() TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH GIẢNG VIÊN ThS KTS PHẠM ĐỨC LONG LỊCH SỬ KIẾN TRÚC PHƯƠNG ĐÔNG VIỆT NAM MÃ SỐ MÔN HỌC 803009 CHƯƠNG 5 KIẾN TRÚC NHẬT BẢN 803009 KIẾN TRÚC NHẬT BẢN25 11 2013 2 CHƯƠNG 5 KIẾN TRÚC NHẬT BẢN 803009 KIẾN TRÚC NHẬT BẢN25 11 2013 3 1 CAÙC YEÁU TOÁ AÛNH HÖÔÛNG 2 CAÙC GIAI ÑOAÏN PHAÙT TRIEÅN 3 KEÁT LUAÄN CHƯƠNG 5 KIẾN TRÚC NHẬT BẢN 803009 KIẾN TRÚC NHẬT BẢN25 11 2013 4 1 CAÙC YEÁU TOÁ AÛNH HÖÔÛNG 1 1 ÑIEÀU KIEÄN TÖÏ NHIEÂN Nhaät Baûn laø moät ñ.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
GIẢNG VIÊN : ThS KTS PHẠM ĐỨC LONG
LỊCH SỬ KIẾN TRÚC PHƯƠNG ĐÔNG
& VIỆT NAM
MÃ SỐ MÔN HỌC: 803009
Trang 2CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
Trang 3CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
3 KẾT LUẬN
Trang 4CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
Nhật Bản là một đảo quốc ở Tây Thái Bình Dương, cách xa lục địa 115 dặm: biệt lập về mặt địa dư
Thường chịu tác động bởi động đất, núi lửa và bão lớn
Vật liệu xây dựng: nhiều tre gỗ, ít đá
Trang 5CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
Trang 6CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
Trang 7CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
1.2 YẾU TỐ VĂN HÓA – XÃ HỘI :
Nhật Bản có một nền văn hóa thuần nhất
mang đậm dấu ấn của Thần đạo (còn gọi là đạo Shinto ): là tôn giáo nguyên thủy của người Nhật.
Giữa thế kỷ VI, Phật giáo từ Trung quốc thông qua Triều Tiên truyền vào Nhật Bản và ngày càng kết hợp với Thần đạo trở thành quốc giáo.
Trang 8CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
1.2 YẾU TỐ VĂN HÓA – XÃ HỘI :
Trang 9CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
1.2 YẾU TỐ VĂN HÓA – XÃ HỘI :
Trang 10CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
1.2 YẾU TỐ VĂN HÓA – XÃ HỘI :
Trang 11CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
2.1 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ TK IV – TK VI: (kiến trúc thuần Nhật)
2.1.1ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA – XÃ HỘI:
Là thời kỳ nhà nước phong kiến đầu tiên hình thành
Người Nhật có đời sống tín ngưỡng riêng là Thần
đạo.
2.1.2 ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC :
Đáng kể là đền miếu Thần đạo và nhà cửa quan lại với đặc điểm:
Nhà dùng cột gỗ liên kết bằng dầm - xà (ở trên
cao), dùng kèo đỡ xà nóc
Nền nhà được đắp lên
Một số công trình còn xuất hiện 2 cột độc lập đỡ 2
đầu xà nóc và tách khỏi kết cấu nhà
Bộ phận vì kèo vượt qua xà nóc gọi là “ti – ga”.
Trang 12CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
2.1 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ TK IV – TK VI: (kiến trúc thuần Nhật)
Trang 13CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
2.1 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ TK IV – TK VI: (kiến trúc thuần Nhật)
2.1.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
Công trình được xây
dựng từ thế kỷ III Đến thế
kỷ VII, cứ 20 năm xây
dựng lại một lần với hình
thức kiến trúc y như cũ.
Toàn bộ quần thể đền
đặt theo hướng Bắc–Nam ,
có 4 hàng rào gỗ bao
quanh Cổng vào ở hướng
Nam gọi là Tô- ri -i.
QUẦN THỂ ĐỀN THẦN ĐẠO Ở I-SÊ :
Trang 14CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
2.1 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ TK IV – TK VI: (kiến trúc thuần Nhật)
2.1.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
QUẦN THỂ ĐỀN THẦN ĐẠO Ở I-SÊ :
Trang 15CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
2.1 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ TK IV – TK VI: (kiến trúc thuần Nhật)
2.1.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
QUẦN THỂ ĐỀN THẦN ĐẠO Ở I-SÊ :
Đền chính (còn gọi là Thần cung I-sê)
Đền cóù mặt bằng hình
chữ nhật, kết cấu khung
gỗ: 2 cột độc lập đỡ 2 đầu
xà nóc, mái lợp rơm được
cắt xén ngay ngắn với
những cây ti-ga bắt chéo
chống gió lốc trên nóc Sàn
cách mặt đất 2m, phía Nam
có cầu thang chính dẫn
lên.
Trang 16CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
2.1 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ TK IV – TK VI: (kiến trúc thuần Nhật)
2.1.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
QUẦN THỂ ĐỀN THẦN ĐẠO Ở I-SÊ :
Đền chính (còn gọi là Thần cung I-sê)
Đến thế kỷ 19
xuất hiện thêm
mái hiên che thang
này Các cột gỗ
của đền đều có
kích thước lớn hơn
sự cần thiết về mặt
chịu lực cho cảm
giác công trình
khỏe khoắn, đồ sộ,
hòa hợp với rừng
rậm hùng vĩ xung
quanh.
Trang 17CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
2.1 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ TK IV – TK VI: (kiến trúc thuần Nhật)
2.1.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
QUẦN THỂ ĐỀN THẦN ĐẠO Ở I-SÊ :
Đền chính (còn gọi là Thần cung I-sê)
Trang 18CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
2.1 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ TK IV – TK VI: (kiến trúc thuần Nhật)
2.1.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
QUẦN THỂ ĐỀN THẦN ĐẠO Ở I-SÊ :
Trang 19CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
2.1 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ TK IV – TK VI: (kiến trúc thuần Nhật)
2.1.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
QUẦN THỂ ĐỀN THẦN ĐẠO Ở I-SÊ :
Đền chính (còn gọi là Thần cung I-sê)
Trang 20CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
2.1 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ TK IV – TK VI: (kiến trúc thuần Nhật)
2.1.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
QUẦN THỂ ĐỀN THẦN ĐẠO Ở I-SÊ :
Đền chính (còn gọi là Thần cung I-sê)
Trang 21CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
2.1 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ TK IV – TK VI: (kiến trúc thuần Nhật)
2.1.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
QUẦN THỂ ĐỀN THẦN ĐẠO Ở I-SÊ :
Đền chính (còn gọi là Thần cung I-sê)
Trang 22CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
2.1 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ TK IV – TK VI: (kiến trúc thuần Nhật)
2.1.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
ĐỀN THẦN ĐẠO Ở I-ZU - MÔ :
Xây dựng năm 550, được trùng tu nhiều lần và đến
1774 thì xây dựng lại hoàn toàn.
Đặc điểm kết cấu đơn giản giống nhà ở Trong đền
lưu giữ “Tam chủng thần khí” : gương đồng , đá quý neprit và gươm.
Mặt bằng gần vuông, trong ngăn 2 phòng, giữa có cột đỡ vì kèo.
Sàn nhà cao cách mặt đất 4m, có hành lang rộng bao quanh
Phần mái cong thoải nằm trên các xà gồ Các ti-ga
trên mái chỉ có tính trang trí.
Điểm độc đáo của kiến trúc đền là tính không đối
Trang 23CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
2.1 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ TK IV – TK VI: (kiến trúc thuần Nhật)
2.1.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
ĐỀN THẦN ĐẠO Ở I-ZU - MÔ :
Trang 24CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
2.1 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ TK IV – TK VI: (kiến trúc thuần Nhật)
2.1.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
ĐỀN THẦN ĐẠO Ở I-ZU - MÔ :
Trang 25CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2.2 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ NỬA SAU THẾ KỶ VI ĐẾN THẾ KỶ VII:
2.2.1 Đặc điểm văn hóa – xã hội :
văn hóa Trung Quốc đã ảnh hưởng rõ vào Nhật
Bản
Phật giáo từ Trung Quốc được truyền sang Nhật
(qua Triều Tiên) và chính thức được công nhận là quốc giáo bên cạnh Thần đạo.
2.2.2 Đặc điểm kiến trúc :
Aûnh hưởng kiến trúc Trung Quốc
Trang 26Founded 607
Founder(s) Empress
Suiko , Prince Shōtoku
Address 1-1 Hōryū-ji
Sannai,
Ikaruga-hō , gun , Nara Prefecture
Ikoma-Country Japan
Website http://www.hor
yuji.or.jp/
Trang 27CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2.2 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ NỬA SAU THẾ KỶ VI ĐẾN THẾ KỶ VII:
2.2.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
TU VIỆN HÔ- RIU –DI (HORYUJI):
Được xây dựng trong 15
năm và hoàn thành năm
607
Thể hiện rõ sự ảnh hưởng
kiến trúc Trung Quốc trên bố
cục mặt bằng:
Công trình gồm nhiều
điện riêng biệt
Cổng, hành lang và sân
trong có rào bao quanh
Trục chính theo hướng
Bắc – Nam.
Trang 28CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2.2 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ NỬA SAU THẾ KỶ VI ĐẾN THẾ KỶ VII:
2.2.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
TU VIỆN HÔ- RIU –DI (HORYUJI):
Trang 29CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2.2 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ NỬA SAU THẾ KỶ VI ĐẾN THẾ KỶ VII:
2.2.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
TU VIỆN HÔ- RIU –DI (HORYUJI):
Đặc điểm
riêng trong giải
pháp bố trí mặt
phía Tây tu viện
có tháp Horyuji
Trang 30CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2.2 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ NỬA SAU THẾ KỶ VI ĐẾN THẾ KỶ VII:
2.2.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
TU VIỆN HÔ- RIU –DI (HORYUJI):
mặt bằng đơn giản, kết cấu chuẩn mực kết hợp tính kiến tạo và trang trí.
Điện có mặt bằng hình chữ nhật (13,9m x 10,7m) được xây dựng bằng gỗ trên một nền nhà giật 2 cấp, cao 25m với hai tầng mái.
Gian trung tâm có hành lang bao quanh là nơi đặt tượng và bàn thờ Trần gian trung tâm được đan kết thành các ô vuông Giữa hai tầng mái có ban công được chống đỡ bằng hệ con sơn Các vách ngăn trong điện được trang trí bằng các bức bích họa theo truyền thống Nhật Bản.
Trang 31CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2.2 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ NỬA SAU THẾ KỶ VI ĐẾN THẾ KỶ VII:
2.2.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
TU VIỆN HÔ- RIU –DI (HORYUJI):
Điện KONDO
Trang 32CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2.2 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ NỬA SAU THẾ KỶ VI ĐẾN THẾ KỶ VII:
2.2.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
TU VIỆN HÔ- RIU –DI (HORYUJI):
Điện KONDO
Trang 33CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2.2 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ NỬA SAU THẾ KỶ VI ĐẾN THẾ KỶ VII:
2.2.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
TU VIỆN HÔ- RIU –DI (HORYUJI):
Tháp Horyuji
Cao 31,9m có mặt bằng hình
vuông, cạnh 6,4m Mỗi tầng đều có
ban công nhưng không mang ý nghĩa
công năng.
Đặc biệt ở giữa tháp có một cột
bằng cây gỗ nguyên, chân cột có
đường kính 0,9m chôn chăët vào nền
đá, trên nối với hệ dầm để đỡ mái
tầng 2 và 3 Các cột của các tầng còn
lại chỉ đỡ mái tầng đó mà thôi và
chúng đứng trên dầm tầng dưới.
Mái vươn được ra xa là nhờ hệ
thống con sơn cấu tạo ở đầu cột, ở
Trang 34CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2.2 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ NỬA SAU THẾ KỶ VI ĐẾN THẾ KỶ VII:
2.2.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
TU VIỆN HÔ- RIU –DI (HORYUJI):
Trang 35CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2.2 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ NỬA SAU THẾ KỶ VI ĐẾN THẾ KỶ VII:
2.2.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
TU VIỆN HÔ- RIU –DI (HORYUJI):
Trang 36CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2.2 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ NỬA SAU THẾ KỶ VI ĐẾN THẾ KỶ VII:
2.2.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
TU VIỆN HÔ- RIU –DI (HORYUJI):
Trang 37CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2.2 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ NỬA SAU THẾ KỶ VI ĐẾN THẾ KỶ VII:
2.2.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
TU VIỆN HÔ- RIU –DI (HORYUJI):
Trang 38CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2.2 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ NỬA SAU THẾ KỶ VI ĐẾN THẾ KỶ VII:
2.2.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
TU VIỆN HÔ- RIU –DI (HORYUJI):
Trang 39CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2.2 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ NỬA SAU THẾ KỶ VI ĐẾN THẾ KỶ VII:
2.2.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
Đền chùa SHITENNOJI
(xây dựng năm 588);
quần thể chùa
YAKUSHIJI (xây dựng
680 rồi chuyển đến
Nara vào 718 với mẫu
gốc ) đều có bố cục
quần thể chùa ảnh
hưởng nguyên tắc bố
cục kiến trúc chùa
Trung Quốc .
Trang 41CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2.2 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ NỬA SAU THẾ KỶ VI ĐẾN THẾ KỶ VII:
2.2.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
Đền chùa SHITENNOJI
Trang 42CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2.3 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ NĂM 710 – 794 : (thời kỳ Nara)
2.3.1 Đặc điểm văn hóa – xã hội :
Chấm dứt thời kỳ di đô (đã có hơn 60 kinh đô trên đấtnước)
Nhật Bản gửi người sang Trung Quốc du học: văn minhTrung Quốc du nhập vào Nhật sâu xa hơn Nhật xây dựngquốc gia theo mô thức của Trung Quốc
Đạo Phật đã trở thành một quyền lực thiêng liêng bảovệ sứ sở
2.3.2 Đặc điểm kiến trúc :
Nhật Bản quy hoạch đô thị theo nguyên lý quy hoạchđô thị của Trung Quốc (mẫu thành Trường An – thủ đôcủa Trung Quốc với cung vua phương Bắc và hệ thốngđường kẻ ô cờ theo 4 hướng Đông – Tây, Nam – Bắc làmẫu mực cho quy hoạch đô thị Nhật Bản bấy giờ)
Trang 43CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2.3 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ NĂM 710 – 794 : (thời kỳ Nara)
2.3.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
VIỆN LƯU TRỮ QUỐC GIA SHOSOIN
Xây dựng từ năm 752
Mặt bằng sàn nhà hình chữ nhật nâng cao dài 32,4m có 9 gian, trong chia làm 3 phòng, mỗi phòng có cửa riêng hướng ra mặt chính Dưới có 40 cột lớn cao 2,7m và có đai giằng bằng sắt.
Trang 44CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2.3 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ NĂM 710 – 794 : (thời kỳ Nara)
2.3.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
VIỆN LƯU TRỮ QUỐC GIA SHOSOIN
Tường nhà được lắp dựng từ những tấm gỗ 3 cạnh, mặt
trong của tường nhà bằng phẳng, mặt ngoài của để lộ 2 cạnh còn lại của tấm gỗ tạo mặt tường ngoài răng cưa Khi ánh sáng mặt trời chiếu vào mặt nhà cho các dải sắc độ theo phân vị theo phương ngang.
Công trình không có cầu thang Mỗi năm, khi kiểm tra vật
lưu trữ bên trong, người ta dựng 1 hiên dọc theo mặt chính rồi dỡ bỏ sau khi xong việc.
Đặc biệt, do chức năng công trình, người ta đã thông
thóang cho công trình bằng cách khai thác điều kiện khí hậu: Vào lúc khí trời khô ráo, các tấm gỗ co lại tạo kẽ hở cho không khí khô ấm vào nhà Khi khí trời ẩm ướt, thân tấm gỗ giãn ra làm khít các khe hở giữ cho không khí trong nhà khô ráo.
Trang 45CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2.3 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ NĂM 710 – 794 : (thời kỳ Nara)
2.3.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
VIỆN LƯU TRỮ QUỐC GIA SHOSOIN
Trang 46CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2.3 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ NĂM 710 – 794 : (thời kỳ Nara)
2.3.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
VIỆN LƯU TRỮ QUỐC GIA SHOSOIN
Trang 47CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2.3 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ NĂM 710 – 794 : (thời kỳ Nara)
2.3.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
NHÀ PHẬT TỔ THUỘC TU VIỆN TODAIJI (ĐÔNG ĐẠI TỰ)
Xây dựng năm
752, là một trong
những quần thể
kiến trúc gỗ lớn
nhất thế giới nằm ở
phía Đông thủ đô
Nara, kiến trúc chịu
ảnh hưởng rõ kiến
trúc Trung Quốc đời
Đường.
Trang 48CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2.3 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ NĂM 710 – 794 : (thời kỳ Nara)
2.3.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
NHÀ PHẬT TỔ THUỘC TU VIỆN TODAIJI (ĐÔNG ĐẠI TỰ)
century Founder(s) Emperor
Shō u
Address 1
)ōshi-hō, Nara ,
Nara Prefecture
Country Japan
Website http://ww
w.todaiji.o
Trang 49CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2.3 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ NĂM 710 – 794 : (thời kỳ Nara)
2.3.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
NHÀ PHẬT TỔ THUỘC TU VIỆN TODAIJI (ĐÔNG ĐẠI TỰ)
Lúc đầu , qui mô nhà
Phật tổ rộng khoảng
87m x 50m, cao 49m;
ngày nay dài 60m, rộng
55m, cao 55m.
Cột nhà cao 21m
làm bằng thân gỗ
nguyên chịu hệ thống
con sơn phức tạp đỡ
mái Mặt bằng có 11
khẩu độ theo chiều dài
và 7 khẩu độ theo
chiều rộng
Trang 50CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2.3 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ NĂM 710 – 794 : (thời kỳ Nara)
2.3.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
NHÀ PHẬT TỔ THUỘC TU VIỆN TODAIJI (ĐÔNG ĐẠI TỰ)
Cột, xà và các
chi tiết kiến trúc đều
được sơn màu đỏ,
vàng và mái lợp
ngói xám Nóc mái
ở hai đầu trang trí
hình đuôi cá mạ
vàng.
Cửa chính ø mở
rộng và được nhấn
thêm bằng mái hắt
hình cung.
Trang 51CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2.3 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ NĂM 710 – 794 : (thời kỳ Nara)
2.3.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
NHÀ PHẬT TỔ THUỘC TU VIỆN TODAIJI (ĐÔNG ĐẠI TỰ)
Trang 52CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2.3 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ NĂM 710 – 794 : (thời kỳ Nara)
2.3.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
NHÀ PHẬT TỔ THUỘC TU VIỆN TODAIJI (ĐÔNG ĐẠI TỰ)
Trang 53CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2.3 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ NĂM 710 – 794 : (thời kỳ Nara)
2.3.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
NHÀ PHẬT TỔ THUỘC TU VIỆN TODAIJI (ĐÔNG ĐẠI TỰ)
• Để đăët tượng
Phật cao 16m ở
trung tâm, người
ta phải nâng
cao phần mái ở
giữa lên nên
công trình có
cảm giác như 2
tầng.
Trang 54CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2.3 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ NĂM 710 – 794 : (thời kỳ Nara)
2.3.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
KONDO TU VIỆN TODAIJI (ĐÔNG ĐẠI TỰ)
Trang 55CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2.3 KIẾN TRÚC NHẬT TỪ NĂM 710 – 794 : (thời kỳ Nara)
2.3.3 CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU :
KONDO TU VIỆN TODAIJI (ĐÔNG ĐẠI TỰ)
Trang 56COÅNG CHÍNH TU VIEÄN TODAIJI
Trang 57COÅNG CHÍNH TU VIEÄN TODAIJI
Trang 58COÅNG CHÍNH TU VIEÄN TODAIJI
Trang 59CHƯƠNG 5 : KIẾN TRÚC NHẬT BẢN
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 2.4 KIẾN TRÚC NHẬT tk IX – tk XII: ( thời kỳ HEIAN)
2.4.1 ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA – XÃ HỘI :
Năm 794, Nhật Bản dời kinh đô từ Nara đến Kyoto – lúc mới xây dựng gọi là Heian – Kyo (Bình An Kinh) với ý
nghĩa tạo lập hòa bình (Hei) và an ổn (An) vĩnh viễn
cho đất nước.
Thời kỳ văn hóa Nhật Bản phát triển trong tinh thần
độc lập và tự tin. Nhật Bản không đi sứ sang Trung Quốc nữa Aûnh hưởng văn hóa Trung Quốc được chuyển hóa theo quan điểm Nhật bản.
Phật giáo thời kỳ này mang màu sắc dân dã.
Đặc điểm văn hóa : tôn thờ cái đẹp.