1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

1 thuyet minh chieu sang hoa mac

7 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 283,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy mô xây dựng: - Xây dựng hệ thống điện chiếu sáng đường giao thông tổ dân phố Phú Hòa, thị trấn Hòa Mạc, huyện Duy Tiên gồm 17 vị trí cột đèn chiếu sáng đường, bố trí chiếu sáng 1 bên

Trang 1

A PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ QUY MÔ THIẾT KẾ

1 Phạm vi thiết kế chiếu sáng:

- Thiết kế này chỉ tính toán và nêu giải pháp cấp điện chiếu sáng cho phạm vi nghiên cứu

chiếu sáng gồm:

- Thiết kế Xây dựng hệ thống điện chiếu sáng đường giao thông tổ dân phố Phú Hòa, thị trấn

Hòa Mạc, huyện Duy Tiên

2 Quy mô xây dựng:

- Xây dựng hệ thống điện chiếu sáng đường giao thông tổ dân phố Phú Hòa, thị trấn Hòa

Mạc, huyện Duy Tiên gồm 17 vị trí cột đèn chiếu sáng đường, bố trí chiếu sáng 1 bên đường Bố

trí cột và rãnh cáp tại lề đường cạnh rãnh thoát nước, tim cột cách mép taluy khoảng 0,7m

- Kết cấu tuyến chiếu sáng: Theo TCXDVN 259:2001 và QCVN 07-7/2016/BXD

+ Cột đèn chiếu sáng đường phố: Thiết kế cột thép tròn côn mạ kẽm nhúng nóng liền cần

đơn và đôi cao 8m, vươn 1,5m

+ Đèn chiếu sáng: Sử dụng đèn LED tiết kiệm điện công suất 80W

+ Dây dẫn: Cáp cấp đén các vị trí cột đèn Dùng cáp đồng ngầm

Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 0,6-1 kV có tiết diện 3x16+1x10mm2 Sử dụng dây đồng mềm

Cu/PVC/PVC 0,6-1 kV có tiết diện 2x2,5 mm2 làm dây lên đèn

3 Loại công trình: Công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp IV

B CĂN CỨ VÀ CƠ SỞ THIẾT KẾ

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo quyết định số

04/2008/QĐ-BXD ngày 3/4/2008 của bộ xây dựng

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình chiếu sáng

QCVN 07-7:2016/BXD:

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình cấp điện

QCVN 07-5:2016/BXD

- TCXDVN 333-2005: Tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình và kỹ thuật

hạ tầng đô thị

- TCXDVN 259-2001: Tiêu chuẩn chiếu sáng đối với đường, đường phố, quảng trường

đô thị

- Căn cứ quy phạm trang bị điện: 11 - TCN - 18 - 2006 và 11 - TCN - 19 – 2006 do Bộ

Công Nghiệp ban hành năm 2006

Tiêu chuẩn TCVN 9206 :2012 “Lắp đặt thiết bị điện trong nhà và công trình công cộng –

Tiêu chuẩn thiết kế”

Tiêu chuẩn 20 TCN 25-91 “Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế”

Tiêu chuẩn 20 TCN 27-91 “Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng- Tiêu chuẩn thiết kế”

Tiêu chuẩn TCVN 4756-89 “Quy phạm nối đất và nối trung tính các thiết bị điện”

Tiêu chuẩn TCXDVN 46: 2007 “Chống sét cho các công trình xây dựng – Tiêu chuẩn thiết kế thi công”

Tiêu chuẩn IEC 346 và 479 – 1 Tiêu chuẩn 68 TCN 140-1995 - Chống quá áp quá dòng để bảo vệ đường dây;

Tiêu chuẩn TCN-68-141-1999- Quy phạm chống sét và tiếp đất cho các công trình viễn thông;

C GIẢI PHÁP KỸ THUẬT:

THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

1 Giải pháp kỹ thuật.

1.1 Yêu cầu chung:

- Phù hợp với Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị

- Đảm bảo mức độ chiếu sáng cần thiết, an toàn giao thông cho người và phương tiện về đêm

- Có tính thẩm mỹ, hài hòa với cảnh quan môi trường đô thị

- Hiệu quả kinh tế cao: Mức tiêu thụ điện năng thấp, nguồn sáng có hiệu suất phát quang cao, tuổi thọ của thiết bị và toàn hệ thống cao, giảm chi phí cho vận hành và bảo dưỡng

- Đáp ứng các yêu cầu về an toàn, thuận tiện trong vận hành và bảo dưỡng

- Đảm bảo vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ

- Đáp ứng quy chuẩn Việt Nam QCVN 07-7:2016/BXD Công trình chiếu sáng về độ chói, độ đồng đều

- Đáp ứng về tiêu chuẩn chiếu sáng đường phố TCVN 259:2001

- Chiếu sảng đảm bảo tính dẫn hướng, tao môi trường ánh sáng tốt, bảo đảm người tham gia giao thông an toàn với tốc độ quy định

- Đèn chiếu sáng đường có chỉ số bảo vệ IP 66, khả chống xung sét 10kV

- Đèn tự động Diming khi hoạt động độc lập hoặc điều khiển tại tủ; Diming 2-5 mức;

1.2 Tiêu chuẩn chiếu sáng.

- Theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình chiếu sáng QCVN 07-7:2016/BXD

- Theo tiêu chuẩn TCXDVN 259 - 2001 do Bộ Xây Dựng ban hành theo quyết định số

ThuyÕt minh thiÕt kÕ B¶N VÏ THI C¤NG

Trang 2

28/2001/QĐ-BXD, ngày 13/11/2001

- Đoạn đường có chiếu sáng được xác định là đường phố cấp nội bộ không có giải phân cách

giữa, cấp chiếu sáng C

- Chỉ tiêu và chất lượng chiếu sáng được xác định như sau:

• Yêu cầu chiếu sáng các loại đường giao thông xác định theo Bảng sau (QCVN

07-7:2016/BXD)

T

T

Cấp

đường

chói Ltb (cd/m2)

Độ chói đều chung, Uo

Độ chói đều theo chiều dọc, U1

Độ rọi ngang trung bình tối thiểu, Etb (lux)

1Chiếu sáng

đường cao

tốc đô thị

Tốc độ cao, mật

độ cao,không có phương tiện thô sơ

2Chiếu sáng

đường cấp

đô thị

Có dải phân cách Không dải phân cách

1,5

20 3Chiếu sáng

đường phố

cấp khu vực

Có dải phân cách Không có dải phân cách

1

4Chiếu sáng

đường phố

nội bộ,

Hai bên đường sáng

Hai bên đường tối

0,75

• Trị số độ chói trung bình theo lưu lượng xe

Cấp

chiếu sáng

Lưu lượng xe lớn nhất trong thời gian có

chiếu sáng (xe/h)

Độ chói trung bình trên mặt đường

(Cd/m2)

A Từ 3000 trở lên

Từ 1000 đến dưới 3000

Từ 500 đến dưới 1000 Dưới 500

1,6 1,2 1,0 0,8

B Từ 2000 trở lên

Từ 1000 đến dưới 2000

Từ 500 đến dưới 1000

Từ 200 đến dưới 500 Dưới 200

1,2 1,0 0,8 0,6 0,4

2 Giải pháp bố trí chiếu sáng:

Các thông số được lựa chọn cho việc tính toán là:

+ Độ chói trung bình Ltb = 0,5-0,75 (Cd/m2) + Độ rọi trung bình Etb = 7-10 (lux)

- Muốn đạt được các chỉ tiêu chiếu sáng trên ta cần chọn công suất đèn, chiều cao đèn, khoảng cách đèn và cách bố trí đèn trên mặt bằng sao cho phù hợp với bề rộng mặt đường và tính chất của mặt đường

* Phạm vi thiết kế cho tuyến đường bê tông nhựa có bề rộng lòng đường L <7m, để phù hợp với địa hình và quy mô tuyến đường ta sẽ chọn phương án đèn bố trí 1 bên đường

* Các bước tính chọn theo phương pháp tỉ số R như sau:

+ Chọn chiều cao đèn (h): Với kiểu bố trí 1 bên đường, Chiều cao của đèn được chọn theo công thức

h ≥ L

Chọn h=8 là thoả mãn, chọn cột liền cần cao 8m, độ vươn 1,5m

+ Khoảng cách bố trí đèn (e): Khoảng cách giữa 2 cột đèn ảnh hưởng đến độ đồng đều, độ chói dọc của đường

Sau khi kiểm tra bằng phần mềm Dialux được tính toán theo tiêu chuản của Ủy ban Chiếu sáng quốc

tế CIE 140:2000,

- Đối với kiểu bố trí đèn 1 bên đường, khoảng cách trung bình bố trí đèn chọn: e = 32m tuy nhiên khoảng cách thực tế giữa các đèn có thể tăng giảm thay đổi để phù hợp với điều kiện thực tế mặt bằng Trên mặt bằng các tuyến đường bố trí đèn giá trị e thay đổi

+ Quang thông của đèn cần phát ra cần đạt giá trị được tính theo công thức:

) (

lm k e l L

bd

η

= Φ

Trong đó các giá trị R, fu, được tính như sau:

+ Tỉ số thực nghiệm R= Etb/Ltb = 10/0,75=13,33 Hoặc R được xác định qua bản sau:

Imax từ 0-650 Imax từ 0-750

Bê tông Sạch Bẩn

12 14

8 10

Trang 3

Bê tông nhựa màu sáng

Bê tông nhựa màu trung bình

Bê tông nhựa màu tối

Đường lát gạch

14 20 25 18

10 14 18 13 + Hệ số sử dụng đèn fu phụ thuộc vào cách bố trí đèn và loại đường Hệ số này được tra theo đường

cong đặc tính Với đường có bề rộng lòng đường ≤7m, cột đèn cao 8m (cả cần), cần đèn có độ vươn

1.5m, loại đèn cao áp ta tra được fu ≈ 0,4

Hệ số sử dụng của đèn còn có thể xác định tương đối chính xác theo bảng

l/h Nguồn sáng

Đèn Sodium thấp áp

Đèn có bầu đục

Đèn có bầu trong

0,15 0,20 0,25

0,25 0,25 0,4

0,30 0,4 0,45

- k: Hệ số dự trữ lấy theo giá trị quy định tại bảng 1

Đèn nung sáng Đèn phóng điện

Hệ số dự trữ khi sử dụng

Số lần lau đèn trong năm

1,3 4

1,5 4

Thay các giá trị R, fu; k vào công thức tính quang thông ta có:

4 , 0

3 , 1 32 7

75 , 0 33 ,

bd

- Công suất điện của đèn: Đa số các đèn cao áp hiện nay khả năng biến đổi điện năng thành quang

năng theo tỉ lệ 1W→(100-:-140)lume Nếu chọn 1W→110lume ta có công suất của đèn cần chọn là:

Pđèn ≥ Φ/110 ≥ 7.278/110 ≥ 66.165W

- Chọn đèn có công suất bóng chiếu sáng 80W, chọn kiểu mã đèn của các hãng với đèn công suất

80W có có quang thông ≥10.500lm để chiếu sáng cho tuyến đường

Từ đó ta có giải pháp bố trí chiếu sáng như sau:

- Sử dụng cột thép bát giác liền cần đơn và đôi mạ kẽm nhúng nóng cao 8m, độ vươn 1,5m bố

trí trên 1 bên đường, khoảng cách trung bình giữa các đèn là 30m tim cột cách mép taluy

khoảng 0,7m

- Cột đèn được chế tạo bằng hép CT3 và được hàn ghép với nhau Các mối hàn ngấu chắc đều

và chiều cao đường hàn tối thiểu là 5mm Toàn bộ hệ thống cột đều được mạ kẽm nhúng nóng, chiều dày mạ tối thiểu là 80mircometchụp

- Sử dụng Đèn LED 80W ở độ cao treo đèn 8m chiếu sáng đường

- Cột đèn được liên kết vào móng bê tông mác 150# đá 2x4cm bằng hệ thống khung móng thép qua bu lông thép Tại các vị trí côt đèn được nối vào hệ thống tiếp địa an toàn bằng hệ thống dây tiếp địa thép Ǿ10, sử dụng bu lông nối giữa cột và dây tiếp địa, dây tiếp địa nối với cọc tiếp địa L63x6x2500 bằng liên kết hàn

3 Phương án cấp nguồn:

- Tủ điều khiển ĐKCS xây dựng mới đặt trên vỉa hè phía dưới cạnh chân cột TBA Hòa Mạc 2 Tủ điều khiển được lấy nguồn từ TBA Hòa Mạc 2

- Từ tủ điều khiển cáp đi ngầm tới các vị trí đặt cột đèn Tủ điều khiển được đóng ngắt tự động hệ thống đèn theo chế độ

3.1 Tính chọn cáp điện Chọn theo điều kiện phát nóng : chọn theo dòng định mức lâu dài cho phép của cáp hoặc dây dẫn,

có tính đến các hệ số hiệu chỉnh theo cách lắp đặt: số dây đặt kề nhau, nhiệt độ môi trường lắp đặt, ảnh hưởng của đất chôn cáp nếu chôn ngầm.(Icáp > Iz)

z

I K I

K K K K

×

=

Trong đó : Kđt – hệ số đồng thời : với mạch chiếu sáng Kđt=1 K1 – hệ số thể hiện ảnh hưởng của cách lắp đặt : cáp chôn ngầm K1=1 K2 – hệ số thể hiện ảnh hưởng của số dây đặt kề nhau : 1 cáp K2 = 1 K3 – hệ số thể hiện ảnh hưởng của đất chôn cáp : đất khô K3 = 1 K4 – hệ số thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ của đất : t=35(C K4 =0,89

Kiểm tra theo điều kiện tổn thất cho phép : tổn thất cho phép trong điều kiện làm việc bình

thường là 5%

+ Công thức tính tổn thất điện áp trên đường dây 3 pha có phụ tải tập chung :

+ Công thức tính tổn thất điện áp trên đường dây 3 pha có phụ tải phân bố đều : Nếu trên đường dây chỉ có những đoạn mà phụ tải phân bố đều Khi đó ta có thể coi các phụ tải phân bố đều tương đương với một phụ tải tập chung đặt tại điểm giữa của đoạn có phụ tải phân bố đều và trị số bằng tổng các phụ tải tập chung

×

2 dm

(P r +Q x )

U %

10 U

Trang 4

2 L cap

× ×0 2 0 dm

(P r +Q x )

U %

2 10 U

Trong đó :

P – Tổng công suất tác dụng của phụ tải đường dây (kW)

Q – Tổng công suất phản kháng của phụ tải đường dây (kVAr)

Uđm – Điện áp dây định mức của lưới điện (kV)

Lcáp – Chiều dài tuyến cáp từ nguồn đến điểm tính sụt áp (km)

S – Tiết diện phần dẫn điện của cáp (mm2)

r0 – Điện trở của cáp trên 1 đơn vị chiều dài (km) với r0=18,8/S ((/km)

x0 – Điện cảm kháng của cáp trên 1 đơn vị chiều dài (km) giá trị x0((/km) tra bảng theo tiết diện S

Do đặc điểm phụ tải công suất nhỏ bố trí dải đều nên chỉ cần kiểm tra điều kiện sụt áp

+ Bảng tính đơn giản: Bài toán ngược kiểm tra theo điều kiện tổn thất điện áp: Trong bài toán này ta

chọn tiết diện cáp trục chính trước sau đó kiểm tra độ sụt áp trong đường dây cung cấp chiếu sáng theo

tuyến áp đã lựa chọn

Kiểm tra theo điều kiện tổn thất điện áp:

Công thức sử dụng:

Bảng dưới đây sẽ cho công thức chung để tính sụt áp cho mỗi Km chiều dài dây với :

B

I -dßng lµm viÖc lín nhÊt(A)

L –chiều dài dây (Km)

R-điện trở của dâyĨ)

Ġ(cho đồng)

Ġ(cho nhôm)

Chú ý: R được bỏ qua khi tiết diện dây(S) lớn hơnĠ

X-Cảm kháng của dâyĠ

Chú ý: X được bỏ qua cho dây dẫn có tiết diện nhỏ hơn 50mm2 ,Nếu không có thông tin nào khác

sẽ choĠ

Φ- lµ gãc pha gi÷a ®iÖn ¸p vµ dßng ®iÖn trong d©y :

+Chiếu sáng cos(=1

UN -điện áp dây;VN - điện áp pha

Đối với dây đi sẵn kiểu lắp ghép và thanh dẫn ,điện trở và cảm kháng sẽ được nhà chế tạo cung cấp

Bảng công thức tính sụt áp

1pha:pha/pha ∆u=2I B(RcosΦ+XsinΦ)L 100 ∆ U / ∆ UN

1pha:pha/trung tính ∆u=2I B(RcosΦ+XsinΦ)L 100 ∆ U / ∆ VN

3pha cân bằng:ba pha(có hoặc không có trung tính) ∆u = 3I B(RcosΦ+ XsinΦ)L 100 ∆ U / ∆ UN

Các tính toán có thể không cần thiết nếu ta sử dụng bảng dưới đây.Bảng này cho kết quả sụt áp gần đúng trên 1Km cho 1A và phụ thuộc vào :

- Dạng của tải: cho động cơ với cos( gần bằng 0,8 hay cho chiếu sáng với cos (gần bằng 1);

- Dạng của cáp 1 hay 3 pha

+ Độ sụt áp sẽ được tính bằng KxIBxL với K được cho trong bảng

IB-dòng làm việc lớn nhất (A);L-chiều dài cáp (Km) Bảng tính sụt áp trên 1km đường dây theo tiết diện

Tiết diện Động cơ động lực

Chiế

u sáng Động cơ động lực

Chiếu sáng mm

2

mm 2

Bình thường

Khởi động

cosF

=1

Bình thường

Khởi động

CosF

=1

cosF

=0,8

cosF

=0,35

cosF

=0,8

cosF

=0,35

Trang 5

Độ sụt áp trong cáp 4 sợi:

U%=100∆U/∆U N

U Day =KxIBxL V( )

) (

U

U Day Pha = ∆ =

Đang tra theo điều kiện chiếu sáng cosⱷ=0.8 Giả thiết tổng tải tập trung tại giữa tuyến cáp

chiếu sáng , chiều dài tính toán từ tủ điều khiển đến tải tập trung = L/2 Kiểm tra với tuyến cáp

dài nhất

Từ các điều kiện và kết quả tính toán trên và để đảm bảo cấp nguồn cho chiếu

sáng ta chọn cáp đồng ngầm Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 0,6-1 kV có tiết diện

3x16+1x10mm2 đấu từ lưới điện hạ thế cấp cho tủ điều khiển chiếu sáng; cáp ngầm

Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 0,6-1 kV có tiết diện 3x16+1x10mm2 cấp từ tủ chiếu sáng

đến các đèn Sử dụng dây đồng mềm Cu/PVC/PVC 0,6-1 kV có tiết diện 2x2,5 mm2 làm

dây lên đèn

3.2 Cáp cấp nguồn:

* Cáp đồng ngầm Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 0,6-1 kV có tiết diện 3x16+1x10mm2 đấu

từ lưới điện hạ thế cấp cho tủ điều khiển chiếu sáng

Tủ điều khiển TĐKCS xây dựng mới cáp được chia làm 02 lộ:

* Tất cả cáp cấp điện từ tủ điều khiển đến các đèn chiếu sáng đi ngầm luồn trong ống

nhựa xoắn HDPE D65/50 chôn theo rãnh cáp trong đất, phía trên có gạch chỉ bảo vệ, lưới

nilong (băng báo hiệu cáp) và mốc báo hiệu cáp ngầm theo quy định của ngành điện

Đoạn cáp ngầm qua đường được bảo vệ trong ống nhựa chịu lực HDPE Ø63 PN8 dày

2,3mm chôn theo rãnh cáp trong đất, phía trên có gạch chỉ bảo vệ, lưới nilong (băng báo

hiệu cáp) và mốc báo hiệu cáp ngầm theo quy định của ngành điệnCáp được bảo vệ 2 lớp

theo thú tự từ trên xuống dưới gồm lớp 1 là đất đắp tận dụng và lưới báo hiệu cáp,lớp 2 là

cát đen và bảo vệ bằng gạch đặc

* Sử dụng dây đồng mềm Cu/PVC/PVC 0,6-1 kV có tiết diện 2x2,5 mm2 làm dây lên

đèn

4 Điều khiển

Toàn bộ hệ thống đèn được điều khiển và cấp nguồn chiếu sáng thông qua các tủ điều khiển chiếu sáng đèn

Tủ điện ĐKCS 50A, KT: C1200xR600,S350mm thiết bị ngoại trong tủ bao gồm:

+ công tơ hữu công 3 pha cấp chính xác 1

+ Áp tô mát tổng 3 pha 50A (có dải chỉnh định dòng), điện áp định mức 500V AC khả

năng cắt dòng ngắn mạch tại 380V AC là 10kA, tiêu chuẩn IEC -947-2 hoặc tương đương

+ Contactor K1, K2 điện từ 3 cực 2 cái: điện áp định mức cuận hút 220V AC/50Hz tuổi thọ điện/cơ khí 500.000/1.000.000 lần, tiêu chuẩn IEC 60947 hoặc tương đương

dòng điện tiếp điểm chính tại 220V AC: 801 + Rơ le thời gian RT1 và RT2(2 cái): điện áp vào 220-240V, chương trình đặt 24h,dòng điện định mức tiếp điểm >15A, lưu nguồn 48h sau khi mất điện, độ chính xác đồng hồ 15s/ngày/tháng, nhiệt độ môi trường làm việc ≥50˚C

- Hệ thống chiếu sáng được điều khiển bằng tay hoặc tự động qua tủ điện chiếu sáng chuyên dùng:

+ Từ 18h đến 23h toàn bộ bóng đèn sáng

+ Từ 23h đến 6h tắt 2/3 tổng số đèn

+ Từ 6h sáng đến 18h toàn bộ bóng đèn tắt ở cả hai chế độ

+ Thời gian đóng ngắt có thể điều chỉnh theo yêu cầu Ngoài ra Đèn được lập trình sãn tại nhà máy có chức năng điều chỉnh Dimming tiết giảm công xuất 5 mức tại đèn

+ Từ 18h00 đến 22h00 đèn hoạt động: 100% công suất + Từ 22h00 đến 24h00 đèn tiết giảm xuống 60% công suất

+ Từ 24h00 đến 3h00 đèn tiết giảm xuống 30% công suất + Từ 3h00 đến 5h00 đèn hoạt động với 60% công suất + Từ 5h00 đến 6h00 đèn hoạt động trở lại với 100% công suất + Có cổng kết nối với hệ thống chiếu sáng thông minh trong tương lai

5 An toàn hệ thống

- Bảo vệ chống ngắn mạch và quá tải: Các cáp trục được bảo vệ chống quá tải và ngắn mạch 2 cấp tại tủ điện bằng aptomat Mỗi đèn được bảo vệ bằng 1 aptomat đặt tại bảng điện bên trong cột

- Nối đất: Tất cả các chi tiết kim loại không mang điện được tiếp đất an toàn với điện trở Rz ≤ 10 ôm bằng cách mỗi cột thép được nối với 01 cọc tiếp địa 2,5m và tất cả các cột thuộc cùng 1 tủ được nối liên hoàn bằng dây đồng M10 và nối về tiếp địa tại

Trang 6

- Tại vị trí đặt tủ điều khiển chiếu sáng sẽ bố trí hệ thống tiếp đất an toàn cho tủ bằng

các cọc thép mạ kẽm (2 cọc dài 2,5m Giữa các cọc, giữa cọc và tủ điện được nối với

nhau bằng dây đồng M10

6 Thiết bị sử dụng

6.1 Nguồn sáng :

- Toàn bộ tuyến đường dùng đèn Led chiếu sáng đường phố loại 80W

6.2 Đặc tính Đèn led chiếu sáng đường phố

- Sử dụng chíp led chất lượng cao có tuổi thọ và hiệu suất chiếu sáng cao

- Khung bộ đèn làm bằng hợp kim nhôm, tản nhiệt nhanh, chịu lực tốt, khó biến dạng, bề

mặt khung nhôm được xử lý chống oxy hóa bề mặt đèn làm bằng kính cường lực

- Có thấu kính quang học tạo phân bố quang phù hợp chiếu sáng đường phố, đường nội bộ

khu công nghiệp Sản phẩm đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008

− Quang hiệu (hiệu suất phát quang >130 lumen/W

− Cấp bảo vệ IP 66, cấp cách điện: Class1

− Thân đèn bằng nhôm đúc áp lực cao, chóa phản quang nhôm tinh khiết được đánh bóng

và anot hóa , kính đèn bằng thủy tinh cường lực an toàn chịu nhiệt

− Hệ số công suất >0,98

− Nhiệt độ màu: 2700-3000K(ánh sáng vàng ấm)

− Chỉ số hoàn màu CRI ≥80

− Sử dụng chip Led của hãng CREE-USA hoặc Bridgelux …

− Bộ nguồn sản xuất bởi hãng CREE-USA hoặc Bridgelux hoặc PHILIPS

− Hiệu suất phát quang LED ≥ 110Lumen/W

− Khả năng chống tác động cơ học = 20J

− Điện áp nguồn đầu vào: AC220V(50Hz)

− Tỏa nhiệt <70°C

− Tuổi thọ >100.000h, bảo hành ≥5 năm

− Độ suy giảm phát quang 5% sau 10.000h sử dụng

− Mầu sắc đèn do chủ đầu tư lựa chọn

- Tuổi thọ dài 25.000 đến 50.000 giờ

Đèn được lập trình sãn tại nhà máy có chức năng điều chỉnh Dimming tiết giảm công xuất 5 mức tại đèn:

− + Từ 18h00 đến 22h00 đèn hoạt động: 100% công suất

− + Từ 22h00 đến 24h00 đèn tiết giảm xuống 60% công suất

− + Từ 24h00 đến 3h00 đèn tiết giảm xuống 30% công suất

− + Từ 3h00 đến 5h00 đèn hoạt động với 60% công suất

− + Từ 5h00 đến 6h00 đèn hoạt động trở lại với 100% công suất

- Có cổng kết nối với hệ thống chiếu sáng thông minh trong tương lai

- Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 7722-1:2009; IEC60598-1:2008; TCVN 4255:2008;

IEC60529:2001; IEC60231; IEC62471; IEC61347

6.3 Cột - cần đèn.

Cột đèn chiếu sáng đườn:

- Cột đèn chiếu sáng đường: Sử dụng cột thép bát giác liền cần đơn và đôi mạ kẽm nhúng nóng cao 8m, độ vươn 1,5m

Toàn bộ cột, cần được làm từ thép CT3 được mạ nhúng kẽm nóng có độ bền cao theo tiêu chuẩn BS729, ASTM A123, bảo đảm độ bền và mỹ quan

∗ Cột được thiết kế và chế tạo phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn BS 5649, TR7

∗ Cột có cửa thao tác để đấu nối cáp, dây dẫn và thiết bị đóng cắt bảo vệ; có bích đế cột

để liên kết dễ dàng với khung móng bằng thép đặt sẵn trong móng cột

∗ Cột được cố định bằng 4 bulong móng M16x525 Cột có mặt bích đế phù hợp với khung móng, thuận tiện cho việc vận chuyển, lắp dựng, thay thế khi cần thiết

- Móng cột đèn: Móng các loại cột chiếu sáng dùng móng bê tông M150# đá 2x4 đổ tại chỗ

∗ Cột và móng cột được tính toán theo tiêu chuẩn “Tải trọng và tác động” TCVN 2737

- 1995

D BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

− Các công việc được thực hiện phảI phù hợp với bản vẽ thiết kê, với thuyết minh này và với các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan

− Việc lắp đặt các thiết bị phảI phù hợp với các khuyến cáo của nhà sản xuất

− Công việc phảI thực hiện bởi các công nhân lành nghề Có kinh nghiệm trong công tác thi công xây lắp các công trình chiếu sáng công cộng

− Phải phối hợp với chủ đầu tư, thiết kế trong quá trình thi công lắp đặt

− Sau khi hoàn thành việc lắp đặt, trước khi đấu điện cần:

• Kiểm tra thông mạch

• Kiểm tra cách điện đất

• Kiểm tra điện trở tiếp đất

• Các kiểm tra khác nhằm đảm bảo toàn bộ hệ thống hoạt động đúng chức năng, các chỉ tiêu kỹ thuật nêu ra trong hồ sơ thiết kế đều thỏa mãn

− Khi vướng mắc, phát sinh phải phối hợp với chủ đầu tư, cơ quan tư vấn cùng giải quyết

E GIẢI PHÁP AN TOÀN GIAO THÔNG

Trang 7

Tại phạm vi công trường đang thi công việc tổ chức phân luồng điều khiển giao thông được thực hiện đầy đủ, hai đầu đoạn thi công bố trí đầy đủ biển báo giao thông, rào chắn, barie, người hướng dẫn giao thông theo đúng quy định 22 TCN – 237 – 01, như hạn chế tốc độ 127, biển báo đường hẹp 203(b,c), biển báo công trường 227, biển chỉ hướng 301(a,b,c)

Ngày đăng: 09/04/2022, 16:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w