1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Cấu tạo kiến trúc căn bản: Phần 2 - KTS. Võ Đình Diệp và KTS. Giang Ngọc Huấn

86 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu Tạo Cửa Công Trình
Tác giả KTS. Võ Đình Diệp, KTS. Giang Ngọc Huấn
Trường học Trường Đại Học Kiến Trúc
Chuyên ngành Kiến Trúc
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 5,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp nội dung phần 1, Cấu tạo kiến trúc căn bản: Phần 2 cung cấp cho người học những kiến thức như: Cấu tạo cửa công trình; Cấu tạo sàn công trình; Cấu tạo mái công trình. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

BÀI 5: CẤU TẠO CỬA CÔNG TRÌNH 59

BÀI 5: CẤU TẠO CỬA CÔNG TRÌNH

Sau khi học xong bài này, học viên có thể:

che chắn, cách nhiệt, giữ nhiệt

Tuỳ thuộc vào:

Trang 2

- Chức năng và yêu cầu sử dụng cụ thể

Hình 5.1: Vị trí cửa trên tường

Hình 5.2: Cửa đi đáp ứng yêu cầu giao thông

Hình 5.3: Cửa sổ đáp ứng yêu cầu tầm nhìn, ánh sáng, thông thoáng

Trang 3

BÀI 5: CẤU TẠO CỬA CÔNG TRÌNH 61

Hệ số chiếu sáng = Diện tích cửa / Diện tích sàn nhà

Trang 4

- Chiều cao lổ cửa: h = 100 -200 cm tùy theo mặt đứng công trình h ÷ b= 1/2 chiều sâu của phòng

Hình 5.4: Kích thước chiều rộng cửa sổ

Trang 5

BÀI 5: CẤU TẠO CỬA CÔNG TRÌNH 63

Hình 5.5: Kết cấu cửa sổ

năng theo từng lúc trong ngày và mùa trong năm: cửa 1 lớp, 2 lớp, 3 lớp

đều có ưu và nhược điểm

giữa (lật)

dẫn hoặc có bánh xe lăn treo và trượt Hướng đẩy theo chiều ngang hoặc thẳng đứng

Trang 6

Hình 5.5: Hình thức đóng mở của cánh cửa

Thành phần: 2 thanh đứng, thanh ngang trên và dưới thêm thanh ngang giữa, khi

có cửa thông hơi hoặc lấy ánh sáng ở phần trên.Vật liệu: gỗ, thép, nhôm, chất dẻo, BTCT hoặc không khuôn

Khung cánh và bộ phận trám kín khoảng trống giữa khung bằng kính, nan chóp (lá sách) panô ván ghép, gỗ dán, lưới thép.Tăng cường đố ngang và dọc khi kích thước cánh quá lớn

Trang 7

BÀI 5: CẤU TẠO CỬA CÔNG TRÌNH 65

Bản lề, then cài, khoá bộ phận liên kết, cố định và bảo vệ khuôn, khung, cánh

8×14, 8×16

viên gạch xây được chôn sẵn khi xây tường,hoặc đóng trước vào khuôn Với bách thép bản hay tròn có đuôi cá đóng sẵn vào khuôn và sẻ chôn vào tường khi dựng khuôn

Dựng khuôn cửa trước khi xây lô cửa

công Khắc phục bằng khuôn ghép 2 lớp,tốc độ thi công chậm

Xây lỗ cửa trước, lắp khuôn sau

nẹp gỗ che phủ

Trang 8

- Khe tiếp giáp giữa hai cánh: cấu tạo tiết diện khung dọctheo khe có hình lồi lõm chữ Z hoặc dùng nẹp che chắn vàokhung

và đệm nẹp cao su

rãnh thoát nước ở thanh ngang dưới khuôn cửa

Hình 5.6: Hình thức tiết diện khung cửa sổ quanh lỗ cửa

góc nghiêng của nan chớp 45 độ – 60 độ thay đổi theo vùng khí hậu, lớn ở vùng mưa nhiều Lá chớp gỗ dày e = 1 – 1,5 cm tùy theo chiều rộng của cánh cửa,

Trang 9

BÀI 5: CẤU TẠO CỬA CÔNG TRÌNH 67

khoảng cách giữa hai lá chớp v = 1e -1,5e Loại cửa chớp lật sử dụng thuận tiện theo y/c từng lúc trong ngày, mùa có thể đóng kín

Hình 5.7: Cấu tạo cửa lá sách vật liệu gỗ và vật liệu kim loại, kính

mở

cửa, lỗ cửa bị thu hẹp có thể khắc phục bằng kiểu cửa đẩy với cánh xếp hoặc cấu tạo giấu cánh vào tường

Trang 10

• Hướng đẩy: đẩy hạ lên xuống hoặc đẩy ngang qua hai bên

Hình 5.8 :Cấu tạo cửa sổ vật liệu nhôm định hình – kính một lớp, hai lớp

bản của khung cánh trong lớn hơn cánh ngoài, có thể làm hai khuôn rời nhau khi khoảng cách giữa hai lớp cửa rộng

Trang 11

BÀI 5: CẤU TẠO CỬA CÔNG TRÌNH 69

mặt Có thể bố trí thêm lớp chấn song, hoasắt bảo vệ hoặc cửa lưới giữa hai lớp cửa nếu khuôn còn đủ chổ

đóng mở

chim chuột

Cấu tạo bằng các thanh gỗ mỏng liên kết như mành sáo có chừa khe hở hoặc kín, được lùa giữa hai thanh sắtchữ U có thể chống toàn bộ cửa, đồng thời có thể cuộn gọn cửaquanh 1 trục đặt ở phía trên đầu cửa có bố trí hộp che Có 3 vị trí đặt thanh sắt hướng dẫn cuộn: đặt ở trong, ở mép ngoài và ở giữa

Hình 5.9: Cấu tạo cửa sổ một lớp và cửa sổ hai lớp

Cửa cố định với khoảng trống giữa khuôn được trám kín bằng kính cấu tạo như một vách thấu quang

Trang 12

6 Cửa sổ không khuôn:

Nhằm tiết kiệm gỗ Bản lề gông liên kết cánh, chôn trực tiếp vào tường Dùng vữa

XM # 50 để xây tô cho phần tường thay khuôn với gờ lõm theo đúng qui cách cấu tạo khuôn đảm bảo kín gió và nước mưa không len lõi vào bên trong

trang thiết bị, vật dụng ra vào dễ dàng

việc bố trí đồ đạc trong phòng ốc, kể cảviệc đi lại

Tuỳ thuộc vào yêu cầu sử dụng, mỹ quan kích thước tính theo yêu cầu thông thoáng và đi lại với chiều cao: 1,8 – 2,1 m; chiều rộng 1 cánh: 0,65 – 0,90 m; 2 cánh: 1,2m – 1,4m; 4 cánh ≥ 2,10m

Trường hợp chiều rộng cửa quá lớn so với chiều cao, để tạo cảm giác cân đối, bố trí thêm cửa sổ ở phần trên đầu cửa, cao 0,50m – 0,60m, đồng thời để lấy ánh sáng, thông gió

Trang 13

BÀI 5: CẤU TẠO CỬA CÔNG TRÌNH 71

Hình 5.10: Các bộ phận cửa đi

hiểm, cửa ra vào chíùnh, nhất thiết phải mở ra ngoài

hoà nhiệt độ

mảng tường cho cánh ẩn

Cửa có mặt xếp bằng da, vải, nhiều cánh bằng gỗ, cửa xếp song sắt

Trang 14

• Cửa quay: công dụng cách ly, giữ nhiệt, ngăn gió lạnh, hơi nóng, bụi lùa từ ngoài vào Hạn chế lượng người đi lại, cấu tạophức tạp, dùng cho công trình cao cấp

kho, cửa cuốn thoáng, cửa cuốn kín

Hình 5.11: Các hình thức đóng mở của cửa đi

Trang 15

BÀI 5: CẤU TẠO CỬA CÔNG TRÌNH 73

dùng cho cửa đi trong nhà

2 thanh đứng ÷ thanh ngang trên bằng cỡ nhau: 6×8 -8×8, 8×14, 8×16 Thanh đứng có dự trù đoạn chôn sâu vào nền 5cm Sơn chống mối mọt phòng mục vào các phần chôn và tiếp xúc khối xây

Tương tự như khuôn cửa sổ, tối thiểu 3bách sắt liên kết cho 1 thanh đứng Trường hợp khuôn đặt sát tường, cần có một khoảng trống ≥ 10 cm chôn bách sắt và bảo vệtay nắm cửa cánh lúc mở

Hình 5.12: Tiết diện thanh đố khung cửa đi

cm thanh ngang giữa ngang tầm tay, ngang dướicùng rộng 12 – 20 cm để bảo vệ cửa, cần bọc thêm nhôm, đồng,mica

Trang 16

b Cấu tạo bộ phận trám bít:

nẹp

nan chớp

cường Đục lỗ thông hơi giữa đố ngang cửa

cách âm như dăm bào ép, thảm sợi khoáng, sợi thuỷ tinh, hoặc phủ nệm, bọc vải,

da ở mặt ngoài

đệm cao su chống thấm và rung

cách nhiệt ở giữa 2 lớp tôn chịu nhiệt bọc 2 mặt ngoài khung

Trang 17

BÀI 5: CẤU TẠO CỬA CÔNG TRÌNH 75

Hình 5.13: Một số hình thức cửa đi

Hình 5.14: Cửa cuốn vật liệu thép thanh & thép lá

Trang 18

4 Bản lề:

Liên kết giữa khuôn và cánh giúp vận hành đóng mở

18 cm Cửa có chiều cao ≥ 1,80 cm dùng 3 bản lề / cánh

Tay chống dùng cho cửa chống Chốt quay dùng cho cửa sổ lật, trục quay dùng cho cửa quay Bánh xe lăn dùng cho cửa đẩy

Hình 5.15: Vị trí bố trí phụ kiện

Trang 19

BÀI 5: CẤU TẠO CỬA CÔNG TRÌNH 77

Giữ cho khung cánh vuông góc đối với cửa sổ, không biến hình, cỡ 8 – 10 …12

…18cm thường được bắt vào mặt trong nhà

Thay cho krê – môn : then cài ngang dùng cho cửa một cánh , then cài dọc ở trên

và dưới dùng cho cửa một cánh hoặc nhiều cánh

Ổ khoá lắp vào cánh phía bên phải đối với hướng đi vào Lắp khoá trái, phải vào cách mở đẩy, mở kéo theo sơ đồ hướng dẫn

mở khoá tự động đối với cửa thoát hiểm

Trang 20

Hình 5.16: Bản lề cửa Hình 5.17: Tay nắm và ổ khóa

Hình 5.18: Bản lề sàn

Trang 21

BÀI 5: CẤU TẠO CỬA CÔNG TRÌNH 79

TÓM TẮT

Trong bài này, trình bày cấu tạo cơ bản của cửa đi và cửa sổ công trình:

Các yêu cầu thiết kế cơ bản đối với cửa sổ bao gồm đảo bảo chức năng và đảm bảo sử dụng Cửa sổ được phân loại dựa trên số lớp cửa sổ và hình thức đóng mở Cấu tạo chung của cửa sổ bao gồm:

CÂU HỎI ÔN TẬP

Trang 22

BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH

Sau khi học xong bài này, học viên có thể:

theo đặc tính và yêu cầu chịu tải

Trang 23

BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 81

nghiệm)

Hình 6.1: Sàn công trình

Trang 24

cách, khẩu độ dầm bị hạn chế, sức chịu tải của sàn không cao

Hình 6.2: Cấu trúc thanh gỗ tự nhiên và nhân tạo

trống trên thân sàn gỗ

Trang 25

BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 83

găng, thép chằng giữ với khoảng cách120cm

Trang 26

• Đảm bảo đầu dầm không bị mục bằng cách quét tẩm dầu hắt và chừa lỗ thoáng

tường

Hình 6.5: Chi tiết liên kết dầm gỗ vào thân tường

Trang 27

BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 85

Hình 6.6: Chi tiết liên kết giữa cột gỗ và dầm gỗ

Hình 6.7: Tiết diện, chiều dài dầm và khoảng cách giữa hai gối tực gác dầm

Trang 28

Hình 6.8: Các loại ván gỗ

Trang 29

BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 87

Hình 6.9: Cấu tạo các lớp sàn

Hình 6.10: Các hình thức ghép ván gỗ

Trang 30

Hình 6.11: Cấu trúc sàn khung gỗ, tấm sàn ván gỗ nhân tạo

Hình 6.12: Cấu trúc sàn khung gỗ, tấm sàn ván gỗ nhân tạo

Trang 31

BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 89

Hình 6.13: Cấu trúc sàn khung gỗ, tấm sàn ceamboard và ván gỗ tự nhiên,

nhân tạo hoặc ceramic

Trang 32

- Nhược điểm:

Hình 6.14: Cấu trúc khung chịu lực

Trang 33

BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 91

Hình 6.16: Liên kết nối ghép cột thép

Hình 6.17: Chi tiết liên kết giữa cột thép và dầm thép

Hình 6.18: Chi tiết liên kết giữa cột thép và gối móng

Trang 34

Hình 6.19: Chi tiết liên kết giữa dầm chính và dầm phụ

Hình 6.20: Chi tiết liên kết dầm thép vào thân tường

Hình 6.21: Bố trí cấu trúc chịu lực một hệ thống dầm

Trang 35

BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 93

Hình 6.22: Bố trí cấu trúc chịu lực hai hệ thống dầm

Hình 6.23: Bố trí cấu trúc chịu lực ba hệ thống dầm

Trang 36

Hình 6.24: Cấu trúc sàn thép

Hình 6.25: Tiết diện, chiều dài dầm thép định hình

Trang 37

BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 95

Hình 6.26: Các hình thức bố trí tấm sàn thép-bê tông hoặc bê tông cốt thép

Trang 38

6.4.2 Phân loại

Tổng hợp ưu điểm khắc phục nhược điểm của 2 loại sàn trên

Trang 39

BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 97

Hình 6.27: Hình thức cấu trúc chịu lực sàn BTCT

Trang 41

BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 99

chịu đỡ sàn Đặc điểm sàn có dầm đanquả trám: các dầm ngắn đặt sát góc làm gối tựa đàn hồi cho những dầm dài giao nhau với nó

trám

Trang 42

Hình 6.33: Sàn bản dầm một phương

Hình 6.34: Sàn bản dầm hai phương

Hình 6.35: Sàn bản dầm ô cờ

Trang 43

BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 101

Hình 6.36: Bố trí hệ thống dầm chính và dầm phụ trong cấu trúc bản sàn BTCT

10cm

8m

Hình 6.37: Bản sàn không dầm

Trang 44

Hình 6.38: Bản sàn nấm

Trang 45

BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 103

Hình 6.40: Cấu trúc tấm sàn Panel

Sàn gỗ thép ở vị trí bếp, lò sưởi, ống khói, cần chèn trám vật liệu chịu nhiệt, cách nhiệt vào sàn trong khoảng cách ly: với gỗ ≥ 16 -35 cm, với thép ≥ 11 cm với BTCT

≥ 7 cm

Gỗ mềm, dăm bào ép, cao su, giấy dầu, thảm sợi thuỷ tinh

Đệm toàn bộ hoặc thành dãy, điểm (lò xo)

Trang 46

Với kết cấu tách riêng biệt và cách ly giữa sàn và trần bởi một khoảng trống liên tục hoặc chèn vật liệu cách âm

Sàn ở khu vệ sinh, bếp, phòng thí nghiệm, sàn gỗ

Dùng vật liệu chống thấm, phổ biến là phụ gia chống thấm pha trôn trong BTCT,

bê tông đá mi lưới thép dày 4cm, hoặc vải chống thấm sợi khoán kết hợp Bitum

hai đầu tự do

Trang 47

BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 105

Hình 6.41: Cấu tạo sàn đàn hồi

xám (vị trí tạm dừng)

Hình 6.42: Cấu tạo sàn tại vị trí khe biến dạng

Trang 48

6.5.6 Cấu tạo sàn bancong, logia

Trang 49

BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 107

chống mối mọt mục cho gỗ, cấu tạo một ô thoáng bảo vệ gỗ dầm sàn và phòng

ẩm dưới nền

toàn khối với kết cấu của khung chịu lực

Hình 6.4:3 Cấu tạo nền đặc và nền rỗng

trường, rạp chiếu bóng, giảng đường

Mặt cong của nền dốc theo hai chiều hoặc đường gãy

nứt gãy tự phát do lún không đều Cần bơm,trám bitumen (Sikaflex Pro 2HP) vào khe hở

Trang 51

BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 109

lớp vữa ciment lót dày 1 cm khía bay, cầnkẻ mạch phần ô hoặc đặtnẹp đồng, thau giữa các phần ô

Trang 52

• packê gắn trên nền cứng

ghép thành hình vuông, chữ nhật, quả trám với 2 – 3 lớp, liên kết bằng mộng rãnh

và keo

nhựa cao su, linoléum trên lớp đệm lót bằng vữa xi măng

sàn trong khu phẩu thuật, nhà xưởng

Hình 6.45: Sàn lát ván gỗ tự nhiên

Hình 6.46: Sàn lát gạch Ciment, gạch Ceramic & đá tự nhiên

Trang 53

BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 111

Hình 6.47: Sàn phủ sơn Epoxy

Trang 54

TÓM TẮT

Trong bài này, trình bày cấu tạo các loại sàn công trình khác nhau:

Sàn gỗ thường sử dụng cho sàn nhà tạm, sàn sân khấu, sàn công trình đặc biệt Sàn hỗn hợp thích hợp cho các công trình cần thi công nhanh, yêu cầu kết cấu nhẹ

Sàn bê tông cốt thép được sử dụng phổ biến với các công trình dân dụng, có khả năng chống chịu xăng dầu, hóa chất, nước

Ngoài cấu tạo thông thường, sàn công trình còn có các cấu tạo đặc biệt nhằm đáp ứng các yêu cầu sử dụng khác nhau như chống cháy, cách âm, chống thấm, cấu tạo tại khe biến dạng, ban công, logia

CÂU HỎI ÔN TẬP

Trang 55

BÀI 7: CẤU TẠO MÁI CÔNG TRÌNH 113

BÀI 7: CẤU TẠO MÁI CÔNG TRÌNH

Sau khi học xong bài này, học viên có thể:

Mái nhà là bộ phận bao che và chịu lực ở tầng cao nhất của nhà, là phần tiếp tục của tường, được cấu tạo như một sàn theo vị thể mặt nghiêng hoặc nằm ngang cho phần kết cấu chịu lực

thấm, chống dột, chống phát cháy, chống tác hại của các loại khí thải công nghiệp

Trang 56

Hình 7.1: Cấu trúc mái

Trang 57

BÀI 7: CẤU TẠO MÁI CÔNG TRÌNH 115

mỹ quan và vệ sinh

Tùy thuộc vật liệu xây dựng, hình thức kết cấu, điều kiện khí hậu, mặt bằng công trình, phong tục tập quán, kỹ thuật và phương tiện thi công, qua đó có yêu cầu cấu tạo hợp lý, đơn giản, bền chắc, kinh tế và mỹ quan

Trang 58

Hình 7.4: Cấu trúc dàn

Hình 7.5: Các hình thức vì kèo tam giác

Hình 7.6: Các hình thức dàn kèo và bán kèo

Trang 59

BÀI 7: CẤU TẠO MÁI CÔNG TRÌNH 117

Hình 7.7: Các hình thức dàn kèo, khung kèo ứng dụng cho các không gian lớn

Trang 60

7.2 CẤU TẠO MÁI DỐC

sườn tam giác

máng nước, mái đua

tạp

Hình 7.8: Độ dốc mái

Trang 61

BÀI 7: CẤU TẠO MÁI CÔNG TRÌNH 119

Hình 7.9: Các bộ phận của mái

4m, nếu lớn hơn 4m thì dùng vì kèo

mái đua > 30cm.Trên xà gồ lát ván gỗ hoặc gác cầu phong và litô để chịu đỡ tấm lợp

Trang 62

Hình 7.10 Mái sử dụng cấu trúc vì kèo

BTCT, hỗn hợp thép gỗ

kiệm và giảm thiểu tiết diện

Trang 63

BÀI 7: CẤU TẠO MÁI CÔNG TRÌNH 121

với giằng tường chịu, cột chịu để ổn định

600 mm

cách 1,50m – 2,00m để thanh kèo không bị uốn cong

tiết diện 50x50 mm, 50x60 mm

phân tán điểm tỳ tựa của các vì - kèo không để tập trung tại một nút

Trang 64

Hình 7.11 Các hình thức cấu trúc mái

Hình 7.12 Cấu trúc 1 vì kèo, 2 thanh kèo & Cấu trúc 2 bán kèo, 1 thanh kèo

Trang 65

BÀI 7: CẤU TẠO MÁI CÔNG TRÌNH 123

gồ nhỏ gác lên xà gồ lớn

giao tuyến trên các mặt dốc dầm xiên, nếu khẩu độ lớn đặt bán vì kèo

thanh chống của vì kèo hoặc trong mặt dốc nghiêng của thanh kèo

bằng đinh, boulon

Hình 7.13: Hình thức cấu trúc tại vị trí nối tiếp trong trường hợp mái có khẩu

độ nhỏ nối với mái có khẩu độ lớn

Trang 66

Hình 7.14: Hình thức cấu trúc tại vị trí nối tiếp trong trong trường hợp khẩu

độ hai mái có kích thước bằng nhau

Hình 7.15: Chi tiết hệ thống kết cấu chịu lực mái sử dụng cấu trúc vì kèo

Trang 67

BÀI 7: CẤU TẠO MÁI CÔNG TRÌNH 125

Hình 7.16 Cấu trúc giằng hệ thống kết cấu mái sử dụng vì kèo chịu lực

Hình 7.17: Hệ thống kết cấu mái dốc đỡ tấm lợp có kích thước lớn: tole

Trang 68

b Yêu cầu thiết kế cấu tạo:

phân giác khi các mái giao nhau có độ dốc bằng nhau

bằng cách áp dụng quy tắc đồng đẳng

tạo trước khi ráp dụng

Hình 7.18: Cấu trúc mái tại vị trí đường phân thủy

Trang 69

BÀI 7: CẤU TẠO MÁI CÔNG TRÌNH 127

Trang 70

b Phương cách lợp:

đỉnh nóc đảm bảo chịu lớp ngồi úp nóc hoặc xây sóng nóc, litô kép ở đường giọt nước đảm bảo thoát nước tốt, giảm khả năng ngói trượt

viên ngói buộc 1 viên vào litô, hàng dưới cùng phải buộc tất cả các viên ngói vào litô

thẩm mỹ cao

Hình 7.19: Mái lợp ngói

Trang 71

BÀI 7: CẤU TẠO MÁI CÔNG TRÌNH 129

phẳng hoặc dợn sóng dày ≥ 0,6mm (tole kẽm), chiều dài > 2,4 m

chống gió lùa và mưa hắt bằng cách đặt sợi đay gai hoặc xơ dừa tẩm dầu hắc bitum vào phần chồng mí , liên kết vào xà gỗ bằng đinh , vít

thu và tỏa nhiệt BXMT nhanh

Trang 72

Hình 7.20 Cấu tạo tấm lợp có kích thước lớn: Tole

Trang 73

BÀI 7: CẤU TẠO MÁI CÔNG TRÌNH 131

thu, có lưới chận rác, ống nối tiếp.Miệng thoát của ống xuống làm cong để giảm bớt sức xối,thoát tự do trên mặt hoặc vào mương, cống ngầm, hố lắng thấm có nắp

hàng năm Tham số : 1cm² ống thoát cho 1m² – 2,5m² , với Þ =15 cm > Þ > Þ

Là máng thu nước ở vị trí giao tuyến giữa hai mặt dốc được cấu tạo:

rộng vì không có bờ gờ cao

ôm vào cầu phong xối làm bờ thành máng

Trang 74

4 Tường máng che:

tường tiếp giáp với máng nước và mái

Hình 7.20: Hình thức máng thu nước

Trang 75

BÀI 7: CẤU TẠO MÁI CÔNG TRÌNH 133

khi nhà bị lún không đều Áp dụng cho mái có độ dốc nhỏ

Trang 76

o 2 lớp với độ dốc:>15%

xối, ở các góc tiếp giáp giữa mái và tường, đường ống và maiù, các lớp vải sợi khoán phải phủ cao lên 20 – 30 cm

bình 4cm

bitum Lớp BT chống thấm sẻ không bị nứt vì ảnh hưởng nhiệt

vì lún hay ảnh hưởng nhiệt BXMT

với vị trí tường, dầm dàn

lực từ 6 – 10 giờ với 5kg xi–măng/ 1m3 nước

thấm 60%, thời gian chấn động khoảng 40 giây trong khoảng cách từ 15 – 28 phút / lần

Ngày đăng: 14/12/2021, 10:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5.4: Kích thước chiều rộng cửa sổ - Cấu tạo kiến trúc căn bản: Phần 2 - KTS. Võ Đình Diệp và KTS. Giang Ngọc Huấn
Hình 5.4 Kích thước chiều rộng cửa sổ (Trang 4)
Hình 5.5: Hình thức đóng mở của cánh cửa - Cấu tạo kiến trúc căn bản: Phần 2 - KTS. Võ Đình Diệp và KTS. Giang Ngọc Huấn
Hình 5.5 Hình thức đóng mở của cánh cửa (Trang 6)
Hình 5.7: Cấu tạo cửa lá sách vật liệu gỗ và vật liệu kim loại, kính - Cấu tạo kiến trúc căn bản: Phần 2 - KTS. Võ Đình Diệp và KTS. Giang Ngọc Huấn
Hình 5.7 Cấu tạo cửa lá sách vật liệu gỗ và vật liệu kim loại, kính (Trang 9)
Hình 5.8 :Cấu tạo cửa sổ vật liệu nhôm định hình – kính một lớp, hai lớp - Cấu tạo kiến trúc căn bản: Phần 2 - KTS. Võ Đình Diệp và KTS. Giang Ngọc Huấn
Hình 5.8 Cấu tạo cửa sổ vật liệu nhôm định hình – kính một lớp, hai lớp (Trang 10)
Hình 5.10: Các bộ phận cửa đi - Cấu tạo kiến trúc căn bản: Phần 2 - KTS. Võ Đình Diệp và KTS. Giang Ngọc Huấn
Hình 5.10 Các bộ phận cửa đi (Trang 13)
Hình 5.11: Các hình thức đóng mở của cửa đi - Cấu tạo kiến trúc căn bản: Phần 2 - KTS. Võ Đình Diệp và KTS. Giang Ngọc Huấn
Hình 5.11 Các hình thức đóng mở của cửa đi (Trang 14)
Hình 5.13: Một số hình thức cửa đi - Cấu tạo kiến trúc căn bản: Phần 2 - KTS. Võ Đình Diệp và KTS. Giang Ngọc Huấn
Hình 5.13 Một số hình thức cửa đi (Trang 17)
Hình 5.15: Vị trí bố trí phụ kiện - Cấu tạo kiến trúc căn bản: Phần 2 - KTS. Võ Đình Diệp và KTS. Giang Ngọc Huấn
Hình 5.15 Vị trí bố trí phụ kiện (Trang 18)
Hình 6.5: Chi tiết liên kết dầm gỗ vào thân tường - Cấu tạo kiến trúc căn bản: Phần 2 - KTS. Võ Đình Diệp và KTS. Giang Ngọc Huấn
Hình 6.5 Chi tiết liên kết dầm gỗ vào thân tường (Trang 26)
Hình 6.6: Chi tiết liên kết giữa cột gỗ và dầm gỗ - Cấu tạo kiến trúc căn bản: Phần 2 - KTS. Võ Đình Diệp và KTS. Giang Ngọc Huấn
Hình 6.6 Chi tiết liên kết giữa cột gỗ và dầm gỗ (Trang 27)
Hình 6.7: Tiết diện, chiều dài dầm và khoảng cách giữa hai gối tực gác dầm - Cấu tạo kiến trúc căn bản: Phần 2 - KTS. Võ Đình Diệp và KTS. Giang Ngọc Huấn
Hình 6.7 Tiết diện, chiều dài dầm và khoảng cách giữa hai gối tực gác dầm (Trang 27)
Hình 6.11: Cấu trúc sàn khung gỗ, tấm sàn ván gỗ nhân tạo - Cấu tạo kiến trúc căn bản: Phần 2 - KTS. Võ Đình Diệp và KTS. Giang Ngọc Huấn
Hình 6.11 Cấu trúc sàn khung gỗ, tấm sàn ván gỗ nhân tạo (Trang 30)
Hình 6.12: Cấu trúc sàn khung gỗ, tấm sàn ván gỗ nhân tạo - Cấu tạo kiến trúc căn bản: Phần 2 - KTS. Võ Đình Diệp và KTS. Giang Ngọc Huấn
Hình 6.12 Cấu trúc sàn khung gỗ, tấm sàn ván gỗ nhân tạo (Trang 30)
Hình 6.13: Cấu trúc sàn khung gỗ, tấm sàn ceamboard và ván gỗ tự nhiên, - Cấu tạo kiến trúc căn bản: Phần 2 - KTS. Võ Đình Diệp và KTS. Giang Ngọc Huấn
Hình 6.13 Cấu trúc sàn khung gỗ, tấm sàn ceamboard và ván gỗ tự nhiên, (Trang 31)
Hình 6.22: Bố trí cấu trúc chịu lực hai hệ thống dầm - Cấu tạo kiến trúc căn bản: Phần 2 - KTS. Võ Đình Diệp và KTS. Giang Ngọc Huấn
Hình 6.22 Bố trí cấu trúc chịu lực hai hệ thống dầm (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm