Giáo án Địa lí 10 BÀI 3: TRÁI ĐẤT, THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG CHƯƠNG 2. TRÁI ĐẤT BÀI 3: TRÁI ĐẤT, THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: Trình bày được nguồn gốc hình thành Trái Đất, đặc điểm của vỏ Trái Đất, các vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất. Trình bày được khái quát thuyết kiến tạo mảng; vận dụng để giải thích được nguyên nhân hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa. 2. Năng lực Năng lực riêng Giáo án Địa lí 10 – Cánh diều Thư Viện Điện Tử doc => Vì lí do lỗi kĩ thuật nếu các bạn tải xuống còn thiếu bài có thể liên hệ qua gmail để admin gửi lại trọn bộ giáo án cả năm học Giáo án Địa lí lớp 10 (cánh diều) cả năm học bắt đầu từ bài 1 đến bài 30, phí mỗi bài giáo án 10k, trọn bộ 200k Gmail LH tailieukhoahoc docgmail com thuviendientu docgmail com Ngày soạn Ngày dạy CHƯƠNG 2 TRÁI ĐẤT BÀI 3 TRÁI ĐẤT, THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG I MỤ.
Trang 1=> Vì lí do lỗi kĩ thuật nếu các bạn tải xuống còn thiếu bài có thê liên hệ qua gmail đê admin gửi lại trọn bộ giáo án cả năm học:
- Giáo án Địa lí lớp 10 (cánh diều) cả năm học bắt đầu từ bài 1 đến
bài 30, phí mỗi bài giáo án 10k, trọn bộ 200k!
Gmail LH: tailieukhoahoc.doc@gmail.com
thuviendientu.doc@gmail.com
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 2 TRÁI ĐẤT BÀI 3: TRÁI ĐẤT, THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được nguồn gốc hình thành Trái Đất, đặc điểm của vỏ Trái Đất, các vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất.
- Trình bày được khái quát thuyết kiến tạo mảng; vận dụng để giải thích được nguyên nhân hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa.
2 Năng lực
Năng lực riêng
Trang 2- Năng lực nhận thức khoa học địa lí thông qua việc trình bày nguồn gốc hình thành Trái Đất, đặc điểm của vỏ Trái Đất, các vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất; trình bày khái quát thuyết kiến tạo mảng.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng thông qua việc giải thích nguyên nhân hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa.
- Năng lực tìm hiểu địa lí thông qua việc sử dụng các công cụ địa lí học như tài liệu văn bản, hình vẽ, lược đồ
Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động tìm kiếm tư liệu, thông tin, giải quyết các tình huống trong học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc trao đổi, thảo luận, hợp tác với các thành viên trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
3 Phẩm chất
Chăm chỉ học tập, trung thực và có trách nhiệm.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Địa lí 10, Giáo án.
- Một số hình: cấu tạo của vỏ Trái Đất, Các mảng kiến tạo lớn của thạch quyển, Một số cách dịch chuyển của các mảng kiến tạo (có thể phóng to hoặc scan hình ảnh SGK).
- Internet; màn hình, máy chiếu, máy tính cùng các phần mềm ứng dụng cần thiết (nếu có).
- Một số mẫu đá mac-ma, đá trầm tích, đá biến chất; các tài liệu tham khảo,…
2 Đối với học sinh
Trang 3- SGK, SBT Địa lí 10.
- Tài liệu, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu:
- Xác định được các nhiệm vụ cần giải quyết trong bài;
- Dẫn dắt vào bài học mới.
b Nội dung:
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh về động đất, núi lửa, sóng thần, sử dụng kĩ
thuật “Động não” đưa ra các câu hỏi: Trái Đất được hình thành từ đâu? Các loại
đá chúng ta thấy trong tự nhiên có vị trí như thế nào đối với vỏ Trái Đất? Tại sao
có hiện tượng động đất, núi lửa?
- Mỗi HS (có thể trao đổi với bạn) đưa ra ý kiến cá nhân, trả lời các câu hỏi của GV.
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyên giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh về các hiện tượng thiên tai như động đất, núi lửa:
Trang 4
- GV sử dụng kĩ thuật “Động não” đưa ra các câu hỏi gợi mở cho HS:
+ Theo em, nguyên nhân gây ra những hiện tượng trên là gì?
+ Trái Đất của chúng ta được hình thành từ đâu?
+ Vỏ Trái Đất có đặc điểm gì và cấu tạo bằng những vật liệu nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, dựa vào hiểu biết của bản thân, trao đổi với nhau để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số HS đưa ra ý kiến
Trang 5- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tuyên dương tinh thần xây dựng bài của HS, dẫn dắt vào bài học: Trái Đất là
hành tinh thứ ba trong hệ Mặt Trời (theo thứ tự xa dần Mặt Trời) Cho đến nay, Trái Đất vẫn là hành tinh duy nhất có sự sống mà chúng ta biết Vậy, Trái Đất
được hình thành như thế nào? Sự dịch chuyển các mảng kiến tạo đã làm thay đổi
địa hình bể mặt Trái Đất ra sao? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài học ngày
hôm nay – Bài 3: Trái Đất Thuyết kiến tạo mảng.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiêu về nguồn gốc hình thành Trái Đất
a Mục tiêu: Trình bày được nguồn gốc hình thành Trái Đất.
b Nội dung:
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình
ảnh SGK tr 11 để tìm hiểu về nguồn gốc hình thành Trái đất.
- GV dùng phương pháp diễn giải, phân tích để HS thấy rõ hình ảnh “đĩa” tinh vân
và hình ảnh hệ Mặt Trời có sự tương tự.
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyên giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, yêu cầu HS đọc thông
tin và quan sát hình ảnh SGK tr.11, sau đó trình bày về nguồn
gốc hình thành Trái đất
1 Nguồn gốc hình thành Trái Đất
- Có nhiều giả thuyết khác nhau về nguồn gốc của Trái Đất Một số giả thuyết cho rằng, ban đầu hệ Mặt Trời là một đám mây bụi quay tròn gọi là tinh vân Mặt
Trang 6- GV giải tích cho HS về “đĩa” tinh vân: Tinh vân (đám mây)
là hỗn hợp của bụi, khí hi-đrô, khí hê-li và plat-ma Tinh vân
có kích thước cực lớn
- GV cho HS xem video về mguồn gốc hình thành Trái Đất
(từ đầu đến 2p18s):
https://youtu.be/ZMKMiuNF1RI
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm đọc thông tin, quan sát các hình ảnh SGK và trình
bày về nguồn gốc hình thành Trái Đất
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về nguồn gốc hình thành Trái
Đất
- Các HS còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS, hệ thống hóa kiến
thức và chuyển sang nội dung tiếp theo
Trời
- Trong khi quay, lực hấp dẫn và quán tính làm đám mây trở nên phẳng như hình dạng một cái đĩa, vuông góc với trục quay của nó Đồng thời khối bụi lớn nhất tập trung vào trung tâm, nóng lên và cô đặc lại tạo thành Mặt Trời; phân còn lại xung quanh tạo thành các vành xoắn ốc
- Các vành xoắn ốc dần dần kết tụ lại dưới tác dụng của trọng lực và trở thành các hành tinh, trong đó có Trái Đất
Hoạt động 2: Tìm hiêu về Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất
a Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm của vỏ Trái Đất, các vật liệu cấu tạo vỏ Trái
Đất.
Trang 7b Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát hình ảnh SGK tr.12 để tìm hiểu về vỏ Trái Đất và các vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất.
c Sản phẩm học tập: phiếu học tập của HS về đặc điểm vỏ Trái Đất.
d Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyên giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (3 – 4 HS), đọc thông tin và
quan sát hình ảnh phần “Vỏ Trái Đất Vật liệu cấu tạo vỏ Trái
Đất” (SGK tr.12), thảo luận để hoàn thành phiếu học tập
(Phiếu học tập ở phần Hồ sơ học tập)
- GV cung cấp cho HS một số hình ảnh về các loại đá:
Đá mac – ma
Đá trầm tích
1 Đặc điêm vỏ Trái Đất Vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất
- Độ dày dao động từ 5 km dưới đáy đại dương đến 70 km ở lục địa
- Vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất là khoáng vật và đất Ba loại đá cầu tạo nên vỏ Trái Đất gồm:
+ Đá mac-ma + Đá trầm tích + Đá biến chất
* Đá mac-ma (đá gra-nit, đá ba-dan, ): được hình thành từ khối
mac-ma nóng chảy ở dưới sâu khi trào lên mặt đất sẽ nguội và rắn đi
* Đá trầm tích (đá phiến sét, đá vôi ): hình thành ở những miễn đất trũng, do sự lăng tụ và nén chặt của các vật liệu phá huy từ các loại đá khác nhau
* Đá biến chất (đá gơ-nal, đá hoa ): hình thành từ các loại đá mac-ma và trầm tích, bị thay đổi tính chất trong điều kiện chịu tác động của nhiệt độ
Trang 8Đá biến chất
*GV mở rộng cho HS:
- Khoáng vật là những đơn chảt hay hợp chất hoá học tự nhiên,
xuất liện do kết quả hoạt động của những quá trình lí - hóa
khác nhau xảy ra trong vỏ Trái Đất hoặc trên bề mặt Trái Đạt
Ví dụ: vàng, kém cương là những khoáng vạt đơn chất, can-xi,
thạch anh, mu-ca là các hợp chất.
- Các loại khoáng vật và đá có giá trị thương mại được gọi
chung là khoáng sản Đá mà từ đó khoáng vật được khai thác
cho mục đích kính tế được gọi là quặng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm trao đổi, thảo luận để hoàn thành phiếu học tập
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV thu lại phiếu học tập của các nhóm và mời ngẫu nhiên
một số nhóm trình bày phần thảo luận của nhóm mình
- GV mời HS ở các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ của HS
thông qua phiếu học tập, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội
dung tiếp theo
cao và sức nén lớn
Trang 9Hoạt động 3: Tìm hiêu về thuyết kiến tạo mảng
a Mục tiêu: Trình bày được khái quát thuyết kiến tạo mảng; vận dụng để giải
thích được nguyên nhân hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa.
b Nội dung:
- HS làm việc theo nhóm, nghiên cứu thông tin và quan sát các hình ảnh phần Thuyết kiến tạo mảng (SGK tr.12-13) để trả lời các câu hỏi của GV.
- GV cho HS xem video về thuyết lục địa trôi của nhà bác học người Đức A.Vê-ghê-ne: https://youtu.be/MYR0sTYIoKE (từ 1p50s)
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của của HS.
d Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyên giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, nghiên cứu thông tin
và quan sát các hình ảnh phần Thuyết kiến tạo mảng (SGK
tr.12-13) để trả lời các câu hỏi
3 Thuyết kiến tạo mảng
- Thạch quyền gồm một số mảng kiến tạo Các mảng này có bộ phận nổi cao trên mực nước biền là lục địa, các đảo và
có bộ phận trũng, thấp bị nước bao phủ
là đại dương
- Các mảng kiến tạo nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp
man-ti không đứng yên mà dịch chuyển trên lớp quánh dẻo này
- Mỗi mảng kiến tạo đều trôi nổi và di chuyển độc lập với tốc độ chậm Trong khi dịch chuyển, các mảng có thể tách rời nhau, xô vào nhau, hình thành các
Trang 10+ Trình bày khái quát nội dung thuyết kiến tạo mảng.
+ Kể tên các mảng kiến tạo lớn của thạch quyển.
+ Cho biết vì sao các mảng kiến tạo có thể di chuyển Điều
này dẫn đến những hệ quả gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm trao đổi, thảo luận để hoàn thành sơ đồ dựa vào
các từ gợi ý của HS
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm dán sơ đồ vừa hoàn thành lên bảng
- Các nhóm kiểm tra lẫn nhau và nêu nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét hoạt động học tập của HS và chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội dung tiếp theo
sống núi ngầm, động đất, núi lửa, các dãy núi trẻ,…
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Giúp HS củng cố được các kiến thức đã học trong bài.
b Nội dung:
GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, hoàn thành các nhiệm vụ sau:
Trang 111 Lập bảng thể hiện sự khác nhau về cấu tạo giữa vỏ lục địa và vỏ đại dương theo
mẫu sau:
2 Em hãy nêu ý nghĩa của thuyết kiến tạo mạng.
3 Bài tập trắc nghiệm củng cố kiến thức.
c Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Phiếu bài tập trắc nghiệm của HS.
d Tổ chức hoạt động:
• Nhiệm vụ 1: Làm bài tập luyện tập
Bước 1: GV chuyên giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ cho các cặp đôi HS:
1 Lập bảng thể hiện sự khác nhau về cấu tạo giữa vỏ lục địa và vỏ đại dương theo
mẫu sau:
2 Nêu ý nghĩa của thuyết kiến tạo mảng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm sử dụng kiến thức vừa học, trao đổi, thảo luận, hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Trang 12- GV gọi 2-3 HS trình bày bài tập trước lớp.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
* Gợi ý:
- Vỏ lục địa: phân bố ở lục địa và một phần dưới mực nước biển; bề dày trung bình: 35 – 40 km (ở miền núi cao đến 70 – 80 km); cấu tạo gồm ba lớp đá: trầm tích, granit và badan.
- Vỏ đại dương: phân bố ở các nền đại dương, dưới tầng nước biển; bề dày trung bình là 5 – 10 km; không có lớp đá granit.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét bài làm của HS, chuẩn kiến thức.
• Nhiệm vụ 2: Bài tập trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyên giao nhiệm vụ học tập
GV phát cho HS phiếu bài tập trắc nghiệm:
Trường:………
Lớp:……….
Họ và tên:………
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Thời gian làm bài: 10 phút
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
1 Tầng đá trầm tích không có đặc điêm nào sau đây?
A Do các vật liệu vụn, nhỏ tạo thành
B Phân bố thành một lớp liên tục
C Có nơi mỏng, nơi dày
Trang 13D Là tầng nằm trên cùng trong lớp vỏ Trái Đất.
2 Nội dung nào sau đây không đúng với thuyết kiến tạo mảng?
A Thạch quyền được cấu tạo bởi 7 mảng lớn và một số mảng nhỏ
B Tất cả các mảng kiến tạo đều có vỏ lục địa và vỏ đại dương
C Vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo là những vùng bất ổn định của vỏ
Trái Đất
D Các mảng kiến tạo nhẹ, nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc tầng trên
của lớp man-ti
3 Các mảng kiến tạo có thê di chuyên là do
A các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo trong lớp man-ti trên
B lực hút mạnh mẽ từ các thiên thể mà chủ yếu là Mặt Trời
C Trái Đất luôn tự quay quanh trục của chính nó
D Trái Đất bị nghiêng và quay quanh Mặt Trời
4 Những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất thường nằm ở
A trung tâm các lục địa
B ngoài khơi đại dương
C trên các dãy núi cao ở vùng nhiệt đới
D nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo
5 Sống núi ngầm giữa Đại Tây Dương được hình thành do sự tiếp xúc giữa những mảng kiến tạo nào sau đây?
A Mảng Phi và mảng Nam Cực
B Máng Thái Bình Dương và mảng Bắc Mỹ
C Mảng Âu - Á và mảng Bắc Mỹ
D Mảng Âu - Á và mảng Ấn Độ - Ô-xtrây-li-a
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 14- HS làm việc độc lập, sử dụng các kiến thức đã học, hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nộp lại phiếu bài tập trắc nghiệm cho GV.
- GV chấm điểm phiếu bài tập sau tiết học.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét hoạt động của HS, chuyển sang hoạt động vận dụng.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng thu thập những thông tin về Trái Đất và nguồn gốc
hình thành Trái Đất.
b Nội dung: GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện nhiệm vụ ngoài giờ học: Hãy tìm
hiểu và cho biết, Việt Nam thuộc mảng kiến tạo nào.
c Sản phẩm học tập: Bài báo cáo của HS.
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyên giao nhiệm vụ cho HS
- GV giao nhiệm vụ (bài tập về nhà cho HS): Hãy tìm hiểu và cho biết, Việt Nam
thuộc mảng kiến tạo nào.
- GV lưu ý HS có thể thực hiện bài tập cá nhân hoặc theo nhóm (2 – 3 người).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thu thập thông tin và viết một bài báo cáo về nội dung đã lựa chọn, sưu tập một
số hình ảnh minh họa cho sản phẩm của mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Trang 15HS trình bày câu trả lời của mình vào đầu giờ học sau (HS có thể trình bày dưới dạng một bài báo cáo, powerpoint thuyết trình, video kèm phụ đề,…)
*Gợi ý:
Việt Nam thuộc mảng kiến tạo Âu - Á.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học
* Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập địa lí 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 4: Hệ quả địa lí các chuyển động chính của Trái Đất.
IV HỒ SƠ HỌC TẬP
Trường:………
Lớp:…………
PHIẾU HỌC TẬP (Thời gian: 10 phút) Nhóm:…. Nghiên cứu thông tin và quan sát hình ảnh SGK và hoàn thành các bài tập sau: 1 Vỏ Trái Đất gồm những lớp nào? Nêu đặc điểm và vị trí của từng lớp Lớp vỏ Trái Đất Đặc điểm ……… ……….……….……….……….
……….……….……….……….
……….……….……….……….
……… ……….……….……….……….