1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KIÊM NGHIEM DANG THUOC LONG

88 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 5,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

医院医疗行业简介介绍类ppt模板设计 1 KIỂM NGHIỆM CÁC DẠNG THUỐC LỎNG + Nắm được các chỉ tiêu và mức chất lượng chung của Thuốc Tiêm và Thuốc Nhỏ mắt + Nắm được các bước tiến hành phương pháp thử của các chỉ tiêu MỤC TIÊU + Nắm được các chỉ tiêu và mức chất lượng riêng của thuốc tiêm vitamin C 500mg và thuốc nhỏ mắt NaCl 0,9% 1 Khái niệm 2 Yêu cầu chung và pp thử 3 Yêu cầu riêng của TT vitamin C 500mg và pp thử 1 Khái niệm 2 Yêu cầu chung và pp thử 3 Yêu cầu riêng của TNM NaCl 0,9% và pp thử BỐ CỤ.

Trang 2

KIỂM NGHIỆM

CÁC DẠNG THUỐC LỎNG

Trang 3

+ Nắm được các chỉ tiêu và mức chất lượng chung của Thuốc Tiêm và Thuốc

Trang 4

1 Khái niệm 2.Yêu cầu chung và pp thử

3.Yêu cầu riêng của

TT vitamin C 500mg và pp thử

1.Khái niệm 2.Yêu cầu

Trang 5

THUỐC

TIÊM

Trang 6

I.Khái niệm:

Thuốc tiêm là các dung dịch, hỗn dịch, hoặc nhũ tương, vô

khuẩn, được điều chế bằng cách hòa tan hoặc nhũ hóa, phân tán các chất và các chất phụ trong nước để pha thuốc tiêm hoặc trong các dung môi vô khuẩn thích hợp.

Trang 8

II YÊU CẦU CHUNG

Trang 9

8.Thể tích

12.Định lượng

Trang 10

Chỉ tiêu Yêu cầu

1 Tính

chất

+Dạng dung dịch nước hoặc dầu, nhũ dịch hoặc dịch treo, bột tùy theo từng chế phẩm, được đựng trong ống, lọ, chai thích hợp đảm bảo vô khuẩn.

 

Trang 11

CHỈ TIÊU YÊU CẦU

Trang 12

CHỈ TIÊU YÊU CẦU

2 Độ trong

*Phương pháp thử 1: Dùng thiết bị đếm tiểu phân+ Đối với thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền có thể tích >100 ml: Chế phẩm đạt yêu cầu phép thử, nếu trung bình trong mỗi ml có không quá 25 tiểu phân kích thước bằng 10 µm hay lớn hơn và không quá 3 tiểu phân kích thước ≥ 25 µm

+ Đối với thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền có thể tích ≤ 100 ml: Chế phẩm đạt yêu cầu phép thử, nếu trung bình trong mỗi đơn vị

đã kiểm tra có không quá 6000 tiểu phân kích thước bằng 10 µm hay lớn hơn và không quá 600 tiểu phân kích thước bằng 25 µm hay lớn hơn

Nếu số lượng tiểu phân trung bình vượt quá giới hạn, kiểm tra chế phẩm bằng Phương pháp 2

Trang 13

CHỈ TIÊU YÊU CẦU

2 Độ trong

*Phương pháp 2: Dùng kính hiển vi +Đối với thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền có thể tích lớn hơn 100 ml: Chế phẩm đạt yêu cầu phép thử, nếu trung bình trong mỗi ml

có không quá 12 tiểu phân kích thước bằng 10 µm hay lớn hơn và không quá 2 tiểu phân kích thước ≥ 25 µm

+ Đối với thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền có thể tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 ml: Chế phẩm đạt yêu cầu phép thử, nếu trung bình trong mỗi đơn vị đã kiểm tra có không quá 3000 tiểu phân kích thước bằng 10 µm hay lớn hơn và không quá 300 tiểu phân kích thước bằng 25 µm hay lớn hơn

Trang 14

CHỈ TIÊU YÊU CẦU

3 Màu sắc Không màu hoặc có màu do hoạt chất tùy theo từng chuyên luận.

4 pH pH phải nằm trong giới hạn quy định.

5 Độ vô khuẩn Thuốc tiêm phải vô khuẩn.

6 Nội độc tố vi

khuẩn

-Mẫu thử đạt phép thử nội độc tố vi khuẩn nếu nồng độ nội tố có trong mẫu thử tính từ nồng độ nội độc tố trung bình của các ống dung dịch A thấp hơn GH nội độc tố quy định

7 Chất gây sốt – Không có chất gây sốt

Trang 15

CHỈ TIÊU YÊU CẦU

8 Thể tích (Đối

với thuốc tiêm

dạng lỏng)

Đối với thuốc đơn liều

Kết quả thể tích của mỗi ống phải từ 100 – 110% của thể tích ghi trên nhãn.Đối với thuốc đa liều :

9 Độ đồng đều

khối lượng (Đối

với chế phẩm

dạng bột ) +KLTB ≤ 40mg không phải thử độ đồng đều khối lượng, nhưng phải thử độ đồng đều hàm lượng

Thể tích ghi trên nhãn (ml) Phần trăm chênh lệch

Trang 16

CHỈ TIÊU YÊU CẦU

+ Nếu một đơn vị có giá trị hàm lượng nằm ngoài giới hạn 85-115% nhưng ở trong giới hạn 75-125% của hàm lượng trung bình thì thử lại trên 20 đơn vị khác, lấy ngẫu nhiên

+Chế phẩm đạt yêu cầu, nếu không quá 1 đơn vị trong tổng số 30 đơn vị đem thử có giá trị hàm lượng nằm ngoài giới hạn 85 – 115% của hàm lượng trung bình và không có đơn vị nào có giá trị hàm lượng nằm ngoài giới hạn 75 – 125% của hàm lượng trung bình.

Trang 17

CHỈ TIÊU YÊU CẦU

11.Định tính Thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền phải cho các phản ứng của các hoạt chất có trong chế phẩm theo từng chuyên luận.

Trang 18

III.PHƯƠNG PHÁP

THỬ.

Trang 19

- Dạng dung dịch nước hoặc dầu, nhũ dịch hoặc dịch treo, bột tùy theo từng chế phẩm, được đựng trong ống, lọ, chai thích hợp đảm bảo vô khuẩn.

Trang 20

-Các dung dịch tiêm truyền phải đạt quy định về độ trong và phải đáp ứng các yêu

đã nêu ở bảng trên

-Các nhũ tương tiêm truyền không được có dấu hiệu của sự tách lớp

-Đường kính của phần lớn (80%) các giọt phân tán phải nhỏ hơn 1 µm, trừ khi có chỉ dẫn riêng

a Xác định độ trong (tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường )

Tiểu phân trong thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền là các hạt nhỏ không hòa tan, linh động, không phải là bọt khí, có nguồn gốc ngẫu nhiên từ bên ngoài

2 Độ trong

Trang 21

Dụng cụ:

+Bảng màu đen bờ mặt mờ, kích thước thích hợp, gắn thẳng đứng.

+Bảng màu trắng không lóa (không bóng), kích thước thích hợp, gắn thẳng đứng bên

cạnh bảng màu đen.

+Hộp đèn có thể điều chỉnh với nguồn ánh sáng trắng được che chắn thích hợp và bộ ánh sánh khuếch tán thích hợp (như nguồn sáng bao gồm hai đèn huỳnh quang 13 W, mỗi ống dài 525 mm)

+Cường độ chiếu sáng tại vùng soi phải duy trì từ 2000 lux đến 3750 lux Có thể phải sử dụng cường độ cao hơn đối với đồ chứa là thủy tinh màu hoặc plastic.

Cách tiến hành:

+Nếu không có chỉ dẫn khác trong chuyên luận riêng, lấy ngẫu nhiên 20 đơn vị

+Loại bỏ mọi nhãn mác dán vào đồ chứa, rửa sạch và làm khô bên ngoài

+Lắc nhẹ hay lộn đi, lộn lại chậm từng đơn vị, tránh không tạo thành bọt khí và quan sát khoảng.

2 Độ trong

Trang 22

Đánh giá kết quả:

+Nếu có không quá một đơn vị có tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường, tiến hành

kiểm tra lại với 20 đơn vị khác lấy ngẫu nhiên

+Chế phẩm đạt yêu cầu phép thử, nếu có không quá một đơn vị trong số 40 đơn vị đem thử có tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường

b Xác định giới hạn tiểu phân ( tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường)

+Tiểu phân trong thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền là các hạt nhỏ không hòa tan, linh động, không phải là bọt khí, có nguồn gốc ngẫu nhiên từ bên ngoài

Để xác định giới hạn tiểu phân có hai phương pháp mô tả dưới đây:

+Phương pháp 1 (dùng thiết bị đếm tiểu phân)

+Phương pháp 2 (dùng kính hiển vi)

2 Độ trong

Trang 23

- Phương pháp thử 1: Dùng thiết bị đếm tiểu phân

+Ngay trước khi dùng, tráng lại dụng cụ từ trên xuống dưới, bên ngoài, sau đó là

bên trong với nước không có tiểu phân (TT)

+Tránh tạo bọt khí trong chế phẩm đem thử, đặc biệt là khi rót vào dụng cụ để tiến hành đếm tiểu phân

Trang 24

-Để kiểm tra môi trường có thích hợp cho thử nghiệm, dụng cụ thủy tinh có đủ sạch và

nước sử dụng có hết tiểu phân hay không, tiến hành phép thử như sau:

+Kiểm tra giới hạn tiểu phân của 5 mẫu nước không có tiểu phân (TT), mỗi mẫu 5 ml,

theo phương pháp mô tả ở dưới

+Nếu trong cả 25 ml nước thử có trên 25 tiểu phân kích thước bằng 10 µm hay lớn hơn, phải tiến hành lại các bước chuẩn bị cho đến khi môi trường, dụng cụ thủy tinh và nước thích hợp cho thử nghiệm.

*Dụng cụ:

+Sử dụng thiết bị thích hợp hoạt động theo nguyên tắc cản ánh sáng, cho phép tự động xác định kích thước tiểu phân và số lượng tiểu phân theo kích thước đã chọn.

+Chuẩn hóa thiết bị bằng các hạt cầu chuẩn kích thước 10 µm đến 25 µm

+Phân tán hạt chuẩn trong nước không có tiểu phân (TT) Tránh kết tụ tiểu phân trong quá trình phân tán.

2 Độ trong

Trang 25

+Loại bọt khí bằng cách để yên 2 phút hoặc siêu âm.

-*Đối với thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền có thể tích từ 25 ml trở lên, tiến hành thử với từng đơn vị

*Đối với thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền có thể tích nhỏ hơn 25 ml, gộp dung dịch của ít nhất 10 đơn vị trong một cốc sạch cho đủ 25 ml

Trang 26

2 Độ trong

- Phương pháp 2: Dùng kính hiển vi

*Quy định chung:( Tương tự pp 1)

Để kiểm tra môi trường, tiến hành phép thử như sau:

+Kiểm tra giới hạn tiểu phân của 50 ml nước không có tiểu phân (TT) theo phương pháp mô tả ở dưới

Nếu có quá 20 tiểu phân kích thước bằng 10 µm hay lớn hơn hoặc có quá 5 tiểu

phân kích thước bằng 25 µm hay lớn hơn trên màng lọc, phải tiến hành lại các bước chuẩn bị cho đến khi môi trường, dụng cụ thủy tinh, màng lọc và nước thích hợp

Trang 27

2 Độ trong

*Cách tiến hành:

-Đối với thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền có thể tích từ 25 ml trở lên, tiến hành thử với từng ĐV

-Đối với thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền có thể tích nhỏ hơn 25 ml, gộp dung dịch của ít nhất 10 đơn

vị trong một cốc sạch cho đủ 25 ml

-Khi có chỉ dẫn đặc biệt, lấy dung dịch từ một số đơn vị thích hợp, pha loãng thành 25 ml với nước không có tiểu phân (TT) hoặc với dung môi thích hợp không có tiểu phân, khi nước không có tiểu phân (TT) không thích hợp.

+Thuốc bột để pha tiêm được hòa tan trong nước không có tiểu phân (TT) hoặc dung môi thích hợp không có tiểu phân, khi nước không có tiểu phân (TT) không thích hợp.Số mẫu thử phải đủ lượng thống kê

-Đối với thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền có thể tích từ 25 ml trở lên, số mẫu thử có thể nhỏ hơn 10, phụ thuộc vào kế hoạch lấy mẫu đã đề ra.

+Dùng vài ml nước không có tiểu phân (TT) làm ẩm bên trong đế lọc đã gắn màng lọc

+Chuyển toàn bộ dung dịch thử đã chuẩn bị, hay dung dịch trong một đơn vị, vào phễu lọc và hút

chân không

Trang 28

+Hút chân không cho tới khi bề mặt màng lọc không còn chất lỏng

+Đặt màng lọc vào hộp lồng Petrivà để khô tự nhiên bằng cách mở hé nắp hộp Sau khi màng lọc khô, đặt hộp lồng Petri lên bàn soi của kính hiển vi và soi toàn bộ

màng lọc dưới ánh sáng phản xạ từ nguồn chiếu

+ Đếm số tiểu phân bằng 10 µm hay lớn hơn và số tiểu phân bằng 25 µm hay lớn hơn Hoặc, có thể đếm trên một phần của màng lọc, rồi tính số lượng trên cả màng lọc Tính số lượng tiểu phân trung bình cho chế phẩm đem thử

Trang 29

+Khi tiến hành kiểm tra theo Phương pháp 2, không phân loại hay liệt kê các chất

vô định hình, nửa lỏng hoặc các chất không rõ ràng về hình thái khác, chúng có

biểu hiện biến mầu hay đổi màu trên màng lọc Trong trường hợp này cần kiểm tra

bổ sung bằng Phương pháp 1

Trang 30

*Đánh giá kết quả:

-Đối với thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền có thể tích lớn hơn 100 ml:

Chế phẩm đạt yêu cầu phép thử, nếu trung bình trong mỗi ml có không quá 12 tiểu phân kích thước bằng 10 µm hay lớn hơn và không quá 2 tiểu phân kích thước ≥ 25 µm

-Đối với thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền có thể tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 ml:

Chế phẩm đạt yêu cầu phép thử, nếu trung bình trong mỗi đơn vị đã kiểm tra có

không quá 3000 tiểu phân kích thước bằng 10 µm hay lớn hơn và không quá 300 tiểu phân kích thước bằng 25 µm hay lớn hơn

2 Độ trong

Trang 31

3 Màu sắc:

Phương pháp 1: Đối với dung dịch có màu

B1: chuẩn bị 2 ống Nessler, như nhau

B2: 1 ống cho dd thử , 1 ống cho nước cất

B3: Đặt 2 ống ngang tầm mắt ,quan sát màu so sánh màu giữa hai ống, trên nền trắng dưới ánh sáng tự

nhiên,

Phương pháp 2:

B1: chuẩn bị 2 ống Nessler, như nhau

B2: 1 ống cho dd thử, 1 ống cho dd chuẩn (đối chiếu).B3: Đặt 2 ống ngang tầm mắt ,quan sát màu so sánh màu giữa hai ống, trên nền trắng dưới ánh sáng tự

nhiên,

Trang 32

3 Màu sắc:

Dung dịch màu

dịch acid hydroclo ric

1 % (kl/tt)

vàng Màu đỏ

Màu xanh

-Pha chế các dung dich màu chuẩn

+Dùng 3 dung dịch gốc đổ pha 5 dung dịch màu chuẩn theo

Trang 33

- Cho dung dịch vào cốc đo.

- Rửa sạch điện cực bằng nước cất, sau đó, lau khô bằng giấy mềm

- Nhúng điện cực vào dung dịch cần đo, chờ ổn định, đọc kết quả

- Ghi kết quả

- Rửa sạch điện cực, lau khô, bảo quản trong dung dịch KCl 3M

Đánh giá: so sánh kết quả pH đo được với yêu cầu chất lượng để kết luận

Trang 34

Môi trường thioglycolate (có thạch/không thạch)

để phát hiện vi khuẩn

Môi trường Soybean - casein để phát hiện vi nấm

Ủ môi trường thyoglycolat ở 30 0 C đến 35 0 C

Ủ môi trường soybean - casein ở 20 0 C đến 25 0 C ít

nhất 14 ngày.

5 Độ vô khuẩn

Trang 35

3.Pha Môi trường nuôi cấy vi sinh vật

Môi trờng nuôi cấy là những chất dinh dưỡng thích hợp nhằm đảm bảo cho vi sinh vật sinh trưởng

và phát triển

Có hai loại môi trường:

Môi trường để phát hiện vi khuẩn hiếu khí: Môi trường canh thang (MT1).

- Môi trường để phát hiện vị nấm: Môi trường Sabourgud lỏng (MT2),

Trang 36

5 Độ vô khuẩn

+Cân các thành phần vào chung một cốc, hoà tan vào nước nguội, khuấy kỹ, Đun nóng cho tan hoàn toàn, điều chỉnh pH bằng dung dịch NaOH 1N hoặc HCl 1M Điều chỉnh cho đủ thể tích +Dùng ống đong lấy 10ml môi trường vào mỗi ống nghiệm.

+Tiệt trùng bằng hắn latm trong 15 - 20 phút

4.Tiến hành cấy: cấy trực tiếp

5.Nuôi cấy

Ông phát hiện vi khuẩn nuôi cấy ở 30 - 35°C ít nhất trong 4 ngày.

Ông phát hiện vi nấm nuôi cấy ở 25 +2°C ít nhất trong 7 ngày

Trang 37

Phép thử nội độc tố vi khuẩn dùng để phát hiện hoặc định lư ợng nội độc tố của vi khuẩn gram

âm có trong mẫu thử cần kiểm tra Phư ơng

pháp sử dụng thuốc thử lysat là dịch phân giải

tế bào dạng amip có trong máu một loài sam

biển

6 Nội độc tố vi khuẩn

ph ơng pháp đo độ đục, dựa vào sự thay đổi

độ đục của thuốc thử lysat khi tạo gel; ph ơng pháp đo màu dựa trên sự thay đổi màu của phức hợp màu - peptid.

Trang 38

6 Nội độc tố vi khuẩn

Trang 39

Đánh giá kết quả:

Mẫu thử đạt phép thử nội độc tố vi khuẩn nếu nồng độ nội độc tố của mẫu thử tính

từ nồng độ nội độc tố trung bình của các ống dung dịch A thấp hơn giới hạn nội độc

tố qui định trong chuyên luận riêng

Khi thử nội độc tố vi khuẩn thì không phải thử chất gây sốt, trừ khi có quy định khác

6 Nội độc tố vi khuẩn

Trang 40

- Phép thử này được tiến hành đối với:

+ Thuốc tiêm đóng liều đơn lẻ có thể tích từ 15 ml trở lên và không có quy định phép thử nội độc tố.

+ Thuốc tiêm đóng liều đơn lẻ có thể tích nhỏ hơn 15 ml nhưng trên nhãn có ghi “không

có chất gây sốt” và không có quy định phép thử nội độc tố.

-Tiến hành thử và đánh giá theo “Thử chất gây sốt”

*Trong kiểm nghiệm thuốc tiêm hoặc dung dịch tiêm truyền đều phải đánh giá chi tiêu này

Hiện nay có 2 phương pháp thử.

- Phương pháp in vitro: Sử dụng thuốc thử LAL (Limilus Amebocyte Lysat), thuốc thử này khi gặp chất gây sốt sẽ tạo ra một tủa gel có thể phát hiện được bằng mắt thường.

- Phương pháp sinh học: Dùng để đánh giá chất lượng mẫu thử dựa trên sự tăng đá nhiệt của thỏ sau khi tiêm vào tĩnh mạch thỏ dung dịch của mẫu thử.

7 Chất gây sốt

Trang 41

a Động vật thí nghiệm:

-Dùng thỏ khoẻ mạnh, trưởng thành, đực hoặc cái không cân nặng từ 1,5kg trở lên, chưa dùng vào thí nghiệm khác

-Có thể dùng lại những thỏ đã thử chất gây sốt nhưng phải cho nghỉ hai ngày, nếu lần thử trước

âm tính; hoặc hai tuần lễ, nếu lần thử trước dương tính

-Thỏ được nuôi dưỡng riêng trong chuồng bằng thức ăn tổng hợp không có chất kháng sinh -Nhà chăn nuôi phải sạch sẽ, thoáng, yên tĩnh và có nhiệt độ ổn định, chênh lệch với nhiệt độ phòng thí nghiệm không quá 3°C

b Thiết bị, dụng cụ

-Nhiệt kế hay thiết bị điện để đo nhiệt độ phải có độ chính xác 0,1°C

-Khi đo nhiệt độ, nhiệt kế được đặt sâu trong trực tràng thỏ ít nhất 5cm và tối thiểu 5 phút

-Nếu là thiết bị điện ít nhất 60 phút,

-Các dụng cụ thuỷ tinh, bơm tiêm, kim tiêm phải rửa sạch, tráng nước cất và loại chất gây sốt bằng cách sấy ở 250°C trong 30 phút, hoặc 200°C trong 60 phút

7 Chất gây sốt

Trang 42

c Tiến hành

-Thí nghiệm được tiến hành ở nơi yên tĩnh, tránh các yếu tố kích động

-Độ ẩm và nhiệt độ của phòng phải ổn định

-Giữ thỏ trên bàn bằng các giá kẹp ở cổ sao cho thỏ vẫn ở tư thế thoải mái nhất

-Không cho thỏ ăn trong thời gian thí nghiệm,1 - 3 ngây trước ngày tiêm mẫu thử, kiếm tra sơ bộ với những thị đạt tiêu chuẩn nhưng không được dùng thử chất gây sốt trong làng, 2 tuần trước đó.

- Sau khi thỏ ở vị trí ổn định, đo nhiệt độ thỏ 3 lần, mỗi lần cách nhau 1h.

-Những thỏ có nhiệt độ chênh lệch giữa các lần đo là 0,6°C không dùng vào thí nghiệm.

-Trong lầy tiến mẫu thử, để thở ổn định trong phòng thí nghiệm ít nhất 30 phút trước khi tiêm.

-Ngay trước lúc tiêm 40 phút, đo nhiệt độ thỏ 2 lần cách nhau 30 phút Nhiệt độ ban đầu của thỏ

là giá trị trung bình của hai lần đo này

-Chỉ những thỏ có nhiệt độ chênh lệch giữa hai lần đo không quá 0,2°C và nhiệt độ ban đầu trong khoảng từ 38oC - 39C mới dùng để tiêm mẫu

-Mỗi lần thử được tiêm cho một nhóm 3 thỏ có nhiệt độ khác nhau không, quá 1°C.

7 Chất gây sốt

Ngày đăng: 22/07/2022, 20:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w