TCVN 9115:2019 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Thi công vànghiệm thu;

- TCVN 2748:1991 Phân cấp công trình xây dựng – Nguyên tắc chung

III.3 Tiêu chuẩn thiết kế phần điện

- 11 TCN 18:2006 - Quy phạm trang bị điện - phần I: quy định chung;

- 11 TCN 19:2006 - Quy phạm trang bị điện - phần II: hệ thống đường dẫn điện;

- 11 TCN 20:2006 - Quy phạm trang bị điện - phần III: bảo vệ và tự động;

- 11 TCN 21: 2006 - Quy phạm trang bị điện - phần IV: thiết bị phân phối, trạm biếnáp;

- Tiêu chuẩn chiếu sáng - TCXDVN 253:2001;

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 07-7:2016/BXD về Các công trình hạ tầng

kỹ thuật - Công trình chiếu sáng;

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 07-5:2016/BXD về Các công trình hạ tầng

kỹ thuật - Công trình cấp điện;

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9206:2012 về Ðặt thiết bị điện trong nhà ở và côngtrình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế;

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN QTĐ8:2010/BCT về kỹ thuật điện;

III.4 Tiêu chuẩn an toàn cháy, nổ

- QCVN 05 :2020/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất,kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất;

- QCVN 06:2020/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà vàcông trình;

- TCVN 7568-11:2015: Tiêu chuẩn quy định phương pháp thử và tiêu chí chấtlượng cho các hộp nút ấn báo cháy trong các hệ thống báo cháy;

- TCVN 3890:2021: Tiêu chuẩn quốc gia về Phòng cháy chữa cháy – phương tiện,

hệ thống phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí;

IV TÍNH TOÁN PHẦN CÔNG NGHỆ

IV.1 Công trình thu + Trạm bơm cấp I

Trang 15

THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ

- Công suất thiết kế: Qtk = 2.200 (m3/ngày) = 91,67 (m3/h) = 25,463 (l/s)

- Áp lực cần thiết của máy bơm: H = Hdh + Hd + Htd

Trong đó:

Hhh : Độ chênh cao giữa mực nước thấp nhất ở hồ Phú Hòa và mực nước công tác ởcụm lắng lọc của nhà máy:

Cao độ mực nước thấp nhất ở hồ Phú Hòa (mực nước chết): 16 m

 Hhh = 45,80 - 16 = 29,80 m

Hdd : Tổng tổn thất áp lục đường dài trên tuyến ống truyền tải nước thô (chiều dàiống truyền tải 270m)

Với Qtk = 91,67 (m3/h) ta chọn ống đẩy bằng ống thép DN200, ta có v = 0,81m/s;1000i = 0,59

H dd270x10003,2= 0,864 (m)

Hcb : Tổng tổn thất áp lực cục bộ trong nội bộ trạm và trên đường ống truyền tảinước thô lấy bằng 50% Hdd

 Hcb = 50% x 0,864 = 0,432 m

Hdư: Áp lực nước tự do cần thiết: lấy bằng 4m

Vậy áp lực cần thiết của máy bơm cấp I là:

- Tiết diện lỗ tính theo công thức: Q = CF(2gh)^0,5

C - hệ số lưu lượng qua lỗ phụ thuộc vào tỉ số giữa đường kính lỗ và chiều dày tấmchắn C = 0,65

- Đường kính lỗ: 130 mm

- Chiều dài khuấy trộn = 1,5D = 200 mm

IV.3 Bể lắng đứng có ngăn phản ứng trung tâm

+ Nhiệm vụ:

Trang 16

Q - công suất thiết kế

T - thời gian nước lưu lại trong bể t = 18 phút

H - chiều cao ngăn phản ứng, H = 0,9 x chiều cao vùng lắng

Lấy chiều cao vùng lắng 4,5 m  H = 4,05 m

- Đường kính trong ống trung tâm:

 - hệ số kể đến việc sử dụng dung tích bể lắng  = 1,4

Q - lưu lượng nước tính toán (m3/h)

Vtt - tốc độ tính toán của dòng nước đi lên Vtt = 0,45 mm/s

3x 3,0 x ( 6,22 + 2,92 + 6,4 x 2,9) = 67,93 m3

- Chiều cao tổng cộng của bể lắng = 4,5 + 3,0 + 0,3 = 7,8 m

- Đường ống nước thô vào ngăn phản ứng DN150, v = 0,72 m/s

- Đường kính vòi phun D60, v = 2,25 m/s

Trang 17

THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ

- Chiều dày lớp cát thạch anh = 1,4 m

- Chiều dày lớp sỏi đỡ 2 - 4cm: 0,2 m

+ Kích thước bể lọc

- Diện tích mặt cát của 1 bể lọc = 2,6 x 1,7 = 4,42 m2

- Tốc độ lọc trung bình: 22,92 / 4,42 = 5,2 m/h

- Tốc độ lọc tăng cường (khi một thiết bị ngừng để rửa): 5,2 x 4/(4-1) = 6,9 m/h

- Đường kính ống dẫn nước sau lọc của 1 bể DN100; q = 0,0064 m3/s; v = 0,81 m/s

- Đường kính ống dẫn nước lọc chung DN150; q = 0,0255 m3/s; v = 1,44 m/s

- Chiều cao tổng cộng của bể lọc:

- H = Hđ + Hs + Hsđ + Hvl + Hn + Hbv

Hđ - Chiều cao hầm bể lọc, Hđ = 0,9 m

Hs - Chiều dày sàn chụp lọc, Hs = 0,12 m

Hsđ - Chiều dày lớp sỏi đỡ, Hsđ = 0,2 m

Hvl - Chiều dày lớp vật liệu lọc, Hvl = 1,4 m

Hn - Chiều dày lớp nước trên mặt vật liệu lọc, Hn = 2,0 m

Hdp - Chiều cao bảo vệ, Hbv = 0,38 m

-H = 0,9 + 0,12 + 0,2 + 1,4 + 2,0 + 0,38 = 5,0 m

+ Chế độ rửa lọc

- Rửa lọc bằng gió + nước kết hợp

- Chế độ rửa lọc chọn như sau: Rửa gió với cường độ 15 l/s.m2 trong 2 phút, sau đórửa kết hợp nước + gió trong thời gian 4 phút với cường độ gió 15 l/s.m2 và nước 4l/s.m2 Cuối cùng ngừng rửa gió và tiếp tục rửa nước thuần tuý với cường độ 8 l/s.m2trong khoảng thời gian 4 phút Thời gian rửa bể lọc là 10 phút

- Phân phối nước rửa bằng chụp lọc nhựa PVC, 35-50 cái chụp lọc trên 1m2 bể lọc

- Lưu lượng nước rửa lọc cần thiết cho 1 bể = (8 +4) x 4,42 = 53 l/s

- Lượng nước để rửa 1 bể lọc = 8,49 + 4,24 = 12,73 m3

- Đường kính ống dẫn nước rửa lọc DN200; q = 0,035m3/s; v = 1,13 m/s

Trang 18

- Đường kính ống xả nước rửa lọc DN250; q = 0,053m3/s; v = 1,69 m/s

- Chiều rộng máng thu nước rửa lọc:

a

Qr - Lưu lượng nước rửa lọc tháo theo máng, Qr = 0,035 m3/s

K - Hệ số phụ thuộc tiết diện máng, K = 2,1

a - Tỷ số giữa hai lần chiều cao và bề rộng máng, a = 1,5

- B = 280 mm, chọn theo cấu tạo B = 350 mm

He - độ nở tương đối của vật liệu He = 45%

- Lưu lượng gió rửa lọc cần thiết cho 1 bể = 15 x 4,42 = 66,3 l/s

- Đường kính ống dẫn gió rửa lọc DN80; q = 0,066m3/s; v = 13,2 m/s

+ Tính toán máy bơm nước rửa lọc

Tổn thất áp lực khi rửa bể lọc được xác định theo công thức:

H3 - Tổn thất áp lực trên đường ống và máy bơm gồm cả tổn thất cục bộ = 2m

H4 - Áp lực để phá vỡ kết cấu ban đầu của lớp cát lọc = 2m

Chọn 02 máy bơm nước rửa lọc: Q = 200 m3/h, H = 15m

+ Tính toán máy bơm gió rửa lọc

Lưu lượng gió rửa lọc cần thiết cho 1 bể = 15 x 4,42 = 66,3 l/s =4 m3/phút

Chọn 01 máy bơm gió rửa lọc: Q = 4 m3/phút, H = 5m

Trang 19

THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ

IV.5 Bể chứa nước sạch

- Thể tích của bể chứa:

Wbc = Wđh + Wrl

Wbc = Wđh + WrlTrong đó: Wđh: Thể tích điều hòa của bể chứa sơ bộ lấy bằng 20% Qngmax

Wbt: Thể tích chứa nước rửa lọc = 3 lần lượng nước rửa 1 bểDung tích của bể điều hòa: Wđh = 20%2.200 = 440m3

Dung tích cho bản thân trạm xử lý: Wrl = 3 x Qrl = 12,73 x 3 = 38,2 m3

Dung tích của bể chứa: Wbc = 500m3

Xây dựng 01 bể chứa nước sạch kết hợp ngăn chứa rửa lọc bằng BTCT có dung tích500m3 Kích thước thông thủy AxBxH = 12 x 12 x 3,9m

IV.6 Hóa chất + rửa lọc

- Đối với chất lượng nước hồ Phú Hòa chọn liều lượng phèn theo độ đục: 4 g/m3

- Liều lượng phèn lấy theo độ màu: Pp= 4 (M)0,5 = 14g/m3

- Lượng phèn dùng trong 1 ngày là: 0,014 * 2.200 = 30,8 kg

- Số lần pha trong ngày: 1

- Nồng độ dung dịch trong thùng tiêu thụ: 5%

- Khối lượng riêng của dung dịch 1 tấn/m3

- Dung tích thùng hòa trộn/ tiêu thụ cho một ngày: 0,31 m3

- Đường kính thùng = 0,8 m; Chiều cao thùng (cả phần hình chóp và chiều cao bảovệ) = 1,2 m; chọn số lượng thùng: 02 loại thùng nhựa

- Dự trữ phèn cho 01 tháng là 30 * 30,8 = 924 kg

- Lượng phèn dự trữ trong 3 tháng = 90 * 30,8 = 2,8 tấn

Máy bơm định lượng dung dịch phèn:

- Thể tích dung dịch: 0,3 m3

- Thời gian bơm: 24 giờ

- Lưu lượng máy bơm: 0,0128 m3/h = 12,8 l/h

- Áp lực máy bơm: 3 bar

Hóa chất khử trùng:

Trang 20

- Liều lượng clo trung bình: 3 mg/l = 3 g/m3

- Lượng Clo dùng cho 01 ngày = 2.200 * 3/1000 = 6,6 kg/ngày

- Công suất thiết bị định lượng clo = 3 * 91,67 = 275 g/h

- Chọn 02 thiết bị định lượng clo công suất 0 - 500 g/h

- Lưu lượng nước cần để pha chế clo = 0,6 * 275 = 165 l/h

- Chọn 02 máy bơm kỹ thuật Q = 165 l/h, H = 50 m

- Lượng clo dự trữ cho 2 tháng = 6,6 * 30 = 396 kg

- Số lượng bình clo 50 kg trong 2 tháng: 08 bình

IV.7 Máy bơm cấp II:

Căn cứ theo chế độ tiêu thụ nước, số lượng bơm cấp 2 được chọn để lắp đặt là

2 bơm (tối đa có 1 bơm hoạt động, 1 bơm dự phòng)

Công suất của mỗi bơm:

0 m3/h đến 95 m3/h (bơm hoạt động theo chế độ biến tần cũng luân phiên)

Hệ thống nước mồi máy bơm được xã từ bể cấp nước mái đặt ở nhà làm việccấp sang

IV.8 Hố thu bùn:

Hồ thu bùn được xây dựng để lắng cặn trong nước xã từ bể lắng và bể lọc ,trước khi xả ra réc cạnh sông Phú Hóa (phía tay trái đoạn lên dóc hồ, giữa rùngcao su) Bùn cặn trong nước được lắng lại trong hồ và định kỳ được tháo cặn,phơi khô ráo bùn trước khi nạo vét chuyển đến bãi thải Thiết kế bể thu nước rửalọc có dung tích đủ cho 2 ngày

+ Lượng nước xả cặn bể lắng:

Dung tích nước xả cặn của 1 bể lắng là Wxl = 67,93 * 1,1 = 74,7 m3

+ Lượng nước xả rửa lọc:

Dung tích nước rửa lọc cho cả 4 ngăn bể lọc là:

Wrl = 12,73 x 4 = 50,92 m3

+ Dung tích hố thu:

Dung tích hố thu yêu cầu là Wyc = 2 x (74,7 + 50,92) =251,3 m3

Trang 21

THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ

Bể xử lý bùn gồm 02 bể đối xứng, mỗi bể có kích thước A x B x H = 7m x 10m x2,5m

IV.9 Mạng lưới đường ống

Nguyên tắc tính toán mạng lưới đường ống:

- Tính toán mạng lưới cấp nước tới tất cả các đối tượng dùng nước trong phạm vi

dự án, với áp lực tối thiểu tại điểm bất lợi nhất là: 10m

- Mạng lưới đường ống sẽ tính toán đến 2030

- Tính toán mạng đường ống theo cấu trúc mạng cấp 1, mạng cấp 2 (dẫn, kết hợpphân phối nước)

- Mạng đường ống được chia thành nhiều tuyến chính, vùng cấp nước cho các xã.Đặt các thiết bị kỹ thuật trên đường ống như: đồng hồ đo lưu lượng, van khoá, van xã khí

để cho mục đích sửa chữa tuyến ống, điều chỉnh lưu lượng, kiểm tra áp lực đặt tại cáctuyến ống phân phối

Chiều dài tính toán:

Chiều dài tính toán của các đoạn ống được tính theo công thức:

LTT = LTH * m (m)

Trong đó : LTT : chiều dài tính toán của đoạn ống (m)

LTH : chiều dài thực của đoạn ống (m)

m: hệ số phục vụ của đoạn ống: (m = 1,0: khi đoạn ống phục vụ haiphía; m = 0,2 - 0,5: khi đoạn ống phục vụ một phía và phục vụ ít; m = 0,0: khi đoạn ốngvận chuyển)

Phân bổ lưu lượng dọc đường và nút:

- Mạng lưới cấp nước được tính toán theo nhu cầu dùng nước của các khu dân cư

- Nước sinh hoạt, nước dùng cho thương mại dịch vụ, bệnh viện, trường học, cơ quanxuất nhỏ, chia đều cho diện tích và đưa về nút

- Nước của các cụm chợ, trường học lớn (nếu có) được tính toán là lưu lượng tậptrung đưa về nút

- Nước sử dụng các nhu cầu khác và thất thoát, Nước cấp cho các xã được tính theotừng nhóm, tỷ lệ % với tổng lượng tiêu thụ nước phân về các nút

Trang 22

 D = 150, V = 0,28 – 1,15 m/s

 D = 200, V = 0,38 – 1,15 m/s

 D = 250, V = 0,38 – 1,48 m/s

D - Đường kính ống trên mạng (mm)

L - Chiều dài các đoạn ống giữa các nút trên mạng (m)

Trên cơ sở tính toán, xác định đường kính ống trên mạng và chọn cột áp công tác của máy bơm Lưu lượng đơn vị dọc đường là cho khu vực Phú Thủy là 0,00095 l/s

Tổng chiều dài mạng lưới tính toán (tuyến ống chính):

Phương án 1: Tính toán riêng khu vực Phú Thủy ∑Ltt = 22.692 m

Phương án 2: Tính toán tất cả khu vực Mai Thủy, Trường Thủy ∑Ltt = 26.310 m

Tính toán lưu lượng các nút theo công thức: qn = 0,5*∑qdd + qttr

qn: Lưu lượng nút

qdd: Lưu lượng dọc đường các đoạn ống có liên quan đến nút

qttr: Lưu lượng tập trung tại nút

Trong đó lưu lượng cấp cho xã Phú Thủy: 14,55 l/s

Lưu lượng cấp cho xã Mai Thủy: 15,55l/s (Khu vực Lê Xá+Châu Xá: (25%): 3,89l/s)

Lưu lượng cấp cho xã Trường Thủy: 9,52 l/s

Bảng chế độ dùng nước các xã vùng dự án với hệ số không điều hòa giờ K h = 1,56

Nước cho bản thân trạm

Tổng lượng nước cấp cho toàn khu vực

Trang 23

THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ

Hệ số phục vụ của đoạn ống (m)

Chiều dài tính toán (l tt - m)

lu lợng đơn vị (q đv )

lu lợng dọc ờng (q dd )

Trang 25

THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ

Ngày đăng: 29/07/2022, 08:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w