1. Trang chủ
  2. » Tất cả

THUYET MINH du an Loc Ninh

49 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 456 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khu vực dự án công trình có tổng diện tích 4,6ha đãđược UBND tỉnh Quảng Bình phê duyệt quy hoạch chi tiết, tỷ lệ 1/500 tại Quyếtđịnh 2812/QĐ-UBND ngày 07/8/2017.Việc đầu tư xây dựng hạ t

Trang 1

ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG: XÃ LỘC NINH, THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI

QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ: TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT TP ĐỒNG HỚI ĐƠN VỊ LẬP DỰ ÁN: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KS - TK HOÀNH SƠN

Trang 2

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ Quy định vềquản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lýchất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự

án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về Quản lý chiphí đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chitiết về hợp đồng xây dựng;

- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/07/2014 của Chính phủ về Quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng ban hànhQuy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lýhoạt động đầu tư xây dựng;

Trang 3

- Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công

bố định mức chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

- Quyết định số 36/QĐ-UBND ngày 28/10/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình

về việc ban hành quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước vềchất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;

- Quy hoạch chi tiết và cắm mốc chỉ giới Quy hoạch trục đường rộng 36m, nối

từ xã Quang Phú - Lộc Ninh - Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới - Đường PhanĐình Phùng, thành phố Đồng Hới, tỷ lệ 1/2000 được UBND tỉnh phê duyệt tạiQuyết định số 1693/QĐ-UBND ngày 18/7/2013;

- Căn cứ Quyết định số 1308/QĐ-UBND ngày 19/4/2017 của UBND tỉnhQuảng Bình về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án: Hạ tầng kỹ thuật khu dân

cư phía Nam đường Cao Thắng, xã Lộc Ninh, thành phố Đồng Hới;

- Căn cứ Quyết định số 2812/QĐ-UBND ngày 07/8/2017 của UBND tỉnhQuảng Bình về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu dân phía Nam đường CaoThắng, xã Lộc Ninh, thành phố Đồng Hới, tỷ lệ 1/500;

- Căn cứ Quyết định số 4179/QĐ-UBND của UBND thành phố Đồng Hớingày 28/8/2017 về việc phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựngcông trình Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phía Nam đường Cao Thắng, xã Lộc Ninh,thành phố Đồng Hới;

- Căn cứ hiện trạng kiến trúc, kỹ thuật khu vực xây dựng;

- Căn cứ Quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức đơn giá hiện hành

2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng

- Hệ thống Tiêu chuẩn và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam 2008 ban hành kèmtheo Quyết định số 04/ 2008/QD-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng;

- QCVN 07:2010/BXD- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “Các công trình hạ tầng

- TCVN 185-86 Hệ thống tài liệu thiết kế;

- TCVN 4449-87 Quy hoạch xây dựng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXDVN 7957:2008 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài –Tiêu chuẩn thiết kế;

- Tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 Cấp nước - Mạng lưới đường ống và côngtrình - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 356-2005 Kết cấu BTCT.Tiêu chuẩn thiết kế;

Trang 4

- TCVN 4054-05 Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô;

- TCVN 104-2007 Đường đô thị- yêu cầu thiết kế;

- 22TCN 211-06 Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm;

- 22TCN 242-98 Quy trình đánh giá tác động môi trường khi lập dự án nghiêncứu khả thi và thiết kế các công trình giao thông;

- TCVN 4447-1987 Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệp thu theo tải;

- Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Bình ngày28/4/2017 ban hành Quy định về phạm vi bảo công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnhQuảng Bình;

- Sổ tay tính toán thủy văn công trình giao thông của bộ Giao thông Vận tải;

- 20TCN 104-83 Quy phạm thiết kế đường phố và quảng trường;

- Các quy trình quy phạm kỹ thuật hiện hành khác có liên quan…

II Sự cần thiết đầu tư

Thành phố Đồng Hới là một trung tâm kinh tế của tỉnh Quảng Bình, là thànhphố thuộc đô thị loại 2 Cùng với đó là quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, dân

số tăng nhanh nhu cầu nhà ở ngày càng cao đặt ra cho thành phố là phải phát triển

cơ sở hạ tầng, quy hoạch xây dựng các khu đô thị mới đáp ứng nhu cầu của nhândân

Nằm ở phía Bắc thành phố Đồng Hới, xã Lộc Ninh có diện tích tự nhiên trên1.340 ha, dân số 2.031 hộ, với 8.414 nhân khẩu phân bố đều trên địa bàn các thôn.Kinh tế nông nghiệp vẫn đóng vai trò chủ đạo, kết hợp với dịch vụ, thương mại,tiểu thủ công nghiệp Đặc biệt, những năm gần đây, số lượng gia đình mới thànhlập chưa có đất ở tăng đột biến đã tạo nên sức ép cho địa phương trước nhu cầu vềđất ở trên địa bàn xã và thành phố là rất cần thiết

Trang 5

Khu vực xây dựng dự án có hệ thống kết nối giao thông thông suốt Là nơithích hợp để xây dựng các khu dân cư đô thị tạo nên chất lượng cuộc sống tươi đẹphơn Bên cạnh đó hiện đã có sự kết nối đồng bộ về cơ sở hạ tầng, đường giao thôngthuận tiện, nhiều khu vui chơi giải trí, các cơ quan hành chính được xây dựng đảmbảo thuận tiện cho phát triển kinh tế, xã hội của khu vực cũng như toàn thành phố.Đây là khu đất có vị trí khá gần trung tâm thành phố, gần với trục đường ven Biểnnên giao thông khá thuận tiện Khu vực dự án công trình có tổng diện tích 4,6ha đãđược UBND tỉnh Quảng Bình phê duyệt quy hoạch chi tiết, tỷ lệ 1/500 tại Quyếtđịnh 2812/QĐ-UBND ngày 07/8/2017.

Việc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư phía Nam đường CaoThắng, xã Lộc Ninh, thành phố Đồng Hới là hết sức cần thiết, nhằm cụ thể hóa quyhoạch chi tiết đã được phê duyệt, góp phần hoàn thiện các mục tiêu của Đảng bộcác cấp về phát triển kinh tế - xã hội của xã Lộc Ninh và thành phố Đồng Hớitrong nhiệm kỳ 2015 - 2020; thực hiện đúng chủ trương của thành phố Đồng Hới

về khai thác và sử dụng quỹ đất có hiệu quả, giải quyết các nhu cầu về hạ tầng xãhội và hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường và cảnh quan đô thị, từng bước hoànthiện dần cơ sở hạ tầng, tạo nguồn thu ngân sách từ phát triển quỹ đất, góp phầnxây dựng thành phố Đồng Hới xứng đáng với diện mạo của đô thị loại II

III Nội dung chủ trương đầu tư

Căn cứ Quyết định số 1308/QĐ-UBND ngày 19/4/2017 của UBND tỉnhQuảng Bình về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án: Hạ tầng kỹ thuật khu dân

cư phía Nam đường Cao Thắng, xã Lộc Ninh, thành phố Đồng Hới Một số nộidung cụ thể như sau:

- Tên dự án: Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phía Nam đường Cao Thắng, xã LộcNinh, thành phố Đồng Hới

- Chủ đầu tư: UBND thành phố Đồng Hới

- Mục tiêu đầu tư: Cải tạo quỹ đất để xây dựng khu dân cư có cơ sở hạ tầngđồng bộ và hoàn chỉnh, phù hợp quy hoạch chung của thành phố Đồng Hới, đápứng nhu cầu nhà ở, tăng thêm quỹ đất, làm cơ sở để quản lý và xây dựng quyhoạch

- Quy mô đầu tư: Tổng diện tích xây dựng khoảng 4ha, bao gồm các hạngmục công trình:

+ Hệ thống giao thông: Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống giao thông theoquy hoạch được duyệt

+ San nền: San lấp chủ yếu ở khu vực bố trí phân lô đất ở, cao độ san nền dựatrên các khống chế của cao độ quy hoạch tại các nút giao thông

Trang 6

+ Cấp nước: Đầu tư theo quy hoạch được duyệt, sử dụng nước máy đô thị củathành phố Đồng Hới để cấp nước sinh hoạt và chữa cháy toàn khu dân cư.

+ Thoát nước và vệ sinh môi trường: Theo quy hoạch được duyệt

+ Xây dựng hệ thống cấp điện: Đầu tư theo quy hoạch được duyệt, hoàn thiện

hệ thống cấp điện gồm điện trung thế, điện hạ thế phục vụ toàn khu vực dân cư

- Tổng mức đầu tư: 36.000 triệu đồng (Ba mươi sáu tỷ đồng chẵn)

- Cơ cấu nguồn vốn: Từ nguồn tạm ứng Quỹ phát triển đất tỉnh và nguồn thuđấu giá quyền sử dụng đất dự án

- Địa điểm xây dựng: xã Lộc Ninh, thành phố Đồng Hới

- Thời gian thực hiện đầu tư: Năm 2017-2019

Trang 7

+ Phía Bắc giáp đường Cao Thắng;

+ Phía Tây giáp đất dịch vụ thiếu nhi;

+ Phía Đông giáp đất thể dục thể thao;

+ Phía Nam giáp ruộng lúa;

II Đặc điểm hiện trạng

2.1 Địa hình

- Khu vực lập quy hoạch chủ yếu là đất trồng lúa, đất màu, ao cá, đất khu ditích giếng làng, còn lại là một số nhà tạm chuồng trại, chỉ duy nhất có một nhàđang được chính quyền cấp quyền sử dụng đất, cao độ khảo sát từ +1,10m đến+4,70m

2.2 Đặc điểm khí hậu

- Khí hậu khu vực lập dự án thuộc khí hậu nhiệt đới miền biển, hàng nămthường bị thiên tai lũ lụt đe doạ

- Nhiệt độ:

Nhiệt độ không khí lớn nhất trung bình năm: 27,9C

Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình năm: 21,5C

- Lượng mưa:

Tổng lượng mưa trung bình năm: 2.135mm

Lượng mưa trung bình tháng nhiều nhất (tháng 10): 573mm

Lượng mưa trung bình tháng ít nhất (tháng 2): 44mm

- Bão: Là khu vực thường xuyên có bão từ 8 đến tháng 11

Tốc độ gió bão trung bình năm: 79 km/h

Tốc độ gió bão mạnh nhất: 137 km/h

- Giông: Thường xảy ra vào buổi chiều từ tháng 4 đến tháng 9, trong cơn dông

có kèm theo sét

Trang 8

- Sương mù: Thường xảy ra từ tháng 1 đến tháng 5, tập trung vào tháng 3-4

2.3 Đặc điểm địa chất thủy văn khu vực

- Địa chất: Căn cứ vào tài liệu các hố khoan thăm dò địa chất và kết quả thínghiệm trong phòng, giới hạn trong phạm vi khảo sát đến độ sâu thăm dò tối đa5m, địa tầng khu vực phân bố thứ tự từ trên xuống gồm có các lớp đất như sau:

* Lớp ký hiệu (Đ): Đất đắp á cát - á sét lẫn sạn sỏi, tạp chất hữu cơ màu xám nâu, xám trắng, kết cấu xốp ÷ chặt vừa, trạng thái dẻo cứng ÷ nửa cứng: Phân bố

trên bề mặt xuống, là lớp đất đắp vườn, bờ ruộng, ao hồ, đường dân sinh có diệnphân bố không đều Thành phần chủ yếu trong lớp là đất á cát - á sét lẫn sạn sỏi,tạp chất hữu cơ màu xám nâu, xám trắng, kết cấu xốp ÷ chặt vừa, trạng thái dẻocứng ÷ nửa cứng Chiều dày của lớp thay đổi từ 0,5 mét đến 1,5 mét

* Lớp ký hiệu (1): Đất á cát - á sét dạng bùn lẫn tạp chất hữu màu xám đen, kết cấu xốp, trạng thái dẻo chảy ÷ chảy: Phân bố trên bề mặt xuống, là lớp đất

canh tác chủ yếu trồng lúa nước, có diện phân bố trải rộng trên phần lớn khu vựckhảo sát Thành phần chủ yếu trong lớp là đất á cát - á sét dạng bùn lẫn tạp chấthữu màu xám đen, kết cấu xốp, trạng thái dẻo chảy ÷ chảy Chiều dày của lớp thayđổi từ 0,3 mét đến 0,5 mét

* Lớp ký hiệu (2): Đất sét màu xám vàng loang lỗ xám trắng, kết cấu xốp ít, trạng thái dẻo mềm ÷ dẻo cứng: Phân bố ngay dưới lớp (1), diện phân bố không

đều, chỉ xuất hiện ở khu vực cuối tuyến đường số 1 và đầu tuyến đường số 5 (chỉbắt gặp ở hố khoan HK5) Thành phần chủ yếu trong lớp là đất sét màu xám vàngloang lỗ xám trắng, kết cấu xốp ít, trạng thái dẻo mềm ÷ dẻo cứng Chiều dày củalớp khoảng 1,2 mét

* Lớp ký hiệu (3): Đất á cát lẫn sạn sỏi màu xám trắng, kết cấu chặt vừa, trạng thái dẻo: Phân bố ngay dưới lớp (Đ), (1) và (2), diện phân bố trải rộng trên

toàn bộ khu vực khảo sát Thành phần chủ yếu trong lớp là đất á cát lẫn sạn sỏimàu xám trắng, kết cấu chặt vừa, trạng thái dẻo Chiều dày của lớp thay đổi từ 1.8mét đến 4,2 mét

* Lớp ký hiệu (4): Đất á sét lẫn sạn sỏi màu xám trắng, kết cấu chặt vừa, trạng thái dẻo cứng ÷ nửa cứng: Phân bố ngay dưới lớp (3), diện phân bố trải rộng

trên toàn bộ khu vực khảo sát Thành phần chủ yếu trong lớp là đất á sét lẫn sạn sỏimàu xám trắng, kết cấu chặt vừa, trạng thái dẻo cứng ÷ nửa cứng Chiều dày củalớp chưa xác định hết

Chỉ tiêu cơ lý các lớp đất xem chi tiết trong báo cáo địa chất kèm theo

- Địa chất thuỷ văn: Khu vực lập quy hoạch có hệ thống nước ngầm khá dồidào và có độ sâu từ 3÷10m so với mặt đất

2.4 Hiện trạng công trình kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật

Trang 9

* Dân cư: Hiện tại khu vực chưa 01 hộ dân định cư sinh sống, một số nhà,quán, lán trại tạm được xây dựng.

* Sử dụng đất, kiến trúc, công trình: Hiện tại chủ yếu là vùng đất trồng lúa,đất màu, ao cá, đất khu di tích giếng làng, còn lại là một số nhà tạm chuồng trại,chỉ duy nhất có một nhà đang được chính quyền cấp quyền sử dụng đất

* Giao thông:

- Phía Bắc khu vực lập dự án có tuyến đường Cao Thắng, phía Đông khu vực

dự án giáp với tuyến bờ hữu mương thoát lũ đập Bàu Me bằng đất, trung tâm khuvực dự án có tuyến đường nội đồng bằng đất nằm vuông góc với trục đường CaoThắng

* Cấp điện:

- Trong khu vực hiện có đường dây 22/0,4KV, nằm trên vỉa hè phía namđường Cao Thắng cấp điện sinh hoạt cho các hộ gia đình và các công trình côngcộng

* Cấp nước:

- Trong khu vực hiện có đường ống cấp nước D100 của xã Lộc Ninh bố trídọc theo vỉa hè phía bắc đường Cao Thắng

* Các công trình thoát nước mưa, nước thải, điểm thu gom chất thải:

- Khu vực lập dự án chưa có hệ thống cống rảnh thoát nước mưa, nước thải.Nước thoát theo triền dốc tự nhiên

* Hiện trạng môi trường:

- Khu vực lập quy hoạch chủ yếu là đất trồng lúa và nuôi trồng thủy sản, môitrường đất, nước và không khí chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm

Trang 10

CHƯƠNG III

MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN

- Tạo quỹ đất ở, đất hạ tầng kỹ thuật phục vụ người dân tại khu vực

- Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị (san nền, giao thông, thoát nước )hiện đại khang trang hướng tới một khu dân cư ổn định, phát triển bền vững;

- Từng bước nâng cao đời sống vật chất của người dân, góp phần nâng cao ýthức trách nhiệm của mọi người về phát triển đô thị

CHƯƠNG IV

NHIỆM VỤ THIẾT KẾ - QUY MÔ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

- Quyết định số 4179/QĐ-UBND ngày 28/8/2017 của UBND thành phố ĐồngHới về việc phê duyệt Nhiệm vụ khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng công trình:

Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phía Nam đường Cao Thắng, xã Lộc Ninh, thành phốĐồng Hới Quy mô dự án được xác định như sau:

+ Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật dựa trên cơ sở quy hoạch được duyệt,giai đoạn này bao gồm các hạng mục công trình: San nền, hệ thống giao thông, hệthống cấp nước sinh hoạt và chữa cháy, hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường,

hệ thống cấp điện

+ Tổng số lô đất ở mới: 127 lô

+ Tổng dân số dự kiến trong khu vực dự án khoảng 516 người

1 Chức năng và diện tích khu đất

2 Các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật được đầu tư trong dự án

(1) San nền; (2) Giao thông ; (3) Hệ thống cấp nước; (4) Hệ thống thoát nướcmặt; (5) Hệ thống thoát nước thải; (6) Kênh dẫn nước tưới; (7) Cống trên mươngthoát lũ; (8) Hệ thống cấp điện

Trang 11

CHƯƠNG V

GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CÁC HẠNG MỤC HẠ TẦNG KỸ THUẬT

I Hạng mục san nền

1 Giải phỏp

- Căn cứ vào địa hình cụ thể của khu vực san nền, yếu tố tính chất công trình

- Căn cứ vào cao độ mặt đờng đã đợc điều chỉnh (dựa vào cao độ quy hoạch ờng đã đợc phê duyệt) áp dụng quy trình, quy phạm và độ dốc thiết kế san nền đểvạch đờng đồng mức thiết kế

đ Độ dốc thoát nớc theo các hớng khác nhau Cao độ đờng đồng mức thiết kế

đợc khống chế bởi cao độ hệ thống đờng và độ dốc đờng theo phơng dọc và phơngngang

- Cao độ san nền phải phù hợp với cốt đã đợc quy định trong quy hoạch: Đảmbảo đợc chỉ tiêu thoát nớc ma bằng hệ thống thoát nớc đã đợc thiết kế trong bản đồ

- Khi thiết kế đờng đồng mức đã tạo độ dốc nền theo hớng : Dốc về 2 phía ờng quy hoạch

đ Lưới tớnh toỏn khối lượng đắp chia ụ chủ yếu 10mx10m Những ụ biờn cúdiện tớch khỏc được tớnh trực tiếp từ kớch thước cụ thể cho từng ụ bản vẽ tuy nhiờn

do khu vực dự ỏn chia lụ nhà ở nờn khi tớnh toỏn, tiến hành chia lưới ụ vuụng theoranh giới từng lụ đất để dễ quản lý khối lượng

- Lưới tớnh toỏn được vẽ ra đến lế đường quy hoạch , ở trờn bản vẽ việc khốngchế cho toàn bộ khu vực san nền ra chõn mỏi taluy, khi tớnh toỏn khối lượng đấtđắp thỡ tớnh riờng cho phần đất đắp mỏi taluy và bự mỏi taluy đường

- Cao độ thiết kế tại điểm mắt lưới ụ kớnh khối lượng mỏi taluy và bự taluyđường được nội suy từ cốt khống chế cao độ lề đường giao thụng trờn bản vẽ giaothụng

- Cao độ thiết kế tại điểm mắt lưới cũn lại thỡ được nội suy từ cao độ đườngđồng mức thiết kế

- Cao độ thiết kế tại điểm mắt lưới cũn lại thỡ được nội suy từ cao độ đất thiờnnhiờn tại cỏc điểm lõn cận

- Khối lượng đắp trong mỗi ụ được tớnh bằng diện tớch ụ nhõn với chờnh caotrung bỡnh của 4 mắt lưới

- Khối lượng đắp trong mỗi ụ mỏi taluy được tớnh bằng diện tớch mặt cắtngang ụ nhõn với chiều dài ụ mỏi taluy (bự mỏi taluy)

- Nền sau khi búc phong húa trung bỡnh 20cm đắp cỏt mịn bự lại phần búcphong húa và đắp đất biờn hũa từng lớp dày 30cm đến cốt san nền, nền đắp lu lốnđạt K≥ 0,85

2 Thuyết minh san nền và khối lượng

- Dọn sạch cỏ rỏc, búc thảm thực vật dày 20cm

Trang 12

- Đắp bù phần thảm thực vật bằng lớp cát mịn dày 20cm, san nền bằng máykết hợp thủ công.

- Đắp đất biên hòa từng lớp dày 30cm đến cốt san nền thiết kế

- Đầm nện K≥ 0,85 cho các lớp cát đắp, lớp đất biên hòa

+ Kiểm tra vật liệu

+ Thí nghiệm độ chặt ở hiện trường theo thiết kế

+ Kiểm tra cao độ, độ dốc theo thiết kế

- Nghiệm thu

lấy 03 mẫu để thí nghiệm độ chặt, các mẫu thí nghiệm theo lớp và so le nhau.+ Tiến hành nghiệm thu khi tất cả các mục kiểm tra đều đạt yêu cầu

5 An toàn lao động vệ sinh môi trường

+ Thi công ban đêm phải có chiếu sáng

- Vệ sinh môi trường

+ Các xe chở vật liệu rời phải có bạt che

Trang 13

+ Tổ chức tổ đội làm công tác vệ sinh dọn sạch vật liệu xây dựng, đất cát rơivãi trên đường trong và ngoài công trường

+ Phun nước tưới ẩm chống bụi

II Hạng mục giao thông

1 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật

1.1 Quy mô:

Thiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVN 104 : 2007 kết hợp với Quy hoạch chi

tiết khu vực dự án: Đường phố gom - Đường phố khu vực

1.2 Các tiêu chuẩn kỹ thuật:

+ Tầm nhìn ngược chiều tối thiểu

+ Tầm nhìn vượt xe tối thiểu

40m80m200m

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu

+ Tối thiểu giới hạn

+ Tối thiểu thông thường

+ Tối thiểu không siêu cao

60m75m600m

- Bán kính tối thiểu của đường cong đứng lồi

+ Tối thiểu mong muốn

+ Tối thiểu tiêu chuẩn

+ Chiều dài tối thiểu

700m450m35m-Bán kính tối thiểu của đường cong đứng lõm

Trang 14

Nội dung chủ yếu Chỉ số và diễn giải

+ Tối thiểu mong muốn

+ Tối thiểu tiêu chuẩn

+ Chiều dài tối thiểu

700m450m35m

Loại mặt cắt ngang theo QH

Tên điểm

Tọa độ theo VN2000 Tên

điểm

Tọa độ theo VN2000

Tổng chiều dài tuyến dọc: L=1.402,92m

Bảng toạ độ khống chế các điểm chuyển hướng và Điểm nút theo Quy hoạch được duyệt.

3 Trắc dọc:

- Trắc dọc thiết kế tuân thủ theo cao độ khống chế của Quy hoạch được duyệt

Bảng thống kê cao độ khống theo Quy hoạch

Trang 15

TT Tên đỉnh

khoảng cách lẻ (m)

Lý trình

Cao độ theo QH (m)

Cao độ thiết kế (m)

Trang 16

- Mặt cắt 3-3 (Trục D9 - D10 - D5):

+ Nền đường: B nền = 13,0m

+ Mặt đường: B mặt = 7,0m

+ Vỉa hè: B vh = 3,0m x2

- Độ đốc ngang mặt đường: Imặt = 2%

- Độ dốc ngang vỉa hè: Ivh = 1,0% (dốc vào)

- Điều chỉnh tim tuyến đường, cao độ tuyến đường theo đúng tim tuyến, cao

độ tuyến đường trong quy hoạch được phê duyệt

- Mở rộng bề rộng mặt đường bao gồm phần mặt đường hiện trạng đến mép lềđường đã được quy hoạch Lề đường phía bắc hiện trạng bằng đất, bề rộng lềđường phía bắc bằng bề rộng lề đường hiện trạng, đắp đất vuốt lề trong phạm vi0,5m tính từ mép đường phía bắc hiện có Bó vỉa vỉa hè phía nam đường CaoThắng lắp ghép từ các cấu kiện bằng bê tông M250 đúc sẵn, bó vỉa tại vị trí miệngcửa thu có bố trí cốt thép Vỉa hè phía nam đường Cao Thắng giai đoạn này đắp đấtcấp phối đồi lu lèn đạt độ chặt K ≥ 0,95

- Kết cấu mặt đường áp dụng với những đoạn đã có mặt đường xâm nhậpnhựa từ trên xuống:

+ Bù vênh cấp phối đá dăm loại 1 đảm bảo cao độ thiết kế theo quy hoạch;+ Mặt đường xâm nhập nhựa đã có

- Kết cấu mặt đường áp dụng cho đoạn làm mới từ trên xuống:

+ Cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm;

+ Cấp phối đá dăm loại 2 dày 15cm;

+ Đắp đất cấp phối đồi dày 50cm lu lèn đạt độ chặt K≥0,98;

+ Đắp đất cấp phối đồi lu lèn đạt độ chặt K≥0,95;

Trang 17

* Kết cấu áo đường bao gồm:

+ Mặt đường láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn 4,5kg/m2, dày 3,5cm

+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1,0kg/m2

6.2 Thiết kế vỉa hè, bó vỉa:

Vỉa hè chỉ thực hiện lắp đặt bó vỉa, đắp đất cấp phối đồi đầm chặt K95 dày30cm nhằm tránh hư hỏng kết cấu vỉa hè trong quá trình các hộ dân xây dựng nhàcửa

- Thiết kế bó vỉa hoàn chỉnh theo quy hoạch Bó vỉa được thiết kế bằng BTlắp ghép M250# dài L=1,2m đối với đọan qua các hố ga, L=1m đối với đoạn thẳng

và L=0,5m đối với đoạn cong Bó vỉa vĩa hè được thiết kế dạng vát nghiêng vớichiều cao trên mặt đan rãnh 15cm (xe có thể vượt qua) Đối với dạng bó vỉa nàyngười đi xe lăn có thể đi lên vỉa hè được nên không cần thiết bố trí hệ thống giaothông tiếp cận bằng các tấm xe lăn

Trang 18

8 Công trình phòng hộ

Tuân thủ theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt, để không ảnh hưởng đếnđền bù giải phóng mặt bằng nên tuyến D1 - D9 - D8 phía phải tuyến phải thiết kếtường chắn vai bằng đá hộc xây vữa M150 trên lớp đệm dăm dày 10cm

9 Hệ thống an toàn giao thông

Tuân thủ theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Báo hiệu đường bộ 2016

QCVN41-10 Biện pháp thi công

Biện pháp thi công: Biện pháp thi công chủ yếu bằng cơ giới, kết hợp thủcông Sơ bộ chọn biện pháp thi công chủ đạo sau:

10.1 Công tác chuẩn bị:

- Khôi phục tim tuyến, dời cọc ra khỏi phạm vi thi công và có biện pháp bảoquản cọc, đặc biệt các cọc tại các điểm khống chế như: đỉnh đường cong, các nútgiao, các cọc vị trí công trình

- Tiến hành đo đạc và dẫn mốc cao độ thi công về gần các vị trí công trình đểtiện kiểm tra trong quá trình thi cụng

10.2 Thi công công trình thoát nước:

- San dọn mặt bằng, tập kết vật liệu, nhân công, thiết bị máy móc

- Gia công cốt thép, ván khuôn

- Lên ga, định vị tim cống

- Lắp dựng ván khuôn đổ bê tông móng cống

- Lắp dựng ván khuôn đổ bê tông cống

- Lắp dựng ván khuôn đổ bê tông tường đầu, tường cánh

- Lắp dựng ván khuôn đổ bê tông gia cố sân cống, hạ lưu Xây móng đá hộcgia cố thượng lưu

- Lấp đất hố móng, hoàn trả mặt bằng, hoàn thiện thu dọn

10.3 Thi công nền đường và mặt đường đất K≥0,98:

- Đối với nền đắp tùy theo điều kiện địa chất và từng mặt cắt ngang thiết kếchi tiết, trước khi thi công phải tiến hành bốc lớp đất hữu cơ, thảm thực vật và lớpđất yếu phía trên nền hiện trạng với chiều dày 50cm Phạm vi bóc hữu cơ, lớp đấtyếu được thể hiện chi tiết trên từng mặt cắt ngang

- Khối lượng đắp đất K≥0,95 và K≥0,98 được khai thác tại mỏ để đảm bảo cácchi tiêu cơ lý của đất đắp

* Nguyên tắc đắp đất:

- Đắp đất theo từng lớp, chiều dày mỗi lớp tối đa từ 25-30cm, trong từng lớpphải dùng 1 loại đất Từng lớp đất phải đạt độ chặt yêu cầu, đặc biệt khống chế độ

ẩm tốt nhất cho từng loại đất;

Trang 19

* Công tác thi công đoạn thử nghiệm:

- Trước khi tiến hành đắp đất đại trà cần phải thi công đắp một đoạn thửnghiệm tại hiện trường với từng loại đất và từng loại máy đem vào sử dụng nhằmmục đích:

+ Hiệu chỉnh bề dày lớp đất rãi để đầm

+ Xác định số lượng đầm nén theo yêu cầu thực tế

+ Xác định độ ẩm tốt nhất của đất khi đầm nén;

11 Nghiệm thu hạng mục giao thông

* Công tác kiểm tra:

- Kiểm tra nền đường:

+ Thí nghiệm độ chặt của nền đường

+ Kiểm tra cao độ, độ dốc ngang, độ dốc dọc của nền đường

- Kiểm tra mặt đường:

+ Thí nghiệm độ chặt của mặt đường

+ Kiểm tra cao độ, độ dốc ngang, độ dốc dọc của nền đường

* Công tác nghiệm thu:

Sau khi các công tác kiểm tra xác nhận đạt các yêu cầu theo thiết kế, tiến hànhnghiệm thu:

- Nghiệm thu kích thước hình học (chiều dài)

- Nghiệm thu bề rộng đường

- Nghiệm thu chiều dày các lớp áo đường

- Nghiệm thu độ dốc dọc và ngang theo thiết kế

- Nghiệm thu độ bằng phẳng

- Nghiệm thu về mui luyện và độ dốc siêu cao

- Nghiệm thu về độ dốc ở các nút giao nhau và các vị trí thu nước trên mặtđường

- Nghiệm thu các vị trí đặt hệ thống hạ tầng kỹ thuật điện, nước, thoát nướctrên vỉa hè và trong lòng đường

- Nghiệm thu các loại bó vỉa: kích thước, vật liệu làm bó vỉa trước và sau khithi công

12 Công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường

* Công tác an toàn lao động:

- Bắt buộc tuân thủ các yêu cầu an toàn lao động theo TCVN 5308-199

- Khảo sát các hệ thống ngầm trong khu vực trước khi thi công

Trang 20

- Tổ chức giao thông trên công trường, có biển cảnh báo phù hợp tại các điểm

có tuyến giao thông giao nhau Bố trí người tại các cổng để hướng dẫn xe ra vàocông trường Hạn chế tốc độ xe trên công trường theo các yêu cầu an toàn

- Thi công ban đêm phải có chiếu sáng

- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống an toàn giao thông và công trình phòng hộtheo điều lệ báo hiệu đường bộ QCVN41-2016 và các tiêu chuẩn hiện hành

* Vệ sinh môi trường:

- Các xe chở vật liệu rời phải có bạt che, tổ chức tổ đội làm công tác vệ sinhdọn sạch vật liệu xây dựng, đất cát rơi vãi trên đường trong và ngoài công trường

- Phun nước tưới ẩm chống bụi Có biện pháp đốt nhựa phù hợp, tránh ônhiễm mùi cho công trường và các khu vực lân cận

III Hạng mục thoát nước

1 Nguyên tắc thiết kế

Thiết kế hệ thống cống thoát nước, cống và hào kỹ thuật dựa trên các nguyên tắcsau:

- Phù hợp với Quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt

- Đảm bảo mỹ quan trong Khu đô thị hiện đại

- Hệ thống cống kỹ thuật ngang đường để bố trí các hạng mục hạ tầng kỹ thuật

- Hệ thống hào kỹ thuật dọc theo tuyến đường để bố trí hệ thống cấp điện, cấpnước, thông tin liên lạc, điện chiếu sáng

2 Hệ thống thoát nước mưa.

Mạng lưới thoát nước mưa được xây dựng đồng thời với việc mở đường, thiết kếtheo kiểu tự chảy, các tuyến ống được bố trí trên vỉa hè chạy dọc theo các tuyếnđường để thu nước mưa từ các lô đất và nước mưa mặt đường qua các cửa thunước Dọc chiều dài tuyến cống bố trí các hố ga, giếng thăm, khoảng cách trungbình 30  50m/hố Nước mưa từ sân nhà các lô đất ở được thu gom vào mạngthoát nội bộ rồi đấu vào tuyến thoát nước chính

2.1 Về hướng tuyến và giải pháp tính:

Trang 21

- Hướng thoát nước và chỉ giới xây dựng các tuyến đường ống thoát nước thựchiện theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt Hệ thống thoát nước mưa bao gồm

4 tuyến, 3 tuyến thoát ra mương thoát nước hiện có phía Đông Bắc cửa xả CX1,CX3, CX4, một cửa xả CX2 thoát tạm thời ra ruộng

- Tính toán thủy lực của mạng lưới đường ống theo Tiêu chuẩn Việt Nam hiệnhành TCXDVN 7957:2008

* Cường độ mưa tính toán được xác định theo công thức:

b) (t

ClgP) (1

+ q là cường độ mưa (l/s-ha)

+ t là thời gian mưa Lấy t=180 phút

- Các hệ số A,b,n,P là các thông số đó cho để tính toán cho Quảng Bình (sử

dụng số liệu của tỉnh Quảng Trị) theo tiêu chuẩn TCXDVN-7957:2008 như sau:

- Cao độ cao độ nắp đan các hố ga được thiết kế theo cao độ quy hoạch

- Cao độ đáy cống và cao độ đáy hố ga xác định theo tính toán thủy lực, đảm bảo

độ dốc tối thiểu và khả năng chuyển tải của cống

2.3 Kết cấu hệ thống thoát nước mưa:

a Hố ga thu nước vỉa hè:

lô đất, không chiếm không gian theo chiều đứng

- Tại các vị trí nút giao, khoảng cách các hố ga được bố trí gần hơn để chuyểnhướng cống dọc, đồng thời thuận lợi thu nước trên mặt đường

*) Kết cấu hố ga:

- Thân hố ga bằng BTCT M200 đá 1x2 dày 20cm

Trang 22

- Móng hố ga bằng BTCT M200 đá 1x2 dày 20cm đặt trên lớp bê tông lót M100

đá 2x4 và lớp cát lót nện chặt

- Đan hố ga bằng BTCT M200 dày 8cm Kích thước tấm đan hố ga phụ thuộcvào kích thước của từng loại hố ga Xung quanh đan hố ga và miệng hố ga đượcniềng bằng thép góc V

- Miệng thu nước đổ bằng bê tông M150 đá 1x2mm, đặt trên lớp bê tông lótM100 đá 2x4 dày 10cm Phía trên miệng thu nước bố trí khung lưới chắn rác nằmngang, cấu tạo bằng tấm composite đúc sẵn kích thước 900x250x40mm tải trọng

12 tấn

- Chiều sâu lắng cặn từ đáy cống xuống dáy hố ga bố trí là 0.25m

- Cốt thép: Thép có đường kính D >= 10mm dùng loại CB-400V, thép có đườngkính D < 10mm dùng loại CB-300T theo TCVN1651-2008

b Cống thoát nước:

- Cống dọc sử dụng ống cống bê tông ly tâm đường kính D = (400–600) mm.Những đoạn cống đi trên vỉa hè sử dụng ống cống có tải trọng tiêu chuẩn (TC),H13 Những đoạn cống qua đường hoặc đi lưới lòng đường sử dụng ống cống bêtông ly tâm chịu tải trọng cao (C) được thiết kế với tải trọng H30 Chiều dài danhđịnh của ống cống D=(400-600) là 4m/ống

- Cống dọc trên vỉa hè được đặt trên gối cống bằng bê tông M200 đá 1x2 đúcsẵn Mỗi ống cống đặt trên 3 gối cống, khoảng cách giữa hai gối đầu với đầu ống là50cm, gối ở giữa so với hai gối kia là 1,5m Phía dưới gối cống đệm bằng lớp đádăm đệm dày 10cm

- Các đoạn ống ngang qua đường hoặc bố trí giữa lòng đường sử dụng móngbăng đổ liền bê tông M150 đá 2x4

- Móng cống dọc cấp phối đá dăm loại 1 đầm chặt,

- Phía trên cống dọc và 2 bên mang cống đắp đất và đầm chặt K95 bằng các thiết

bị đầm nén hạng nhẹ

3 Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt.

3.1 Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải:

a) Tiêu chuẩn thải nước:

- Lấy bằng 80% tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt

b) Quy mô công suất thoát nước thải:

- Lưu lượng nước thải ngày trung bình: 516 người x150 l/người - ngày đêmx80%/1000 = 61,92(m3/ngày đêm)

c) Cấu tạo mạng lưới thoát nước thải:

Trang 23

- Do tính chất nước thải, ống thoát nước thải cần đảm bảo chịu độ ăn mòn hóahọc cao, chọn ống thoát nước thải là ống PVC đặt trên các vỉa hè đường thu nướcthải từ các lô đất về trạm xử lý Các hố ga thăm BTCT xây dựng cách nhau 30

50m/ hố

Đường kính các tuyến ống nhánh là D250mm, các tuyến ống chính là D300mm

- Các vị trí ống qua đường bố trí ống lồng thép để bảo vệ ống thoát nước Đốivới ống D250mm sử dụng ống lồng thép fi300mm, đới với ống D300mm sử dụngống lồng thép fi D400mm

d) Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước thải:

Tính toán thủy lực cho tuyến ống căn cứ vào lưu lượng nước chảy lớn nhất trong1s theo công thức Manning :

e) Thu nước từ các căn hộ

- Nước thải từ căn hộ đấu nối vào hố ga thoát nước thải tại vị trí hố ga có sẵn(được bố trí tại ranh giới giữa 2 lô đất)

- Từ các tuyến ống nhánh, nước thải được tập trung về các tuyến ống chính gomđấu nối tạm thời vào hệ thống thoát nước mưa

f) Hố ga

- Hố ga thoát nước thải bố trí nằm giữa ranh giới 2 lô đất, khoảng cách 2 đến 3

lô đất bố trí 1 hố ga để thu nước thải từ các căn biệt thự dẫn hệ thống thoát nướcchung

- Kích thước lòng hố ga thoát nước thải là (1.0x1.0)m, đi trên đất rãnh R3

- Các loại hố ga T1a, T2a, T2a’, T3a, T4a tương ứng với hố ga có 1,2,3,4 ốngthoát nước thải D250 và D300

- Cao độ hố ga theo Chiều cao hố ga phụ thuộc vào kết quả tính toán thủy lựcmạng đường ống

- Kết cấu hố ga thoát nước thải : Đáy, tường hố ga đổ bê tông tại chỗ M200 dày150cm, bố trí một lớp cốt thép Nắp hố ga là tấm đan bê tông đúc sẵn M200

Trang 24

IV Hạng mục cấp nước

1 Tiêu chuẩn dùng nước

- Nước cấp sinh hoạt: trung bình 150 lít/người.ngày đêm

- Nước tưới cây, rửa đường: 10% lượng nước sinh hoạt

- Nước dự phòng, rò rỉ: 15% lượng nước cung cấp

(Theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 33-2006 )

2 Công suất cấp nước

Theo số liệu khảo sát quy hoạch và dựa vào mức độ tiện nghi của các công trình,chọn tiêu chuẩn cấp nước cho khu vực như sau:

Tổng số dân cư dự đoán trong khu vực dự án: 516 người

Công suất cấp nước dự kiến cho khu vực dự án :

Qngàytb =516 x 150/1000+ 25%*(516 x 150/1000)= 96,75m3/ng đêm

3 Công suất để tính toán hệ thống cấp nước.

Lưu lượng nước dùng để tính toán mạng lưới cấp nước là lưu lượng cho giờdùng nước lớn nhất trong ngày dụng nước lớn nhất

Lưu lượng ngày dùng nước lớn nhất :

Qngàymax= Qngàytbx Kngày= 96,75m3*1,4 =135,45m3/ngày đêm

Kngày : Hệ số dùng nước không điều hoà ngày kể đến cách tổ chức đời sống xãhội, chế độ làm việc của các cơ sở sản xuất, mức độ tiện nghi, sự thay đổi nhu cầudùng nước theo mùa

Lưu lượng giờ dùng nước lớn nhất :

Qgiờ max= Qngàymax /24 xKgiờ max= 135,45/24*1,4*2= 15,8m3/giờ

a = 1,4 : là hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việccủa các sơ sở sản xuất và các điều kiện của địa phương

b = 2: Hệ số kể đến số dân trong khu vực dự án

Lưu lượng chữa cháy:

Sử dụng hệ thống cấp nước chữa cháy dùng chung với hệ thống cấp nước sinhhoạt Lưu lượng nước chữa cháy áp dụng là 10 l/s Chỉ với 1 đám cháy xảy ra đồngthời, tính toán thhủy lực đảm bảo áp lực nước sinh hoạt trong khu vực không nhỏhơn 0,2kg/cm2

4 Giải pháp thiết kế xây dựng

4.1 Nguồn nước và điểm đấu nối:

Hạng mục cấp nước sau khi thi công hoàn thành, thử áp lực và súc rửa tuyến,khử trùng sẽ được đấu nối vào hệ thống cấp nước sạch thành phố Đồng Hới trên

Ngày đăng: 26/10/2018, 23:38

w