Thuốc tiêmĐịnh nghĩa Thuốc tiêm là các dung dịch, hỗn dịch, hoặc nhũ tương, vô khuẩn được điều chế bằng cách hoà tan hoặc nhũ hoá, phân tán các chất và các chất phụ trong nước để pha th
Trang 1Thuốc tiêm
Định nghĩa
Thuốc tiêm là các dung dịch, hỗn dịch, hoặc nhũ tương, vô khuẩn được điều chế bằng cách
hoà tan hoặc nhũ hoá, phân tán các chất và các chất phụ trong nước để pha thuốc tiêm hoặc trong
các dung môi vô khuẩn thích hợp.
Trang 3Thuốc tiêm Yêu cầu kỹ thuật
1 Tính chất
Dạng dung dịch nước hoặc dầu, nhũ dịch hoặc dịch treo, bột, tuỳ theo từng chế phẩm,
được đựng trong ống, lọ, chai thích hợp đảm bảo vô khuẩn.
Cách thử: Bằng cảm quan
Trang 4Thuốc tiêm Yêu cầu kỹ thuật
2 Độ trong Dung dịch để tiêm khi kiểm tra bằng mắt thường ở điều kiện quy định phải
trong và hầu như không có tạp cơ học.
+ Thuốc tiêm thể tích không quá 5 ml: soi 20 ống, không được có quá 2 ống có nhiều hơn 1 vật thể lạ.
+ huốc tiêm thể tích lớn hơn 5 ml và dưới 100 ml: soi 10 ống, không được có quá 1 ống có nhiều hơn 1 vật thể lạ.
+ Thuốc tiêm và truyền tĩnh mạch thể tích từ 100 ml trở lên: soi 3 ống hoặc chai, không được có vật thể lạ.
+ Nhũ tương phải không thấy dấu hiệu của sự tách lớp.
+ Hỗn dịch để tiêm có thể lắng cặn nhưng phải phân tán ngay khi lắc đều và giữ được sự đồng đều khi lấy đủ liều ra khỏi
ống thuốc tiêm
Trang 5Thuốc tiêm Yêu cầu kỹ thuật
3 Màu sắc
Không màu hoặc có màu do hoạt chất tuỳ theo từng chuyên
luận
4 pH
pH phải nằm trong giới hạn quy định
Tiến hành đo pH bằng máy đo pH
Trang 6Thuốc tiêm Yêu cầu kỹ thuật
5 Độ vô khuẩn
Thuốc tiêm phải vô khuẩn.
Vi sinh vật có trong chế phẩm thử sẽ phát triển trên các môi trường dinh dưỡng thích hợp; trong môi trường
lỏng, vi sinh vật làm đục môi trường, tạo váng trên bề mặt hoặc lắng cặn ở đáy ống nghiệm; trên môi trường đặc vi khuẩn, vi nấm mọc thành các khuẩn lạc đặc trưng.
Trang 7Thuốc tiêm Yêu cầu kỹ thuật
5 Độ vô khuẩn
Môi trường thioglycolate (có thạch/không thạch) để phát hiện vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí
Môi trường Soybean - casein để phát hiện vi khuẩn hiếu khí và nấm mốc
Nếu không có chỉ dẫn trong chuyên luận riêng, ủ môi trường thyoglycolat ở 300C đến 350C và ủ môi trường soybean -
casein ở 200C đến 250C ít nhất 14 ngày.
Trang 8Thuốc tiêm Yêu cầu kỹ thuật
5 Độ vô khuẩn
Trong suốt thời gian nuôi cấy, hằng ngày phải kiểm tra các ống nuôi cấy ếu sau thời gian nuôi cấy không có sự xuất hiện
vi sinh vật, mẫu thử được coi là vô trùng Nếu có một hoặc nhiều ống có vi sinh vật phải làm lần hai Ở lần hai, nếu không có vi sinh vật mọc, ta kết luận là chế phẩm vô trùng, trường hợp có nhiễm vi sinh vật phải tiến hành phân lập so
sánh với vi sinh vật đã bị nhiễm ở lần một Nếu có vi sinh vật giống lần một thì mẫu thử không vô trùng; nếu có vi sinh
vật khác lần một, thí nghiệm được làm lại lần ba với số mẫu gấp đôi Trong lần ba nếu không có vi sinh vật, mẫu vô
trùng; nếu có vi sinh vật, mẫu thử không vô trùng.
Trang 9Thuốc tiêm Yêu cầu kỹ thuật
6 Nội độc tố vô khuẩn
những độc tố nằm bên trong tế bào vi khuẩn, chỉ được giải phóng ra bên ngoài khi tế bào vi khuẩn
khuẩn sống tiết ra môi trường; cả vi khuẩn Gram âm và vi khuẩn Gram dương đều có thể sinh ngoại độc tố.
Trang 10Thuốc tiờm Yờu cầu kỹ thuật
6 Nội độc tố vụ khuẩn
Phép thử nội độc tố vi khuẩn dùng để phát hiện hoặc định lư ợng nội độc tố của vi khuẩn gram âm có
trong mẫu thử cần kiểm tra Phư ơng pháp sử dụng thuốc thử lysat là dịch phân giải tế bào dạng amip
có trong máu một loài sam biển
Dựa trên sự tạo thành gel khi cho thuốc thử vào dung dịch có chứa nội độc tố
Trang 11Thuốc tiêm Yêu cầu kỹ thuật
7 Chí nhiệt tố
Phép thử được xác định bằng cách đo sự tăng thân nhiệt thỏ sau khi tiêm tĩnh mạch dung dịch vô khuẩn của chất cần kiểm tra.
Trang 12Thuốc tiêm Yêu cầu kỹ thuật
8 Thể tích
Trang 13Thuốc tiêm Yêu cầu kỹ thuật
8 Thể tích
Trang 14Thuốc tiêm Yêu cầu kỹ thuật
8 Thể tích
Trang 15Thuốc tiêm Yêu cầu kỹ thuật
8 Thể tích
Trang 16Thuốc tiêm Yêu cầu kỹ thuật
9 Đồng đều khối lượng Đối với chế phẩm dạng bột
Loại bỏ hết nhãn, rửa sạch và làm khô bên ngoài, loại bỏ hết các nút và cân ngay khối lượng
cả thuốc và vỏ; lấy hết thuốc ra, dùng bông lau sạch, nếu cần thì rửa bằng nước, sau đó rửa
bằng ethanol 96% rồi sấy ở 100 – 1050C trong 1 giờ; nếu vỏ đựng không chịu được nhiệt độ thì
làm khô ở điều kiện thích hợp và cân iệu số khối lượng hai lần cân là khối lượng của thuốc Làm
như vậy với 9 đơn vị khác lấy bất kỳ.
Trang 17Thuốc tiêm Yêu cầu kỹ thuật
9 Đồng đều khối lượng Đối với chế phẩm dạng bột
Cho phép không quá một đơn vị có khối lượng chênh lệch
Trang 18Thuốc tiêm Yêu cầu kỹ thuật
10 Đồng đều hàm lượng
Trang 19Thuốc tiêm Yêu cầu kỹ thuật
11 Định tính
Tiến hành định tính theo các phương pháp được quy định trong tiêu chuẩn, thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền phải
cho các phản ứng của các hoạt chất có trong chế phẩm theo từng chuyên luận.
Trang 20Thuốc tiêm Yêu cầu kỹ thuật
12 Định lượng
Lấy thuốc trong số lọ thuốc như đối với phép thử "thể tích" (chế phẩm dạng lỏng) hoặc như đối với phép thử "độ đồng đều khối lượng" (chế phẩm dạng bột), trộn đồng nhất Tiến hành định lượng theo các phương pháp được quy định trong tiêu chuẩn, hàm lượng của từng hoạt chất trong chế phẩm phải nằm trong giới hạn
Trang 21Thuốc uống
Trang 23Sirô thuốc
Trang 24Sirô thuốc
Trang 25Sirô thuốc
Trang 26Sirô thuốc
Trang 27Hỗn dịch thuốc
Trang 28Hỗn dịch thuốc
Trang 29Hỗn dịch thuốc
Trang 30Nhũ tương thuốc
Trang 31Nhũ tương thuốc
Trang 32Thuốc nhỏ mắt
Trang 33Thuốc nhỏ mắt
Trang 34Thuốc nhỏ mắt
Trang 35Thuốc nhỏ mắt
Trang 36Thuốc nhỏ mắt
Trang 37Thuốc nhỏ mắt
Trang 38Thuốc nhỏ mắt
Trang 39Thuốc nhỏ mắt
Trang 40Thuốc Dán
Trang 42Thuốc Dán
Tính chất
Phải đồng nhất, có độ bắt dính thích hợp (dễ dính và dễ bóc), không gây kích ứng da
Độ đồng đều hàm lượng
Nếu như không có chỉ dẫn khác trong chuyên luận riêng, tiến hành trên 10 đơn vị riêng rẽ được lấy bất kỳ Chế phẩm đem kiểm tra đạt yêu cầu phép thử nếu
Hàm lượng trung bình của 10 đơn vị không nằm ngoài giới hạn từ 90% đến 110% so với hàm lượng ghi trên nhãn và
Không có đơn vị nào có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 75% đến 125% so với hàm lượng trung bình
Trang 43Thuốc Dán
Độ đồng đều khối lượng lớp chứa hoạt chất
Nếu phép thử độ đồng đều hàm lượng đã được tiến hành với tất cả các hoạt chất có trong thuốc dán qua da thì không cần phải thử độ đồng đều khối lượng.
Tiến hành
Lấy 20 đơn vị bất kỳ
Xác định khối lượng lớp chứa hoạt chất của từng đơn vị và tính khối lượng trung bình của lớp chứa hoạt chất
Cân từng đơn vị đã được loại bỏ lớp bảo vệ (m1)
Dùng hỗn hợp dung môi hữu cơ phù hợp để rữa hết lớp keo chứa hoạt chất, làm khô, cân lại khối lượng lớp nền (m2)
Khối lượng lớp chứa hoạt chất: m1 - m2
Yêu cầu
Không quá 2 đơn vị có khối lượng lệch ra ngoài 5% so với khối lượng trung bình và
Không có đơn vị nào có khối lượng lệch ra ngoài 10% so với khối lượng trung bình
Trang 44 Không quá 2 đơn vị có diện tích lệch ra ngoài 5% so với diện tích trung bình và
Không có đơn vị nào có diện tích lệch ra ngoài 10% so với diện tích trung bình
Định tính, định lượng
Theo qui định trong chuyên luận riêng
Trang 45Thuốc Dán
Độ kích ứng (Thử tính kích ứng)
Trang 46CAO THUỐC
Trang 47CAO THUỐC
Trang 48CAO THUỐC
Trang 49CAO THUỐC
Trang 50CAO THUỐC
Trang 51CAO THUỐC
Trang 52CỒN THUỐC
Trang 53CỒN THUỐC
Trang 54CỒN THUỐC
Trang 55THUỐC HOÀN
Trang 56THUỐC HOÀN
Trang 57THUỐC HOÀN
Trang 58THUỐC HOÀN
Trang 59THUỐC HOÀN
Trang 60THUỐC HOÀN
Trang 61THUỐC HOÀN
Trang 62THUỐC HOÀN
Trang 63THUỐC HOÀN
Trang 64RƯỢU THUỐC
Trang 65RƯỢU THUỐC
Trang 66RƯỢU THUỐC
Trang 67RƯỢU THUỐC
Trang 68RƯỢU THUỐC
Trang 69RƯỢU THUỐC
Trang 70RƯỢU THUỐC
Trang 71RƯỢU THUỐC
Trang 72THUỐC THANG
Trang 73THUỐC THANG
Trang 74CHÈ THUỐC
Trang 75CHÈ THUỐC
Trang 76CHÈ THUỐC
Trang 77CHÈ THUỐC