Tiếp nội dung phần 1, Cấu tạo kiến trúc căn bản: Phần 2 cung cấp cho người học những kiến thức như: Cấu tạo cửa công trình; Cấu tạo sàn công trình; Cấu tạo mái công trình. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1BÀI 5: CẤU TẠO CỬA CÔNG TRÌNH 59
BÀI 5: CẤU TẠO CỬA CÔNG TRÌNH
Sau khi học xong bài này, học viên có thể:
che chắn, cách nhiệt, giữ nhiệt
Tuỳ thuộc vào:
Trang 2- Chức năng và yêu cầu sử dụng cụ thể
Hình 5.1: Vị trí cửa trên tường
Hình 5.2: Cửa đi đáp ứng yêu cầu giao thông
Hình 5.3: Cửa sổ đáp ứng yêu cầu tầm nhìn, ánh sáng, thông thoáng
Trang 3BÀI 5: CẤU TẠO CỬA CÔNG TRÌNH 61
Hệ số chiếu sáng = Diện tích cửa / Diện tích sàn nhà
Trang 4- Chiều cao lổ cửa: h = 100 -200 cm tùy theo mặt đứng công trình h ÷ b= 1/2 chiều sâu của phòng
Hình 5.4: Kích thước chiều rộng cửa sổ
Trang 5BÀI 5: CẤU TẠO CỬA CÔNG TRÌNH 63
Hình 5.5: Kết cấu cửa sổ
năng theo từng lúc trong ngày và mùa trong năm: cửa 1 lớp, 2 lớp, 3 lớp
đều có ưu và nhược điểm
giữa (lật)
dẫn hoặc có bánh xe lăn treo và trượt Hướng đẩy theo chiều ngang hoặc thẳng đứng
Trang 6Hình 5.5: Hình thức đóng mở của cánh cửa
Thành phần: 2 thanh đứng, thanh ngang trên và dưới thêm thanh ngang giữa, khi
có cửa thông hơi hoặc lấy ánh sáng ở phần trên.Vật liệu: gỗ, thép, nhôm, chất dẻo, BTCT hoặc không khuôn
Khung cánh và bộ phận trám kín khoảng trống giữa khung bằng kính, nan chóp (lá sách) panô ván ghép, gỗ dán, lưới thép.Tăng cường đố ngang và dọc khi kích thước cánh quá lớn
Trang 7BÀI 5: CẤU TẠO CỬA CÔNG TRÌNH 65
Bản lề, then cài, khoá bộ phận liên kết, cố định và bảo vệ khuôn, khung, cánh
8×14, 8×16
viên gạch xây được chôn sẵn khi xây tường,hoặc đóng trước vào khuôn Với bách thép bản hay tròn có đuôi cá đóng sẵn vào khuôn và sẻ chôn vào tường khi dựng khuôn
Dựng khuôn cửa trước khi xây lô cửa
công Khắc phục bằng khuôn ghép 2 lớp,tốc độ thi công chậm
Xây lỗ cửa trước, lắp khuôn sau
nẹp gỗ che phủ
Trang 8- Khe tiếp giáp giữa hai cánh: cấu tạo tiết diện khung dọctheo khe có hình lồi lõm chữ Z hoặc dùng nẹp che chắn vàokhung
và đệm nẹp cao su
rãnh thoát nước ở thanh ngang dưới khuôn cửa
Hình 5.6: Hình thức tiết diện khung cửa sổ quanh lỗ cửa
góc nghiêng của nan chớp 45 độ – 60 độ thay đổi theo vùng khí hậu, lớn ở vùng mưa nhiều Lá chớp gỗ dày e = 1 – 1,5 cm tùy theo chiều rộng của cánh cửa,
Trang 9BÀI 5: CẤU TẠO CỬA CÔNG TRÌNH 67
khoảng cách giữa hai lá chớp v = 1e -1,5e Loại cửa chớp lật sử dụng thuận tiện theo y/c từng lúc trong ngày, mùa có thể đóng kín
Hình 5.7: Cấu tạo cửa lá sách vật liệu gỗ và vật liệu kim loại, kính
mở
cửa, lỗ cửa bị thu hẹp có thể khắc phục bằng kiểu cửa đẩy với cánh xếp hoặc cấu tạo giấu cánh vào tường
Trang 10• Hướng đẩy: đẩy hạ lên xuống hoặc đẩy ngang qua hai bên
Hình 5.8 :Cấu tạo cửa sổ vật liệu nhôm định hình – kính một lớp, hai lớp
bản của khung cánh trong lớn hơn cánh ngoài, có thể làm hai khuôn rời nhau khi khoảng cách giữa hai lớp cửa rộng
Trang 11BÀI 5: CẤU TẠO CỬA CÔNG TRÌNH 69
mặt Có thể bố trí thêm lớp chấn song, hoasắt bảo vệ hoặc cửa lưới giữa hai lớp cửa nếu khuôn còn đủ chổ
đóng mở
chim chuột
Cấu tạo bằng các thanh gỗ mỏng liên kết như mành sáo có chừa khe hở hoặc kín, được lùa giữa hai thanh sắtchữ U có thể chống toàn bộ cửa, đồng thời có thể cuộn gọn cửaquanh 1 trục đặt ở phía trên đầu cửa có bố trí hộp che Có 3 vị trí đặt thanh sắt hướng dẫn cuộn: đặt ở trong, ở mép ngoài và ở giữa
Hình 5.9: Cấu tạo cửa sổ một lớp và cửa sổ hai lớp
Cửa cố định với khoảng trống giữa khuôn được trám kín bằng kính cấu tạo như một vách thấu quang
Trang 126 Cửa sổ không khuôn:
Nhằm tiết kiệm gỗ Bản lề gông liên kết cánh, chôn trực tiếp vào tường Dùng vữa
XM # 50 để xây tô cho phần tường thay khuôn với gờ lõm theo đúng qui cách cấu tạo khuôn đảm bảo kín gió và nước mưa không len lõi vào bên trong
trang thiết bị, vật dụng ra vào dễ dàng
việc bố trí đồ đạc trong phòng ốc, kể cảviệc đi lại
Tuỳ thuộc vào yêu cầu sử dụng, mỹ quan kích thước tính theo yêu cầu thông thoáng và đi lại với chiều cao: 1,8 – 2,1 m; chiều rộng 1 cánh: 0,65 – 0,90 m; 2 cánh: 1,2m – 1,4m; 4 cánh ≥ 2,10m
Trường hợp chiều rộng cửa quá lớn so với chiều cao, để tạo cảm giác cân đối, bố trí thêm cửa sổ ở phần trên đầu cửa, cao 0,50m – 0,60m, đồng thời để lấy ánh sáng, thông gió
Trang 13BÀI 5: CẤU TẠO CỬA CÔNG TRÌNH 71
Hình 5.10: Các bộ phận cửa đi
hiểm, cửa ra vào chíùnh, nhất thiết phải mở ra ngoài
hoà nhiệt độ
mảng tường cho cánh ẩn
Cửa có mặt xếp bằng da, vải, nhiều cánh bằng gỗ, cửa xếp song sắt
Trang 14• Cửa quay: công dụng cách ly, giữ nhiệt, ngăn gió lạnh, hơi nóng, bụi lùa từ ngoài vào Hạn chế lượng người đi lại, cấu tạophức tạp, dùng cho công trình cao cấp
kho, cửa cuốn thoáng, cửa cuốn kín
Hình 5.11: Các hình thức đóng mở của cửa đi
Trang 15BÀI 5: CẤU TẠO CỬA CÔNG TRÌNH 73
dùng cho cửa đi trong nhà
2 thanh đứng ÷ thanh ngang trên bằng cỡ nhau: 6×8 -8×8, 8×14, 8×16 Thanh đứng có dự trù đoạn chôn sâu vào nền 5cm Sơn chống mối mọt phòng mục vào các phần chôn và tiếp xúc khối xây
Tương tự như khuôn cửa sổ, tối thiểu 3bách sắt liên kết cho 1 thanh đứng Trường hợp khuôn đặt sát tường, cần có một khoảng trống ≥ 10 cm chôn bách sắt và bảo vệtay nắm cửa cánh lúc mở
Hình 5.12: Tiết diện thanh đố khung cửa đi
cm thanh ngang giữa ngang tầm tay, ngang dướicùng rộng 12 – 20 cm để bảo vệ cửa, cần bọc thêm nhôm, đồng,mica
Trang 16b Cấu tạo bộ phận trám bít:
nẹp
nan chớp
cường Đục lỗ thông hơi giữa đố ngang cửa
cách âm như dăm bào ép, thảm sợi khoáng, sợi thuỷ tinh, hoặc phủ nệm, bọc vải,
da ở mặt ngoài
đệm cao su chống thấm và rung
cách nhiệt ở giữa 2 lớp tôn chịu nhiệt bọc 2 mặt ngoài khung
Trang 17BÀI 5: CẤU TẠO CỬA CÔNG TRÌNH 75
Hình 5.13: Một số hình thức cửa đi
Hình 5.14: Cửa cuốn vật liệu thép thanh & thép lá
Trang 184 Bản lề:
Liên kết giữa khuôn và cánh giúp vận hành đóng mở
18 cm Cửa có chiều cao ≥ 1,80 cm dùng 3 bản lề / cánh
Tay chống dùng cho cửa chống Chốt quay dùng cho cửa sổ lật, trục quay dùng cho cửa quay Bánh xe lăn dùng cho cửa đẩy
Hình 5.15: Vị trí bố trí phụ kiện
Trang 19BÀI 5: CẤU TẠO CỬA CÔNG TRÌNH 77
Giữ cho khung cánh vuông góc đối với cửa sổ, không biến hình, cỡ 8 – 10 …12
…18cm thường được bắt vào mặt trong nhà
Thay cho krê – môn : then cài ngang dùng cho cửa một cánh , then cài dọc ở trên
và dưới dùng cho cửa một cánh hoặc nhiều cánh
Ổ khoá lắp vào cánh phía bên phải đối với hướng đi vào Lắp khoá trái, phải vào cách mở đẩy, mở kéo theo sơ đồ hướng dẫn
mở khoá tự động đối với cửa thoát hiểm
Trang 20Hình 5.16: Bản lề cửa Hình 5.17: Tay nắm và ổ khóa
Hình 5.18: Bản lề sàn
Trang 21BÀI 5: CẤU TẠO CỬA CÔNG TRÌNH 79
TÓM TẮT
Trong bài này, trình bày cấu tạo cơ bản của cửa đi và cửa sổ công trình:
Các yêu cầu thiết kế cơ bản đối với cửa sổ bao gồm đảo bảo chức năng và đảm bảo sử dụng Cửa sổ được phân loại dựa trên số lớp cửa sổ và hình thức đóng mở Cấu tạo chung của cửa sổ bao gồm:
CÂU HỎI ÔN TẬP
Trang 22BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH
Sau khi học xong bài này, học viên có thể:
theo đặc tính và yêu cầu chịu tải
Trang 23BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 81
nghiệm)
Hình 6.1: Sàn công trình
Trang 24cách, khẩu độ dầm bị hạn chế, sức chịu tải của sàn không cao
Hình 6.2: Cấu trúc thanh gỗ tự nhiên và nhân tạo
trống trên thân sàn gỗ
Trang 25BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 83
găng, thép chằng giữ với khoảng cách120cm
Trang 26• Đảm bảo đầu dầm không bị mục bằng cách quét tẩm dầu hắt và chừa lỗ thoáng
tường
Hình 6.5: Chi tiết liên kết dầm gỗ vào thân tường
Trang 27BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 85
Hình 6.6: Chi tiết liên kết giữa cột gỗ và dầm gỗ
Hình 6.7: Tiết diện, chiều dài dầm và khoảng cách giữa hai gối tực gác dầm
Trang 28Hình 6.8: Các loại ván gỗ
Trang 29BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 87
Hình 6.9: Cấu tạo các lớp sàn
Hình 6.10: Các hình thức ghép ván gỗ
Trang 30Hình 6.11: Cấu trúc sàn khung gỗ, tấm sàn ván gỗ nhân tạo
Hình 6.12: Cấu trúc sàn khung gỗ, tấm sàn ván gỗ nhân tạo
Trang 31BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 89
Hình 6.13: Cấu trúc sàn khung gỗ, tấm sàn ceamboard và ván gỗ tự nhiên,
nhân tạo hoặc ceramic
Trang 32- Nhược điểm:
Hình 6.14: Cấu trúc khung chịu lực
Trang 33BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 91
Hình 6.16: Liên kết nối ghép cột thép
Hình 6.17: Chi tiết liên kết giữa cột thép và dầm thép
Hình 6.18: Chi tiết liên kết giữa cột thép và gối móng
Trang 34Hình 6.19: Chi tiết liên kết giữa dầm chính và dầm phụ
Hình 6.20: Chi tiết liên kết dầm thép vào thân tường
Hình 6.21: Bố trí cấu trúc chịu lực một hệ thống dầm
Trang 35BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 93
Hình 6.22: Bố trí cấu trúc chịu lực hai hệ thống dầm
Hình 6.23: Bố trí cấu trúc chịu lực ba hệ thống dầm
Trang 36Hình 6.24: Cấu trúc sàn thép
Hình 6.25: Tiết diện, chiều dài dầm thép định hình
Trang 37BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 95
Hình 6.26: Các hình thức bố trí tấm sàn thép-bê tông hoặc bê tông cốt thép
Trang 386.4.2 Phân loại
Tổng hợp ưu điểm khắc phục nhược điểm của 2 loại sàn trên
Trang 39BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 97
Hình 6.27: Hình thức cấu trúc chịu lực sàn BTCT
Trang 41BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 99
chịu đỡ sàn Đặc điểm sàn có dầm đanquả trám: các dầm ngắn đặt sát góc làm gối tựa đàn hồi cho những dầm dài giao nhau với nó
trám
Trang 42Hình 6.33: Sàn bản dầm một phương
Hình 6.34: Sàn bản dầm hai phương
Hình 6.35: Sàn bản dầm ô cờ
Trang 43BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 101
Hình 6.36: Bố trí hệ thống dầm chính và dầm phụ trong cấu trúc bản sàn BTCT
10cm
8m
Hình 6.37: Bản sàn không dầm
Trang 44Hình 6.38: Bản sàn nấm
Trang 45BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 103
Hình 6.40: Cấu trúc tấm sàn Panel
Sàn gỗ thép ở vị trí bếp, lò sưởi, ống khói, cần chèn trám vật liệu chịu nhiệt, cách nhiệt vào sàn trong khoảng cách ly: với gỗ ≥ 16 -35 cm, với thép ≥ 11 cm với BTCT
≥ 7 cm
Gỗ mềm, dăm bào ép, cao su, giấy dầu, thảm sợi thuỷ tinh
Đệm toàn bộ hoặc thành dãy, điểm (lò xo)
Trang 46Với kết cấu tách riêng biệt và cách ly giữa sàn và trần bởi một khoảng trống liên tục hoặc chèn vật liệu cách âm
Sàn ở khu vệ sinh, bếp, phòng thí nghiệm, sàn gỗ
Dùng vật liệu chống thấm, phổ biến là phụ gia chống thấm pha trôn trong BTCT,
bê tông đá mi lưới thép dày 4cm, hoặc vải chống thấm sợi khoán kết hợp Bitum
hai đầu tự do
Trang 47BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 105
Hình 6.41: Cấu tạo sàn đàn hồi
xám (vị trí tạm dừng)
Hình 6.42: Cấu tạo sàn tại vị trí khe biến dạng
Trang 486.5.6 Cấu tạo sàn bancong, logia
Trang 49BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 107
chống mối mọt mục cho gỗ, cấu tạo một ô thoáng bảo vệ gỗ dầm sàn và phòng
ẩm dưới nền
toàn khối với kết cấu của khung chịu lực
Hình 6.4:3 Cấu tạo nền đặc và nền rỗng
trường, rạp chiếu bóng, giảng đường
Mặt cong của nền dốc theo hai chiều hoặc đường gãy
nứt gãy tự phát do lún không đều Cần bơm,trám bitumen (Sikaflex Pro 2HP) vào khe hở
Trang 51BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 109
lớp vữa ciment lót dày 1 cm khía bay, cầnkẻ mạch phần ô hoặc đặtnẹp đồng, thau giữa các phần ô
Trang 52• packê gắn trên nền cứng
ghép thành hình vuông, chữ nhật, quả trám với 2 – 3 lớp, liên kết bằng mộng rãnh
và keo
nhựa cao su, linoléum trên lớp đệm lót bằng vữa xi măng
sàn trong khu phẩu thuật, nhà xưởng
Hình 6.45: Sàn lát ván gỗ tự nhiên
Hình 6.46: Sàn lát gạch Ciment, gạch Ceramic & đá tự nhiên
Trang 53BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 111
Hình 6.47: Sàn phủ sơn Epoxy
Trang 54TÓM TẮT
Trong bài này, trình bày cấu tạo các loại sàn công trình khác nhau:
Sàn gỗ thường sử dụng cho sàn nhà tạm, sàn sân khấu, sàn công trình đặc biệt Sàn hỗn hợp thích hợp cho các công trình cần thi công nhanh, yêu cầu kết cấu nhẹ
Sàn bê tông cốt thép được sử dụng phổ biến với các công trình dân dụng, có khả năng chống chịu xăng dầu, hóa chất, nước
Ngoài cấu tạo thông thường, sàn công trình còn có các cấu tạo đặc biệt nhằm đáp ứng các yêu cầu sử dụng khác nhau như chống cháy, cách âm, chống thấm, cấu tạo tại khe biến dạng, ban công, logia
CÂU HỎI ÔN TẬP
Trang 55BÀI 7: CẤU TẠO MÁI CÔNG TRÌNH 113
BÀI 7: CẤU TẠO MÁI CÔNG TRÌNH
Sau khi học xong bài này, học viên có thể:
Mái nhà là bộ phận bao che và chịu lực ở tầng cao nhất của nhà, là phần tiếp tục của tường, được cấu tạo như một sàn theo vị thể mặt nghiêng hoặc nằm ngang cho phần kết cấu chịu lực
thấm, chống dột, chống phát cháy, chống tác hại của các loại khí thải công nghiệp
Trang 56Hình 7.1: Cấu trúc mái
Trang 57BÀI 7: CẤU TẠO MÁI CÔNG TRÌNH 115
mỹ quan và vệ sinh
Tùy thuộc vật liệu xây dựng, hình thức kết cấu, điều kiện khí hậu, mặt bằng công trình, phong tục tập quán, kỹ thuật và phương tiện thi công, qua đó có yêu cầu cấu tạo hợp lý, đơn giản, bền chắc, kinh tế và mỹ quan
Trang 58Hình 7.4: Cấu trúc dàn
Hình 7.5: Các hình thức vì kèo tam giác
Hình 7.6: Các hình thức dàn kèo và bán kèo
Trang 59BÀI 7: CẤU TẠO MÁI CÔNG TRÌNH 117
Hình 7.7: Các hình thức dàn kèo, khung kèo ứng dụng cho các không gian lớn
Trang 607.2 CẤU TẠO MÁI DỐC
sườn tam giác
máng nước, mái đua
tạp
Hình 7.8: Độ dốc mái
Trang 61BÀI 7: CẤU TẠO MÁI CÔNG TRÌNH 119
Hình 7.9: Các bộ phận của mái
4m, nếu lớn hơn 4m thì dùng vì kèo
mái đua > 30cm.Trên xà gồ lát ván gỗ hoặc gác cầu phong và litô để chịu đỡ tấm lợp
Trang 62Hình 7.10 Mái sử dụng cấu trúc vì kèo
BTCT, hỗn hợp thép gỗ
kiệm và giảm thiểu tiết diện
Trang 63BÀI 7: CẤU TẠO MÁI CÔNG TRÌNH 121
với giằng tường chịu, cột chịu để ổn định
600 mm
cách 1,50m – 2,00m để thanh kèo không bị uốn cong
tiết diện 50x50 mm, 50x60 mm
phân tán điểm tỳ tựa của các vì - kèo không để tập trung tại một nút
Trang 64Hình 7.11 Các hình thức cấu trúc mái
Hình 7.12 Cấu trúc 1 vì kèo, 2 thanh kèo & Cấu trúc 2 bán kèo, 1 thanh kèo
Trang 65BÀI 7: CẤU TẠO MÁI CÔNG TRÌNH 123
gồ nhỏ gác lên xà gồ lớn
giao tuyến trên các mặt dốc dầm xiên, nếu khẩu độ lớn đặt bán vì kèo
thanh chống của vì kèo hoặc trong mặt dốc nghiêng của thanh kèo
bằng đinh, boulon
Hình 7.13: Hình thức cấu trúc tại vị trí nối tiếp trong trường hợp mái có khẩu
độ nhỏ nối với mái có khẩu độ lớn
Trang 66Hình 7.14: Hình thức cấu trúc tại vị trí nối tiếp trong trong trường hợp khẩu
độ hai mái có kích thước bằng nhau
Hình 7.15: Chi tiết hệ thống kết cấu chịu lực mái sử dụng cấu trúc vì kèo
Trang 67BÀI 7: CẤU TẠO MÁI CÔNG TRÌNH 125
Hình 7.16 Cấu trúc giằng hệ thống kết cấu mái sử dụng vì kèo chịu lực
Hình 7.17: Hệ thống kết cấu mái dốc đỡ tấm lợp có kích thước lớn: tole
Trang 68b Yêu cầu thiết kế cấu tạo:
phân giác khi các mái giao nhau có độ dốc bằng nhau
bằng cách áp dụng quy tắc đồng đẳng
tạo trước khi ráp dụng
Hình 7.18: Cấu trúc mái tại vị trí đường phân thủy
Trang 69BÀI 7: CẤU TẠO MÁI CÔNG TRÌNH 127
Trang 70b Phương cách lợp:
đỉnh nóc đảm bảo chịu lớp ngồi úp nóc hoặc xây sóng nóc, litô kép ở đường giọt nước đảm bảo thoát nước tốt, giảm khả năng ngói trượt
viên ngói buộc 1 viên vào litô, hàng dưới cùng phải buộc tất cả các viên ngói vào litô
thẩm mỹ cao
Hình 7.19: Mái lợp ngói
Trang 71BÀI 7: CẤU TẠO MÁI CÔNG TRÌNH 129
phẳng hoặc dợn sóng dày ≥ 0,6mm (tole kẽm), chiều dài > 2,4 m
chống gió lùa và mưa hắt bằng cách đặt sợi đay gai hoặc xơ dừa tẩm dầu hắc bitum vào phần chồng mí , liên kết vào xà gỗ bằng đinh , vít
thu và tỏa nhiệt BXMT nhanh
Trang 72Hình 7.20 Cấu tạo tấm lợp có kích thước lớn: Tole
Trang 73BÀI 7: CẤU TẠO MÁI CÔNG TRÌNH 131
thu, có lưới chận rác, ống nối tiếp.Miệng thoát của ống xuống làm cong để giảm bớt sức xối,thoát tự do trên mặt hoặc vào mương, cống ngầm, hố lắng thấm có nắp
hàng năm Tham số : 1cm² ống thoát cho 1m² – 2,5m² , với Þ =15 cm > Þ > Þ
Là máng thu nước ở vị trí giao tuyến giữa hai mặt dốc được cấu tạo:
rộng vì không có bờ gờ cao
ôm vào cầu phong xối làm bờ thành máng
Trang 744 Tường máng che:
tường tiếp giáp với máng nước và mái
Hình 7.20: Hình thức máng thu nước
Trang 75BÀI 7: CẤU TẠO MÁI CÔNG TRÌNH 133
khi nhà bị lún không đều Áp dụng cho mái có độ dốc nhỏ
Trang 76o 2 lớp với độ dốc:>15%
xối, ở các góc tiếp giáp giữa mái và tường, đường ống và maiù, các lớp vải sợi khoán phải phủ cao lên 20 – 30 cm
bình 4cm
bitum Lớp BT chống thấm sẻ không bị nứt vì ảnh hưởng nhiệt
vì lún hay ảnh hưởng nhiệt BXMT
với vị trí tường, dầm dàn
lực từ 6 – 10 giờ với 5kg xi–măng/ 1m3 nước
thấm 60%, thời gian chấn động khoảng 40 giây trong khoảng cách từ 15 – 28 phút / lần