- Chất lượng: Cát nhỏ tại bãi tập kết đáp ứng yêu cầu kỹ thuật làm vật liệucát đắp nền; Cát trung đạt tiêu chuẩn để làm vật liệu của lớp cát thoát nước, cốt liệucho BTXM cấp đến B25, vữa
Trang 1MỤC LỤC MỤC LỤC I
THUYẾT MINH BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT 1
I GIỚI THIỆU CHUNG 1
1 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ 1
2 TÊN CÔNG TRÌNH, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN 2
4 NGUỒN TÀI LIỆU SỬ DỤNG 2
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 2
II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2
1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH 2
2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU 2
3 VẬT LIỆU XÂY DỰNG 4
II.2 HIỆN TRẠNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 6
III MỤC TIÊU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 7
V ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 7
VI PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 7
VI.1 KHUNG TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG TRONG KHẢO SÁT, THIẾT KẾ 7
VI.2 QUY MÔ THIẾT KẾ 7
VII CẤP CÔNG TRÌNH 8
VIII GIẢI PHÁP THI CÔNG XÂY DỰNG 8
1 NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU VÀ VỊ TRÍ BÃI THẢI 8
2 YÊU CẦU ĐỐI VỚI SỬ DỤNG VẬT LIỆU 8
3 TRÌNH TỰ THI CÔNG 11
4 TỔ CHỨC THI CÔNG CHỦ ĐẠO 11
X AN TOÀN TRONG XÂY DỰNG 23
1 ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG 23
2 BẢO ĐẢM TRẬT TỰ VÀ AN NINH CÔNG CỘNG 24
3 BẢO HIỂM 24
4 ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 25
5 PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 26
XII NGUỒN VỐN XÂY DỰNG: 27
XIII THỜI GIAN XÂY DỰNG: 27
XIV KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 27
XV HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 27
Trang 2THUYẾT MINH BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Các căn cứ pháp lý
- Căn cứ hợp đồng kinh tế số /2020/HĐTV-XD ngày tháng năm
2020, được ký giữa Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Duy Tiên với Công
ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Thảo Nguyên;
- Căn cứ Quyết định số… /BQLDA ngày… tháng 10 năm 2020 của Banquản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Duy Tiên về việc phê duyệt dự toán khảo sát,lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình: Xử lý khẩn cấp chống sạt lở, chống tràn
đê bối Châu Sơn, thị xã Duy Tiên (giai đoạn II)
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lýchất lượng công trình xây dựng;
- Căn cứ Thông tư 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ trưởng Bộ tàichính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
- Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lýchi phí đầu tư xây dựng;
- Căn cứ định mức dự toán khảo sát, lắp đặt, sửa chữa, xây dựng công trìnhban hành kèm theo Thông tư số 10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng
- Căn cứ thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20/7/2020 Sửa đổi, bổ sung một
số điều của 04 Thông tư có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Giá vật liệu áp dụng theo thông báo giá Quý III năm 2020 khu vực 3 (xãTiên Sơn) của Sở Xây dựng tỉnh Hà Nam;
- Giá nhiên liệu lấy theo giá thị trường tại thời điểm hiện tại của Tổng công
ty xăng dầu Việt Nam;
- Căn cứ Công bố giá vật liệu xây dựng quý III số 2076/CB-SXD ngày 28tháng 9 năm 2020 của Sở Xây dựng Hà Nam;
Trang 3- Căn cứ hồ sơ khảo sât vă thiết kế do Công ty Cổ phần đầu tư xđy dựng văthương mại Thảo Nguyín lập;
- Câc thông tư văn bản hiện hănh khâc của Ngănh vă Nhă nước đang âpdụng;
2 Tín công trình, phạm vi nghiín cứu
- Tín công trình: Xử lý khẩn cấp chống sạt lở, chống trăn đí bối Chđu Sơn,thị xê Duy Tiín (giai đoạn II)
- Phạm vi nghiín cứu: 01 tuyến kính khoảng 160m từ nhă ông Vinh đến nhẵng Sơn thuộc xê Tiín Sơn, thị xê Duy Tiín, tỉnh Hă Nam
3 Tổ chức thực hiện dự ân
- Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự ân đầu tư xđy dựng thị xê Duy Tiín;
- Đơn vị lập Bâo câo kinh tế - kỹ thuật: Công ty Cổ phần đầu tư xđy dựng văthương mại Thảo Nguyín
4 Nguồn tăi liệu sử dụng
- Kết quả khảo sât địa hình;
- Câc biín bản lăm việc với địa phương về câc công trình liín quan;
- Câc văn bản quy phạm phâp luật hiện hănh
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÍN, HIỆN TRẠNG KHU VỰC NGHIÍN CỨU VĂ
SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÍN
2 Đặc điểm khí hậu
Khu vực tuyến nằm trong địa phận tỉnh Hă Nam nín khí hậu trong vùngmang những nĩt đặc trưng của khí hậu vùng đồng bằng Bắc bộ Gần khu vực cótrạm khí tượng Phủ Lý (trạm đo đạc từ năm 1960 đến nay) Sau đđy lă một số đặctrưng khí hậu của trạm
a Nhiệt độ không khí
- Thâng lạnh nhất lă thâng I có nhiệt độ trung bình 16,1OC
- Nhiệt độ tối cao trung bình thâng 27,4OC
- Thâng nóng nhất lă thâng VI, thâng VII có nhiệt độ trung bình lín tới 29,1OC
Trang 4Nhiệt độ tối thấp trung bình tháng 21,1OC Giới hạn tối thấp của nhiệt độ xuống đến
8OC Nhiệt độ trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý được thống kê ở bảng dưới:
Bảng thống kê nhiệt độ trung bình tháng và năm trạm Phủ Lý ( OC)
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng IV và kết thúc vào tháng X, kéo dài 6 tháng,hai tháng mưa lớn nhất là tháng VII và tháng IX Lượng mưa hai tháng này chiếm30% lượng mưa toàn năm
- Mùa ít mưa bắt đầu từ tháng XI đến tháng III năm sau Chế độ mưa ở khuvực này biến động mạnh từ năm này qua năm khác Lượng mưa ngày lớn nhất tạicác trạm trong khu vực ứng với các tần suất theo biểu sau:
Thống kê lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)
50, 2
103, 6
177, 3
254, 1
251, 3
312, 0
325, 8
Trong khu vực có độ ẩm tương đối cao, trung bình năm lên tới 84% Thời
kỳ độ ẩm cao là các tháng II, III, IV và tháng VIII, IX, độ ẩm cao có khi lên tới89% Thời kỳ khô thường xuất hiện vào tháng XI - đến tháng I năm sau Độ ẩm rấtthấp thường quan trắc được trong tháng XII Độ ẩm trung bình tháng và năm tạitrạm Phủ Lý được thống kê ở bảng dưới:
Bảng thống kê độ ẩm trung bình tháng và năm tại trạm Phủ LýTháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
d Bốc hơi:
Theo số liệu thống kê nhiều năm, lượng bốc hơi trung bình năm tại Phủ Lýđạt 845,6mm Hàng năm có 8 tháng, từ tháng V đến XII có lượng bốc hơi trungbình mỗi tháng vượt 68,0mm Tháng có lượng bốc hơi lớn nhất là tháng VII đạt102mm Các tháng có lượng bốc hơi nhỏ kéo dài từ tháng I đến tháng IV với lượngbốc hơi trung bình dưới 60,0mm trùng với thời kỳ mưa ẩm mùa xuân Tháng cólượng bốc hơi nhỏ nhất là tháng II với lượng bốc hơi trung bình chỉ đạt 44,0mm
Trang 5Bảng thống kê lượng bốc hơi trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý (mm)
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Bốc hơi 59,1 44 43,2 52,8 84,3 90,3 102 74,2 68,5 78,3 76 72,9 845,6
e Nắng:
Khu vực có số giờ nắng trung bình, tổng số giờ nắng trung bình cả năm vàokhoảng 1595,1 giờ Hàng năm có tới 6 tháng từ tháng V đến tháng X có số giờ nắngtrung bình mỗi tháng vượt 168 giờ Tháng nhiều nắng nhất là tháng VII với số giờnắng trung bình là 205,3 giờ Thời kì ít nắng nhất là 4 tháng từ tháng I đến tháng
IV, số giờ nắng trung bình nhỏ hơn 90 giờ mỗi tháng Tháng nắng ít nhất là tháng
II, với số giờ nắng trung bình khoảng 41,4 giờ
Bảng thống kê số giờ nắng trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý (giờ)
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Giờ
nắng 78 41,4 43,3 86,8 191,1 168 205,3 171,2 172,9 172,6 140,8 123,7 1595,1
f Gió:
Tốc độ gió trung bình trong năm 2m/s Tốc độ gió mạnh nhất quan trắc đượckhi có bão đạt xấp xỉ 36m/s (ENE) quan trắc được ngày 24 tháng 7 năm 1996(trạm Phủ Lý)
Tốc độ gió trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý được thống kê ở bảngdưới:
Thống kê tốc độ gió trung bình tháng và năm tại trạm Phủ Lý (m/s)Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Tốc độ 2,2 2,0 1,9 2,1 2,1 1,9 2,0 1,7 1,9 2,1 2,0 2,1 2,0
3 Vật liệu xây dựng
Căn cứ theo điều mỏ vật liệu và nhu cầu vật liệu của công trình Các mỏ vậtliệu có thể cung cấp cho dự án như sau:
a Bãi tập kết cát chân cầu Yên Lệnh
- Vị trí: Bên bờ phải sông Hồng, thuộc xã Mộc Bắc, huyện Duy Tiên, tỉnh HàNam
- Trữ lượng: lớn, có thể đáp ứng theo yêu cầu của dự án
- Chất lượng: Cát nhỏ tại bãi tập kết đáp ứng yêu cầu kỹ thuật làm vật liệucát đắp nền; Cát trung đạt tiêu chuẩn để làm vật liệu của lớp cát thoát nước, cốt liệucho BTXM cấp đến B25, vữa xây đến mác M7,5; Cát to đạt tiêu chuẩn để làm vậtliệu cho lớp đệm cát thoát nước, làm cốt liệu cho vữa xây các loại mác, cốt liệu cho
Trang 6BTXM các loại cấp và cốt liệu cho BTN
- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Cát nhỏ để đắp nền được hút trực tiếp
từ sông Hồng hoặc các khu vực lân cận về tập kết tại bãi Cát to và cát trung chocốt liệu bê tông được khai thác từ Phú Thọ vận chuyển bằng đường sông tập kết tạibãi, vận chuyển tới các điểm tiêu thụ bằng đường sông hoặc đường bộ Tại bãi cóđầy đủ các máy móc để đưa cát lên các phương tiện vận chuyển
b Mỏ đá Kiện khê - Hà Nam
- Vị trí: Mỏ đá Kiện Khê nằm bên phải QL1A, thuộc địa phận xã Kiện Khê,huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam Đây là mỏ đá có từ lâu, hiện đang khai thác phục
vụ xây dựng các công trình trong khu vực
- Trữ lượng: Khả năng cung cấp của công ty tại mỏ này khoảng 200.000m3/năm gồm các loại đá dăm, cấp phối đá dăm loại 1, loại 2, đá hộc
- Chất lượng của mỏ: Đá lấy tại mỏ đạt chất lượng để phục vụ làm cốt liệuBTN và BTXM cũng như để làm đá xây Đá lấy tại mỏ đã cung cấp rất nhiều chocác công trình giao thông, xây dựng, thuỷ lợi trong vùng Cường độ kháng nén bãohoà trung bình của mỏ Rbh = 816KG/cm2
- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Mỏ đang khai thác vật liệu phục vụ xâydựng các công trình trong khu vực, do đó tại mỏ có đủ các dây chuyền khai thác vàđiều kiện vận chuyển của mỏ rất thuận lợi Có thể vận chuyển bằng đường bộ,đường sông và đường sắt
đá dăm loại I, II, BTN, BTXM
- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Mỏ đang khai thác vật liệu phục vụ xâydựng các công trình trong khu vực, do đó tại mỏ có đủ các dây chuyền khai thác vàđiều kiện vận chuyển của mỏ rất thuận lợi
Trang 71.000.000 m3.
- Chất lượng: Thành phần của mỏ là sét xám nâu vàng, nâu đỏ lẫn sạn Kếtquả thí nghiệm cho thấy đất lấy tại mỏ đạt các tiêu chuẩn để đắp nền đường
e Mỏ đất đắp Thanh Nghị - Thanh Liêm - Hà Nam:
- Vị trí: Mỏ đất đắp Thanh Nghị thuộc địa phận thôn Thượng xã Thanh Nghị,huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam Mỏ nằm phía bên phải của tuyến đường nối từQL1A vào Bồng Lạng, từ QL1A vào mỏ khoảng 3,5km
- Trữ lượng: Mỏ có trữ lượng khai thác khoảng 2.500.000m3 , trong đó Tổhợp Hợp Thành được cấp phép khai thác 300.000 m3
- Chất lượng: Thành phần của mỏ là sét nâu vàng, nâu đỏ lẫn sạn Hiện tạiđất lấy tại mỏ đang được sử dụng để đắp nền đường của Dự án cầu đường BồngLạng và các dự án khác trong khu vực Kết quả thí nghiệm cho thấy đất lấy tại mỏđạt yêu cầu đắp nền đường
Trong quá trình thi công, đơn vị thi công cần tiếp tục làm việc với chínhquyền địa phương và của cơ quan hữu quan để xác định chính xác vị trí đổ vật liệuthải và các biện pháp vận chuyển, san lấp, đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường
Kết luận và kiến nghị :
- Các mỏ vật liệu đắp: Chất lượng tương đối tốt, đạt tiêu chuẩn đắp côngtrình; trữ lượng mỏ khá lớn đáp ứng được nhu cầu của công trình và hiện tại đangđược khai thác phục vụ các công trình trong khu vực; cự ly vận chuyển gần, đường
đi thuận lợi
- Các mỏ cát: Vật liệu tại bãi tập kết đạt chất lượng làm cốt liệu trong bêtông cũng như các hạng mục khác của công trình
- Kiến nghị: Các mỏ vật liệu trước khi đưa vào sử dụng cần làm thí nghiệmxác định chất lượng theo đúng các quy định hiện hành
II.2 HIỆN TRẠNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
Đê bối Châu Sơn (thuộc xã Tiên Sơn) đi qua địa bàn các thôn Thọ Cầu và Lê
Xá, điểm đầu xuất phát từ cống Ông Khải thôn Thọ Cầu (cống A4-6a), điểm cuốicống ông kền thôn Lê Xá Tuyến đê bối này có nhiệm vụ ngăn nước sông Châu
Trang 8Giang để bảo vệ cho 263 hộ dân với 1085 nhân khẩu của hai thôn Thọ Cầu và Lê
Xá Trong những năm qua diễn biến thời tiết bất thường không theo quy luật tựnhiên, điển hình là trận lũ lịch sử tháng 10/2017, mực nước sông Duy Tiên tại HòaMạc là +5,15m cao hơn báo động là 0,75m, đã gây ra nhiều điểm sạt lở và khôngcòn khả năng chống tràn, đã làm cho khu vực bị ngập lụt Năm 2019 tuyến đê bốinày được đầu tư xây dựng tường chắn với chiều dài 459 Vì vậy để đảm bảo khảnăng chống lũ cho tuyến đê, bảo vệ an toàn cho dân cư hai thôn Thọ Cầu và Lê Xá,
xã Tiên Sơn và thành quả lao động của nhân dân trong khu vực nên việc đầu tư xử
lý khẩn cấp chống sạt lở, chống tràn đê bối Châu Sơn, thị xã Duy Tiên (giai đoanII) là hết sức cấp bách và cần thiết
III MỤC TIÊU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
- Đảm bảo khả năng chống lũ cho tuyến đê, bảo vệ an toàn cho dân cư haithôn Thọ Cầu và Lê Xá, xã Tiên Sơn và thành quả lao động của nhân dân
V ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Xã Tiên Sơn, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
VI PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
VI.1 KHUNG TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG TRONG KHẢO SÁT, THIẾT KẾ
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu
về thiết kế: QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT;
- TCVN 8478: 2018 Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượngkhảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;
- TCVN 10404: 2015 Công trình đê điều - khảo sát địa chất công trình;
- TCVN 8481: 2010 Công trình đê điều – yêu cầu về thành phần, khối lượngkhảo sát địa hình;
- TCVN 9398: 2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầuchung;
- TCVN 8223: 2009 Công trình thuỷ lợi, các quy trình chủ yếu về đo địahình, xác định tim kênh và công trình trên kênh;
- TCVN 8224: 2009 Công trình thuỷ lợi - Các quy định chủ yếu về lướikhống chế mặt bằng địa hình;
- TCVN 8225: 2009 Công trình thuỷ lợi - Các quy định chủ yếu về lướikhống chế cao độ địa hình;
- TCVN 8226: 2009 Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về khảo sátmặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ từ 1/200 đến 1/5000;
- TCVN 8477: 2018 Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượngkhảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;
- Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình 96-TCN 43-90;
Trang 9- Công tác trắc địa trong XDCT - yêu cầu chung: TCVN 9398:2012;
- Khảo sát xây dựng – Nguyên tắc cơ bản TCVN 4419:1987;
- Các quy trình, quy phạm khảo sát, thiết kế hiện hành khác có liên quan;
VI.2 QUY MÔ THIẾT KẾ
- Xây tường kè chắn dài khoảng 160m từ nhà ông Vinh đến nhà ông Sơn;
- Kết cấu tường kè: Gia cố nền móng bằng đóng cọc tre Móng bằng đá hộcxây cao 1,0m Tường xây chắn đá hộc xây cao 3,8m, cứ 5m bố trí 1 khe lún đượcnhét 2 lớp giấy dầu, 3 lớp nhựa đường Trên đỉnh tường kè đổ giằng bê tông cốtthép, cao 0,2m
- Tại những vị trí móng tường chắn thấp đắp đất K90 phủ móng, sau đó ốpmái taluy và gia cố bằng chân khay xây đá hộc Taluy ốp mái dày 30cm bằng đáhộc xây trên lớp đá dăm đệm 10cm, đất đắp K90 Chân khay hình thang kích thướcđáy 0,6x1,6m cao 1,0m bằng đá hộc xây trên lớp đá dăm đệm dày 10cm; đắp đấtchân khay độ chặt K85
- Ưu điểm: Đảm bảo ổn định do tải trọng của khối đá xây lớn hạn chế áp lực
thấm, ít gây sạt, trượt đẩy nổi
- Nhược điểm: Địa hình thi công chật hẹp gây khó khăn cho công tác tập kết
vật liệu và thi công
VII CẤP CÔNG TRÌNH
Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, Cấp IV
VIII GIẢI PHÁP THI CÔNG XÂY DỰNG
1 Nguồn cung cấp vật liệu và vị trí bãi thải.
- Các loại vật liệu: Xi măng, sắt thép, nhựa đường, đất, cát, đá , các loạimua tại địa phương theo công bố giá vật liệu tỉnh Hà Nam theo từng khu vực
- Vị trí đổ thải: Vật liệu đào không thích hợp (bùn, đất hữu cơ) và vật liệuđào hố móng, nếu không tận dụng hết sẽ được vận chuyển đổ đi Theo kết quả khảosát hiện trường và biên bản thỏa thuận với địa phương, vị trí tập kết vật liệu thảichủ yếu là các khu ao hồ, đất trũng hiện đang được chuẩn bị san lấp Cự ly vậnchuyển vật liệu thải trung bình từ công trình đến vị trí tập kết <=5Km
- Trong quá trình thi công, đơn vị thi công cần tiếp tục làm việc với chínhquyền địa phương và cơ quan hữu quan để xác định chính xác vị trí đổ vật liệu thải
Trang 10và các biện pháp vận chuyển, san lấp, đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.
2 Yêu cầu đối với sử dụng vật liệu
a) Yêu cầu đối với xi măng:
Sử dụng xi măng Pooc lăng tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
2682-2009 Vật liệu xi măng Mác PCB30, PCB40 có kèm theo các chứng chỉ xuất xưởngcủa lô hàng, nhãn mác của nhà máy sản xuất, phiếu kiểm định KCS; Ximăng Poóclăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:2009; Trên địa bàn tỉnh Hà Nam cónhà máy sản xuất xi măng Bút Sơn đảm bảo uy tín và chất lượng
b) Yêu cầu đối với cốt liệu bê tông và vữa:
- Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng: TCVN 4459: 1987;
- Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật : TCVNXD 7570:2006;
- Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các phương pháp: TCVN 7572:2006;
- Vữa cho bê tông nhẹ: TCVN 9028:2011
c) Yêu cầu đối với cát:
- Cát trước khi thi công phải có kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý và phântích thành phần hạt phù hợp với đồ án thiết kế
- Cát phục vụ thi công công trình nhà thầu lấy tại bãi sông Hồng Tuân theotiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570-2006, sử dụng cát sạch đúng cấp phối hạt, độ bẩndưới 3%
- Cát vàng dùng để đổ bê tông và xây lát phải là loại cát thô có đường kínhhạt từ 0.14 đến 5mm và thoả mãn các yêu cầu sau:
- Hàm lượng sỏi có đường kính 5 đến 10mm không quá 10% trọng lượng hạt
- Trước khi sử dụng vào công trình, cát phải được sàng, nếu bẩn phải rửasạch theo đúng yêu cầu kỹ thuật quy phạm hiện hành
- Trong cát không cho phép có đất hoặc màng đất bao quanh hạt cát
- Yêu cầu về quy cách thành phần chất lượng và vận chuyển, bảo quản cátphải theo đúng tiêu chuẩn 14 TCN 68-88
- Trước khi sử dụng vào công trình, cát phải được sàng nếu bẩn phải rửasạch theo đúng yêu cầu kỹ thuật và quy phạm hiện hành
d) Yêu cầu đối với đá dăm, đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6,
- Đá dăm phục vụ thi công công trình nhà thầu lấy tại mỏ đá Kiện Khê hoặctương đương trên địa bàn tỉnh Hà Nam Đá dăm sử dụng là loại đá dăm có cường
độ kháng nén và khối lượng riêng theo quy định của tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7570-2006 đồng thời theo các quy định sau:
- Mỗi cỡ hạt hoặc hỗn hợp vài cỡ hạt phải có đường biểu diễn thành phần hạttheo tiêu chuẩn TCVN 7570-2006
Trang 11- Cường độ chịu nén của nham thạch làm ra đá dăm > 1.5 lần mác của bêtông cần chế tạo (với bê tông có mác < 250).
- Khối lượng của đá dăm không được nhỏ hơn 2,3 tấn/m3
- Hàm lượng hạt thoi dẹt trong đá dăm không được vượt quá 35% theo khối lượng
- Hàm lượng hạt mềm và phong hoá trong đá dăm < 1% theo khối lượng.Không cho phép có cục đất sét, gỗ mục, lá cây, rác rưởi và lớp màng đất sét baoquanh viên đá dăm.Tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570-2006
- Đá dăm không bảo đảm yêu cầu, không được đưa vào sử dụng
e) Yêu cầu đối với ván khuôn:
- Nhà thầu sử dụng ván khuôn thép và ván khuôn gỗ tuân theo tiêu chuẩnViệt Nam TCVN 4453-1995
f) Yêu cầu đối với nước:
+ Tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4056-2012
Đồng thời thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
+ Không có váng dầu, mỡ khi dùng cho bê tông và vữa hoàn thiện
+ Lượng hợp chất hữu cơ <= 15mg/lít, có độ PH không nhỏ hơn 4 và khônglớn hơn 12,5
+ Tổng lượng muối hoà tan và lượng ion sunphát, lượng ion clo và lượngcặn bã không tan không vượt quá trong quy định TCVN 4056 – 2012
g) Yêu cầu của cốt thép:
Cốt thép dùng cho công trình phải có chứng chỉ xuất xưởng và phải lấy mẫutheo quy phạm để kiểm tra về cường độ kéo, kết quả kiểm tra phù hợp với cường
độ quy định
- Thép dùng cho công trình là thép còn mới và không bị biến dạng;
- Thép đem dùng phải theo đúng bản vẽ thiết kế, trường hợp do đường kínhcốt thép không phù hợp, nhà thầu chỉ thay đổi khi có sự đồng ý của tư vấn giám sáttác giả hoặc đại diện Chủ đầu tư;
- Cốt thép sử dụng trong công trình là loại cốt thép theo đúng đồ án thiết kếphải đảm bảo các tính năng kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn về cốt thép tuân theotiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651: 2018
Thép cốt bê tông - Thép vằn : TCVN 1651:2018
- Cốt thép sử dụng phải đúng yêu cầu về nhóm, số hiệu và đường kính quyđịnh trong bản vẽ thi công công trình Cốt thép trước khi sử dụng phải thoả mãncác yêu cầu sau:
- Có chứng chỉ cho từng lô hàng khi đưa vào sử dụng cho công trình
- Cốt thép sử dụng phải là thép mới 100%
Trang 12- Bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn, không có vẩy sắt, không gỉ vàkhông được sứt sẹo.
- Diện tích mặt cắt ngang thực tế không bị hẹp, bị giảm quá 5% diện tích mặtcắt ngang tiêu chuẩn
h) Yêu cầu của đất đắp:
Vật liệu đất đắp nhà thầu sử dụng được lấy từ mỏ trên địa bàn Hà Nam,trước khi sử dụng đắp nền được tiến hành thí nghiệm đầm chặt tiêu chuẩn để xácđịnh các chỉ tiêu cơ lý: Độ ẩm tốt nhất và dung trọng khô lớn nhất làm cơ sở choviệc kiểm tra độ chặt sau này
i) Cọc tre:
Tre làm cọc phải là tre già trên 2 năm tuổi, thẳng và tươi, không cong vênhquá 1cm/1md cọc Dùng tre đặc (hay dân gian hay gọi là tre đực) là tốt nhất Độdày ống tre không nhỏ quá 10mm Khoảng cách giữa các mắt tre không nên quá40cm
- Đường kính cọc không nhỏ hơn 60mm Chiều dài cọc: cắt dài hơn chiềudài thiết kế 20-30cm
- Đầu trên của cọc (luôn lấy về phía gốc) được cưa vuông góc với trục cọc
và cách mắt tre 50mm, đầu dưới được vát nhọn trong phạm vi 200mm và cách mắt200mm
3 Trình tự thi công
- Thi công phát quang toàn bộ tuyến công trình;
- Đắp đất đập tạm thi công;
- Thi công đào đất tường kè;
- Xây móng kè, tường kè, kết hợp đắp đất và gia cố chân khay bằng đá hộc;
- Đắp đất chân khay và tường kè;
- Thi công giằng tường kè BTCT
- Vận chuyển vật liệu thừa ra bãi đổ thải;
4 Tổ chức thi công chủ đạo
a) Biện pháp phát quang toàn bộ tuyến công trình
- Trước khi thi công công trình Nhà thầu làm công tác phát quang mặt bằngtrong phạm vi giới hạn thi công
- Công việc này gồm có phát quang và loại bỏ chướng ngại vật, hữu cơ cácloại đã nêu trong bản vẽ hoặc trong phạm vi hành lang công trình, trên mặt đất củabãi vật liệu Chặt và đào gốc cây, bụi cây và bụi rậm và dọn ra ngoài, dọn cỏ, phá
dỡ công trình ngoại trừ những công trình khác mà Tư vấn giám sát yêu cầu để lại
- Ở những nơi đang làm công việc dọn bãi, trong giới hạn đường đỏ xây
Trang 13dựng hoặc các khu đất mượn, tất cả các vật liệu dễ cháy phải được chuyển ra bênngoài công trường hoặc đổ vào nơi mà Tư vấn giám sát chấp thuận.
- Các hố đào đắp dọn dẹp bãi phải được lấp bằng loại đất được chấp nhận
và phải được đầm chặt đạt dung trọng khô bằng dung trọng khô của đất tự nhiênliền bên hố
b) Đắp đất đập tạm thi công
- Đắp đập tạm để thi công công trình trên kênh bằng máy kết hợp với thủcông
- Lớp bảo vệ nền đập chỉ được bóc bỏ trước khi đắp đập
- Trước khi đắp đập, đất nền phải có độ ẩm tương đương độ ẩm đất đắp Nếuđất quá khô phải tưới nước đều cho thấm hết mới đắp, nếu đất quá ướt phải khơirãnh, phơi đất nền cho khô rồi mới được đắp
- Cần dùng phương pháp thi công dây chuyền, cụ thể là trên mặt đập phảichia ra từng khoảnh, trên mỗi khoảnh sẽ lần lượt tiến hành các công việc đổ, san,đầm Diện tích khoảnh lớn hay nhỏ tuỳ theo kết cấu của các khối đắp trong thânđập ứng với từng cao trình của đập, số lượng thiết bị, tốc độ thi công để tính toánxác định
- Đất phải đắp thành từng lớp, chỗ thấp đắp trước chỗ cao đắp sau, khi đã tạothành mặt bằng đồng đều thì đắp lên đều
- Vị trí đắp các loại đất có các tính chất khác nhau trong thân đập do nhàthầu tư vấn thiết kế quy định theo nguyên tắc đất ít thấm đắp ở thượng lưu và nằmdưới mực nước dâng bình thường
- Đắp đập phải đảm bảo trong thân đập không được hình thành những khốicục bộ có các tính chất cơ lý khác hẳn với vùng lân cận
- Phương pháp vận hành đầm nên phù hợp với quy định sau đây:
+ Tốc độ dịch chuyển của máy đầm từ 1 km/h đến 2 km/h;
+ Có thể đầm tiến, lùi hoặc đầm theo đường vòng Nếu đầm tiến, lùi nên hạnchế đầm theo hướng vuông góc với tim đập Nếu đầm theo đường vòng, phải giảmtốc độ của máy đầm ở các đoạn vòng
+ Các vết đầm phải chồng lên nhau theo yêu cầu sau: Theo hướng song songvới tim đập, chiều rộng vết đầm chồng nhau không nhỏ hơn 30 cm; Theo hướngvuông góc với tim đập (đầm theo đường vòng), chiều rộng vết đầm chồng lên nhaukhông nhỏ hơn 50 cm
- Đất đắp phải đầm đạt dung trọng khô thiết kế (YTK) ở mọi vị trí trong thânđập
c) Thi công đào đất
Khối lượng thi công nền đào chủ yếu là đào đất cấp I, công tác đào đánh
Trang 14cấp, đào móng chân khay được thực hiện sau khi đã phát quang và chặt bỏ các cây
to trên phạm vi toàn tuyến thi công Đào đất bằng biện pháp thủ công
- Dụng cụ đào đất: Dùng dụng cụ như xẻng, cuốc bàn, cuốc chim tuỳ theonhóm đất mà sử dụng cho thích hợp
- Tổ chức đào đất: Trong việc đào đất bằng nhân công sử dụng nhiều nhânlực, mặt bằng đảm bảo thuận tiện cho việc vận chuyển, biện pháp thi công cụ thểnhư sau:
+ Đào hố giật cấp từ trên xuống dưới, dùng cuốc bàn, xẻng và xà beng đểđào và hất đất lên miệng hố
+ Các bậc cấp đào và móng chân khay sau khi đào phải đảm bảo đủ kíchthước, cao độ thiết kế và chống sạt nở mái trong quá trình thi công
+ Đất đào được nhân công vận chuyển thủ công bằng thúng, mẹt, xe rùa, xecải tiến đến vị trí tập kết trước khi đưa lên xe vận chuyển đến vị trí đổ theo quyđịnh, tránh đổ thành đống cao sát bờ hố móng dễ gây ra mặt trượt, sụt lở, nguyhiểm trong quá trình thi công
+ Đào xong phải tiến hành kiểm tra lại kích thước mái đào và hố móng sovới thiết kế: Vị trí, kích thước, cao độ, độ an toàn
+ Tiến hành nghiệm thu cùng chủ đầu tư và tư vấn giám sát trước khi chuyểnthi công tác khác
d) Thi công tường kè, gia cố chân khay:
* Đóng cọc tre
- Công tác đóng cọc tre được tiến hành sau khi nghiệm thu công tác đàogiật cấp mái đê và móng chân khay
- Yêu cầu về cọc tre:
+ Tre làm cọc phải là tre già trên 2 năm tuổi, thẳng và tươi, đường kính tốithiểu phải trên 6cm, không cong vênh quá 1cm/1md cọc Dùng tre đặc (hay dângian hay gọi là tre đực) là tốt nhất Độ dày ống tre không nhỏ quá 10mm Nếu trerỗng thì độ dày tối thiểu của ống tre từ 10 – 15mm vì vậy khoảng trống trong ruộttre càng nhỏ càng tốt Khoảng cách giữa các mắt tre không nên quá 40cm
+ Đầu trên của cọc (luôn lấy về phía gốc) được cưa vuông góc với trục cọc
và cách mắt tre 50mm, đầu dưới được vát nhọn trong phạm vi 200mm và cách mắt200mm để làm mũi cọc
+ Chiều dài mỗi cọc tre theo yêu cầu của thiết kế Chiều dài cọc cắt dài hơnchiều dài thiết kế 20-30cm
- Cọc tre được đóng bằng phương pháp thủ công
- Kỹ thuật khi thi công đóng cọc tre
+ Cọc phải được dựng thẳng trước khi đóng, trong quá trình đóng cọc tre