1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Quản Lý Danh Mục Đầu Tư ( Combo Full Slides 5 Chương )

468 33 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Danh Mục Đầu Tư
Tác giả David Blake, Phan Thị Bích Nguyệt, UBCKNN Trung Tâm NCKH&ĐTCK
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP.HCM
Chuyên ngành Quản Lý Danh Mục Đầu Tư
Thể loại Bài Giảng
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 468
Dung lượng 41,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG MÔN HỌC:  Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DANH MỤC ĐẦU TƯ.  Chương 2: LÝ THUYẾT MARKOWITZ.  Chương 3: MỘT SỐ LÝ THUYẾT ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH HIỆN ĐẠI  Chương 4: LÝ THUYẾT THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ  Chương 5: XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM

QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ

Thời lượng : 45 tiết

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 David Blake (2000) – Phân tích thị trường tài chính –

 Quản trị Ngân hàng – Học viện Ngân hàng

 Các văn bản pháp luật liên quan.

 Handout bài giảng của giảng viên

Trang 3

NỘI DUNG MÔN HỌC:

Chương 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ

DANH MỤC ĐẦU TƯ.

Chương 2 : LÝ THUYẾT MARKOWITZ.

Chương 3 : MỘT SỐ LÝ THUYẾT ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH HIỆN ĐẠI

Chương 4 : LÝ THUYẾT THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ

Chương 5 : XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ

DANH MỤC ĐẦU TƯ

Trang 4

ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT

 Sinh viên cần có kiến thức cơ bản các môn học :

Trang 5

CHƯƠNG 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN

VỀ DANH MỤC ĐẦU TƯ.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM

QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ

Trang 6

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ

BẢN VỀ DANH MỤC ĐẦU TƯ.

 I DANH MỤC ĐẦU TƯ & NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ.

• 1.1 Danh mục đầu tư

• 1.2 Giới thiệu về nghiệp vụ quản lý danh mục đầu

 II QUY TRÌNH XÂY DỰNG DANH MỤC ĐẦU TƯ.

Trang 7

1.1 DANH MỤC ĐẦU TƯ

Khái niệm:

Danh mục đầu tư (Investment Portpolio) : là sự kết hợp nắm giữ các loại cổ phiếu, trái phiếu, hàng hóa, bất động sản, các công cụ tương đương tiền mặt hay các tài sản khác bởi một cá nhân hay một nhà đầu tư thuộc tổ chức Mục đích của danh mục đầu tư là làm giảm rủi ro bằng cách đa dạng hoá đầu tư.

Không bỏ tất cả trứng vào một rổ !!! Vì sao?

Trang 8

CÁC LOẠI TÀI SẢN TRONG

DANH MỤC ĐẦU TƯ

Cổ phiếu (Equity Investment)

Các công cụ đầu tư có lợi suất cố định (Fix

Trang 9

1.2 NGHIỆP VỤ QLÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ

Sự phát triển:

• Ngày nay, hoạt động quản lý DMĐT không chỉ

là công việc nội bộ trong các tổ chức tài chính

mà nó đã trở thành một nghiệp vụ được chuyên nghiệp hóa.

• Có rất nhiều tổ chức như Công ty quản lý quỹ, Ngân hàng đầu tư, công ty chứng khoán… chuyên cung cấp dịch vụ quản lý DMĐT cho khách hàng là các nhà đầu tư tổ chức và cá nhân.

Trang 10

NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ

Gọi tên nghiệp vụ:

Dịch vụ quản lý tài sản (Asset Management)

Dịch vụ quản lý tài sản cá nhân (Private Wealth

Management)

Dịch vụ quản lý đầu tư (Investment Management)

Dịch vụ ủy thác đầu tư (Investment Trust)

Dịch vụ ngân hàng cá nhân (Private Banking)

Trang 11

NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ

Quy định tại Việt Nam:

Theo luật chứng khoán : “Quản lý danh mục đầu

tư chứng khoán là việc công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện quản lý theo ủy thác của từng nhà đầu tư trong mua bán, nắm giữ chứng khoán”.

Trang 12

THẢO LUẬN

quản lý danh mục đầu tư

và nghiệp vụ quản lý quỹ

đầu tư?

Trang 13

NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ

Lập kế hoạch đầu tư đối với cá nhân:

• Kế hoạch tài chính và nhu cầu đầu tư của mỗi cá nhân là khác nhau Nhu cầu đầu tư thay đổi theo từng giai đoạn trong cuộc đời Kế hoạch tài chính của mỗi nhà đầu tư tùy thuộc vào tuổi tác, tình trạng tài chính, kế hoạch tương lai, mức ngại rủi ro và các nhu cầu khác của họ Các nhà quản lý đầu tư và tư vấn đầu tư cần nắm rõ các thông tin về khách hàng

cá nhân trước khi bắt đầu tư vấn hay xây dựng danh mục đầu tư.

Trang 14

NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ

Lập kế hoạch đầu tư đối với cá nhân:

Chuẩn bị bước đầu: Trước khi bắt đầu chương trình đầu tư,

cần đảm bảo rằng các nhu cầu khác đã được đáp ứng, nhà đầu tư đã có đủ thu nhập để trang trải cho chi phí sinh hoạt và

dự phòng cho các tình huống bất ngờ có thể xảy ra trong cuộc sống:

Bảo hiểm: Thiếu sự bảo vệ của bảo hiểm có thể phá hỏng

những kế hoạch đầu tư tốt nhất.

Dự trữ tiền mặt: Không nhất thiết bằng 100% tiền mặt

mà có thể là những tài sản đầu tư có khả năng thanh khoản cao, có khả năng chuyển thành tiền mặt nhanh chóng mà không bị giảm giá trị.

Trang 15

Giai đoạn tiêu

-Ngắn hạn:

Các kỳ nghỉ, học phí đại học của con cái

- Dài hạn: Hưu

trí

Giá trị tài sản theo vòng đời và các chiến lược đầu tư:

Giai đoạn tích lũy:

NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ

Lập kế hoạch đầu tư đối với cá nhân:

Tài sản ròng

Tuổi

23

Trang 16

• Giai đoạn này tương ứng nửa đầu tiên của quảng thời gian làm việc (từ 20 đến khoảng 40 tuổi).

• Cố gắng tích lũy để đáp ứng nhu cầu cần thiết trước mắt : trả góp mua nhà, mua xe,… hay dài hạn hơn là tích lũy chuẩn bị cho chi phí giáo dục đại học của con cái, chuẩn bị cho cuộc sống hưu trí

• Giá trị tài sản ròng vẫn con tương đối nhỏ, các khoản chi phí còn đang là gánh nặng.

• Thời gian đầu tư còn rất dài, có khả năng tạo ra được nhiều dòng thu nhập trong tương lai.

• Sẵn sàng chấp nhận rủi ro tương đối lớn để hy vọng kiếm được tỉ suất lợi nhuận cao hơn mức trung bình thị trường

GIÁ TRỊ TÀI SẢN THEO VÒNG ĐỜI &

CÁC CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ

Giai đoạn tích lũy (Accumulation Phase):

Trang 17

• Giai đoạn này tương ứng nửa sau trong khoảng thời gian làm việc của một người (từ khoảng 40 tuổi đến về hưu – 60 tuổi).

• Một số mục tiêu giai đoạn trước đã hoàn tất ( Trả góp xong nhà,

xe, chuẩn bị xong chi phí đại học của con cái …)

• Thu nhập thường cao hơn so với chi phí, phần vượt có thể dùng đầu tư để chuẩn bị cho kế hoạch hưu trí và kế hoạch tài sản khác trong tương lai.

• Thời gian đầu tư tương đối dài (20 – 30 năm), lựa chọn các

khoản đầu tư có mức độ chấp nhận rủi ro vừa phải.

• Nhà đầu tư quan tâm nhiều đến mục tiêu an toàn vốn.

GIÁ TRỊ TÀI SẢN THEO VÒNG ĐỜI &

CÁC CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ

Giai đoạn củng cố (Consolidation Phase):

Trang 18

• Giai đoạn này bắt đầu sau khi nghỉ hưu.

• Cá nhân mất đi nguồn thu nhập quan trọng nhất từ lao động do không tiếp tục làm việc, thay thế bằng thu nhập từ an sinh xã hội, các khoản đầu tư trước đó, kế hoạch hưu bổng, công việc bán

thời gian, tư vấn …

• Nhà đầu tư theo đuổi mục tiêu bảo toàn vốn, đồng thời mong

muốn có thu nhập thường xuyên nhằm trang trải cho các chi phí tăng thêm và phục vụ cho các nhu cầu khác (nghỉ ngơi, du lịch

…), thậm chí có thể tiêu dùng một phần tích sản (4%-6%/năm).

• Mức độ chấp nhận rủi ro thường thấp hơn giai đoạn củng cố.

GIÁ TRỊ TÀI SẢN THEO VÒNG ĐỜI &

CÁC CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ

Giai đoạn tiêu dùng (Spending Phase):

Trang 19

• Giai đoạn có thể cùng tồn tại với giai đoạn tiêu dùng.

• Người ta tin tưởng rằng mình đã có đủ thu nhập và tài sản để

đảm bảo cho các khoản chi phí ở hiện tại và tương lai cũng như duy trì dự trữ cho các tình huống bất trắc.

• Phần tài sản dôi ra có thể được dùng hỗ trợ tài chính cho con cái,

họ hàng, bạn bè hoặc đóng góp cho các quỹ tử thiện.

GIÁ TRỊ TÀI SẢN THEO VÒNG ĐỜI &

CÁC CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ

Giai đoạn cho tặng (Gift Phase):

Trang 21

Không bỏ tất cả trứng vào 1 rổ!!!

Trang 22

Một khái niệm khác:

 Quản lý danh mục đầu tư là quản lý một cách chuyên nghiệp các danh mục đầu tư nhằm

đạt được các mục tiêu đầu tư cụ thể (lợi

nhuận, rủi ro, phạm vi thời gian …) vì lợi ích của nhà đầu tư (cá nhân hay tổ chức) Quản

lý danh mục đầu tư phải lựa chọn đúng kênh đầu tư phù hợp với từng khách hàng khác

nhau

Trang 23

Các tổ chức quản lý danh mục đầu tư hàng

đầu thế giới!

STT Nhà quản lý Tỉ USD Quốc gia

1 Union Bank of Switzerland 2,059 Switzerland

2 Barclays Global Investors 1,400 UK

Trang 24

QUY TRÌNH XÂY DỰNG DANH MỤC ĐẦU TƯ

Mục tiêu đầu tư

trải qua các giai

đoạn cơ bản sau:

Trang 25

Mục tiêu đầu tư :

• Xây dựng mục tiêu bao giờ cũng là khâu đầu tiên của một quá trình quản trị

• Mục tiêu đầu tư đóng vai trò rất quan trọng, là cơ sở

để xây dựng DMĐT, là cơ sở để điều chỉnh DMĐT

và là căn cứ để dánh giá hiệu quả hoạt động của DMĐT

• Có nhiều nguyên tắc hướng dẫn xây dựng mục tiêutùy theo trường phái và quan điểm quản trị.Nguyên tắc phổ biến: SMART

QUY TRÌNH XÂY DỰNG DANH MỤC ĐẦU TƯ

Trang 26

Nguyên tắc SMART: Xây dựng DMĐT được xem là đạt yêu cầu khi nó thỏa mãn 5 điều kiện:

Specific and Measurable : Cụ thể và có thể đo

lường được

Motivational : Động viên và thách thức

Achievable : Có thể đạt được

Realistic : Thực tế

Time bound : Có thời hạn cụ thể

MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

Trang 27

Mục tiêu đầu tư thường đề cập đến 3 yếu tố:

Lợi nhuận mục tiêu:

Mục tiêu tăng trưởng vốn

Mục tiêu thu nhập thường xuyên

Mục tiêu bảo toàn vốn

Mức độ chấp nhận rủi ro:

Nhà đầu tư liều lĩnh

Nhà đầu tư bảo thủ

Nhà đầu tư trung dung

Thời hạn thu hồi vốn: Khoảng thời gian đầu tư mà nhà

đầu tư sẵn sàng chấp nhận để đạt được lợi nhuận mục tiêu.

MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

Trang 28

“Lợi nhuận mục tiêu là những kết quả tài chính mà

nhà đầu tư tổ chức và cá nhân mong muốn đạt

được sau một quá trình đầu tư”

Thu nhập thường xuyên (Current income): là nguồn thu nhập từ cổ tức của CK vốn, tiền lãi của các CK nợ

do các tổ chức phát hành chi trả theo định kỳ.

Thặng dư vốn (Capital gain): là TN có được từ sự biến động giá của các TS trong DM Có thể âm hoặc dương.

MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

Lợi nhuận mục tiêu:

Trang 29

MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

Lợi nhuận mục tiêu:

Quỹ tăng trưởng (Growth Fund): Tập trung chủ yếu vào việc tìm kiếm sự tăng trưởng vốn dài hạn thông qua việc ưu tiên đầu tư vào các loại chứng khoán vốn có tiềm năng tăng trưởng cao Thu nhập thường xuyên là mục tiêu thứ yếu của Quỹ tăng trưởng.

Quỹ thu nhập cao (High - Yield Fund): Đặt mục tiêu chủ yếu là tìm kiếm thu nhập thường xuyên cao, tăng trưởng vốn là mục tiêu thứ yếu.

Quỹ cân bằng (Balance Fund): Nhắm đến mục tiêu cân bằng giữa 2 mục tiêu thu nhập và tăng trưởng Quỹ kết hợp một cách kỹ lưỡng

và hợp lý giữa các loại cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán chính phủ trong DM với mục tiêu tìm kiếm trhu nhập thường xuyên, sự bảo toàn vốn và mức tăng trưởng vừa phải.

Trang 30

 Mức độ chấp nhận rủi ro (Risk tolerance) là khái niệm ngược lại với khái niệm mức ngại rủi ro (risk aversion) nó thể hiện mức độ sẵn sàng chấp nhận rủi ro của nhà đầu tư trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận.

 Lý thuyết DMĐT hiện đại tập trung vào việc tìm hiểu phương pháp để một nhà đầu tư ngại rủi ro xây dựng được 1 DMĐT nhằm tối đa hóa LNKV và tối thiểu hóa rủi ro.

 Việc tìm kiếm DMĐT tối ưu phụ thuốc vào 3 biến số : Tỉ lệ

LN dự tính của các loại tài sản, Tỉ lệ rủi ro dự tính của các loại

TS và mức ngại rủi ro của các nhà đầu tư.

MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

Mức độ chấp nhận rủi ro:

Trang 31

Đối với nhà đầu tư cá nhân:

• Mức độ chấp nhận rủi ro phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

Độ tuổi, giới tính, thu nhập, kinh nghiệm, cá tính, tốchất tâm lý …

• Để xác định mức ngại rủi ro nhằm xây dựng DMĐTphù hợp cho khách hàng, các tổ chức tư vấn đầu tưchuyên nghiệp thường sử dụng đến sự phối hợp giữacác chuyên gia tài chính và những nhà tâm lý ứngdụng => thiết kế ra những bảng câu hỏi thăm dò mức

độ chấp nhận rủi ro của NĐT

MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

Xác định mức độ chấp nhận rủi ro:

Trang 32

Nhà đầu tư yêu thích rủi ro

Nhà đầu tư ngại rủi ro : Hầu hết các nhà đầu tư là nhà đầu tư ngại rủi ro.

Nhà đầu tư bàng quan với rủi ro

MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

Mức độ chấp nhận rủi ro:

Trang 33

Nhà đầu tư liều lĩnh (Aggressive investors)

• Nhà đầu tư sẵn sàng chấp nhận khả năng rủi ro thua lỗ một phần vốn đầu tư để đổi lấy cơ hội tìm kiếm mức lợi nhuận tiềm năng cao hơn

• Đối với các nhà đầu tư liều lĩnh, các nhà Qlý

DMĐT có thể đặt lợi nhuận mục tiêu cao, ưu tiên đầu tư vào các loại cổ phiếu nhất là các cổ phiếu tăng trưởng

MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

Mức độ chấp nhận rủi ro:

Trang 34

Nhà đầu tư bảo thủ(Conservative investors)

• Nhà đầu tư có mức chấp nhận rủi ro thấp nhất Họ không sẵn sàng chấp nhận rủi ro cho dù đổi lấy cơ hội có lợi nhuân tiềm năng cao hơn.

• Bảo toàn vốn là ưu tiên hàng đầu của nhóm nhà đầu tư này.

• Các nhà Qlý DMĐT sẽ phải đặt mục tiêu an toàn lên cao và đặt mục tiêu lợi nhuận thấp hơn, ưu tiên đầu tư vào các loại tài sản như : Các công cụ trên thị trường tiền tệ, trái phiếu chính phủ…

MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

Mức độ chấp nhận rủi ro:

Trang 35

Nhà đầu tư trung dung (Moderate investors)

• Là nhà đầu tư sẵn sàng chấp nhận một mức độ rủi ro nhất định để đổi lấy cơ hội nhận được mức lợi nhuận cao hơn.

• Nhà đầu tư trung bình - đứng giữa - cân bằng giữa nhà đầu tư bảo thủ và nhà đầu tư liều

lĩnh

MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

Mức độ chấp nhận rủi ro:

Trang 36

Đối với nhà đầu tư là các tổ chức tài chính:

• Mức độ chấp nhận rủi ro phụ thuộc vào tính chất đặc thù của tổ chức tài chính, vai trò của tổ chức tài chính với nền ktế xã hội, cam kết tài chính và đặc điểm của sản phẩm tài chính mà tổ chức đó cung cấp cho khách hàng.

• Để xác định mức độ rủi ro thích hợp người ta thường thống kê tỉ lệ phân bổ tài sản chung của toàn ngành kết hợp với số liệu thống kê về lợi nhuận và rủi ro của từng loại tài sản để tìm ra mức độ chấp nhận chung của ngành.

Từ đó, điều chỉnh theo đặc thù riêng của từng tổ chức cụ thể.

MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

Xác định mức độ chấp nhận rủi ro:

Trang 37

Tỉ lệ phân bổ tài sản của các Cty BHNT Hoa Kỳ 1997:

 Tỉ lệ trên kết hợp với thống kê về tỉ lệ lợi nhuận và rủi ro củacác loại tài sản trong thời kỳ tương ứng => ước lượng mộtcách tương đối mức độ chấp nhận rủi ro của ngành BHNT

Trang 38

Tính thanh khoản : của một tài sản đầu tư là khả năng để tài sản đầu tư đó chuyển thành tiền mặt với thời gian nhanh nhất và chi phí thấp nhất.

Thời hạn thu hồi vốn : Có thể hiểu ở 2 khía cạnh:

• Là thời gian cần thiết để tài sản đầu tư đó hoàn tất quá trình đầu tư, quay trở về trạng thái tiền tệ ban đầu.

• Là quãng thời gian đầu tư mà nhà đầu tư sẵn sàng chấp nhận để đạt được mục tiêu đầu tư.

MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

Thời hạn thu hồi vốn:

Trang 39

MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

Vai trò của việc xác định nhu cầu thanh

khoản và thời hạn thu hồi vốn:

 Đáp ứng nhu cầu TM của NĐT cá nhân và khả năng thanh toán thường xuyên của các TC tài chính là 1 trong những nhiệm vụ hàng đầu của hoạt động Đtư.

• Mất khả năng thanh toán dù là tạm thời cũng gây hậu quả rất xấu đến các TC tài chính và cho cả nền ktế.

• Một số CK trên TT thứ cấp năng động, thanh khoản cao Một số khác có tính thanh khoản thấp như: góp vốn trực tiếp vào DN, Cp Cty nhỏ, mới hoạt động, chưa niêm yết trên TTCK.

• Thanh toán CK nợ trước hạn, bán CK vốn trong thời điểm thị trường không phù hợp => thiệt hại cho NĐT

Trang 40

MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

Vai trò của việc xác định nhu cầu thanh

khoản và thời hạn thu hồi vốn:

 Vấn đề thanh khoản và thời thời hạn thu hồi còn có liên quan mật thiết tới vấn đề rủi ro và lợi nhuận của DMĐT.

• Tài sản có tính thanh khoản thấp và có kỳ hạn dài thường

có TSLN kỳ vọng cao hơn TS có tính thanh khoản cao và

kỳ hạn ngắn => Đánh đổi giữa khả năng thanh khoản và khả năng sinh lợi.

• Thời hạn thu hồi dài không bị chi phối bởi những biến động ngắn hạn trên thị trường, không bị chi phối bởi yêu cầu tạo thu nhập thường xuyên => ưu tiên đầu tư CK có tiềm năng tăng trưởng cao trong dài hạn.

Trang 41

MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

Căn cứ xác định thời hạn thu hồi vốn:

Đ/v NĐT cá nhân: tùy thuộc vào lứa tuổi, sở thích, những dự định kế hoạch trong cuộc sống …

Đ/v các tổ chức tài chính: tùy thuộc thời hạn huy động vốn, n/cầu thanh khoản của tổ chức Bộ phận Qtrị đầu tư phối hợp chặt chẽ với bộ phận lập kế hoạch thanh khoản.

• Quản trị đầu tư: dựa trên kế hoạch thanh khoản xây dựng

kế hoạch đầu tư vốn, điều chỉnh khi có những biến động đột xuất trong nhu cầu thanh khoản.

• Quản trị thanh khoản: theo sát kế hoạch đầu tư vì dòng tiền

từ hoạt động đầu tư là nguồn tài trợ quan trọng cho nhu cầu thanh khoản.

Trang 42

QUY TRÌNH XÂY DỰNG DANH MỤC ĐẦU TƯ

Mục tiêu đầu tư

trải qua các giai

đoạn cơ bản sau:

Trang 43

Chính sách đầu tư (Chính sách phân bổ tài sản):

là quyết định tỉ lệ phân bổ ngân quỹ đầu tư của nhà đầu

tư tổ chức hay cá nhân vào các loại tài sản đầu tư chính:

• Tiền mặt và các công cụ tương đương tiền mặt

• Các công cụ trên thị trường tiền tệ

QUY TRÌNH XÂY DỰNG DANH MỤC ĐẦU TƯ

Trang 44

Sơ lược chính sách đầu tư của Quỹ VF1 do công ty quản lý quỹ Việt Nam quản lý.

 25% - 35% vốn của Quỹ đầu tư vào các công ty

niêm yết (tương đương 75 - 105 tỉ đồng)

 25% - 35% vốn của Quỹ đầu tư vào các công ty chưa niêm yết (tương đương 75 - 105 tỉ đồng)

 25% tập trung vào trái phiếu chính phủ (tương

Ngày đăng: 01/11/2023, 13:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị giá vàng theo giờ - Bài Giảng  Quản Lý Danh Mục Đầu Tư ( Combo Full Slides 5 Chương )
th ị giá vàng theo giờ (Trang 84)
Bảng so sánh mối quan hệ giữa quy mô của danh mục đầu tư với tỉ suất lợi nhuận và rủi ro của danh mục. - Bài Giảng  Quản Lý Danh Mục Đầu Tư ( Combo Full Slides 5 Chương )
Bảng so sánh mối quan hệ giữa quy mô của danh mục đầu tư với tỉ suất lợi nhuận và rủi ro của danh mục (Trang 165)
Đồ thị Parabol của hàm số : y  . A . x 2  C - Bài Giảng  Quản Lý Danh Mục Đầu Tư ( Combo Full Slides 5 Chương )
th ị Parabol của hàm số : y  . A . x 2  C (Trang 192)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm