NỘI DUNG MÔN HỌC: Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DANH MỤC ĐẦU TƯ. Chương 2: LÝ THUYẾT MARKOWITZ. Chương 3: MỘT SỐ LÝ THUYẾT ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH HIỆN ĐẠI Chương 4: LÝ THUYẾT THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ Chương 5: XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ
Thời lượng : 45 tiết
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
David Blake (2000) – Phân tích thị trường tài chính –
Quản trị Ngân hàng – Học viện Ngân hàng
Các văn bản pháp luật liên quan.
Handout bài giảng của giảng viên
Trang 3NỘI DUNG MÔN HỌC:
Chương 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ
DANH MỤC ĐẦU TƯ.
Chương 2 : LÝ THUYẾT MARKOWITZ.
Chương 3 : MỘT SỐ LÝ THUYẾT ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH HIỆN ĐẠI
Chương 4 : LÝ THUYẾT THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ
Chương 5 : XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ
DANH MỤC ĐẦU TƯ
Trang 4ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT
Sinh viên cần có kiến thức cơ bản các môn học :
Trang 5CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
VỀ DANH MỤC ĐẦU TƯ.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ
Trang 6CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ
BẢN VỀ DANH MỤC ĐẦU TƯ.
I DANH MỤC ĐẦU TƯ & NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ.
• 1.1 Danh mục đầu tư
• 1.2 Giới thiệu về nghiệp vụ quản lý danh mục đầu
tư
II QUY TRÌNH XÂY DỰNG DANH MỤC ĐẦU TƯ.
Trang 71.1 DANH MỤC ĐẦU TƯ
Khái niệm:
Danh mục đầu tư (Investment Portpolio) : là sự kết hợp nắm giữ các loại cổ phiếu, trái phiếu, hàng hóa, bất động sản, các công cụ tương đương tiền mặt hay các tài sản khác bởi một cá nhân hay một nhà đầu tư thuộc tổ chức Mục đích của danh mục đầu tư là làm giảm rủi ro bằng cách đa dạng hoá đầu tư.
Không bỏ tất cả trứng vào một rổ !!! Vì sao?
Trang 8CÁC LOẠI TÀI SẢN TRONG
DANH MỤC ĐẦU TƯ
• Cổ phiếu (Equity Investment)
• Các công cụ đầu tư có lợi suất cố định (Fix
Trang 91.2 NGHIỆP VỤ QLÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ
Sự phát triển:
• Ngày nay, hoạt động quản lý DMĐT không chỉ
là công việc nội bộ trong các tổ chức tài chính
mà nó đã trở thành một nghiệp vụ được chuyên nghiệp hóa.
• Có rất nhiều tổ chức như Công ty quản lý quỹ, Ngân hàng đầu tư, công ty chứng khoán… chuyên cung cấp dịch vụ quản lý DMĐT cho khách hàng là các nhà đầu tư tổ chức và cá nhân.
Trang 10NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ
Gọi tên nghiệp vụ:
• Dịch vụ quản lý tài sản (Asset Management)
• Dịch vụ quản lý tài sản cá nhân (Private Wealth
Management)
• Dịch vụ quản lý đầu tư (Investment Management)
• Dịch vụ ủy thác đầu tư (Investment Trust)
• Dịch vụ ngân hàng cá nhân (Private Banking)
Trang 11NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ
Quy định tại Việt Nam:
• Theo luật chứng khoán : “Quản lý danh mục đầu
tư chứng khoán là việc công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện quản lý theo ủy thác của từng nhà đầu tư trong mua bán, nắm giữ chứng khoán”.
Trang 12THẢO LUẬN
quản lý danh mục đầu tư
và nghiệp vụ quản lý quỹ
đầu tư?
Trang 13NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ
Lập kế hoạch đầu tư đối với cá nhân:
• Kế hoạch tài chính và nhu cầu đầu tư của mỗi cá nhân là khác nhau Nhu cầu đầu tư thay đổi theo từng giai đoạn trong cuộc đời Kế hoạch tài chính của mỗi nhà đầu tư tùy thuộc vào tuổi tác, tình trạng tài chính, kế hoạch tương lai, mức ngại rủi ro và các nhu cầu khác của họ Các nhà quản lý đầu tư và tư vấn đầu tư cần nắm rõ các thông tin về khách hàng
cá nhân trước khi bắt đầu tư vấn hay xây dựng danh mục đầu tư.
Trang 14NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ
Lập kế hoạch đầu tư đối với cá nhân:
• Chuẩn bị bước đầu: Trước khi bắt đầu chương trình đầu tư,
cần đảm bảo rằng các nhu cầu khác đã được đáp ứng, nhà đầu tư đã có đủ thu nhập để trang trải cho chi phí sinh hoạt và
dự phòng cho các tình huống bất ngờ có thể xảy ra trong cuộc sống:
• Bảo hiểm: Thiếu sự bảo vệ của bảo hiểm có thể phá hỏng
những kế hoạch đầu tư tốt nhất.
• Dự trữ tiền mặt: Không nhất thiết bằng 100% tiền mặt
mà có thể là những tài sản đầu tư có khả năng thanh khoản cao, có khả năng chuyển thành tiền mặt nhanh chóng mà không bị giảm giá trị.
Trang 15Giai đoạn tiêu
-Ngắn hạn:
Các kỳ nghỉ, học phí đại học của con cái
- Dài hạn: Hưu
trí
• Giá trị tài sản theo vòng đời và các chiến lược đầu tư:
Giai đoạn tích lũy:
NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ
Lập kế hoạch đầu tư đối với cá nhân:
Tài sản ròng
Tuổi
23
Trang 16• Giai đoạn này tương ứng nửa đầu tiên của quảng thời gian làm việc (từ 20 đến khoảng 40 tuổi).
• Cố gắng tích lũy để đáp ứng nhu cầu cần thiết trước mắt : trả góp mua nhà, mua xe,… hay dài hạn hơn là tích lũy chuẩn bị cho chi phí giáo dục đại học của con cái, chuẩn bị cho cuộc sống hưu trí
• Giá trị tài sản ròng vẫn con tương đối nhỏ, các khoản chi phí còn đang là gánh nặng.
• Thời gian đầu tư còn rất dài, có khả năng tạo ra được nhiều dòng thu nhập trong tương lai.
• Sẵn sàng chấp nhận rủi ro tương đối lớn để hy vọng kiếm được tỉ suất lợi nhuận cao hơn mức trung bình thị trường
GIÁ TRỊ TÀI SẢN THEO VÒNG ĐỜI &
CÁC CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ
Giai đoạn tích lũy (Accumulation Phase):
Trang 17• Giai đoạn này tương ứng nửa sau trong khoảng thời gian làm việc của một người (từ khoảng 40 tuổi đến về hưu – 60 tuổi).
• Một số mục tiêu giai đoạn trước đã hoàn tất ( Trả góp xong nhà,
xe, chuẩn bị xong chi phí đại học của con cái …)
• Thu nhập thường cao hơn so với chi phí, phần vượt có thể dùng đầu tư để chuẩn bị cho kế hoạch hưu trí và kế hoạch tài sản khác trong tương lai.
• Thời gian đầu tư tương đối dài (20 – 30 năm), lựa chọn các
khoản đầu tư có mức độ chấp nhận rủi ro vừa phải.
• Nhà đầu tư quan tâm nhiều đến mục tiêu an toàn vốn.
GIÁ TRỊ TÀI SẢN THEO VÒNG ĐỜI &
CÁC CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ
Giai đoạn củng cố (Consolidation Phase):
Trang 18• Giai đoạn này bắt đầu sau khi nghỉ hưu.
• Cá nhân mất đi nguồn thu nhập quan trọng nhất từ lao động do không tiếp tục làm việc, thay thế bằng thu nhập từ an sinh xã hội, các khoản đầu tư trước đó, kế hoạch hưu bổng, công việc bán
thời gian, tư vấn …
• Nhà đầu tư theo đuổi mục tiêu bảo toàn vốn, đồng thời mong
muốn có thu nhập thường xuyên nhằm trang trải cho các chi phí tăng thêm và phục vụ cho các nhu cầu khác (nghỉ ngơi, du lịch
…), thậm chí có thể tiêu dùng một phần tích sản (4%-6%/năm).
• Mức độ chấp nhận rủi ro thường thấp hơn giai đoạn củng cố.
GIÁ TRỊ TÀI SẢN THEO VÒNG ĐỜI &
CÁC CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ
Giai đoạn tiêu dùng (Spending Phase):
Trang 19• Giai đoạn có thể cùng tồn tại với giai đoạn tiêu dùng.
• Người ta tin tưởng rằng mình đã có đủ thu nhập và tài sản để
đảm bảo cho các khoản chi phí ở hiện tại và tương lai cũng như duy trì dự trữ cho các tình huống bất trắc.
• Phần tài sản dôi ra có thể được dùng hỗ trợ tài chính cho con cái,
họ hàng, bạn bè hoặc đóng góp cho các quỹ tử thiện.
GIÁ TRỊ TÀI SẢN THEO VÒNG ĐỜI &
CÁC CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ
Giai đoạn cho tặng (Gift Phase):
Trang 21Không bỏ tất cả trứng vào 1 rổ!!!
Trang 22Một khái niệm khác:
Quản lý danh mục đầu tư là quản lý một cách chuyên nghiệp các danh mục đầu tư nhằm
đạt được các mục tiêu đầu tư cụ thể (lợi
nhuận, rủi ro, phạm vi thời gian …) vì lợi ích của nhà đầu tư (cá nhân hay tổ chức) Quản
lý danh mục đầu tư phải lựa chọn đúng kênh đầu tư phù hợp với từng khách hàng khác
nhau
Trang 23Các tổ chức quản lý danh mục đầu tư hàng
đầu thế giới!
STT Nhà quản lý Tỉ USD Quốc gia
1 Union Bank of Switzerland 2,059 Switzerland
2 Barclays Global Investors 1,400 UK
Trang 24QUY TRÌNH XÂY DỰNG DANH MỤC ĐẦU TƯ
Mục tiêu đầu tư
trải qua các giai
đoạn cơ bản sau:
Trang 25 Mục tiêu đầu tư :
• Xây dựng mục tiêu bao giờ cũng là khâu đầu tiên của một quá trình quản trị
• Mục tiêu đầu tư đóng vai trò rất quan trọng, là cơ sở
để xây dựng DMĐT, là cơ sở để điều chỉnh DMĐT
và là căn cứ để dánh giá hiệu quả hoạt động của DMĐT
• Có nhiều nguyên tắc hướng dẫn xây dựng mục tiêutùy theo trường phái và quan điểm quản trị.Nguyên tắc phổ biến: SMART
QUY TRÌNH XÂY DỰNG DANH MỤC ĐẦU TƯ
Trang 26 Nguyên tắc SMART: Xây dựng DMĐT được xem là đạt yêu cầu khi nó thỏa mãn 5 điều kiện:
• Specific and Measurable : Cụ thể và có thể đo
lường được
• Motivational : Động viên và thách thức
• Achievable : Có thể đạt được
• Realistic : Thực tế
• Time bound : Có thời hạn cụ thể
MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
Trang 27 Mục tiêu đầu tư thường đề cập đến 3 yếu tố:
• Lợi nhuận mục tiêu:
• Mục tiêu tăng trưởng vốn
• Mục tiêu thu nhập thường xuyên
• Mục tiêu bảo toàn vốn
• Mức độ chấp nhận rủi ro:
• Nhà đầu tư liều lĩnh
• Nhà đầu tư bảo thủ
• Nhà đầu tư trung dung
• Thời hạn thu hồi vốn: Khoảng thời gian đầu tư mà nhà
đầu tư sẵn sàng chấp nhận để đạt được lợi nhuận mục tiêu.
MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
Trang 28“Lợi nhuận mục tiêu là những kết quả tài chính mà
nhà đầu tư tổ chức và cá nhân mong muốn đạt
được sau một quá trình đầu tư”
• Thu nhập thường xuyên (Current income): là nguồn thu nhập từ cổ tức của CK vốn, tiền lãi của các CK nợ
do các tổ chức phát hành chi trả theo định kỳ.
• Thặng dư vốn (Capital gain): là TN có được từ sự biến động giá của các TS trong DM Có thể âm hoặc dương.
MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
Lợi nhuận mục tiêu:
Trang 29MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
Lợi nhuận mục tiêu:
Quỹ tăng trưởng (Growth Fund): Tập trung chủ yếu vào việc tìm kiếm sự tăng trưởng vốn dài hạn thông qua việc ưu tiên đầu tư vào các loại chứng khoán vốn có tiềm năng tăng trưởng cao Thu nhập thường xuyên là mục tiêu thứ yếu của Quỹ tăng trưởng.
Quỹ thu nhập cao (High - Yield Fund): Đặt mục tiêu chủ yếu là tìm kiếm thu nhập thường xuyên cao, tăng trưởng vốn là mục tiêu thứ yếu.
Quỹ cân bằng (Balance Fund): Nhắm đến mục tiêu cân bằng giữa 2 mục tiêu thu nhập và tăng trưởng Quỹ kết hợp một cách kỹ lưỡng
và hợp lý giữa các loại cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán chính phủ trong DM với mục tiêu tìm kiếm trhu nhập thường xuyên, sự bảo toàn vốn và mức tăng trưởng vừa phải.
Trang 30 Mức độ chấp nhận rủi ro (Risk tolerance) là khái niệm ngược lại với khái niệm mức ngại rủi ro (risk aversion) nó thể hiện mức độ sẵn sàng chấp nhận rủi ro của nhà đầu tư trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận.
Lý thuyết DMĐT hiện đại tập trung vào việc tìm hiểu phương pháp để một nhà đầu tư ngại rủi ro xây dựng được 1 DMĐT nhằm tối đa hóa LNKV và tối thiểu hóa rủi ro.
Việc tìm kiếm DMĐT tối ưu phụ thuốc vào 3 biến số : Tỉ lệ
LN dự tính của các loại tài sản, Tỉ lệ rủi ro dự tính của các loại
TS và mức ngại rủi ro của các nhà đầu tư.
MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
Mức độ chấp nhận rủi ro:
Trang 31 Đối với nhà đầu tư cá nhân:
• Mức độ chấp nhận rủi ro phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
Độ tuổi, giới tính, thu nhập, kinh nghiệm, cá tính, tốchất tâm lý …
• Để xác định mức ngại rủi ro nhằm xây dựng DMĐTphù hợp cho khách hàng, các tổ chức tư vấn đầu tưchuyên nghiệp thường sử dụng đến sự phối hợp giữacác chuyên gia tài chính và những nhà tâm lý ứngdụng => thiết kế ra những bảng câu hỏi thăm dò mức
độ chấp nhận rủi ro của NĐT
MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
Xác định mức độ chấp nhận rủi ro:
Trang 32 Nhà đầu tư yêu thích rủi ro
Nhà đầu tư ngại rủi ro : Hầu hết các nhà đầu tư là nhà đầu tư ngại rủi ro.
Nhà đầu tư bàng quan với rủi ro
MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
Mức độ chấp nhận rủi ro:
Trang 33 Nhà đầu tư liều lĩnh (Aggressive investors)
• Nhà đầu tư sẵn sàng chấp nhận khả năng rủi ro thua lỗ một phần vốn đầu tư để đổi lấy cơ hội tìm kiếm mức lợi nhuận tiềm năng cao hơn
• Đối với các nhà đầu tư liều lĩnh, các nhà Qlý
DMĐT có thể đặt lợi nhuận mục tiêu cao, ưu tiên đầu tư vào các loại cổ phiếu nhất là các cổ phiếu tăng trưởng
MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
Mức độ chấp nhận rủi ro:
Trang 34 Nhà đầu tư bảo thủ(Conservative investors)
• Nhà đầu tư có mức chấp nhận rủi ro thấp nhất Họ không sẵn sàng chấp nhận rủi ro cho dù đổi lấy cơ hội có lợi nhuân tiềm năng cao hơn.
• Bảo toàn vốn là ưu tiên hàng đầu của nhóm nhà đầu tư này.
• Các nhà Qlý DMĐT sẽ phải đặt mục tiêu an toàn lên cao và đặt mục tiêu lợi nhuận thấp hơn, ưu tiên đầu tư vào các loại tài sản như : Các công cụ trên thị trường tiền tệ, trái phiếu chính phủ…
MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
Mức độ chấp nhận rủi ro:
Trang 35 Nhà đầu tư trung dung (Moderate investors)
• Là nhà đầu tư sẵn sàng chấp nhận một mức độ rủi ro nhất định để đổi lấy cơ hội nhận được mức lợi nhuận cao hơn.
• Nhà đầu tư trung bình - đứng giữa - cân bằng giữa nhà đầu tư bảo thủ và nhà đầu tư liều
lĩnh
MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
Mức độ chấp nhận rủi ro:
Trang 36 Đối với nhà đầu tư là các tổ chức tài chính:
• Mức độ chấp nhận rủi ro phụ thuộc vào tính chất đặc thù của tổ chức tài chính, vai trò của tổ chức tài chính với nền ktế xã hội, cam kết tài chính và đặc điểm của sản phẩm tài chính mà tổ chức đó cung cấp cho khách hàng.
• Để xác định mức độ rủi ro thích hợp người ta thường thống kê tỉ lệ phân bổ tài sản chung của toàn ngành kết hợp với số liệu thống kê về lợi nhuận và rủi ro của từng loại tài sản để tìm ra mức độ chấp nhận chung của ngành.
Từ đó, điều chỉnh theo đặc thù riêng của từng tổ chức cụ thể.
MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
Xác định mức độ chấp nhận rủi ro:
Trang 37Tỉ lệ phân bổ tài sản của các Cty BHNT Hoa Kỳ 1997:
Tỉ lệ trên kết hợp với thống kê về tỉ lệ lợi nhuận và rủi ro củacác loại tài sản trong thời kỳ tương ứng => ước lượng mộtcách tương đối mức độ chấp nhận rủi ro của ngành BHNT
Trang 38 Tính thanh khoản : của một tài sản đầu tư là khả năng để tài sản đầu tư đó chuyển thành tiền mặt với thời gian nhanh nhất và chi phí thấp nhất.
Thời hạn thu hồi vốn : Có thể hiểu ở 2 khía cạnh:
• Là thời gian cần thiết để tài sản đầu tư đó hoàn tất quá trình đầu tư, quay trở về trạng thái tiền tệ ban đầu.
• Là quãng thời gian đầu tư mà nhà đầu tư sẵn sàng chấp nhận để đạt được mục tiêu đầu tư.
MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
Thời hạn thu hồi vốn:
Trang 39MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
Vai trò của việc xác định nhu cầu thanh
khoản và thời hạn thu hồi vốn:
Đáp ứng nhu cầu TM của NĐT cá nhân và khả năng thanh toán thường xuyên của các TC tài chính là 1 trong những nhiệm vụ hàng đầu của hoạt động Đtư.
• Mất khả năng thanh toán dù là tạm thời cũng gây hậu quả rất xấu đến các TC tài chính và cho cả nền ktế.
• Một số CK trên TT thứ cấp năng động, thanh khoản cao Một số khác có tính thanh khoản thấp như: góp vốn trực tiếp vào DN, Cp Cty nhỏ, mới hoạt động, chưa niêm yết trên TTCK.
• Thanh toán CK nợ trước hạn, bán CK vốn trong thời điểm thị trường không phù hợp => thiệt hại cho NĐT
Trang 40MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
Vai trò của việc xác định nhu cầu thanh
khoản và thời hạn thu hồi vốn:
Vấn đề thanh khoản và thời thời hạn thu hồi còn có liên quan mật thiết tới vấn đề rủi ro và lợi nhuận của DMĐT.
• Tài sản có tính thanh khoản thấp và có kỳ hạn dài thường
có TSLN kỳ vọng cao hơn TS có tính thanh khoản cao và
kỳ hạn ngắn => Đánh đổi giữa khả năng thanh khoản và khả năng sinh lợi.
• Thời hạn thu hồi dài không bị chi phối bởi những biến động ngắn hạn trên thị trường, không bị chi phối bởi yêu cầu tạo thu nhập thường xuyên => ưu tiên đầu tư CK có tiềm năng tăng trưởng cao trong dài hạn.
Trang 41MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
Căn cứ xác định thời hạn thu hồi vốn:
Đ/v NĐT cá nhân: tùy thuộc vào lứa tuổi, sở thích, những dự định kế hoạch trong cuộc sống …
Đ/v các tổ chức tài chính: tùy thuộc thời hạn huy động vốn, n/cầu thanh khoản của tổ chức Bộ phận Qtrị đầu tư phối hợp chặt chẽ với bộ phận lập kế hoạch thanh khoản.
• Quản trị đầu tư: dựa trên kế hoạch thanh khoản xây dựng
kế hoạch đầu tư vốn, điều chỉnh khi có những biến động đột xuất trong nhu cầu thanh khoản.
• Quản trị thanh khoản: theo sát kế hoạch đầu tư vì dòng tiền
từ hoạt động đầu tư là nguồn tài trợ quan trọng cho nhu cầu thanh khoản.
Trang 42QUY TRÌNH XÂY DỰNG DANH MỤC ĐẦU TƯ
Mục tiêu đầu tư
trải qua các giai
đoạn cơ bản sau:
Trang 43 Chính sách đầu tư (Chính sách phân bổ tài sản):
là quyết định tỉ lệ phân bổ ngân quỹ đầu tư của nhà đầu
tư tổ chức hay cá nhân vào các loại tài sản đầu tư chính:
• Tiền mặt và các công cụ tương đương tiền mặt
• Các công cụ trên thị trường tiền tệ
QUY TRÌNH XÂY DỰNG DANH MỤC ĐẦU TƯ
Trang 44Sơ lược chính sách đầu tư của Quỹ VF1 do công ty quản lý quỹ Việt Nam quản lý.
25% - 35% vốn của Quỹ đầu tư vào các công ty
niêm yết (tương đương 75 - 105 tỉ đồng)
25% - 35% vốn của Quỹ đầu tư vào các công ty chưa niêm yết (tương đương 75 - 105 tỉ đồng)
25% tập trung vào trái phiếu chính phủ (tương