Phương pháp nghiên cứu.. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết.. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn... - Năng lực chuyên môn Profession competency: là khả năng thư
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN THỊ THANH NHUẦN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÂÂN DỤNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG VÀO THỰC
TIỄN TRONG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12
KHÓA LUÂÂN TỐT NGHIÊÂP ĐẠI HỌC
Đà Nẵng, 1/2019
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN THỊ THANH NHUẦN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÂÂN DỤNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG VÀO THỰC
TIỄN TRONG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12
KHÓA LUÂÂN TỐT NGHIÊÂP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Sư phạm Địa lí
Giảng viên hướng dẫn: PGS TS Đâ Âu Thị Hòa
Đà Nẵng, 1/2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luâ ân này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đếnPGS.TS Đâ âu Thị Hòa, người đã tâ ân tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt thờigian làm đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể Ban lãnh đạo, hô âi đồng khoa học KhoaĐịa lí- Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng, các thầy giáo, cô giáo bô â môn Địa lí TP.Đà Nẵng và các học sinh trường THPT TP Đà Nẵng đã hỗ trợ, giúp và tạo điều kiê ânđể tác giả hoàn thành nhiê âm vụ của mình
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiê âp, đã khích
lê â và nghiê âp, đã khích lê â và ủng hô â tôi trong suốt thời gian tôi thực hiê ân đề tài
Xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 12 tháng 01 năm 2019 Trần Thị Thanh Nhuần
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiê Âm vụ nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Lịch sử nghiên cứu 3
5.1 Trên thế giới 3
5.2 Ở Viê êt Nam 4
6 Phương pháp nghiên cứu 6
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết 6
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn 6
NÔÂI DUNG 8
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUÂÂN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIÊÂC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÂÂN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG VÀO THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12 THPT 8
1.1 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực 8
1.1.1 Khái niê êm năng lực 8
1.1.2 Đă êc điểm cấu trúc năng lực 9
1.1.3 Phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông 11
1.2 Năng lực vâ Ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn. 14
1.2.1 Khái niê âm năng lực vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng. 14
1.2.2 Cấu trúc năng lực vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng. 16
1.2.3 Sự cần thiết của phát triển năng lực vâ ân dụng kiến thức cho học sinh. 16
1.3 Đă Âc điểm tâm sinh lí học sinh lớp 12 18
1.3.1 Đă êc điểm chung tâm lí lứa tuổi học sinh lớp 12 18
1.3.2 Đă êc điểm về sự hoạt đô êng và phát triển trí tuê ê của học sinh THPT 18
1.4 Chương trình sách giáo khoa Địa lí lớp 12 20
1.4.1 Mục tiêu của chương trình dạy học Địa lí lớp 12 20
1.4.2 Nô êi dung dạy học Địa lí lớp 12 20
1.4.3 Đă êc điểm SGK Địa lí lớp 12 21
1.4.4 Thuâ ân lợi và khó khăn của chương trình sách giáo khoa Địa lí lớp 12 cho viê âc dạy học phát triển năng lực vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn. 22
Trang 51.5 Thực trạng phát triển năng lực vâ Ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn
trong dạy học môn Địa lí lớp 12 24
1.5.1 Khảo sát điều tra về phát triển năng lực vâ ên dụng kiến thức kĩ năng vào thực tiễn trong dạy học môn Địa lí 12 24
1.5.2 Kết quả điều tra nhâ ên thức của GV và HS phát triển năng lực vâ ên dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn trong dạy học môn Địa lí lớp 12 25
1.5.3 Kết quả điều tra giáo viên và học sinh về thực trạng tổ chức dạy học phát triển năng lực vâ ên dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn trong môn Địa lí 12 28
Chương 2: CÁCH THỨC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÂÂN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG VÀO THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12 31
2.1 Năng lực vâ Ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn trong dạy học môn Địa lí lớp 12 31
2.2 Nguyên tắc xác định cách thức dạy học phát triển năng lực vâ Ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn trong môn Địa lí lớp 12 32
2.2.1 Nguyên tắc quán triê êt mục tiêu, nô êi dung bài học 32
2.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính chính xác, chă êt chẽ, phù hợp 33
2.2.3 Nguyên tắc đảm bảo nâng tầm mức đô ê từ dễ đến khó 33
2.2.4 Nguyên tắc đảm bảo viê êc “học đi đôi với hành” 33
2.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hê ê thống và liên hê ê với thực tiễn 34
2.3 Quy trình dạy học phát triển năng lực vâ Ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn trong môn Địa lí 12 35
2.4 Kĩ thuâ Ât thực hiê Ân dạy học phát triển năng lực vâ Ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn trong môn Địa lí 12 36
2.4.1 Xác định biểu hiê ên của năng lực 36
2.4.2 Xác định các nô êi dung, kĩ năng của bài học có quan hê ê trực tiếp đến năng lực 37
2.4.3 Xây dựng các bài tâ êp, nhiê êm vụ theo hướng tình huống hoạt đô êng 38
2.4.4 Tổ chức cho HS hoạt đô êng chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng theo hướng đô êng tích cực 40
2.4.5 Tổ chức cho học sinh vâ ên dụng vào tình huống mới/ thực tiễn trong môi trường 49
2.4.6 Đánh giá kết quả hoạt đô êng 50
2.5 Ví dụ minh họa về vâ Ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn trong dạy học môn Địa lí 12 52
2.5.1 Giáo án dạy học 1 52
Trang 62.5.2 Giáo án dạy học 2 61
Chương 3: THỰC HIÊÂN SƯ PHẠM 69
3.1 Mục đích thực nghiê Âm. 69
3.2 Nô Âi dung thực nghiê Âm. 69
3.3 Tổ chức thực nghiê Âm. 69
3.3.1 Chọn lớp thực nghiê êm 69
3.3.2 Phương pháp thực nghiê êm 70
3.3.3 Tiến hành thực nghiê êm 71
3.4 Kết quả thực nghiê Âm. 71
3.4.1 Kết quả định lượng 71
3.4.2 Kết quả định tính 74
3.5 Kết luâ Ân chung. 75
KẾT LUÂÂN 77
1 Kết quả đạt được của đề tài 77
2 Hạn chế của đề tài 77
3 Kiến nghị 78
4 Hướng phát triển của đề tài 78
TÀI LIÊÂU THAM KHẢO 79 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng so sánh dạy học định hướng nô âi dung và dạy
học theo định hướng kết quả đầu ra 14Bảng 1.2 Cấu trúc chương trình môn Địa lí 12 21
Bảng 1.3
Kết quả điều tra nhâ ân thức của GV về phát triển năng lực vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn trong dạy học môn Địa lí 12
25
Bảng 1.4
Kết quả điều tra ý kiến của GV về viê âc tổ chức dạy học Địa lí 12theo hướng phát triển năng lực vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn
26
Bảng 1.5
Kết quả khảo sát nhâ ân thức HS về viê âc tổ chức dạyhọc Địa lí 12 theo hướng phát triển năng lực vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn
27
Bảng 1.6
Kết quả điều tra giáo viên về thực trạng phát triển năng lực vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn trong dạy học Địa lí 12
28
Bảng 1.7
Kết quả điều tra HS về dạy học phát triển NL vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vvào thực tiễn trong môn Địa lí 12
29
Bảng 2.1
Nô âi dung và công cụ đánh giá kết quả thực hiê ân năng lực vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn trong môn Địa lí 12
50
Bảng 2.2
Tiêu chí đánh giá quá trình khảo sát điều tra thực trạng ô nhiễm môi trường biển và ảnh hưởng đến phát triển các ngành kinh tế biển trên địa bàn TP
66
Bảng 3.1 Danh sách trường, GV, lớp tham gia thực hiê ân sư
Bảng 3.2 Phân phối tần suất điểm bài kiểm tra sau thực nghiệm
Trang 8Bảng 3.3 Phân phối tần suất tổng hợp điểm các bài kiểm tra
sau thực nghiệm của lớp đối chứng và thực nghiệm 72Bảng 3.4 Tổng hợp điểm trung bình và độ lệch chuẩn giữa
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Sự phát triển kinh tế xã hô âi của Viê ât Nam trong bối cảnh hô âi nhâ âp quốc tế vớinhững ảnh hưởng của xã hô âi tri thức và toàn cầu hóa đang tạo ra những cơ hô âi nhưngđồng thời cũng đă ât ra những yêu cầu mới đối với giáo dục trong viê âc đào tạo đô âi ngũlao đô âng đáp ứng yêu cầu hô âi nhâ âp quốc tế
Nghị quyết Hô âi nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản toàn diê ân giáodục và đào tạo (GD&ĐT) ghi rõ: “Sứ mê ânh của giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạonhân lực và bồi dưỡng nhân tài; hình thành nhân cách, phát triển năng lực (NL) conngười Viê ât Nam trong bối cảnh quốc tế và toàn cầu hóa là mục tiêu cơ bản củaGD&ĐT; GD&ĐT phải đáp ứng nhu cầu phát triển xã hô âi, yêu cầu của sự nghiê âpcông nghiê âp hóa, hiê ân đại hóa và hô âi nhâ âp quốc tế; đảm bảo định hướng xã hô âi chủnghĩa trong giáo dục, pháp huy mă ât tích cực, hạn chế tác đô âng tiêu cực của cơ chế thitrường đối với GD&ĐT Điều 24.2 Luâ ât giáo dục quy định “Phương pháp giáo dụcphổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chu đô âng của học sinh; phù hợp với
đă âc điểm của từng lớp học, từng môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyê ânkĩ năng vâ ân dụng kiến thức vào thực tiễn; tác đô âng đến tình cảm, đem lại niềm vui,hứng thú học tâ âp của học sinh” [1]
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiê ân bước chuyển từ chương trình giáodục tiếp câ ân nô âi dung sang tiếp câ ân NL của người học, từ chỗ quan tâm đến viê âc họcsinh (HS) học được gì đến chỗ quan tâm HS học được cái gì quan viê âc học Để thựchiê ân điều đó, nhất định phải thực hiê ân thành công viê âc chuyển từ phương pháp dạyhọc theo lối “truyền thụ mô ât chiều” sang dạy cách học, cách vâ ân dụng kiến thức, rènluyê ân kĩ năng, hình thành NL và phẩm chất, đồng thời phải chuyển cách đánh giá kếtquả giáo dục từ nă âng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá NL vâ ân dụng kiếnthức giải quyết vấn đề (GQVĐ), coi trọng kiểm tra đánh giá học tâ âp với kiểm tra, đánhgiá trong quá trình học tâ âp để có tác đô âng kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của hoạt
đô âng dạy học và giáo dục
Từ trước đến nay, chương trình giaó dục phổ thông của nước ta được xây dựngtheo định hướng nô âi dung; nghĩa là định ra trong chương trình mô ât hê â thống các đơnvị kiến thức, kĩ năng cần trang bị cho người học Kiểu chương trình này nă âng về líthuyết, kết quả của người học được trang bị kiến thức mô ât cách có hê â thống, những kĩ
Trang 11năng thực hành, đă âc biê ât là kĩ năng vâ ân dụng kiến thức vào thực tiễn không được chútrọng.
Nhân cách con người được đánh giá dựa trên những phẩm chất và năng lực màngười đó có được NL con người được hình thành và phát triển thông qua quá trình lao
đô âng, học tâ âp Mỗi NL là mô ât đơn vị cấu thành nhân cách của con người và cũng làđơn vị nô âi dung cần được hình thành và phát triển thông qua học tâ âp, giáo dục Trongcác NL cốt lõi cần hình thành và phát triển cho HS thì NL vâ ân dụng kiến thức, kĩ năngvào thực tiễn là mô ât trong các NL quan trọng giúp HS có thể tồn tại và phát triển trongxã hô âi hiê ân nay, hô âi nhâ âp với nhiều vấn đề thực tiễn nãy sinh cần được giải quyết.Địa lí là bô â môn khoa học có nhiều nô âi dung kiến thức gắn liền với thực tiễn đờisống Vì vâ ây, trong dạy học viê âc rèn luyê ân và nâng cao cho HS kĩ năng phát triển NL
vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào thực tiễn là rất thiết thực và cần đă âc biê ât quantâm
Trong những năm qua, toàn thể giáo viên (GV) cả nước đã thực hiê ân nhiều côngviê âc trong đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và đã đạt được nhiềuthành công bước đầu Đây là những tiền đề vô cùng quan trọng để chúng ta tiến tớiviê âc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển NL của người học Tuynhiên, từ thực tế tế giảng dạy cũng như viê âc đi dự giờ đồng nghiê âp tại trường trongquá trình thực tâ âp sư phạm tôi thấy rằng sự sáng tạo trong viê âc đổi mới phương phápdạy học, phát huy tính tích cực, tự lực của HS chưa nhiều, dạy học vẫn nă âng về truyềnthụ kiến thức Rèn luyê ân kĩ năng chưa được quan tâm, đă âc biê ât là kĩ năng vâ ân dụngkiến thức vào thực tiễn Hoạt đô âng kiểm tra đánh giá, đánh giá còn nhiều hạn chế, chútrọng đánh giá cuối kì chưa được chú trọng đánh giá cả quá trình học tâ âp Tất cảnhững điều đó dẫn đến HS học thụ đô âng, lúng túng khi giải quyết các tình huống trongthực tiễn Từ những lí do trên tên đã lựa chọn đề tài “Phát triển năng lực vâ ân dụngkiến thức, kĩ năng vào thực tiễn trong dạy học môn Địa lí 12” với mong muốn gópphần giúp cho quá trình dạy và học môn Địa lí 12 ở các trường THPT ngày mô ât cóhiê âu quả hơn, đào tạo con người đúng với phương châm của Đảng và nhà nước “Líluâ ân gắn với thực tiễn, học đi đôi với hành”
2 Mục đích nghiên cứu
Xác định được cách thức phát triển NL vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễntrong dạy học Địa lí 12, góp phần thực hiê ân đổi mới căn bản toàn diê ân GD&ĐT theo
Trang 12định hướng phát triển NL nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Địa lí 12 ởtrường THPT
3 Nhiê Âm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luâ ân của viê âc phát triển NL vâ ân dụng kiến thức, kĩ năngvào thực tiễn trong dạy học ở trường phổ thông
- Khảo sát, điều tra, đánh giá thực trạng dạy học phát triển năng lực
- Xác định cách thức phát triển NL vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn chohọc sinh trong dạy học môn Địa lí lớp 12
- Thực nghiê âm sư phạm đánh giá hiê âu quả cách thức phát triển NL vâ ân dụngkiến thức, kĩ năng vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học môn Địa lí lớp 12
4 Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Đề tài thực hiê ân từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 1 năm 2019
- Về không gian: mô ât số trường THPT ở tp Đà Nẵng
- Về nô âi dung: Địa lí lớp 12
5 Lịch sử nghiên cứu.
5.1 Trên thế giới.
Trong những năm gần đây, sự phát triển của khoa học, kĩ thuâ ât và công nghê â đãlàm tri thức của loài người tăng lên mô ât cách nhanh chóng, đồng thời phương tiê âncông nghê â thông tin ngày càng phát triển tạo điều kiê ân cho mỗi người dễ dàng tiếp
câ ân với những thông tin mới nhất Bài toán đă ât ra cho ngành giáo dục là làm thế nàođể giải quyết được mâu thuẫn giữa lượng tri thức gia tăng với thời lượng dạy họckhông thay đổi Câu trả lời chỉ có thể là phương pháp dạy học Trong đó dạy học theođịnh hướng phát triển NL là mô ât hướng đổi mới mà nhiều nước trên thế giới đã thựchiê ân
Từ những năm 90 của thế kỉ XX, UNESCO đã có những hô âi thảo với các báocáo về viê âc thực hiê ân quan điểm dạy học định hướng NL
Các nghiên cứu của các nhà giáo dục người Pháp, Nga, Hoa Kì, Nhâ ât Bản, nhưJ.A Komexki; J Juxo; K.D Unixiki; J.Dewey
A.N Leonchiev cho rằng “NL là đă âc điểm cá nhân quy định viê âc thực hiê ânthành công mô ât hoạt đô âng nhất định”
Trang 13Alexeep M-Onhisuc V-Crugliac M-ZAbotin V-Vecxcle X Phát triển tư duy họcsinh NXB giáo dục.
Nhà giaó dục X.Roegiers từng bước nghiên cứu về NL và đã đưa ra được kháiniê âm NL: NL là sự tích hợp các kĩ năng tác đô âng mô ât cách tự nhiên lên các nô âi dungtrong mô ât loạt tình huống cho trước để giải quyết những vấn đề cho những tình huốngđã đă ât ra tác đô âng lên các nô âi dung trong mô ât tình huống có ý nghĩa
Chương trình giáo dục định hướng NL đã được các nhà nghiên cứu giáo dục bànđến từ những năm 90 của thế kỉ XX và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốctế Tuy nhiên, viê âc nghiên cứu về NL nói chung và NL người học nói riêng trong tâmlí, Giáo dục học và các khoa học xã hô âi từ trước đến nay vẫn còn nhiều quan điểmtranh luâ ân, do đó HS phổ thông cần đạt được những NL nhất định
5.2 Ở Viê ât Nam
Dạy học theo định hướng phát triển NL là mô ât xu hướng dạy học hiê ân đại đượcnhiều người trên thế giới đã và đang áp dụng
Phát triển NL vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn là mô ât đề tài khá mới cảvề mă ât lí thuyết và thực tiễn
Trong nước, các bô â môn Hóa học, Sinh học, Toán học, đã có những công trìnhnghiên cứu về vấn đề phát triển NL vâ ân dụng kiến thức vào thực tiễn bằng cách xâydựng các hê â thống bài tâ âp như:
+ Hứa Anh Tuấn (2014) “Phát triển năng lực vâ ên dụng kiến thức hình học vào thực tiễn cho học sinh THPT”, luâ ân văn thạc sĩ, Trường đại học sư phạm Thái
Nguyên Trong đề tài này tác giả chỉ đi sâu phân tích các nguyên tắc và biê ân pháp sưphạm để phát triển NL vâ ân dụng kiến thức hình học và thực tiễn
+ Nguyễn Thị Thu (2015), “Sử dụng hê ê thống bài tâ êp Hóa học nhằm phát triển năng lực vâ ên dụng kiến thức vào thực tiễn phần phi kim- lớp 10”, luâ ân văn thạc sĩ
giáo dục học, trường Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nô âi Tác giả chủ yếu đưa
ra nguyên tắc và mô ât số biê ân pháp sư phạm để phát triển NL vâ ân dụng kiến thức hìnhhọc vào thực tiễn
+ Nguyễn Thị Thanh Xuân “Phát triển năng lực vâ ên dụng kiến thức thông qua dạy học phần Ancol-phenol Hóa học 11 THPT” luâ ân văn thạc sĩ sư phạm Hóa học,
Trường đại học giáo dục, đại học Quốc gia Hà Nô âi Với luâ ân văn này tác giả cũng chỉchú trọng đến viê âc thiết kế bô â công cụ đánh giá, các tiêu chí và các mức đô â đánh giá
Trang 14viê âc vâ ân dụng kiến thức , kĩ năng vào thực tiễn trong viê âc dạy học phần Ancol-phenolHóa học 11 THPT Đông thời đưa ra hê â thống các bài tâ âp Hóa học gắn liền với thựctiễn và cách sử dụng trong dạy học bô â môn.
+ Phạm Thi Kiều Duyên, “Sử dụng bài tâ êp thực tiễn trong dạy học Hóa học nhằm phát triển năng lực vâ ên dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh”, tạp chí khoa
học, Trường ĐH giáo dục- ĐH Quốc gia Hà Nô âi Bài báo đã tổng quan cơ sở lí luâ ânvề năng lực, nghiên cứu quy trình xây dựng, sử dụng bài tâ âp thực tiễn như mô ât côngcụ hữu hiê âu trong viê âc dạy học Hóa học nhằm phát triển NL vâ ân dụng kiến thức vàothực tiễn cho hoc sinh THPT
Như vâ ây, tất cả đề tài trên các tác giả đều đi sâu phân tích các nguyên tắc và đề
ra mô ât số biê ân pháp xây dựng và sử dụng hê â thống câu hỏi Hóa học, Hình học theohướng vâ ân dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn
Trong bô â môn Địa lí, nhiều nhà nghiên cứu đã quan tâm đến vấn đề phát triển
NL vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn trong dạy học như:
- Bô â giáo dục Đào tạo (2014), “Kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trường THCS”, Hà Nô âi.
- Nguyễn Đức Vũ (2015),” Nâng cao năng lực vâ ên dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn trong dạy học môn Địa lí THPT”, tài liê âu bồi dưỡng giáo viên
(BDGV) THPT tỉnh An Giang Trong tài liê âu này, tác giả đã đề câ âp đến mô ât số vấn đềchung của chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển NL; những trithức và cách thức liên hê â thực tế vào bài dạy học Địa lí và vâ ân dụng kiến thức địa lívào giải quyết các vấn đề thực tiễn Đồng thời, rèn luyê ân kĩ năng vâ ân dụng kiến thứcthực tế của bài vào thực tế Ngoài ra, tác giả còn đề câ âp đến kĩ năng tổ chức các hoạt
đô âng giáo dục và phương pháp dạy học vâ ân dụng kiến thức và giải quyết các vấn đềthự tiễn trong dạy học môn Địa lí THPT
- Nguyễn Đức Vũ (2014), “Mô êt số vấn đề đổi mới dạy học môn Địa lí theo định hướng năng lực”, tài liê âu bồi dưỡng GV THCS tỉnh Kon Tum Tác giả đi sâu phân
tích cách tổ chức hoạt đô âng dạy học, các phương pháp và kĩ thuâ ât dạy học, kiểm trađánh giá trong môn Địa lí THCS theo định hướng NL nói chung
Những công trình trên đã nghiên cứu về cơ sở lí luâ ân của viê âc phát triển NL vâ ândụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học các bô â môn như hóa học, hình học và bồidưỡng giáo viên THPT, THCS các phương pháp, kĩ thuâ ât dạy học Địa lí theo địnhhướng phát triển phát triển NL Những nghiên cứu này vừa phù hợp với đă âc trưng bô â
Trang 15môn Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trên chưa đi sâu xây dựng cách thức pháttriển NL vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn trong dạy học Địa lí nói chung vàĐịa lí nói riêng.
Như vâ ây, cho đến nay, chưa có mô ât công trình hoàn chỉnh nào nghiên cứu mô âtcách có hê â thống viê âc phát triển NL vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn trongdạy học Địa lí 12 Đây chính là nhiê âm vụ mà đề tài cần giải quyết
6 Phương pháp nghiên cứu.
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết.
- Phương pháp sưu tầm tài liê êu: thu thâ âp các nguồn tài liê âu có liên quan để xây
dựng cơ sở lí luâ ân của đề tài
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi đã sử
dụng phương pháp phân tích tổng hợp đề nghiên cứu các tài liê âu liên quan đến nô âidung nghiên cứu bao gồm tài liê âu về tâm lí học, giáo dục học, lí luâ ân dạy học Địa lí,các tài liê âu về đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực, kĩthuâ ât dạy học Địa lí, tài liê âu (bồi dưỡng giáo viên), các bài báo, các luâ ân án, luâ ân văncó liên quan, SGK Địa lí THPT
- Phương pháp tổng kết kinh nghiê êm: Đưa ra lí luâ ân phân tích thực tiễn, từ đó rút
ra các kết luâ ân để xây dựng, bổ sung hoă âc phát triển lí luâ ân dạy học
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát hoạt đô âng dạy và môn Địa lí 12 ở
trường THPT nhằm phát hiê ân vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp đàm thoại: trao đổi, trò chuyê ân với giáo viên và học sinh để tìm
hiểu ý kiến, quan điểm, thái đô â của họ với viê âc học Địa lí, các biê ân pháp nâng caonăng lực cho học sinh
- Phương pháp điều tra: Điều tra thực trạng viê âc phát triển NL vâ ân dụng kiến
thức, kĩ năng môn Địa lí 12 vào thực tiễn thông qua phiếu đề tra
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến các chuyên gia, giảng viên và giáo
viên có kinh nghiê âm về phát triển NL vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí
- Phương pháp thực nghiê êm sư phạm: Nhằm kiểm tra tính đúng đắn của các
phương pháp đề ra trong luâ ân văn Thực nghiê âm sư phạm được tiến hành ở mô ât sốtrường THPT TP Đà Nẵng
Trang 16- Phương pháp toán thống kê: Dùng để phân tích và xử lí các số liê âu thu được
thông qua điều tra, thực nghiê âm sư phạm để rút ra các kết luâ ân của đề tài
7 Cấu trúc của luâ Ân văn.
Chương 1: Cơ sở lí luâ ân và thực tiễn của viê âc phát triển năng lực vâ ân dụng kiến
thức, kĩ năng vào thực tiễn trong dạy học môn Địa lí 12 THPT
Chương 2: Cách thức vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn theo hướng phát
triển năng lực trong dạy học Địa lí 12 THPT
Chương 3: Thực nghiê âm sư phạm.
Trang 17NÔÂI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUÂÂN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIÊÂC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÂÂN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG VÀO THỰC TIỄN TRONG
DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12 THPT 1.1 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực
1.1.1 Khái niê âm năng lực.
Năng lực (NL) được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau bằng sự lựa chọn loạidấu hiê âu khác nhau Có thể phân làm 2 nhóm chính:
- Nhóm lấy dấu hiê âu tố chất tâm lí để định nghĩa Ví dụ: “NL là mô ât thuô âc tínhtích hợp của nhân cách, là tổ hợp các đă âc tính tâm lí của cá nhân phù hợp với nhữngyêu cầu cua mô ât hoạt đô âng xác định, đảm bảo cho hoạt đô âng đó có kết quả tốt đẹp”
“NL là mô ât thuô âc tính tâm lí phức hợp, là điểm hô âi tụ cua nhiều yếu tố như ttri thức,kĩ năng kĩ xảo, kinh nghiê âm, sự sẵn sàng hành đô âng và trách nhiê âm”, “NL là tổ hợpcác kĩ năng thiết yếu, có thể giúp con người đủ điều kiê ân vương tới mô ât mục đích cụthể”
- Nhóm lấy dấu hiê âu về các yếu tố tạo thành khả năng hành đô âng để khẳng định.Ví dụ: “ NL là khả năng vâ ân dụng kiến thức, kinh nghiê âm, kĩ năng, thái đô â và hứngthú để hành đô âng mô ât cách phù hợp có hiê âu quả các tình huống đa dạng của cuô âcsống” “NL được hiểu là khả năng thực hiê ân có trách nhiê âm và hiê âu quả các hành
đô âng, giải quyết các nhiê âm vụ, vấn đề trong tình huống khác nhau thuô âc các lĩnh vựcnghề nghiê âp, xã hô âi hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiê âmcũng như sự sẵn sàng hành đô âng” “NL là khả năng làm chủ những hê â thống kiếnthức, kĩ năng, thái đô â và vâ ân hành (kết nối) chúng mô ât cách hợp lí vào thực hiê ânthành công nhiê âm vụ hoă âc giải quyết hiê âu quả vấn đề đă ât ra của cuô âc sống” Hay
mô ât quan niê âm khác: “NL là mô ât tích hợp các kĩ năng (tâ âp hợp trâ ât tự các kĩnăng/hoạt đô âng) cho phép nhâ ân biết mô ât số tình huống và có sự đáp ứng tình huốngđó tương đối tự nhiên và thích hợp (sự tác đô âng lên các nô âi dung trong mô ât loạt tìnhhuống cho trước có ý nghĩa đối với cá nhân để giải quyết vấn đề do tình huống này đă âtra)” “NL được xem là những khả năng cơ bản dựa trên cơ sở tri thức, kinh nghiê âm,các giá trị và thiên hướng của mô ât con người được phát triển thông qua qua thực hànhgiáo dục”
Trang 18Theo [5], quan niê êm “NL là thuô êc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tâ êp, rèn luyê ên, cho phép con người huy đô êng tổng hợp các kiến thức, kinh nghiê êm kĩ năng, thái đô ê và hứng thú để hành đô êng mô êt cách phù hợp và có hiê êu quả trong các tình huống đa dạng của cuô êc sống NL là thuô êc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất có sẵn và quá trình học tâ êp, rèn luyê ên cho phép con người huy đô êng tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuô êc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiê ên thành công mô êt loại hoạt đô êng nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiê ên cụ thể” [5, tr 32]
Mă âc dù có nhiều cách định nghĩa khác nhau, nhưng có thể khẳng định NL là khảnăng vâ ân dụng kiến thức, kinh nghiê âm, kĩ năng, thái đô â và hứng thú để hành đô âng
mô ât cách phù hợp và có hiê âu quả trong các tình huống đa dạng của cuô âc sống NL làthuô âc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tâ âp,rèn luyê ân, cho phép con người huy đô âng tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuô âctính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiê ân thành công mô ât loại hoạt
đô âng nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiê ân cụ thể
Xuất phát từ vấn đề nghiên cứu về phát triển NL vâ ân dụng kitến thức, kĩ năngvào thực tiễn trong viê âc dạy học môn Địa lí 12, trong luâ ân văn tác giả sử dụng địnhnghĩa về NL của Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể được Bô â Giáo dụcvà Đào tạo công bố năm 2018 trong quá trình nghiên cứu
1.1.2 Đă âc điểm cấu trúc năng lực.
Để phát triển được NL, bên cạnh hiểu bản chất của NL thì điều hết sức quantrọng là phải hiểu rõ NL hình thành và phát triển theo con đường nào là tối ưu Nhữngnăm cuối thế kỉ XX, khi quan điểm hê â thống này càng chiếm ưu thế trong nghiên cứukhoa học và thực tiễn thì vấn đề NL được quan niê âm rõ hơn về thành phần và quátrình quá triển Có nhiều loại năng lực khác nhau Viê âc mô tả cấu trúc và các thànhphần NL cũng khác nhau, từ khái niê âm ta có thể hiểu cấu trúc NL như sau:
- Về bản chất, NL là khả năng chủ thể kết hợp mô ât cách linh hoạt và có tổ chứchợp lí các kiến thức, kĩ năng, thái đô â, giá trị, đô âng cơ nhằm đáp ứng nhu cầu phức tạpcủa mô ât hoạt đô âng đảm bảo cho hoạt đô âng đó đạt chất lượng trong mô ât bối cảnh nhấtđịnh
- Về mă ât biểu hiê ân, NL thể hiê ân bằng viê âc biết sử dụng các kiến thức, kĩ năng,thái đô â và giá trị, đô âng cơ trong mô ât tình huống có thực chứ không phải là sự tiếp thu
Trang 19tri thức mô ât cách rời rạc, tách rời tình huống có thực, thể hiê ân trong hành vi, hành
đô âng và sản phẩm có thể quan sát được
- Về thành phần cấu tạo, NL được cấu thành bởi các yếu tố kiến thức, kĩ năng,thái đô â và giá trị, tình cảm và đô âng cơ cá nhân, tư chất
- Về cấu trúc của NL: Có nhiều mô hình cấu trúc NL khác nhau Theo [9], BerndMeiner- Nguyễn Văn Cường cho rằng: cấu trúc chung của NL hành đô âng là sự kết hợpcủa 4 NL thành phần: NL chuyên môn, NL phương pháp, NL xã hô âi, NL cá thể
- Năng lực chuyên môn (Profession competency): là khả năng thực hiê ân cácnhiê âm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn mô ât cách đô âc
lâ âp, có phương pháp và chính xác về mă ât chuyên môn Trong đó bao gồm cả khả năng
tư duy lô gic, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khả năng nhâ ân biết các mối quan
hê â hê â thống và quá trình NL chuyên môn hiểu theo nghĩa hẹp là NL “nô âi dungchuyên môn”, theo nghĩa rô âng bao gồm cả NL phương pháp chuyên môn
- NL phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành
đô âng có kế hoạch, định hướng mục đích trong viê âc giải quyết các nhiê âm vụ và vấnđề NL phương pháp bao gồm NL phương pháp chung và phương pháp chuyên môn.Trung tâm của phương pháp nhâ ân thức là những khả năng tiếp nhâ ân, xử lí, đánh giá,truyền thụ và trình bày tri thức
- NL cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá đượcnhững cơ hô âi phát triển cũng như những giới hạn cá nhân, phát triển năng khiếu cánhân, xây dựng và thực hiê ân kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩnmực giá trị đạo đức và đô âng cơ chi phối các ứng xử và hành vi
Mô hình năng lực theo OECD Trong các chương trình dạy học hiê ân nay của các
nước thuô âc OECD, người ta phân chia năng lực thành 2 nhóm chính, đó là năng lực chung (general competence) và các NL cụ thể, chuyên biê êt (specific competence), còn
gọi là NL chuyên môn 4 thành phần NL trên phù hợp với 4 trụ cô ât giáo dục theoUNESCO
+ Các thành phần năng lực
Năng lực chuyên môn
Năng lực phương pháp
Năng lực xã hội
Trang 20+ Các trụ cột giáo dục của UNESCO
Học để biết
Học để làm
Học để cùng chung sống
Học để tự khẳng định
Bốn NL trên cũng có thể được chia nhỏ hơn thành các NL cụ thể như NL tự học,
NL sáng tạo, năng lực giao tiếp Trong đó NL vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng, là mô âttrong những NL quan trọng giúp học sinh thích ứng được với cuô âc sống
Từ cấu trúc của khái niê âm năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát triển NLkhông chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn bao gồm tri thức, kĩ năng chuyênmôn mà còn phát triển NL phương pháp, NL xã hô âi và năng lực cá thể Những NL nàykhông tách rời nhau mà có mối quan hê â chă ât chẽ NL hành đô âng được hình thành trên
cơ sở có sự kết hợp các năng lực này
1.1.3 Phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông.
Theo PGS TS Nguyễn Công Khanh: “NL của học sinh là khả năng làm chủnhững hê â thống kiến thức, kĩ năng, thái đô â, phù hợp với lưới tuổi và vâ ân hành (kếtnối) chúng mô ât cách hợp lí vào thành công nhiê âm vụ học tâ âp, giải quyết hiê âu quảnhững vấn đề đă ât ra cho chính các em trong cuô âc sống” [11]
NL cần đạt của HS là tổ hợp nhiều kĩ năng và giá trị được cá nhân đó thể hiê ân đểmang lại hiê âu quả cụ thể Theo đó, kĩ năng có bản chất tâm lí, nhưng có hình thức vâ âtchất là hành vi hoă âc hành đô âng Vâ ây, kĩ năng mà chúng ta nhìn thấy, nghe thấy, cảmnhâ ân được chính là biểu hiê ân đang diễn ra của NL
Khái niê âm phát triển NL được hiểu đồng nghĩa với phát triển NL hành đô âng Làkhả năng thực hiê ân có hiểu quả và có trách nhiê âm các hành đô âng, giải quyết cácnhiê âm vụ, vấn đề thuô âc các lĩnh vực nghề nghiê âp, xã hô âi hay cá nhân trong nhữngtình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiê âm
Trong viê âc phát triển những NL cụ thể, mă âc dù có nhiều phương pháp khác nhaunhưng vẫn có mô ât nguyên tắc chung như tính mục đích, tính thực tiễn, có sự kiểm trađánh giá, tính đa dạng và phức tạp dần của nhiê âm vụ, rèn luyê ân mô ât cách thườngxuyên và hê â thống
Trang 21NL của con người được hình thành có kết quả nhất không phải chỉ trong mô âthoạt đô âng mà trong nhiều dạng hoạt đô âng khác nhau của con người và thông quanhững nhiê âm vụ ngày càng phức tạp.
Nhân tố quan trọng trong viê âc phát triển NL là ôn tâ âp và ứng dụng mô ât cách có
hê â thống những biê ân pháp hình thành NL Tuy nhiên điều quan trọng hơn là lòngmong muốn hoàn thiê ân NL và tính theo đuổi mục đích cá nhân
Để hình thành và phát triển NL cần xác định các thành phần và cấu trúc củachúng Có nhiều loại NL khác nhau Viê âc mô tả cấu trúc và các thành phần của NLcũng khác nhau Cấu trúc chung của NL hành đô âng được mô tả là sự kết hợp của nănglực thành phần
Dạy học định hướng phát triển NL có thể coi là mô ât tên gọi khác hay mô ât môhình cụ thể hóa của chương trình định hướng kết quả đầu ra, mô ât công cụ để thực hiê ângiáo dục định hướng đầu ra
Về thực chất dạy học định hướng NL cũng là dạy học định hướng kết quả đầu ra.Tuy nhiên, có rất nhiều dạng “kết quả đầu ra”; đầu ra của cách tiếp câ ân này tâ âp trungvào hê â thống năng lực cần có ở mỗi người học Dạy học tiếp câ ân theo hướng này chủtrương giúp HS không chỉ biết học thuô âc, ghi nhớ mà còn phải biết làm thông qua cáchoạt đô âng cụ thể, sử dụng những tri thức học được để giải quyết các tình huống docuô âc sống đă ât ra, nói cách khác phải gắn với thực tiễn đời sônga Khác với dạy họcđịnh hướng nô âi dung chủ yếu yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Biết cái gì? dạy học địnhhướng NL luôn đă ât ra câu hỏi: biết làm gì từ những điều đã biết?
- Trong chương trình dạy học định hướng phát triển NL, mục tiêu dạy học củachương trình được mô tả thông qua các nhóm NL
+ Nhóm NL chuyên môn: Các tri thức, kĩ năng và ứng dụng chuyên môn
+ Nhóm NL phương pháp: Lâ âp kế hoạch học tâ âp; thu thâ âp, xử lí, đánh giá, trìnhbày thông tin, các phương pháp chuyên môn
+ Nhóm NL xã hô âi: Làm viê âc nhóm, cách xử lí, tinh thần trách nhiê âm, khả nănggiải quyết xung đô ât
+ Nhóm NL nhân cách: Tự đánh giá, xây dựng kế hoạch phát triển cá nhân; đánhgiá, hình thành các chuẩn mực giá trị, đạo đức và văn hóa, lòng tự trọng
- Nôi dung dạy học: Lựa chọn có chủ đích trong khối kiến thức rất lớn, rất phongphú của các lĩnh vực khoa học những nô âi dung phù hợp với lứa tuổi (tâm lí, kĩ năng,
Trang 22nhâ ân thức ) cuả học sinh phổ thông, gần với cuô âc sống, thiết thực tham gia vào quátrình hình thành phẩm chất và NL của người lao đô âng mới Nô âi dung dạy học khôngchỉ giới hạn trong tri thức và kĩ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nô âi dungnhằm phát triển các lĩnh vực NL Bên cạnh những tri thức và kĩ năng riêng lẻ của cácmôn học chuyên môn có bổ sung các chủ đề học tâ âp phức hợp nhằm phát triển NL giảiquyết các vấn đề phức hợp.
- Phương pháp dạy học không chỉ chú ý tích hợp hóa HS về hoạt đô âng trí tuê â màcòn chú ý rèn luyê ân năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuô âcsống, đồng thời gắn hoạt đô âng trí tuê â với hoạt đô âng thực hành, thực tiễn; tăng cườngviê âc học tâ âp trong nhóm, đổi mới quan hê â GV-HS theo hướng cô âng tác có ý nghĩaquan trọng nhằm phát triển NL xã hô âi
Khác với dạy học theo định hướng nô âi dung, trong đó thầy là người truyền thụkiến thức trò ghi nhớ Dạy học theo định hướng NL đòi hỏi GV là người cố vấn, tổchức, hướng dẫn học sinh tự nhâ ân thức, tự nghiên cứu để có kiến thức, đă âc biê ât cócác kĩ năng để vâ ân dụng kiến thức vào đời sống, nhằm hình thành năng lực và phẩmchất của người lao đô âng mới Cách tổ chức dạy học này sẽ hướng tới viê âc rèn luyê ân
NL cho HS, giúp HS biết cách chủ đô âng học theo nhóm và tự học, vâ ân dụng kiến thứcvào thực tiễn, hình thành năng lực tự quản bản thân và tự quản tâ âp thể (theo nhóm,lớp)
- Viê âc đánh giá kết quả học tâ âp không lấy viê âc kiểm tra khả năng tái hiê ân kiếnthức đã học là trung tâm của viê âc đánh giá Đánh giá kết quả học tâ âp chú trọng khảnăng vâ ân dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau Các câuhỏi yêu cầu sử dụng kiến thức, kĩ năng tổng hợp, vốn sống và hiểu biết xã hô âi để trảlời, không phải máy móc theo khuôn mẫu có sẵn
Bảng 1.1 Bảng so sánh dạy học định hướng nô Âi dung và dạy học theo định
hướng kết quả đầu ra Dạy học định hướng nô Âi dung Dạy học định hướng kết quả đầu
ra Mục tiêu - Được mô tả không chi tiết và
không nhất thiết phải quan sát,đánh giá được
- Được mô tả chi tiết và có thể môtả và quan sát được
Nô Âi dung - Theo hê â thống khoa học chuyên - Nhằm đạt được kết quả đầu ra Chỉ
Trang 23môn Được quy định trong chi tiếtchương trình.
quy định những nô âi dung chính,không quy định chi tiết
PPDH - GV truyền thụ kiến thức, là
trung tâm của quá trình dạy học
HS tiếp thu những tri thức đã quyđịnh sẵn mô ât cách thụ đô âng
- GV tổ chức, hướng dẫn HS tíchcực, tự giác lĩnh hô âi tri thức HSđược chú trọng khả năng giải quyếtvấn đề, vâ ân dụng kiến thức
Đánh giá - Chủ yếu đánh giá sự ghi nhớ và
tái hiê ân kiến thức đã học
- Chú trọng đánh giá năng lực
[Nguồn:3]
1.2 Năng lực vâ Ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn.
1.2.1 Khái niê âm năng lực vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng.
NL vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng là khả năng của bản thân người học tự giải quyếtnhững vấn đề đă ât ra mô ât cách nhanh chóng và hiê âu quả bằng cách áp dụng kiến thứcđã lĩnh hô âi vào những tình huống, những hoạt đô âng thực tiễn để tìm hiểu thế giới
xung quanh và khả năng biến đổi của nó NL vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng thể hiê ân
phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt đô âng để thỏa mãn nhu cầuchiếm lĩnh tri thức [11]
Các nghiên cứu trước đây, đã có nhiều tác giả đã đưa ra khái niê âm về NL vâ ândụng kiến thức, kĩ năng như:
- NL vâ ân dụng kiến thức vào thực tiễn là khả năng hê â thống hóa và phân loạikiến thức, hiểu rõ đă âc điểm, nô âi dung thuô âc tính của loại kiến thức đó để lựa chọnkiến thức phù hợp với mỗi hiê ân tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuô âc sống, tựnhiên và xã hô âi
- NL vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng của HS là khả năng của người học huy đô âng,sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoă âc học qua trải nghiê âm thực tế của cuô âcsống để giải quyết những vấn đề đă ât ra trong tình huống đa dạng và phức tạp của đờisống mô ât cách hiê âu quả và có khả năng biến đổi nó NL vâ ân dụng kiến thức, kĩ năngthể hiê ân phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt đô âng để thỏa mãnnhu cầu chiếm lĩnh tri thức
- NL vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng là khả năng của bản thân người học tự giảiquyết vấn đề đă ât ra mô ât cách nhanh chóng hiê âu quả bằng cách nhanh chóng và hiê âu
Trang 24quả bằng cách áp dụng kiến thức đã lĩnh hô âi vào những tình huống, những hoạt đô ângthực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh.
Vâ ân dụng kiến thức vào thực tiễn bao gồm cả viê âc vâ ân dụng kiến thức đã có đểgiải quyết các vấn đề thuô âc về nhâ ân thức và vâ ân dụng kiến thức đã có để giải quyếtcác vấn đề thuô âc về nhâ ân thức và viê âc vâ ân dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuấttrong đời sống, sinh hoạt hàng ngày như làm bài tâ âp, bài thực hành, làm thí nghiê âm,viết báo cáo, xử lí tình huống, chăn nuôi trồng trọt, giải thích các hiê ân tượng tự nhiên,các vấn đề địa lí trong nông nghiê âp, lắp đă ât, sửa chữa, giải quyết các vấn đề đơn giản,gần gũi trong cuô âc sống
Kết quả cuối cùng của viê âc học tâ âp phải được thể hiê ân ở chính ngay trong thựctiễn cuô âc sống, hoă âc là HS vâ ân dụng kiến thức đã học để nhâ ân thức, cải tạo thực tiễn,hoă âc trên cơ sở kiến thức và phương pháp đã có, nghiên cứu, khám phá, thu thâ âpthêm kiến thức mới
NL vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn thúc đẩy viê âc gắn kiến thức líthuyết và thực hành trong nhà trường với thực tiễn đời sống, đẩy mạnh thực hiê ân dạyhọc theo phương châm “học đi đôi với hành”
Tóm lại, NL vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn là khả năng huy đô ângkiến thức tổng hợp đã thu nhâ ân để giải quyết được những tình huống cụ thể, có khảnăng đưa ra tình huống mới và áp dụng vào thực tiễn sản xuất, đời sống và sinh hoạt
1.2.2 Cấu trúc năng lực vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng.
Với cách hiểu trên, cấu trúc NL vâ ân dụng kiến thức HS có thể được mô tả dướidạng các tiêu chí như sau:
- Có khả năng tiếp câ ân vấn đề/ vấn đề thực tiễn
- Có kiến thức về tình huống cần giải quyết
- Lâ âp kế hoạch để giải quyết tình huống đă ât ra
- Phân tích được tình huống; phát hiê ân được vấn đề đă ât ra của tình huống
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến tình huống
- Đề xuất được các giải pháp giải quyết tình huống
- Thực hiê ân giải pháp giải quyết tình huống và nhâ ân ra sự phù hợp hay khôngphù hợp của giải pháp thực hiê ân
Trang 25Từ các tiêu chí trên của NL vâ ân dụng kiến thức có thể mô tả thành nhiều chỉ tiêuvới mức đô â khác nhau để thông qua đó giáo viên có thể xây dựng thang đánh giá mức
đô â phát triển năng lực này của học sinh thông qua dạy học tích hợp Có nhiều cáchkhác nhau để xách định mức đô â của NL vâ ân dụng kiến thức của HS, cụ thể:
- Theo cơ sở kiến thức khoa học cần vâ ân dụng để xác định các mức đô â khácnhau như: HS chỉ cần vâ ân dụng mô ât kiến thức khoa học hoă âc vâ ân dụng nhiều kiếnthức khoa học để giải quyết vấn đề
- Theo mức đô â quen thuô âc hay tính sáng tạo của người học
- Theo mức đô â tham gia của HS trong giải quyết vấn đề
- Theo mức đô â nhâ ân thức của HS: tái hiê ân kiến thức để trả lời câu hỏi mang tínhlí thuyết; vâ ân dụng kiến thức để giải thích các sự kiê ân, hiê ân tượng của lí thuyết; vâ ândụng kiến thức để giải quyết những tình huống xảy ra trong thực tiễn vâ ân dụng kiếnthức, kĩ năng để giải quyết những tình huống trong thực tiễn hoă âc những công trìnhnghiên cứu khoa học vừa sức, đề ra kế hoạch hành đô âng cụ thể hoă âc viết báo cáo
1.2.3 Sự cần thiết của phát triển năng lực vâ ân dụng kiến thức cho học sinh.
Viê âc phát triển NL vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn trong dạy học cóvai trò đă âc biê ât quan trọng đối với HS vì các lí do sau:
- Vâ ên dụng kiến thức là khâu quan trọng nhất của quá trình nhâ ên thức và học
tâ êp: quá trình nhâ ân thức và học tâ âp của HS được diễn ra theo bốn cắp đô â tăng dần, đó
là: tri giác tài liê âu- thông hiểu tài liê âu- ghi nhớ tài liê âu- luyê ân tâ âp và vâ ân dụng kiếnthức vào thực tiễn Trong đó cấp đô â thứ tư có ý nghĩa quan trọng đă âc biê ât, đòi hỏisuy nghĩ sáng tạo khi vâ ân dụng kiến thức Có vâ ân dụng kiến thức, HS mới thâ ât sựnắm vững tri thức, mới kết hợp giữa lí luâ ân và thực tiễn tạo cơ sở tốt để hình thànhniềm tin và thế giới quan, làm sáng tỏ được bản chất khoa học của nô âi dung học tâ âp
- Vâ ên dụng kiến thức đòi hỏi sự huy đô êng tổng hợp được nhiều năng lực của người học: Người học muốn hoàn thiê ân quá trình nhâ ân thức, học tâ âp của mình thì
phải biết vâ ân dụng kiến thức, khi đó người đọc phải huy đô âng tổng hợp các NL như:
NL GQVĐ và sáng tạo, NL đô âc lâ âp trong suy nghĩ và làm viê âc, NL hê â thống hóa kiếnthức, NL định hướng kiến thức,
- Vâ ên dụng kiến thức là sự thể hiê ên tư duy sáng tạo của học sinh: Khi vâ ân dụng
kiến thức HS thể hiê ân được tư duy sáng tạo của mình vì: nguồn tri thức được cung cấpcũng như nguồn tri thức HS lĩnh hô âi được thông qua quá trình tự học luôn khác xa với
Trang 26thực tế, nhất là khi áp dụng vào thực tiễn Nguồn kiến thức đó luôn đòi hỏi con ngườiphải sử dụng sáng tạo.
- NL vâ ân dụng kiến thức là mô ât phẩm chất, mô ât tiêu chí của mục tiêu đào tạocon người năng đô âng, sáng tạo trong nhà trường: giáo dục ở thời đại ngày nay quantâm đến sự phát triển cân bằng của 3 yêu cầu đối với người học: tri thức- thái đô â- nănglực Trong thực tế, còn không ít các trường hợp HS trình bày lại bài học khá đầy đủ,trọn vẹn những điều ghi nhâ ân từ giáo viên hoă âc đã đọc được từ các tài liê âu nhưng lạirất lúng túng khi vâ ân dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề mô ât tình huống cụ thể Đểkhắc phục tình trạng này, cần tăng cường vâ ân dụng các phương tiê ân, PPDH, trong đó
vâ ân dụng quan điểm dạy học phát triển NL cần được quan tâm, chú ý
Viê âc phát triển NL vâ ân dụng kiến thức cho HS có ý nghĩa quan trọng trong viê âcgiải quyết những nhiê âm vụ đă ât ra của HS như: vâ ân dụng kiến thức để giải bài tâ âp,tiếp thu và xây dựng tri thức cho những bài học mới hay cao nhất là vâ ân dụng để giảiquyết những vấn đề trong thực tiễn cuô âc sống của các em Phát triển NL vâ ân dụngkiến thức có thể giúp HS:
- Nắm vững kiến thức đã học để vâ ân dụng những kiến thức giải quyết những bài
tâ âp hay xây dựng kiến thức cho bài học mới; nắm vững kiến thức đã học, có khả năngliên hê â, liên kết các kiến thức bởi các vấn đề thực tiễn liên quan đến kiến thức khoahọc
- Vâ ân dụng các kiến thức, kĩ năng vào học tâ âp, trong cuô âc sống giúp các em học
đi đôi với hành Giúp HS xây dựng thái đô â học tâ âp đúng đắn, phương pháp học tâ âpchủ đô âng, tích cực, sáng tạo; lòng ham học, ham hiểu biết; NL tự học
- Hình thành cho HS kĩ năng quan sát, thu thâ âp, phân tích và xử lí thông tin, hìnhthành phương pháp nghiên cứu khoa học, hình thành và phát triển kĩ năng nghiên cứuthực tiễn; có tâm thế luôn luôn chủ đô âng trong viê âc giải quyết những vấn đề đă ât ratrong thực tiễn
- Giúp HS có được những hiểu biết về thế giới tự nhiên, chu kì hoạt đô âng và tác
đô âng tích cực cũng như tiêu cực đối với cuô âc sống và ảnh hưởng của con người đếnthế giới tự nhiên
- Thông qua viê âc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng viê âc vâ ân dụng kiến thức đãhọc để tìm hiểu giúp các em ý thức được hoạt đô âng của bản thân, có trách nhiê âm vớichính mình, với gia đình, nhà trường và xã hô âi ngay trong cuô âc sống hiê ân tại cũngnhư tương lai sau này của các em
Trang 27- Đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tâ âp cho HS Phát triển ở các em tính tíchcực, tự lâ âp, sáng tạo để vượt qua khó khăn, tạo hứng thú trong học tâ âp.
1.3 Đă Âc điểm tâm sinh lí học sinh lớp 12
1.3.1 Đă âc điểm chung tâm lí lứa tuổi học sinh lớp 12
HS lớp 12 là lứa tuổi 16 tuổi Đây là giai đoạn cuối của tuổi thiếu niên bắt đầuchuyển sang tuổi thanh niên nên có rất nhiều sự thay đổi so với lứa tuổi THCS
1.3.2 Đă âc điểm về sự hoạt đô âng và phát triển trí tuê â của học sinh THPT
1.3.2.1 Sự phát triển cảm giác, tri giác
Lứa tuổi HS THPT tri giác có chủ định phát triển hơn, khối lượng tri giác tănglên nhiều, các em có khả năng phân tích, tổng hợp phức tạp hơn khi tri giác, nhận thứcvà phân tích được thế giới quan xung quanh
1.3.2.2 Sự phát triển của trí nhớ.
Khả năng trí nhớ đạt đỉnh cao, trí nhớ chủ định, ghi nhớ ý nghĩa, lôgic phát triểnmạnh và chiếm ưu thế
1.3.2.3 Sự phát triển của tư duy.
Do cấu trúc của não bộ phức tạp và chức năng của não phát triển, do sự phát triểncủa các quá trình nhận thức nói chung, do ảnh hưởng của hoạt động học tập mà hoạtđộng tu duy của thanh niên học sinh có thay đổi quan trọng Các em có khả năng tuduy lí luận, tu duy trừu tượng một cách độc lập sáng tạo trong những đối tượng quenbiết đã được học ở trường Tư duy của các em chặt chẽ hơn, có căn cứ và nhất quánhơn Đồng thời tính phê phán tư duy cũng phát triển những đặc điểm đó tạo điềukiện cho học sinh lớn thực hiện các thao tác tư duy toán học phức tạp, phân tích nộidung cơ bản của khái niệm trừu tượng và nắm được mối quan hệ nhân quả trong tựnhiên và trong xã hội Đó là cơ sở để hình thành thế giới quan
Tuy vậy hiên nay số học sinh trung học phổ thông đạt tới mức tư duy đặc trưngcho lứa tuổi như trên còn chưa nhiều Nhiều khi các em chưa chú ý phát huy hết nănglực độc lập suy nghĩ bản thân, còn kết luận vội vàng theo cảm tính Việc giúp các emphát triển khả năng nhận thức là một nhiệm vụ quan trọng của giáo viên
Tóm lại ở tuổi thanh niên mới lớn những đặc điểm chung của con người về mặttrí tuệ thông thường đã được hình thành và chúng vẫn còn được tiếp tục hoàn thiện
1.3.2.4 Sự phát triển ngôn ngữ.
Trang 28Ở lứa tuổi lớp 12, vốn từ của các em có sự mở rộng và chuyên môn hơn, đặc biệtlà các thuật ngữ khoa học.
Tóm lại việc vận dụng kiến thức kĩ năng vào dạy học Địa lí 12 theo dịnh hướngphát triển năng lực không những đáp ứng yêu cầu về giáo dục của môn học mà cònđáp ứng về tâm lí lứa tuổi của HS, giúp các em có khả năng tìm hiểu, phát hiện và giảiquyết vấn đề trên cơ sở tự giác và tự do, tạo khả năng và điều kiện chủ động trong họctập , nghiên cứu và giải quyết vấn đề
1.4 Chương trình sách giáo khoa Địa lí lớp 12.
1.4.1 Mục tiêu của chương trình dạy học Địa lí lớp 12.
Mục tiêu dạy học là đào tạo ra những con người phát triển nhân cách toàn diê ân,có kiến thức văn hóa, kĩ thuâ ât, có kĩ năng nghề nghiê âp, lao đô âng tự chủ, thông minh,sáng tạo, có khả năng thích ứng với sự biến đổi của xã hô âi, có năng lực giải quyết cácvấn đề nảy sinh trong cuô âc sống thực tiễn của cá nhân và xã hô âi
SGK Địa lí 12 hiê ân nay có 43 bài, 52 tiết, học kì I: 18 tiết, Học kì II: 34 tiết.
Trong đó có 36 bài lí thuyết, 7 bài thực hành Đây là chương trình dành hoàn toàn chophần địa lí Viê ât Nam về phần tự nhiên và kinh tế- xã hô âi
Mục đích chính của chương trình là cung cấp kiến thức mô ât cách hoàn chỉnh vềđịa lí Viê ât Nam, nâng cao bổ trợ thêm kiến thức các em đã học ở cấp 2, định hướngcho các em ra trường có thể đi theo ngành học hay tham gia lao đô âng sản xuất Cụ thểlà trang bị cho HS sự hiểu biết sâu sắc về tự nhiên, về xã hô âi và con người Viê ât Nam,các em có thể giải thích được các đă âc điểm địa lí Viê ât Nam; qua đó truyền cho các emtình yêu quê hương đất nước, ý chí vươn lên, nổ lực học tâ âp để xây dựng và bảo vê âTổ quốc
1.4.2 Nô âi dung dạy học Địa lí lớp 12.
Nô âi dung SGK được trình bày hài hòa kết hợp được nhiều hình thức biểu hiê ântrên cả kênh chữ, kênh hình, trên bản đồ, biểu đồ, lược đồ, bảng số liê âu, Đă âc biê âttrong đó kênh phi chữ được tăng cường đáng kể về số lượng và chất lượng, hình ảnh,bản đồ, lược đồ in màu đẹp, có tính trực quan, tính khái quát và tính điển hình hóa cao,nhiều bảng số liê âu và biểu đồ số liê âu cụ thể minh họa chứng minh thiết thực cho bàihọc thêm phần chính xác Kênh hình được biên soạn trong SGK không chỉ là hình ảnhminh họa cho nô âi dung bài học mà còn chứa mô ât nguồn thông tin rất lớn mà kênh chữchưa đề câ âp tới Do đó, nếu GV không tổ chức các hoạt đô âng nhâ ân thức cho HS khai
Trang 29thác kênh hình thì dẫn tới HS không những không chiếm lĩnh được nguồn tri thức màcòn không rèn luyê ân được các kĩ năng, kĩ xảo cần thiết của môn học.
Chính từ mục tiêu, đă âc điểm, nô âi dung của chương trình và SGK Địa lí lớp 9như trên đã và đang tạo rất nhiều thuâ ân lợi cho quá trình đổi mới phương pháp giảngdạy, phát huy tính tích cực của HS trên nhiều phương tiê ân Cụ thể như:
- Tạo điều kiê ân thuâ ân lợi để thiết kế bài học, tiến hành giờ giảng dạy dựa trênhoạt đô âng dạy học và trung tâm hoạt đô âng của HS
- Tăng cường các kĩ năng thao tác tư duy như phân tích tổng hợp, so sánh, kháiquát thông qua khai thác các tài liê âu khác như: lược đồ, tranh ảnh, biểu đồ,
- Bài học dễ hấp dẫn và lôi cuốn HS hơn nhờ vào viê âc hình thành các mối liên
hê â Địa lí xảy ra theo không gian và thời gian của các hiê ân tượng tự nhiên, kinh tế, xã
hô âi, đă âc biê ât là nhờ vào hê â thống kênh hình phong phú và đa dạng, có tính trực quanvà tính điển hình cao
- Tạo điều kiê ân chho viê âc đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học (trong lớp,ngoài lớp, cá nhân, theo că âp, theo nhóm )
1.4.3 Đă âc điểm SGK Địa lí lớp 12.
1.4.3.1 Đă êc điểm về cấu trúc.
Cấu trúc của SGK Địa lí 12 gồm các bài lí thuyết và các bài thực hành Toàn bô â
hê â thống các bài này được bố trí hợp lí, hỗ trợ lẫn nhau Các bài lí thuyết có nhiê âm vụtrọng tâm làm trang bị kiến thức mới, đồng thời góp phần rèn luyê ân kĩ năng, đồng thờicòn góp phần củng cố, mở rô âng kiến thức Phần thực hành tuy chiếm trọng số ít nhưngđược coi trọng gồm 7 bài, chiếm 16% tổng số bài trong suốt năm học
Chương trình Địa lí 12 chia thành 4 phần với 44 bài:
Bảng 1.2 Cấu trúc chương trình môn Địa lí lớp 12
Lí thuyết Thực hành
Trang 30Học kì I: 18 tuần (18 tiết), 1tiết/tuần, kết thúc ở bài 15: Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai.
Học kì II : 17 tuần (34 tiết), 2 tiết/ tuần, các bài còn lại
1.4.3.2 Đă êc điểm về nô êi dung
- SGK Địa lí được trình bày gồm 2 kênh, đó là kênh chữ và kênh hình
+ Kênh chữ chiếm phần lớn và là kiến thức cơ bản của bài Kênh chữ được trìnhbày dưới nhiều dạng khác nhau như: đoạn văn, câu hỏi giữ bài, cuối bài học
Có sự kết hợp hai phương thức trình bày là quy nạp và diễn dịch
+ Kênh hình: phong phú và đa dạng với nhiều loại như: sơ đồ, biểu đồ, bản đồ,tranh ảnh, lát cắt, được in màu, mang tính thẩm mỹ, chất lượng tốt, đảm bảo đượctính khoa học và tính sư phạm Nô âi dung kênh hình vừa mang tính minh họa, vừa lànguồn tri thức kết hợp với kênh chữ nhằm hình thành tri thức mới cho HS
- SGK Địa lí 12 có hê â thống câu hỏi giữa bài và cuối bài:
+ Các câu hỏi giữa bài nhằm chốt lại kiến thức cơ bản hoă âc giúp HS tự nghiêncứu hay rèn luyê ân kĩ năng cho HS
+ Các câu hỏi giữa bài vừa giúp HS tái hiê ân kiến thức cơ bản, vừa phát triển tưduy, rèn luyê ân kĩ năng cho HS
- Nô âi dung SGK có sự tích hợp giữa bảo vê â môi trường, sử dụng hợp lí và bao
vê â tài nguyên thiên nhiên, giáo dục môi trường dân số, sức khỏe sinh sản định hướngnghề nghiê âp
- Thực hành có 7 bài, các bài thực hành tâ âp trung rèn luyê ân kĩ năng phân tíchbảng số liê âu thống kê, xây dựng biểu đồ và nhâ ân xét, giải thích, nhâ ân xét các hiê ântượng Địa lí kinh tế- xã hô âi và các mối liê hê â giữa chúng với các vấn đề khác, đề rabiê ân pháp giải quyết các vấn đề đó
1.4.4 Thuâ ân lợi và khó khăn của chương trình sách giáo khoa Địa lí lớp 12 cho viê âc dạy học phát triển năng lực vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn.
1.4.4.1 Những thuâ ên lợi.
Địa lí là khoa học tổng hợp bao gồm hai ngành chủ yếu là Địa lí tự nhiên và Địalí kinh tế- xã hô âi Địa lí là bô â môn tổng hợp, do đó ngay nô âi hàm môn học đã thể hiê ân
Trang 31mối quan hê â liên môn, đây là yêu cầu và cũng là đă âc trưng của dạy học theo địnhhướng năng lực Vì thế, có thể khẳng định Địa lí là môn học phù hợp để ứng dụng dạyhọc theo định hướng phát triển năng lực Đă âc trưng thực tiễn Viê ât Nam trong chươngtrình Địa lí 12 đáp ứng cao nhất yêu cầu định hướng thực tiễn trong dạy học theo địnhhướng phát triển NL.
Yêu cầu liên hê â nô âi dung học tâ âp, nô âi dung nghiên cứu với vấn đề thực tiễn,những vấn đề của địa phương thuô âc địa bàn học sinh đang sinh sống và học tâ âp làđiểm “giao thoa” không hẹn mà gă âp của chương trình Địa lí 12 và dạy học theo địnhhướng phát triển NL Địa lí 12 trang bị cho HS những vấn đề cơ bản và sâu sắc về tựnhiên và KT-XH của đất nước Đó cũng chính là những vấn đề thực tiễn đang diễn ratrong môi trường tự nhiên và xã hô âi Viê ât Nam Có thể khẳng định nô âi dung chươngtrình Địa lí 12 đáp ứng cao yêu cầu địnhhướng phát triển NL cho HS
Chương trình và nô âi dung Địa lí 12 là cơ sở rất thuâ ân lợi để phát hiê ân và xâydựng các đề tài- phần cốt lõi trong dạy học Địa lí 12 được cấu tạo theo các đơn vị kiếnthức lớn, sắp xếp theo logic của khoa học và phù hợp logic của quá trình dạy học Về
mă ât đại thể, có thể xây dựng ít nhất mô ât đề tài dựa trên từng đơn vị kiến thức lớn (Địalí tự nhiên, địa lí dân cư, địa lí các ngành kinh tế ) với sự liên quan vấn đề tương tự ởđịa lí địa phương, đơn giản vì tất cả đều gắn kết chă ât chẽ với những vấn đề thực tiễn ởtất cả các địa phương Về mă ât chi tiết có thể xây dựng nhiều đề tài khác nhau cho từngbài học cụ thể trong các đơn vị kiến thức lớn ấy
Nô âi dung SGK Địa lí 12 tạo điều kiê ân cho GV tiếp câ ân chương trình dạy họcđịnh hướng năng lực, tăng tính đa dạng sử dụng các phương pháp dạy học theo hướngphát huy tính tích cực cho HS như: Thảo luâ ân, tranh luâ ân, đàm thoại gợi mở, bài tâ âpnhâ ân thức, nêu vấn đề, dự án,
1.4.4.2 Những khó khăn.
Đối với GV viê âc phát triển NL vâ ân dụng kiến thức kĩ năng vào thực tiễn trongdạy học Địa lí đã được quan tâm nhưng vẫn còn hạn chế chưa thực sự phát huy hếttiềm năng do thói quen dạy theo phương pháp truyển thống cũ, chủ yếu truyền tải cácđơn vị kiến thức trong SGK, giáo án sử dụng từ năm này qua năm khác, ít có sự bổsung, làm mới
Trong phân phối chương trình, mô ât số bài đơn vị kiến thức khá dài, GV chỉ chútrọng dạy kiến thức cơ bản trong SGK mà ít ai quan tâm đến viê âc rèn luyê ân cho HS kĩnăng vâ ân dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn trong cuô âc sống
Trang 321.5 Thực trạng phát triển năng lực vâ Ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn trong dạy học môn Địa lí lớp 12
1.5.1 Khảo sát điều tra về phát triển năng lực vâ ân dụng kiến thức kĩ năng vào thực tiễn trong dạy học môn Địa lí 12.
1.5.1.1 Mục đích điều tra.
- Tìm hiều nhâ ân thức của GV và HS về vấn đề phát triển NL vâ ân dụng kiến thức,kĩ năng vào thực tiễn trong dạy học môn Địa lí 12
- Tìm hiểu thực trạng về viê âc tổ chức dạy học Địa lí 12 theo định hướng pháttriển NL vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn
1.5.1.2 Đối tượng điều tra.
- Điều tra 5 GV môn Địa lí của các trường THPT trên địa bàn tp Đà Nẵng: gồmcó các trường gồm: THPT Phan Châu Trinh, THPT Nguyễn Trãi
- Tổng số GV dạy môn Địa lí được điều tra là 5 GV
- Tổng số HS khối 12 được điều tra là 150 HS của 3 trường THPT trên địa bàn tp.Đà Nẵng
1.5.1.3 Thời gian điều tra.
- Thời gian điều tra đối với GV từ ngày 15 tháng 10 năm 2018 đến ngày 01 tháng
11 năm 2018
- Thời gian điều tra đối với HS từ ngày 20 tháng 10 đến ngày 10 tháng 11 năm2018
1.5.1.4 Phương pháp điều tra.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu: Tác giả thiết kế 2 phiếu hỏi dành cho GV và
HS để khảo sát tìm hiểu thực trạng về viê âc tổ chức dạy học Địa lí theo định hướngphát triển năng lực vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn
- Phương pháp phỏng vấn: Tác giả luâ ân văn trao đổi với 5 GV Địa lí mô ât số
trường THPT trên địa TP Đà Nẵng để tìm hiểu về nhu cầu, nguyê ân vọng và thực trạngvề viê âc tổ chức dạy học Địa lí 12 theo định hướng phát triển NL vâ ân dụng kiến thức,kĩ năng vào thực tiễn
1.5.2 Kết quả điều tra nhâ ân thức của GV và HS phát triển năng lực vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn trong dạy học môn Địa lí lớp 12.
Trang 331.5.2.1 Nhâ ên thức của GV về phát triển năng lực vâ ên dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn trong dạy học môn Địa lí 12.
- Qua kết quả điều tra nhâ ân thức của GV về phát triển NL vâ ân dụng kiến thức, kĩnăng vào thực tiễn trong dạy học môn Địa lí 12 nổi bâ ât mô ât số vấn đề sau:
- Đánh giá về sự cần thiết của viê âc phát triển NL vâ ân dụng kiến thức, kĩ năngvào thực tiễn trong dạy học môn Địa lí 12 được tổng hợp qua Bảng 1.3
Bảng 1.3 Kết quả điều tra nhâ Ân thức của GV về phát triển năng lực vâ Ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn trong dạy học môn Địa lí 12.
NL tự học, chủ đô âng của HS
Để đánh giá mức đô â quan trọng và các yếu tố cần quan tâm của GV về tổ chứcdạy học phát triển NL vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn trong môn Địa lí lớp
12, tác giả luâ ân văn đã phát phiếu điều tra cho 28 GV Địa lí của các trường THPT trên
địa bàn TP Đà Nẵng đã thu được kết quả trong bảng 1.4.
Bảng 1.4 Kết quả điều tra ý kiến của GV về viê Âc tổ chức dạy học Địa lí 12 theo hướng phát triển năng lực vâ Ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn.
Tiêu chí
Mức đô Â
Rất quantrọng
Quan trọng Không quan
trọngSố
lượng
Tỉ lê â(%)
Số
lượng
Tỉ lê â(%)
Số
lượng
Tỉ lê â(%)
Trang 341 Theo quý thầy (cô) viê âc tổ
chức dạy học Địa lí 12 theo định
hướng phát triển năng lực vâ ân
dụng kiến thức, kĩ năng vào thực
tiễn ở trường THPT hiê ân nay
được cho là:
2 Mức đô â quan tâm của quý
thầy (cô) trong viê âc tổ chức dạy
học Địa lí 12 theo hướng phát
triển năng lực vâ ân dụng kiến
thức, kĩ năng vào thực tiễn ở
trường THPT hiê ân nay
Rất quan tâm Quan tâm Không quan
tâm
3 Trong quá trình giảng dạy,
quý thầy (cô) có sử dụng câu
hỏi/ bài tâ âp phát triển năng lực
vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào
thực tiễn không ?
Thườngxuyên
Thỉnh thoảng Không bao
giờ
4 Theo quý thầy (cô) cách thức
tổ chức dạy học Địa lí 12 theo
hướng phát triển năng lực vâ ân
dụng kiến thức, kĩ năng vào thực
tiễn ở trường ức, THPT hiê ân
nay có phù hợp hay không ?
Rất phù hợp Phù hợp Không phù
hợp
5 Trong kiểm tra, đánh giá, quý
thầy (cô) đã quan tâm đến phát
triển năng lực vâ ân dụng kiến
thức, kĩ năng vào thực tiễn
chưa ?
Rất quan tâm Quan tâm Không quan
tâm
Qua kết quả điều tra, nhâ ân thấy:
+ GV đã “rất quan tâm” và “quan tâm” đến viê âc tổ chức dạy học Địa lí 12 theohướng phát triển NL vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn
+ Cách thức tổ chức dạy học theo hướng phát triển NL vâ ân dụng kiến thức, kĩnăng vào thực tiễn ở trường THPT hiê ân nay chưa thực sự phù hợp, mới chỉ dừng lại ởdạy học trên lớp, truyền thụ kiến thức cơ bản từ SGK, ít rèn luyê ân cho HS kĩ năng vâ ân
Trang 35dụng kiến thức vào thực tiễn, Gv ít đầu tư, ngại đổi mới, giáo án copy từ năm này quanăm khác
+ Trong kiểm tra, đánh giá cuối chương hoă âc cuối kì, GV ít quan tâm đến dạngcâu hỏi vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào giải thích các vấn đề thực tiễn
1.5.2.2 Nhâ ên thức của HS về phát triển năng lực vâ ên dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn trong dạy học môn Địa lí lớp 12.
- Tác giả đã tiến hành điều tra, khảo sát nhâ ân thức của HS về viê âc phát triển NL
vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn trong dạy học môn Địa lí 12
- Kiến quả khảo sát được tổng hợp trong bảng 1.5
Bảng 1.5 Kết quả khảo sát nhâ Ân thức HS về tổ chức dạy học Địa lí 12 theo hướng
phát triển năng lực vâ Ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn.
Kết quả cho thấy có 72.1% HS các mức (rất thích, thích) về viê âc tổ chức dạy học
Địa lí 12 theo hướng phát triển NL vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn Đây là
mô ât kết quả phản ánh được nhu cầu học tâ âp đối với HS lớp 12 thích được vâ ân dụngcác kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn
1.5.3 Kết quả điều tra giáo viên và học sinh về thực trạng tổ chức dạy học phát triển năng lực vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn trong môn Địa lí 12.
1.5.3.1 Kết quả điều tra giáo viên về thực trạng tổ chức dạy học phát triển năng lực vâ ên dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn trong môn Địa lí lớp 12.
- Để điều tra viê âc tổ chức dạy học phát triển NL vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vàothực tiễn trong dạy học môn Địa lí 12, tác giả đã xây dựng phiếu điều tra cho 40 GV
dạy Địa lí THPT trên địa bàn tp Đà Nẵng và thu được kết quả tổng hợp trong bảng 1.6.
Bảng 1.6 Kết quả điều tra GV về thực trạng phát triển năng lực vâ Ân dụng
kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn trong dạy học Địa lí 12.
Trang 36Qúy thầy (cô) có nghe nói đến khái
niê âm phát triển năng lực vâ ân dụng
kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn không
2
Quý thầy (cô) đã từng tham gia khóa
học này về phát triển năng lực vâ ân
dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn
cho HS trong dạy học chưa ?
3
Quý thâyd (cô) có tổ chức các hoạt
đô âng dạy học theo hướng phát triển
năng lực vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng
vào thực tiễn cho HS không ?
4
Quý thầy (cô) cho biết trong viê âc hình
thành kiến thức mới, viê âc đưa ra các
câu hỏi, các tình huống có vấn đề gắn
liền với thực tiễn để HS liên tưởng và
áp dụng là:
1.5.3.2 Kết quả điều tra học sinh về thực trạng tổ chức dạy học phát triển năng lực vâ ên dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn trong môn Địa lí 12.
Để đánh giá thực trạng tổ chức dạy học phát triển năng lực vâ ân dụng kiến thức,kĩ năng vào thực tiễn trong môn Địa lí 12, trong tháng 10 năm 2018 đề tài đã điều tra
150 HS ở các trường THPT trên địa bàn tp Đà Nẵng và có được số liê âu thống kê
trong bảng 1.7
Bảng 1.7 Kết quả điều tra HS về dạy học phát triển NL vâ Ân dụng kiến thức,
kĩ năng vào thực tiễn trong môn Địa lí 12
T
Số
lượn g
Tỉ lê Â (%)
1
Trong quá trình giảng dạy, GV có sử
dụng kiến thức Địa lí để giải thích,
liên hê â với các vấn đề trong thực tiễn
Trang 37Các em thường có thói quen liên hê â
giữa các kiến thức đã lĩnh hô âi được
vào đời sống hàng ngày của các em
Trong giờ dạy, GV đã dành thời gian
để các em đưa ra những khúc mắc,
câu hỏi để giải đáp cho các em về
những hiê ân tượng các em quan sát
được trong đời sống là:
Rất thường xuyên 0 0.0
4
Trong các bài kiểm tra thầy/cô có
thường đưa ra các bài tâ âp/ câu hỏi/
tình huống có liên quan đến thực tiễn
không ?
Rất thường xuyên 0 0.0
Thỉnh thoảng 62 36.9
- Qua kết quả điều tra (Bảng 1.7) cho thấy: mức đô â vâ ân dụng kiến thức Địa lícủa các em trong viê âc liên hê â và giải quyết những vấn đề trong thực tiễn còn hạn chế.Các em còn thụ đô âng khi gă âp mô ât vấn đề cần giải quyết Trong quá trình dạy học, cácthầy/cô chưa thường xuyên đưa ra các câu hỏi, các tình huống có vấn đề gắn liền vớithực tiễn để HS liên tưởng và áp dụng
- Trong các giờ học nói chung, những mâu thuẫn mà các em tìm được trong cáctình huống, các vấn đề gắn liền với lí luâ ân và thực tiễn còn hạn chế
- Sau khi lĩnh hô âi kiến thức Địa lí, các em chưa có thói quen liên hê â giữa kiếnthức đã học vào trong đời sống hàng ngày (55.3%)
- Nhiều thầy (cô) chưa chú ý dành thời gian để cho các em đưa ra những khúcmắc, những câu hỏi để giải đáp cho các em về những hiê ân tượng các em quan sát đượctrong đời sống (52.2 %)
- Chính vì vâ ây mà HS dù rất thích vâ ân dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn nhưngvẫn chưa hình thành được thói quen liên hê â giữa những kiến thức lí thuyết học đượcvới thực tế xung quanh các em
Trang 38Chương 2: CÁCH THỨC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÂÂN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG VÀO THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ 12 2.1 Năng lực vâ Ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn trong dạy học môn Địa lí lớp 12.
Phát triển năng lực vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn trong dạy học cóvai trò đă âc biê ât quan trọng đối với HS Vâ ân dụng kiến thức là khâu quan trọng nhấtđối của quá trình nhâ ân thức và học tâ âp, đòi hỏi sư huy đô âng tổng hợp củ nhiều NLngười học và thể hiê ân sư tư duy sáng tạo của HS
NL vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn thể hiê ân ở viê âc HS vâ ân dụngđược kiến thức thực tế để bổ sung, làm sáng tỏ kiến thức địa lí, đồng thời vâ ân dụngcác kiến thức, kĩ năng đã học vào nhâ ân thức hoă âc nghiên cứu mô ât chủ đề vừa sứctrong thực tiễn Cụ thể như sau:
Các thành tố của
năng lực vâ ân dụng
kiến thức, kĩ năng
vào thực tiễn
Biểu hiê ân chitiết của nănglực vâ ân dụngkiến thức, kỹnăng vào thựctiễn
Ví dụ minh họa
1 Câ âp nhâ ât thông
tin, liên hê â thực tế
- Biết tìm kiếmcác thông tin từ
các nguồn tin
câ ây đẻ câ âpnhâ ât các trithức, số liê âu
về đất nước và
địa phương
những gì đangdiễn ra trongnước và ở địaphương
- Câ âp nhâ ât thông tin dân số Viê ât Nam năm
2018 tình hình gia tăng dân số ở nước ta hiê ânnay, sự thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi vàgiới tính, vấn đề viê âc làm từ tổng cục dân sốhoă âc nguồn niên giám thống kê tỉnh hoă âchuyê ân
- Tìm hiểu các thông tin, câ âp nhâ ât số liê âumới nhất về sự phát triển cácngành kinh tếnông- lâm- ngư nghiê âp, công nghiê âp, dịch vụvà thương mại, du lịch, giao thông phát triểncác ngành kinh tế nông- lâm- ngư nghiê âp,công nghiê âp, dịch vụ, du lịch, giao thông vâ ântải ở trong nước và địa phương em đangsống để làm sáng tỏ kiến thức chuyên đề địalí kinh tế
Trang 39- Từ vấn đề điều kiê ân tự nhên, tài nguyênthiên nhiên, dân cư, xã hô âi, sự phát triển cácngành kinh tế ở địa phương (tỉnh, thành phố).
HS liên hê â với điều kiê ân tự nhiên và tàinguyên thiên nhiên, dân cư xã hô âi, tình hìnhphát triển kinh tế của các vùng để làm rõ kiếnthức địa lí về sự phân hóa lãnh thổ
2 Thực hiê ân chủ đề
học tâ âp khám phá
từ thực tiễn
- Các khả nănghình thành và
phát triển ý
tưởng về mô âtchủ đề học tâ âp,khám phá từ
thực tiễn
- Từ kiến thức địa lí dân cư, HS hình thành ýtưởng đóng vai trò mô ât cán bô â dân số để điềutra tình hình dân số ở địa phương, gắn kiếnthức thực tiễn với kiến thức địa lí đã học
- Để hiểu rõ hơn kiến thức địa lí các ngànhkinh tế, HS có thể xây dựng ý tưởng đi thamquan mô ât cơ sở sản xuất nông lâm ngưnghiê âp, mô ât khu công nghiê âp hoă âc mô ât địađiểm du lịch của địa phương
- Xây dựng được các chủ đề về vị trí địa lí,phạm vi lãnh thổ, điều kiê ân tự nhiên, tàinguyên thiên nhiên, dân cư và nguồn lao
đô âng, tình hình phát triển các ngành kinh tếcủa mô ât tỉnh (thành phố)
- Có khả năngtrình bày kếtquả mô ât bài
tâ âp dự án củacá nhân haycủa nhóm
- Sau khi thực hiê ân dự án tìm hiểu địa lí địaphương, HS biết được quy trình để trình bàysản phẩm của nhóm trước toàn lớp hoă âctrường
2.2 Nguyên tắc xác định cách thức dạy học phát triển năng lực vâ Ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn trong môn Địa lí lớp 12.
2.2.1 Nguyên tắc quán triê ât mục tiêu, nô âi dung bài học.
Mục tiêu của mỗi bài học không chỉ là những kiến thức, kĩ năng mà quan trọnghơn là phát triển tư duy và nắm vững, vâ ân dụng kiến thức Do đó trong quá trình pháttriển NL vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn, GV phải luôn bám sát và thực
Trang 40hiê ân cho mục tiêu chung của bài học, không xa rời nô âi dung chính của bài, tránh gâynhiễu, đưa quá nhiều hiê ân tượng thực tiễn không phù hợp với khả năng, sự hiểu biếtcủa HS, gây tâm lí cho HS trong quá trình lĩnh hô âi kiến thức.
2.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính chính xác, chă ât chẽ, phù hợp.
Trong quá trình dạy học, viê âc phát triển NL vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vàothực tiễn là hết sức cần thiết, đó cũng chính là mục tiêu của quá trình dạy học Tuynhiên khi hướng dẫn HS giải thích các hiê ân tượng, cơ thể, lấy ví dụ minh họa viê âc
vâ ân dụng kiến thức bì học vào thực tiễn phải luôn đảm bảo tính chính xác về nô âidung bài học, giải thích mô ât cách khoa học rõ ràng, có tác dụng kích thích tư duy sángtạo của HS Viê âc vâ ân dụng, liên hê â phải phù hợp với tâm lí lứa tuổi, khả năng nhâ ânthức của HS, tránh gượng ép, buô âc phải chấp nhâ ân kiến thức
2.2.3 Nguyên tắc đảm bảo nâng tầm mức đô â từ dễ đến khó.
Trong quá trình phát triển NL vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn cho HS,tùy vào trình đô â và năng lực cụ thể của HS để GV nâng dần yêu cầu các mức đô â vâ ândụng kiến thức từ dễ đến khó, không nóng vô âi sẽ dễ làm HS chán nản khi không thựchiê ân được yêu cầu mà GV đề ra
2.2.4 Nguyên tắc đảm bảo viê âc “học đi đôi với hành”.
Học là hoạt đô âng tiếp thu những tri thức của nhân loại đã được đúc kêt qua mấyngàn năm lịch sử Chúng ta có thể học ở trường qua sự truyền thụ của thầy cô, học ỏbạn bè; tự học ở sách vở và thực tế cuô âc sống Học để nâng cao trình đô â hiểu biết củabản thân Hành là quá trình vâ ân dụng những kiến thức đã học vào công viê âc hằngngày Ví dụ như mô ât bác sĩ đem những kiến thức thu được trong suốt quá trình đào tạosáu, bảy năm ở trường đại học để vâ ân dụng vào viê âc chữa bê ânh cho mọi người HS
vâ ân dụng những điều thầy giáo dạy để làm mô ât bài toán khó, mô ât bài văn, giải thích
mô ât số hiê ân tượng tự nhiên, chế tạo ra các dụng cụ, máy móc trên các nguyên lí đãhọc đó là hành
Trong quá trình phát triển NL vâ ân dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn cho HS,nguyên tắc học “học đi đôi với hành” chính là nô âi dung cốt lõi Trong quá trình dạyhọc, GV không chỉ dạy cho HS nhớ, hiểu kiến thức mà phải hướng dẫn cho HS biết
vâ ân dụng kiến thức đó vào các nhiê âm vụ cụ thể trong cuô âc sống, trong học tâ âp Khiliên hê â với thực tiễn, GV cần lấy những ví dụ thiết thực, gần gũi vớ đời sống của HS,hướng dẫn cho HS quy trình rèn luyê ân kĩ năng vâ ân dụng kiến thức mô ât cách khoahọc, logic, dễ áp dụng