CHƯƠNG 2. TRÁI ĐẤTBÀI 4: TRÁI ĐẤT, THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG.I. MỤC TIÊU1. Yêu cầu cần đạt Trình bày được nguồn gốc hình thành Trái Đất, đặc điểm của vỏ Trái Đất, các vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất. Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng và vận dụng để giải thích sự hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa2. Năng lực a. Năng lực chung Năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu, tìm tòi tài liệu, tri thức Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc trao đổi, phân tích, đề xuất giải pháp với các vấn đề thực tiễn Năng lực ngôn ngữ thông qua việc trình bày thông tin, phản bác, lập luận… Năng lực tư duy phản biện thông qua việc nghiên cứu, đánh giá vấn đề từ đó nêu lên quan điểm cá nhân, phản bác ý kiến thông qua các dẫn chứng khoa học, đáng tin cậy. b. Năng lực địa lí Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng lược đồ, sơ đồ…3. Phẩm chất Sử dụng kênh hình: hình vẽ, lược đồ, bản đồ… để quan sát và nhận xét cấu trúc Trái đất, giải thích các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa một số khu vực trên thế giới.… theo thuyết kiến tạo mảng. Đánh giá được tiềm năng khổng lồ của nguồn năng lượng trong lòng đất.II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Trang 1Giáo án Địa lí 10 - Chân trời sáng tạo
……….
Thư Viện Điện Tử.doc
CHƯƠNG 2 TRÁI ĐẤT
(Biên soạn giáo án gồm các bài)
BÀI 4: TRÁI ĐẤT, THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG.
BÀI 5 HỆ QUẢ ĐỊA LÍ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT.
Địa lí 10 (tham gia nhóm Địa Lí Việt Nam để theo dõi các giáo án tiếp theo) 1
Trang 3Giáo án Địa lí 10 - Chân trời sáng tạo
……….
Thư Viện Điện Tử.doc
Địa lí 10 (tham gia nhóm Địa Lí Việt Nam để theo dõi các giáo án tiếp theo) 3
Trang 5Giáo án Địa lí 10 - Chân trời sáng tạo
……….
Thư Viện Điện Tử.doc
Địa lí 10 (tham gia nhóm Địa Lí Việt Nam để theo dõi các giáo án tiếp theo) 5
Trang 7Giáo án Địa lí 10 - Chân trời sáng tạo
……….
Thư Viện Điện Tử.doc
Địa lí 10 (tham gia nhóm Địa Lí Việt Nam để theo dõi các giáo án tiếp theo) 7
Trang 9Giáo án Địa lí 10 - Chân trời sáng tạo
……….
Thư Viện Điện Tử.doc
Địa lí 10 (tham gia nhóm Địa Lí Việt Nam để theo dõi các giáo án tiếp theo) 9
Trang 11Giáo án Địa lí 10 - Chân trời sáng tạo
……….
Thư Viện Điện Tử.doc
Địa lí 10 (tham gia nhóm Địa Lí Việt Nam để theo dõi các giáo án tiếp theo) 11
Trang 12- Năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu, tìm tòi tài liệu, tri thức
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc trao đổi, phân tích, đề xuất giải pháp với các vấn đề
thực tiễn
- Năng lực ngôn ngữ thông qua việc trình bày thông tin, phản bác, lập luận…
- Năng lực tư duy phản biện thông qua việc nghiên cứu, đánh giá vấn đề từ đó nêu lên quan điểm cá nhân, phản bác ý kiến thông qua các dẫn chứng khoa học, đáng tin cậy
- Đánh giá được tiềm năng khổng lồ của nguồn năng lượng trong lòng đất
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
- Thiết bị dạy học: Mô hình (hoặc tranh ảnh) về cấu tạo Trái đất;
- Bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất và núi lửa thế giới; các hình Gift liên quan…
2 Đối với học sinh
- Nghiên cứu kiến thức hiệu quả
- Nghiên cứu các sơ đồ, số liệu trong SGK
- Sách giáo khoa
- Tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học
Trang 13Giáo án Địa lí 10 - Chân trời sáng tạo
……….
Thư Viện Điện Tử.doc
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
- Giúp cho học sinh nhớ lại kiến thức đã được học ở THCS về cấu trúc của Trái Đất, thuyết kiến tạo mảng
- Rèn luyện kĩ năng khai thác tranh ảnh
b Nội dung:
- Trò chơi “Tạo thành siêu lục địa PANGEA”
- Hình thức: Nhóm
c Sản phẩm học tập:
- HS trao đổi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
- Sản phẩm là kết quả hoạt động nhóm
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV nêu thể lệ trò chơi
+ Mỗi nhóm sẽ được phát các mảnh lục địa, các em hãy
ghép để tạo thành 1 siêu lục địa (lưu ý: các ranh giới cần
khớp với nhau)
+ Thời gian: 1 phút
+ Nhóm nào hoàn thành sớm nhất sẽ chiến thắng, nếu
trả lời được câu hỏi tiếp theo sẽ được điểm cộng trong
bài kiểm tra hệ số 1
- Bước 2: GV phát các bộ mảnh lục địa được chuẩn bị
sẵn
- Bước 3: GV đánh giá kết quả của HS
- Bước 4: GV trưng bày sản phẩm hoàn thiện nhất và giới thiệu về siêu lục địa Pangea; đặt câu
hỏi “Tại sao các lục địa lại có vị trí như ngày này?” để dẫn dắt HS vào bài mới
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguồn gốc hình thành trái đất (7 phút)
Bước 1: GV yêu cầu học sinh trình bày sản phẩm của học sinh làm việc theo nhóm ở nhà.
- HS dựa vào hình 4.1 để trình bày cho cả lớp
Địa lí 10 (tham gia nhóm Địa Lí Việt Nam để theo dõi các giáo án tiếp theo) 13
Trang 14Bước 2 GV yêu cầu HS trình bày phần kết quả.
Bước 4 GV kết luận và cung cấp thông tin phản hồi Nhấn quá trình hình thành Trái Đất.
NỘI DUNG
I NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH TRÁI ĐẤT.
- Có nhiều giả thuyết khách nhau về nguồn gốc hình thành Trái Đất… tuy nhiên theo quan điểm
Trang 15Giáo án Địa lí 10 - Chân trời sáng tạo
……….
Thư Viện Điện Tử.doc
chung nhất, những thiên thể trong hệ Mặt Trời được hình thành từ một đám mây bụi và khí lạnh hình đĩa với các vành xoắn ốc quay tương đối chậm
Hoạt động 2: Tìm hiểu vỏ Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất (8 phút)
a Mục tiêu:
- Mô tả được thành phần vật chất cấu tạo chủ yếu của Trái Đất
- Nêu được cấu tạo của vỏ Trái Đất
Bước 1: GV yêu cầu học sinh làm việc cặp đôi: đọc đoạn thông tin SGK kết hợp với hình ảnh, trả
lời câu hỏi:
Câu 1 Quan sát hình 4.2, HS làm việc theo cặp trả lời các câu hỏi sau:
+ Mô tả cấu tạo vỏ Trái Đất?
+ Cho biết sự khác nhau giữa vỏ lục địa và vỏ đại dương.
Câu 2 Quan sát hình 4.3, cho biết
+ Kể tên các vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất.
+ Trình bày đặc điểm các loại khoáng vật và đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất.
Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ mà giáo viên đã giao GV quan sát, trợ giúp và đánh giá HS hoạt
động
Bước 3 GV yêu cầu HS trình bày phần kết quả.
Bước 4 GV kết luận và cung cấp thông tin phản hồi Nhấn mạnh nội dung kiến thức.
Địa lí 10 (tham gia nhóm Địa Lí Việt Nam để theo dõi các giáo án tiếp theo) 15
Trang 16NỘI DUNG
II VỎ TRÁI ĐẤT VÀ VẬT LIỆU CẤU TẠO VỎ TRÁI ĐẤT.
1 Đặc điểm vỏ Trái Đất.
- Vỏ Trái Đất là phần cứng ở ngoài cùng Trái Đất, độ dày dao động từ 5km dưới đáy đại dương đến 70 km ở lục địa
- Thông thường trên cùng của vỏ Trái Đất thường là tầng trầm tích ở giữa là tầng đá granit, dưới tầng granit là tầng badan
2 Vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất.
- Vỏ Trái Đất được cấu tạo bằng nhiều nguyên tố hóa học, chủ yếu là silic và nhôm Khoáng vật
và đá là những vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất
- Đá được chia thành ba nhóm: Đá mắ ma, đá trầm tích, đá biến chất
Hoạt động 3: Tìm hiểu thuyết kiến tạo mảng (10 phút)
a Mục tiêu:
- Trình bày được nội dung thuyết kiến tạo mảng
- Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ để trình bày về thuyết kiến tạo mảng, cách tiếp xúc của các mảng kiến tạo và kết quả của mỗi cách tiếp xúc
- Bước 1: GV chia lớp thành 12 nhóm và giao nhiệm vụ cụ thể
Nhóm chẵn: Quan sát hình 4.4, em hãy cho biết Trái Đất có mấy mảng kiến tạo lớn? Kể tên?
Trang 17Giáo án Địa lí 10 - Chân trời sáng tạo
……….
Thư Viện Điện Tử.doc
Quan sát hình 4 4 và 4.5 cho biết giữa các mảng nào có kiểu tiếp xúc tách giãn Hệ quả của việc tiếp xúc này
Nhóm lẻ: Quan sát hình 4.4, em hãy cho biết Trái Đất có mấy mảng kiến tạo lớn? Kể tên?
Quan sát hình 4 4 và 4.5 cho biết giữa các mảng nào có kiểu tiếp xúc dồn ép Hệ quả của việc tiếp xúc này
- Bước 2: Làm việc theo nhóm
HS thảo luận trong 3 phút, thống nhất phương án trình bày, GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Bước 3: Báo cáo thảo luận, nhận xét và bổ sung chéo giữa các nhóm
- Bước 4: Đánh giá, tổng kết, nhận xét hoạt động của các nhóm về phong thái, nội dung trình bày
và đúc kết nội dung kiến thức
- Bước 5: GV mở rộng về Thuyết kiến tạo mảng
“Kiến tạo mảng mô tả các chuyển động ở quy mô lớn của thạch quyển Trái Đất Học thuyết này hoàn thiện các quan niệm trước đây về trôi dạt lục địa do Alfred Wegener đề xuất trongcác thập niên đầu thế kỷ 20 và tách giãn đáy đại dương trong thập niên 1960.”
NỘI DUNG III THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG.
1 Nội dung thuyết kiến tảo mảng.
- Vỏ Trái Đất trong quá trình hình thành của nó đã bị biến dạng do các đứt gãy và tách ra thành một số đơn vị kiến tạo, mỗi đơn vị là một mảng cứng, gọi là các mảng kiến tạo
- Thạch quyển được cấu tạo bởi 7 mảng tạo lớn và 1 số mảng nhỏ
- Các mảng kiến tạo bao gồm: phần lục địa trên bề mặt Trái Đất và phần đáy đại dương Nhưng mảng TBD chỉ có phần đáy đại dương
- Các mảng kiến tạo nhẹ, chúng không đứng yên mà dịch chuyển trên lớp quánh dẻo của lớp Manti trên
2 Nguyên nhân hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa.
- Vỏ Trái Đất được cấu tạo bằng nhiều nguyên tố hóa học, chủ yếu là silic và nhôm Khoáng vật
và đá là những vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất
- Đá được chia thành ba nhóm: Đá mắ ma, đá trầm tích, đá biến chất
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút)
Bước 1 GV cho HS xem phim giải thích về sự hình thành dãy Himalaya
(https://tinyurl.com/y4b2h5wz ) và trong quá trình đó trả lời theo cấu trúc sau:
- Cách tiếp xúc của 2 mảng
Địa lí 10 (tham gia nhóm Địa Lí Việt Nam để theo dõi các giáo án tiếp theo) 17
Trang 18- Tên 2 mảng.
- Hệ quả.
- Hiện nay còn diễn ra không?
Bước 2 HS trả lời, qua đó GV đánh giá khả năng hiểu bài của HS
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút)
a Mục tiêu:
+ Kiến thức: Vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn với Việt Nam
+ Kĩ năng: giải quyết vấn đề
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
“Ngày 26/6, ông Phan Đức Hiếu, Cục trưởng Đo đạc bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam cho biết, đơn vị này đang hoàn tất thủ tục để công bố kết quả đo độ cao của đỉnh Fansipan thuộc dãy Hoàng Liên Sơn Vị trí cao nhất của đỉnh Fansipan đạt 3.147,3 m, cao hơn 4,3 m so với kết quả do người Pháp đo đạc vào năm 1909.”
Nguồn: https://vnexpress.net/thoi-su/dinh-nui-fansipan-cao-them-4-3-met-3944038.html Các em về nhà tìm đọc thêm thông tin, vận dụng kiến thức của bài hôm nay để giải thích và chuẩn bị trước bài 8- Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
- Bước 2: HS tiếp nhận vấn đề và thực hiện ở nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Trang 19Giáo án Địa lí 10 - Chân trời sáng tạo
……….
Thư Viện Điện Tử.doc
CHƯƠNG 2 TRÁI ĐẤT BÀI 5 HỆ QUẢ ĐỊA LÍ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT.
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip
3 Phẩm chất
- Nhận thức đúng đắn về các hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày các hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
- Kênh hình SGK phóng to
- Mô hình chuyển động xung quanh Mặt Trời của trái đất
- Quả địa cầu
2 Đối với học sinh
- Dụng cụ học tập cần thiết
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Trang 20- Kiểm tra kiến thức bài cũ của học sinh.
- Trò chơi “NƠI TÔI ĐẾN”
- HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV cung cấp cho HS 1 thẻ giờ chuẩn là VIỆT NAM lúc 12h trưa, các nhóm cử đại
diện lên bốc thăm thẻ giờ; thẻ địa danh GV cho HS dán lên bảng
- Bước 2: Sau khi bốc thăm thẻ giờ, các nhóm có nhiệm vụ thảo luận, tính toán xem giờ trên thẻ
của mình tương ứng với địa danh nào trên bảng, từ đó xác định nơi mình đến và đóng vai là công dân của thành phố đó, giới thiệu ngắn gọn về nơi mình đến trong giới hạn 5 câu và không quá 50
từ
- Thời gian thảo luận: 2 phút
- Thời gian báo cáo 30 giây nhóm
- Bước 3: Các nhóm bình chọn nhóm làm việc hiệu quả và có lời giới thiệu nơi mình đến hay
nhất
- Bước 4: GV cho điểm các nhóm, dẫn dắt vào bài với các hình ảnh sau:
Trang 21Giáo án Địa lí 10 - Chân trời sáng tạo
……….
Thư Viện Điện Tử.doc
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
- Hệ thống câu hỏi thảo luận (để chuyển cho HS)
- Quả địa cầu, đèn pin
c Sản phẩm học tập:
- Hoạt động nhóm
- Kĩ thuật động não, phát vấn, đàm thoại .
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho HS.
+ GV chia lớp thành 3 nhóm (đã chia từ đầu tiết học)
+ GV yêu cầu HS dựa vào SGK, quan sát quả địa cầu được chiếu sáng và kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi sau (câu hỏi được GV in sẵn và chuyển giao cho HS):
+ Thời gian: 8 phút:
+ Khi Trái Đất tự quay quanh trục sinh ra những hệ quả nào?
+ Tại sao có hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất?
+ Giờ trên Trái Đất được phân chia như thế nào?
+ Đường chuyển ngày quốc tế là kinh tuyến nào? Nguyên tắc chuyển ngày được quy địnhnhư thế nào?
+ Lực nào làm lệch hướng chuyển động của các vật thể trên Trái Đất? Sự lệch hướnggiữa 2 bán cầu Bắc và Nam khác nhau như thế nào?
- Bước 2: HS nghiên cứu, thảo luận và thống nhất ý kiến hoàn thành yêu cầu của GV.
Địa lí 10 (tham gia nhóm Địa Lí Việt Nam để theo dõi các giáo án tiếp theo) 21
Trang 22- Bước 3: GV và HS lần lượt giải quyết các câu hỏi.
- Bước 4: GV giảng thêm cho HS:
+ Vì sao phải chia Trái Đất thành 24 múi giờ?
+ Cho HS làm bài tập vận dụng cách tính giờ
+ Hướng dẫn HS sử dụng đường chuyển ngày quốc tế
+ Hướng dẫn HS xác định sự lệch hướng khi chuyển động của các vật thể ở cả 2 bán cầuBắc và Nam
Trang 23Giáo án Địa lí 10 - Chân trời sáng tạo
……….
Thư Viện Điện Tử.doc
NỘI DUNG
I Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
1 Sự luân phiên ngày, đêm
https://www.youtube.com/watch?v=li2WCdz0lO8
- Do Trái Đất hình cầu nên sinh ra ngày, đêm
-Trái Đất tự quay quanh trục nên trên bề mặt Trái Đất có hiện tượng luân phiên ngày đêm
2 Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế
https://www.youtube.com/watch?v=vOzbuf7b2KU
a Giờ trên Trái Đất
https://www.youtube.com/watch?v=Rdto820SOBo
* Giờ địa phương
Do Trái Đất hình cầu và tự quay nên mỗi thời điểm trên các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy
MT ở các độ cao khác nhau Trên mỗi kinh tuyến sẽ có một giờ riêng gọi là giờ địa phương
* Giờ múi: Là giờ thống nhất trong từng múi lấy theo giờ của kinh tuyến giữa múi đó
* Giờ quốc tế (GMT): Là giờ của múi số 0 (lấy theo giờ của kinh tuyến gốc đi qua giữa múi đó)
b Đường chuyển ngày quốc tế
https://www.youtube.com/watch?v=oLbmopNVOug
- Là kinh tuyến 180độ
- Từ Tây sang Đông lùi lại một ngày lịch, từ Đông sang Tây cộng thêm một ngày lịch
3 Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.
https://www.youtube.com/watch?v=qj-w3G9JdY8
- Do ảnh hưởng của lực Coriolis
- BCB lệch về bên phải, BCN lệch về bên trái
- Lực Coriolis tác động đến sự chuyển động của các khối khí, dòng biển, đường sông, đường bay…
Địa lí 10 (tham gia nhóm Địa Lí Việt Nam để theo dõi các giáo án tiếp theo) 23
Trang 24Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất
a Mục tiêu:
- Trình bày, giải thích được nguyên nhân và các biểu hiện của các mùa trong năm.
- Sử dụng hình ảnh, mô hình để trình bày sự phân chia các mùa
- Trình bày và giải thích được nguyên nhân, biểu hiện của hiện tượng ngày đêm, dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ
- Giải thích các hiện tượng tự nhiên trong thực tiễn đời sống về độ dài ngày đêm và đặc trưng của các mùa
b Nội dung:
- Trình bày, giải thích được nguyên nhân và các biểu hiện của các mùa trong năm.
- Giải thích được nguyên nhân, biểu hiện của hiện tượng ngày đêm, dài ngắn theo mùa và theo vĩ
* Các mùa trong năm.
- Bước 1: GV yêu cầu học sinh đọc nhanh nội dung mục II trong vòng 1 phút, sau đó chia lớp
thành 8 nhóm, tổ chức bốc thăm để thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ 4 nhóm thực hiện nhiệm vụ đóng vai 4 mùa trong năm, các nhóm tự thiết kế nhanh kịch bản, yêu cầu nội dung mỗi kịch bản phải thể hiện đầy đủ đặc điểm của mùa mà nhóm chọn được.b mỗi kịch bản không dài quá 3 phút.
+ 4 nhóm còn lại phân tích đặc điểm các mùa theo phiếu học tập.
Mùa Thời gian (ngày bắt đầu – kết
- Bước 2: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ trong vòng 3 phút.
- Bước 3: Các nhóm đóng vai lên trình bày kịch bản, các nhóm làm phiếu học tập đánh giá nhận
xét