1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Địa lí: CÁCH TÍNH GIỜ TRÊN TRÁI ĐẤT

22 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 55,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Địa lí: CÁCH TÍNH GIỜ TRÊN TRÁI ĐẤT ĐỀ CƯƠNG HỌC SINH GIỎI CÁCH TÍNH GIỜ TRÁI ĐẤT 1 Phương trình thời gian Hiệu số giữa Mặt Trời trung bình (T­m) và giờ Mặt trời thực (To) tính ở một thời điểm nào đó gọi là phương trình thời gian Quan sát góc giờ của Mặt Trời ta được giờ Mặt Trời thực To và cộng thêm trị số của h tính thời điểm quan sát ta sẽ được giờ Mặt trời trung bình h = Tm To hay Tm = h + To 2 Giờ địa phương và kinh độ Địa lý Tại một thời điểm vật lý, hiệu giờ địa phương của hai nơi bằng hiệu kinh độ của hai nơi đó (tính theo.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG HỌC SINH GIỎI CÁCH TÍNH GIỜ TRÁI ĐẤT

1 Ph ươ ng trình th i gian ờ

Hiệu số giữa Mặt Trời trung bình (Tm) và giờ Mặt trời thực (To) tính ở một thời điểm nào đó gọi là phương trình thời gian Quan sát góc giờ của Mặt Trời ta được giờ Mặt Trời thực To và cộng thêm trị

số của h tính thời điểm quan sát ta sẽ được giờ Mặt trời trung bình.

Trong đó: S1 – S2: là hiệu giờ địa phương

l1 - l2: là hiệu giữa hai kinh tuyến

3 Giờ múi, giờ quốc tế

Tại cùng một thời điểm vật lý nếu giờ quốc tế là T0 thì giờ ở múi số

M sẽ là : TM = T0 + M

4 Giờ múi, giờ địa phương: (giờ địa phương - giờ trung bình Mặt Trời)

Giữa giờ múi và giờ địa phương có mối quan hệ đó là: Giờ của múi

là giờ địa phương của kinh tuyến giữa múi Như vậy khi biết giờ

Trang 2

múi của một kinh độ, có thể xác định được giờ địa phương hoặc ngược lại biết giờ địa phương xác định được giờ múi.

TM = Tm ± Dt

Hay Tm = TM ± Dt

Trong đó: TM là giờ múi; Tm là giờ địa phương hay giờ trung bình Mặt Trời; Dt là khoảng chênh lệch thời gian giữa kinh độ giữa múi và kinh độ cần xác định hoặc kinh độ cho trước.

Căn cứ vào kinh độ đứng trước hay sau kinh độ giữa múi đồng thời kinh độ đó ở bán cầu Đông hay bán cầu Tây mà có thể (+) hay (- ).

Ví dụ: Tại múi số 7 có giờ múi là 8h Hãy cho biết giờ múi và giờ trung bình Mặt Trời cùng thời điểm đó tại trạm có kinh độ là 420 52’ Đ và 42052’T?

Bài Giải

- Giờ múi : Múi số 7 là 8h

+ 42052’Đ thuộc múi số 3, cách múi 7 là 4 múi, sẽ có giờ múi là:

8h – 4h = 4h

+ 42052’T thuộc múi số 21, cách múi 7 là 14 múi, sẽ có giờ múi là:

8h +14h = 22h

- Giờ trung bình Mặt Trời:

Kinh tuyến giữa múi 3 là 450 cách 42052’ là 208’ = 4’16’’

Tại 42052’ Đ có giờ TBMT là: 4h – 4’16’’ = 3h55’44’’

Trang 3

m: số thứ tự của múi giờ

Thiết lập công thức tính múi giờ:

Ở Đông bán cầu : m=(kinh tuyến Đông): 150

Ở Tây bán cầu: 2 cách

Cách 1: m=(3600 - Kinh tuyến Tây): 150

Cách 2: m = 24 - (Kinh tuyến Tây): 150

Áp dụng: Cho biết ở kinh tuyến số 1000Đ ,1000T, 1150T, 1760Đ thuộc múi giờ số mấy?

Bài làm

Kinh tuyến 1000Đ thuộc múi giờ: 1000 : 15 = 6,66 ( làm tròn số theo quy tắc toán học là 7).

Trang 4

Kinh tuyến 1000T thuộc múi giờ: (3600 - 1000) : 15 = 17 nên thuộc múi giờ số 17.

Hoặc 24 - 7 = 17 => 17 - 24 = -7 (nghĩa là múi giờ thuộc kinh tuyến 1000T là -7) Kinh tuyến 1150T thuộc múi giờ: (3600 - 1150) : 15 =

16 thuộc múi giờ số 16

Hoặc 24 - 8 = 16 => 16 - 24 = - 8

Kinh tuyến 1760Đ thuộc múi giờ: 176 : 15 = 12.

Tương tư tính múi giờ các nước sau:

NƯỚC KINH ĐỘ MÚI GIỜ

Giờ… ( giờ đã biết) “+”; “-” ( khoảng cách chênh lệch 2 múi giờ)->

“+” khi tính về phía đông, “-” tính về phía tây.

Tính giờ các nước = giờ nước ta +/- số múi Dấu “+” nếu nước đó ở bên phải nước ta, dấu “-” nếu nước đó ở bên trái nước ta.

Tóm lại:

Giờ phía Đông = Giờ gốc+ khu vực giờ địa phương( múi giờ)

Trang 5

Giờ phía Tây =khu vực giờ địa phương(múi giờ)- giờ gốc

Ví dụ: Khi ở kv giờ gốc là 12 giờ thì lúc đó ở nước ta là 19 giờ (12 + 7 = 19)

Khi ở kv giờ gốc là 12 giờ thì lúc đó ở Niu Iooc là 7 giờ (19 - 12 = 7) Khi ở kv giờ gốc là 12 giờ thì lúc đó ở Mat-xcơ-va là 15 giờ (12 + 3 = 15)

Khi ở kv giờ gốc là 12 giờ thì lúc đó ở Niu đê li là 17 giờ (12 + 5 = 17)

Khi ở kv giờ gốc là 12 giờ thì lúc đó ở Bắc Kinh là 20 giờ (12 + 8 = 20)

Khi ở kv giờ gốc là 12 giờ thì lúc đó ở Tô ki ô là 21 giờ (12 + 9 = 21)

* Tính ngày:

- Cùng bán cầu không đổi ngày.

- Khác bán cầu đổi ngày theo quy luật của kinh tuyến 1800 ( bán cầu Tây sang bán cầu Đông lùi 1 ngày và ngược lại).

Bảng chuyển đổi từ múi giờ 13 đến 23 ra múi giờ âm

Múi giờ Đổi (giờ đêm)

Trang 6

VD : Vào lúc 19h ngày 15.2.2006 tại Hà Nội khai mạc SEAGAME

22 Hỏi lúc đó là mấy giờ, ngày bao nhiêu tại các địa điểm sau:

Xeun:120oĐ; Matxcơva : 300Đ ; Pari : 200Đ; Lot Angiơ let : 1200T (Biết Hà Nội :1050Đ)

Bài làm:

- Hà Nội thuộc múi giờ :(105 : 15)=7

Xeun thuộc múi giờ : 120:15= 8

Khoảng cách chênh lệch giữa Xeun và HN là 8 – 7 = 1

- Vì giờ HN lúc đó là 19 giờ ngày 12.5.2006

Giờ của Xeun 19 + 1 =20h ngày 12.5.2006

- Pari thuộc múi giờ 0 (=24h) Kc chênh lệch từ HN và Pari :7 – 0

=7.

Giờ của Pari 19 - 7 =12h ngày 15.2.2006

- Matxcơva thuộc múi giờ : 30 : 15 = 2

Kc chênh lệch từ HN đến Matxcơva :7 – 2 = 5

Giờ của Matxcơva 19 - 5 =14h ngày 15.2.2006

Trang 7

- Lot Angiơ let thuộc múi giờ : (360- 120) : 15 = 16

Kc chênh lệch từ HN đến Lot Angiơ let:16 – 7 = 9

Giờ của Lot Angiơ let 19 + 9 =28h – 24h = 4h ngày 16.2.2006

VD: Một chiếc máy bay cất cánh tại sân bay Tân Sơn Nhất lúc 6h ngày 1/3/2006 đến Luân Đôn sau 12h bay, máy bay hạ cánh.

Tính giờ máy bay hạ cánh tại Luân Đôn thì tương ứng là mấy giờ, ngày nào tại các địa điểm sau:

Vị trí Tokyo New Deli XitniWashington LotAngiolet Kinh độ 1350Đ 750Đ1500Đ 750Đ1200T

Giờ

Ngày, tháng

Bài làm

Hướng dẫn:

Để biết giờ ở các địa điểm trên, thì ta phải biết giờ ở London.

Tân Sơn Nhất (múi giờ số 7), London (múi số 0) (=24h) Khoảng cách chênh lệch từ Tân Sơn Nhất và London: 0 – 7 = -7h.

Khi máy bay xuất phát thì giờ ở London là: 6- 7 = -1h( 23h ngày 28/2).Lúc đó ở Anh đang là 23h ngày 28/2.

Sau 12h bay ( 23 + 12 = 35h – 24h = 11h ngày 1/3 ) máy bay đến Anh lúc 11h ngày 1/3/2006

Khi biết giờ ở London thì ta sẽ tính được giờ tương ứng.

Ví dụ: Khi ở London là 11h thì giờ ở Tokyo là:

Trang 8

London cách Tokyo: 0+9=9 múi giờ.

11+9=20h ngày 1/3/2006.

Tương tự ta tính giờ các địa điểm còn lại ta được bảng kết quả sau:

Vị trí Tokyo New Deli Xitni Washington

Bài 3.

Giờ Múi tại trạm có kinh độ 64020’Đ là 12h25’ Tính giờ trung bình Mặt Trời và giờ múi cùng thời điểm đó tại nơi có kinh độ 1130Đ, 1130T.

Bài 4.

Trang 9

Tại khu vực có kinh độ 60028’, giờ múi là 11h25’ Tính giờ trung bình Mặt Trời và giờ thực Mặt Trời cùng thời điểm đó, biết phương trình thời gian là -5’.

Bài 5.

Một trạm có kinh độ 40050’, giờ trung bình Mặt Trời là 14h 54’ tính giờ múi và giờ thực của Mặt Trời cùng thời điểm đó, biết phương trình thời gian là - 8.

Bài 6.

Thời gian mà tín hiệu truyền từ Lêningrát là 12h Trên đồng hồ ở trạm có kinh độ là 92040’Đ chỉ là 15h15’ giờ trung bình Mặt trời và 16h03’ giờ múi Tính sai số đồng hồ.

Bài 7.

Một con tàu trên Ấn Độ Dương nằm ở vùng có kinh độ là 84040’Đ, nhận được tín hiệu thời gian phát đi từ Greenwish là 10h Khi đó đồng hồ trên tàu chỉ 13h50’ giờ Matxcơva và chỉ 16h02’ giờ múi Tính sai số đồng hồ.

Bài 10.

Trang 10

Tại kinh độ 23o32’Đ, giờ múi là 14h24’ Tính giờ múi và giờ trung bình Mặt Trời cùng thời điểm đó ở nơi có kinh độ 58o15’ và 112o9’? Bài 11.

Ở kinh độ 840 40’Đ, có giờ hiến pháp ở Matxcơva là 13h50’, giờ múi

là 16h02’, giờ quốc tế là 10h Tính sai số đồng hồ.

Bài 14.

Một chuyến máy bay bay từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Pari vào lúc 2 giờ sáng ngày 1/1/2008, 5giờ sau máy bay hạ cánh xuống Pari Hỏi lúc đó ở Pari là mấy giờ?

Bài 15.

Một trận bóng đá giữa Liverpool và Realmandrid diễn ra ở sân vận động tại Anh lúc 15h ngày 15/3/2008 Hỏi thủ đô một số nước sau đây là ngày, giờ nào?

- Hà Nội (múi giờ thứ 7)

- Bắc Kinh (múi giờ thứ 8)

- Matxcơva (múi giờ số 2)

Trang 11

- Oasinhtơn (múi giờ số 19)

Trang 12

ĐỀ CƯƠNG HỌC SINH GIỎI CÁCH TÍNH GIỜ TRÁI ĐẤT

1 Ph ươ ng trình th i gian ờ

Hiệu số giữa Mặt Trời trung bình (Tm) và giờ Mặt trời thực (To) tính ở một thời điểm nào đó gọi là phương trình thời gian Quan sát góc giờ của Mặt Trời ta được giờ Mặt Trời thực To và cộng thêm trị

số của h tính thời điểm quan sát ta sẽ được giờ Mặt trời trung bình.

Trong đó: S1 – S2: là hiệu giờ địa phương

l1 - l2: là hiệu giữa hai kinh tuyến

3 Giờ múi, giờ quốc tế

Tại cùng một thời điểm vật lý nếu giờ quốc tế là T0 thì giờ ở múi số

M sẽ là : TM = T0 + M

4 Giờ múi, giờ địa phương: (giờ địa phương - giờ trung bình Mặt Trời)

Giữa giờ múi và giờ địa phương có mối quan hệ đó là: Giờ của múi

là giờ địa phương của kinh tuyến giữa múi Như vậy khi biết giờ

Trang 13

múi của một kinh độ, có thể xác định được giờ địa phương hoặc ngược lại biết giờ địa phương xác định được giờ múi.

TM = Tm ± Dt

Hay Tm = TM ± Dt

Trong đó: TM là giờ múi; Tm là giờ địa phương hay giờ trung bình Mặt Trời; Dt là khoảng chênh lệch thời gian giữa kinh độ giữa múi và kinh độ cần xác định hoặc kinh độ cho trước.

Căn cứ vào kinh độ đứng trước hay sau kinh độ giữa múi đồng thời kinh độ đó ở bán cầu Đông hay bán cầu Tây mà có thể (+) hay (- ).

Ví dụ: Tại múi số 7 có giờ múi là 8h Hãy cho biết giờ múi và giờ trung bình Mặt Trời cùng thời điểm đó tại trạm có kinh độ là 420 52’ Đ và 42052’T?

Bài Giải

- Giờ múi : Múi số 7 là 8h

+ 42052’Đ thuộc múi số 3, cách múi 7 là 4 múi, sẽ có giờ múi là:

8h – 4h = 4h

+ 42052’T thuộc múi số 21, cách múi 7 là 14 múi, sẽ có giờ múi là:

8h +14h = 22h

- Giờ trung bình Mặt Trời:

Kinh tuyến giữa múi 3 là 450 cách 42052’ là 208’ = 4’16’’

Tại 42052’ Đ có giờ TBMT là: 4h – 4’16’’ = 3h55’44’’

Trang 14

m: số thứ tự của múi giờ

Thiết lập công thức tính múi giờ:

Ở Đông bán cầu : m=(kinh tuyến Đông): 150

Ở Tây bán cầu: 2 cách

Cách 1: m=(3600 - Kinh tuyến Tây): 150

Cách 2: m = 24 - (Kinh tuyến Tây): 150

Áp dụng: Cho biết ở kinh tuyến số 1000Đ ,1000T, 1150T, 1760Đ thuộc múi giờ số mấy?

Bài làm

Kinh tuyến 1000Đ thuộc múi giờ: 1000 : 15 = 6,66 ( làm tròn số theo quy tắc toán học là 7).

Trang 15

Kinh tuyến 1000T thuộc múi giờ: (3600 - 1000) : 15 = 17 nên thuộc múi giờ số 17.

Hoặc 24 - 7 = 17 => 17 - 24 = -7 (nghĩa là múi giờ thuộc kinh tuyến 1000T là -7) Kinh tuyến 1150T thuộc múi giờ: (3600 - 1150) : 15 =

16 thuộc múi giờ số 16

Hoặc 24 - 8 = 16 => 16 - 24 = - 8

Kinh tuyến 1760Đ thuộc múi giờ: 176 : 15 = 12.

Tương tư tính múi giờ các nước sau:

NƯỚC KINH ĐỘ MÚI GIỜ

Giờ… ( giờ đã biết) “+”; “-” ( khoảng cách chênh lệch 2 múi giờ)->

“+” khi tính về phía đông, “-” tính về phía tây.

Tính giờ các nước = giờ nước ta +/- số múi Dấu “+” nếu nước đó ở bên phải nước ta, dấu “-” nếu nước đó ở bên trái nước ta.

Tóm lại:

Giờ phía Đông = Giờ gốc+ khu vực giờ địa phương( múi giờ)

Trang 16

Giờ phía Tây =khu vực giờ địa phương(múi giờ)- giờ gốc

Ví dụ: Khi ở kv giờ gốc là 12 giờ thì lúc đó ở nước ta là 19 giờ (12 + 7 = 19)

Khi ở kv giờ gốc là 12 giờ thì lúc đó ở Niu Iooc là 7 giờ (19 - 12 = 7) Khi ở kv giờ gốc là 12 giờ thì lúc đó ở Mat-xcơ-va là 15 giờ (12 + 3 = 15)

Khi ở kv giờ gốc là 12 giờ thì lúc đó ở Niu đê li là 17 giờ (12 + 5 = 17)

Khi ở kv giờ gốc là 12 giờ thì lúc đó ở Bắc Kinh là 20 giờ (12 + 8 = 20)

Khi ở kv giờ gốc là 12 giờ thì lúc đó ở Tô ki ô là 21 giờ (12 + 9 = 21)

* Tính ngày:

- Cùng bán cầu không đổi ngày.

- Khác bán cầu đổi ngày theo quy luật của kinh tuyến 1800 ( bán cầu Tây sang bán cầu Đông lùi 1 ngày và ngược lại).

Bảng chuyển đổi từ múi giờ 13 đến 23 ra múi giờ âm

Múi giờ Đổi (giờ đêm)

Trang 17

VD : Vào lúc 19h ngày 15.2.2006 tại Hà Nội khai mạc SEAGAME

22 Hỏi lúc đó là mấy giờ, ngày bao nhiêu tại các địa điểm sau:

Xeun:120oĐ; Matxcơva : 300Đ ; Pari : 200Đ; Lot Angiơ let : 1200T (Biết Hà Nội :1050Đ)

Bài làm:

- Hà Nội thuộc múi giờ :(105 : 15)=7

Xeun thuộc múi giờ : 120:15= 8

Khoảng cách chênh lệch giữa Xeun và HN là 8 – 7 = 1

- Vì giờ HN lúc đó là 19 giờ ngày 12.5.2006

Giờ của Xeun 19 + 1 =20h ngày 12.5.2006

- Pari thuộc múi giờ 0 (=24h) Kc chênh lệch từ HN và Pari :7 – 0

=7.

Giờ của Pari 19 - 7 =12h ngày 15.2.2006

- Matxcơva thuộc múi giờ : 30 : 15 = 2

Kc chênh lệch từ HN đến Matxcơva :7 – 2 = 5

Giờ của Matxcơva 19 - 5 =14h ngày 15.2.2006

Trang 18

- Lot Angiơ let thuộc múi giờ : (360- 120) : 15 = 16

Kc chênh lệch từ HN đến Lot Angiơ let:16 – 7 = 9

Giờ của Lot Angiơ let 19 + 9 =28h – 24h = 4h ngày 16.2.2006

VD: Một chiếc máy bay cất cánh tại sân bay Tân Sơn Nhất lúc 6h ngày 1/3/2006 đến Luân Đôn sau 12h bay, máy bay hạ cánh.

Tính giờ máy bay hạ cánh tại Luân Đôn thì tương ứng là mấy giờ, ngày nào tại các địa điểm sau:

Vị trí Tokyo New Deli XitniWashington LotAngiolet Kinh độ 1350Đ 750Đ1500Đ 750Đ1200T

Giờ

Ngày, tháng

Bài làm

Hướng dẫn:

Để biết giờ ở các địa điểm trên, thì ta phải biết giờ ở London.

Tân Sơn Nhất (múi giờ số 7), London (múi số 0) (=24h) Khoảng cách chênh lệch từ Tân Sơn Nhất và London: 0 – 7 = -7h.

Khi máy bay xuất phát thì giờ ở London là: 6- 7 = -1h( 23h ngày 28/2).Lúc đó ở Anh đang là 23h ngày 28/2.

Sau 12h bay ( 23 + 12 = 35h – 24h = 11h ngày 1/3 ) máy bay đến Anh lúc 11h ngày 1/3/2006

Khi biết giờ ở London thì ta sẽ tính được giờ tương ứng.

Ví dụ: Khi ở London là 11h thì giờ ở Tokyo là:

Trang 19

London cách Tokyo: 0+9=9 múi giờ.

11+9=20h ngày 1/3/2006.

Tương tự ta tính giờ các địa điểm còn lại ta được bảng kết quả sau:

Vị trí Tokyo New Deli Xitni Washington

Bài 3.

Giờ Múi tại trạm có kinh độ 64020’Đ là 12h25’ Tính giờ trung bình Mặt Trời và giờ múi cùng thời điểm đó tại nơi có kinh độ 1130Đ, 1130T.

Bài 4.

Trang 20

Tại khu vực có kinh độ 60028’, giờ múi là 11h25’ Tính giờ trung bình Mặt Trời và giờ thực Mặt Trời cùng thời điểm đó, biết phương trình thời gian là -5’.

Bài 5.

Một trạm có kinh độ 40050’, giờ trung bình Mặt Trời là 14h 54’ tính giờ múi và giờ thực của Mặt Trời cùng thời điểm đó, biết phương trình thời gian là - 8.

Bài 6.

Thời gian mà tín hiệu truyền từ Lêningrát là 12h Trên đồng hồ ở trạm có kinh độ là 92040’Đ chỉ là 15h15’ giờ trung bình Mặt trời và 16h03’ giờ múi Tính sai số đồng hồ.

Bài 7.

Một con tàu trên Ấn Độ Dương nằm ở vùng có kinh độ là 84040’Đ, nhận được tín hiệu thời gian phát đi từ Greenwish là 10h Khi đó đồng hồ trên tàu chỉ 13h50’ giờ Matxcơva và chỉ 16h02’ giờ múi Tính sai số đồng hồ.

Bài 10.

Trang 21

Tại kinh độ 23o32’Đ, giờ múi là 14h24’ Tính giờ múi và giờ trung bình Mặt Trời cùng thời điểm đó ở nơi có kinh độ 58o15’ và 112o9’? Bài 11.

Ở kinh độ 840 40’Đ, có giờ hiến pháp ở Matxcơva là 13h50’, giờ múi

là 16h02’, giờ quốc tế là 10h Tính sai số đồng hồ.

Bài 14.

Một chuyến máy bay bay từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Pari vào lúc 2 giờ sáng ngày 1/1/2008, 5giờ sau máy bay hạ cánh xuống Pari Hỏi lúc đó ở Pari là mấy giờ?

Bài 15.

Một trận bóng đá giữa Liverpool và Realmandrid diễn ra ở sân vận động tại Anh lúc 15h ngày 15/3/2008 Hỏi thủ đô một số nước sau đây là ngày, giờ nào?

- Hà Nội (múi giờ thứ 7)

- Bắc Kinh (múi giờ thứ 8)

- Matxcơva (múi giờ số 2)

Trang 22

- Oasinhtơn (múi giờ số 19)

Ngày đăng: 22/07/2022, 11:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w