Cấu tạo kiến trúc căn bản: Phần 1 cung cấp cho người học những kiến thức như: Khái niệm căn bản; Khái niệm về kết cấu chịu lực; Cấu tạo móng công trình; Cấu tạo tường công trình; Cấu tạo cửa công trình. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KTS Giang Ngọc Huấn
Trang 2CẤU TẠO KIẾN TRÚC CĂN BẢN
Ấn bản 2014
Trang 3MỤC LỤC I
MỤC LỤC
MỤC LỤC I HƯỚNG DẪN V
BÀI 1: KHÁI NIỆM CĂN BẢN 1
1.1 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1
1.1.1 Yêu cầu thiết kế 1
1.1.2 Phương châm 1
1.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TRÌNH 2
1.2.1 Ảnh hưởng của tự nhiên 2
1.2.2 Ảnh hưởng của con người 2
1.3 CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH 3
1.3.1 Móng 3
1.3.2 Cột, Tường 3
1.3.3 Dầm, Sàn, Nền 3
1.3.4 Mái 4
1.3.5 Cửa đi, Cửa sổ 4
1.3.6 Cầu thang 4
1.3.7 Các bộ phận hoàn thiện: 4
TÓM TẮT 6
CÂU HỎI ÔN TẬP 6
BÀI 2: KHÁI NIỆM VỀ KẾT CẤU CHỊU LỰC 7
2.1 YÊU CẦU CHUNG 7
2.1.1 Yêu cầu về kết cấu chịu lực 7
2.1.2 Yêu cầu về phương diện kiến trúc 7
2.1.3 Yêu cầu về phương diện cấu tạo 8
2.2 PHÂN LOẠI KẾT CẤU CHỊU LỰC 10
2.2.1 Kết cấu tường chịu lực 10
2.2.2 Kết cấu khung chịu lực 11
2.2.3 Kết cấu chịu lực hiện đại 13
TÓM TẮT 15
CÂU HỎI ÔN TẬP 15
BÀI 3: CẤU TẠO MÓNG CÔNG TRÌNH 16
3.1 KHÁI NIỆM CHUNG 16
3.1.1 Mô tả 16
3.1.2 Yêu cầu thiết kế 17
3.1.3 Phân loại 18
3.1.4 Áp dụng 22
3.2 CẤU TẠO CÁC LOẠI MÓNG 22
3.2.1 Cấu tạo móng nông 22
3.2.2 Cấu tạo móng sâu 25
Trang 43.2.3 Cấu tạo móng đặc biệt 27
3.2.4 Biện pháp bảo vệ móng 30
TÓM TẮT 32
CÂU HỎI ÔN TẬP 32
BÀI 4: CẤU TẠO TƯỜNG CÔNG TRÌNH 33
4.1 KHÁI NIỆM CHUNG 33
4.1.1 Mô tả tổng quát 33
4.1.2 Phân biệt 33
4.1.3 Yêu cầu thiết kế 36
4.2 TƯỜNG XÂY 37
4.2.1 Tường gạch đất nung 37
4.2.2 Các bộ phận tăng cường 41
4.2.3 Cấu tạo thân tường 44
4.2.4 Tường đá 51
4.2.5 Tường trình 52
4.2.6 Cấu tạo chống ẩm cho tường 52
4.3 VÁCH NGĂN 53
4.3.1 Yêu cầu cấu tạo 53
4.3.2 Cấu tạo các loại vách ngăn theo vật liệu 54
TÓM TẮT 58
CÂU HỎI ÔN TẬP 58
BÀI 5: CẤU TẠO CỬA CÔNG TRÌNH 59
5.1 KHÁI NIỆM CHUNG 59
5.1.1 Cấu tạo các loại vách ngăn theo vật liệu 59
5.1.2 Hình thức và kích thước 59
5.1.3 Vật liệu 60
5.2 CỬA SỔ 61
5.2.1 Yêu cầu và phân loại 61
5.2.2 Cấu tạo bộ phận cửa sổ 64
5.3 CỬA ĐI 70
5.3.1 Yêu cầu chung 70
5.3.2 Phân loại 71
5.3.3 Cấu tạo bộ phận cửa đi 72
5.3.4 Bộ phận liên kết 77
5.3.5 Bộ phận then khóa 77
5.3.6 Bộ phận bảo vệ 77
TÓM TẮT 79
CÂU HỎI ÔN TẬP 79
BÀI 6: CẤU TẠO SÀN CÔNG TRÌNH 80
6.1 KHÁI NIỆM CHUNG 80
6.1.1 Yêu cầu cơ bản 80
6.1.2 Bộ phận chính 80
Trang 5MỤC LỤC III
6.1.3 Phân loại 80
6.2 CẤU TẠO SÀN GỖ 82
6.2.1 Đặc điểm và phạm vi sử dụng 82
6.2.2 Tham số thiết kế 83
6.2.3 Cấu tạo mặt sàn 86
6.3 CẤU TẠO SÀN HỖN HỢP 89
6.3.1 Đặc điểm 89
6.3.2 Chi tiết cấu tạo 90
6.4 CẤU TẠO SÀN BTCT 95
6.4.1 Đặc điểm 95
6.4.2 Phân loại 96
6.4.3 Cấu tạo sàn BTCT toàn khối 98
6.4.4 Cấu tạo sàn BTCT lắp ghép 102
6.5 CẤU TẠO ĐẶC BIỆT CỦA SÀN 103
6.5.1 Cấu tạo sàn chống cháy 103
6.5.2 Cấu tạo sàn cách âm 103
6.5.3 Cấu tạo chống thấm 104
6.5.4 Cấu tạo sàn đàn hồi 104
6.5.5 Cấu tạo sàn tại khe biến dạng 105
6.5.6 Cấu tạo sàn bancong, logia 106
6.6 CẤU TẠO NỀN NHÀ 106
6.6.1 Nền bằng 106
6.6.2 Nền dốc 107
6.7 CẤU TẠO MẶT SÀN 108
6.7.1 Các bộ phận chủ yếu 108
6.7.2 Phân loại 108
TÓM TẮT 112
CÂU HỎI ÔN TẬP 112
BÀI 7: CẤU TẠO MÁI CÔNG TRÌNH 113
7.1 KHÁI NIỆM CHUNG 113
7.1.1 Yêu cầu chung 113
7.1.2 Phân loại mái 115
7.1.3 Độ dốc mái 117
7.2 CẤU TẠO MÁI DỐC 118
7.2.1 Hình thức mái dốc 118
7.2.2 Kết cấu chịu lực 119
7.2.3 Cấu tạo bộ phận đặc biệt 125
7.2.4 Cấu tạo lớp lợp 127
7.2.5 Tổ chức thu-thoát nước mái 131
7.3 CẤU TẠO MÁI BẰNG 132
7.3.1 Đặc điểm 132
7.3.2 Bộ phận cấu tạo 133
Trang 67.3.3 Tổ chức thu-thoát nước 136
7.4 TRẦN MÁI VÀ CÁCH NHIỆT CHO MÁI 139
7.4.1 Cấu tạo trần mái 139
7.4.2 Biện pháp cách nhiệt mái 141
TÓM TẮT 143
CÂU HỎI ÔN TẬP 143
TÀI LIỆU THAM KHẢO 144
Trang 7NỘI DUNG MÔN HỌC
- Bài 1 Khái niệm căn bản
- Bài 2: Khái niệm chung về kết cấu chịu lực
- Bài 3: Cấu tạo móng công trình
- Bài 4: Cấu tạo tường công trình
- Bài 5: Cấu tạo cửa công trình
- Bài 6: Cấu tạo sàn công trình
- Bài 7: Cấu tạo mái công trình
KIẾN THỨC TIỀN ĐỀ
Môn học bêtông cốt thép đòi hỏi học viên phải có nền tảng của các học phần như sức bền vật liệu, cơ học kết cấu
YÊU CẦU MÔN HỌC
Người học phải dự học đầy đủ các buổi lên lớp và làm bài tập đầy đủ ở nhà
Trang 8CÁCH TIẾP NHẬN NỘI DUNG MÔN HỌC
Để học tốt môn này, người học cần ôn tập các bài đã học, trả lời các câu hỏi và làm đầy đủ bài tập; đọc trước bài mới và tìm thêm các thông tin liên quan đến bài học
Đối với mỗi bài học, người học đọc trước mục tiêu và tóm tắt bài học, sau đó đọc nội dung bài học Kết thúc mỗi ý của bài học, người đọc trả lời câu hỏi ôn tập và kết thúc toàn bộ bài học, người đọc làm các bài tập
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC
Môn học được đánh giá gồm:
− Điểm quá trình: 30% Hình thức và nội dung do GV quyết định, phù hợp với quy chế đào tạo và tình hình thực tế tại nơi tổ chức học tập
− Điểm thi: 70% Hình thức bài thi tự luận trong 90 phút
Trang 9BÀI 1: KHÁI NIỆM CĂN BẢN 1
BÀI 1: KHÁI NIỆM CĂN BẢN
Sau khi học xong bài này, học viên có thể:
- Hiểu được yêu cầu thiết kế cơ bản của công trình kiến trúc;
- Nắm bắt được các yếu tố tự nhiên và con người ảnh hưởng đến công trình kiến trúc;
- Có khái niệm căn bản về các bộ phận chính của công trình kiến trúc
1.1 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1.1.1 Yêu cầu thiết kế
Nghiên cứu để thực hiện các bộ phận của công trình kiến trúc bằng vật liệu thích hợp nhằm mục đích:
- Bảo đảm sự làm việc bình thường của công trình trong qúa trình sử dụng
• Chống chịu ảnh hưởng và tác hại của tự nhiên và con người
• Thỏa mãn các yêu cầu sử dụng khác nhau của con người
- Bảo đảm cường độ của từng bộ phận và toàn bộ công trình, yêu cầu phù hợp nguyên lý chịu lực, kết cấu bền vững
- Bảo đảm thời gian xây dựng công trình ngắn nhất, với giá thành hợp lý, yêu cầu sử dụng vật liệu xây dựng thích hợp, cấu tạo đơn giản, thi công thuận lợi
1.1.2 Phương châm
Thiết kế cấu tạo và thiết kế kiến trúc có tương quan hữu cơ, cần vận dụng đồng bộ nhằm đảm bảo cân đối giữa cácyêu cầu của phương châm ngành xây dựng là: Bền vững – Kinh tế và Thích dụng – Mỹ quan cho toàn bộ công trình
Trang 101.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TRÌNH
1.2.1 Ảnh hưởng của tự nhiên
1 Khí hậu thời tiết
Yêu cầu cấu tạo cách nhiệt, giữ nhiệt, tánxạ nhiệt, thông thoáng, che chắn, chống thấm, chống ẩm, thoát nước nhanh, chống dột, chống mục …
Yêu cầu cấu tạo chống chấn động, chống lún
1.2.2 Ảnh hưởng của con người
1 Trọng lượng
Do bản thân con người sử dụng và các vật dụng, yêu cầu cấu tạo chịu lực
2 Chấn động
Hình thành dần dần trong qúa trình sử dụng
3 Yêu cầu cấu tạo cách ẩm
Nguồn ẩm xâm thực từ bên ngòai và bên trong công trình
Trang 11BÀI 1: KHÁI NIỆM CĂN BẢN 3
Hình 1.1: Tải trọng tác động lên công trình kiến trúc 1.3 CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH
Bao gồm các kết cấu chịu lực, kết cấu bao che, bộ phận giao thông và các bộ phận hoàn thiện Các cấu kiện và bộ phận này được đặt theo phương thẳng đứng, nằm ngang, nằm nghiêng
Trang 121.3.4 Mái
Là kết cấu chịu lực, bao che, yêu cầu cường độ và độ ổn định cao, chống dột, chống thấm, thoát nước nhanh, cách nhiệt, giữ nhiệt, cách ẩm
1.3.5 Cửa đi, Cửa sổ
Là bộ phận bao che, ngăn cách, yêu cầu thông thoát, ngăn cách, sử dụng thuận tiện, bền vững, cách âm, cách nhiệt, thông thoáng, chống cháy, thẩm mỹ
1.3.6 Cầu thang
Là bộ phận chịu lực và giao thông theo phương thẳng đứng, yêu cầu bền vững, phòng chống cháy, đi lại thoải mái, an toàn, chống rung, mỹ quan
1.3.7 Các bộ phận hoàn thiện:
1 Ban công – Lôggia
Yêu cầu chống thấm, thẩm mỹ, an toàn
2 Ô văng – Mái hắc
Yêu cầu ổn định, bền vững, che chắn theo phương hướng và phương vị công trình
3 Máng nước – Máng xối
Yêu cầu ổn định, bền vững, chống thấm, chống dột, thu, thoát nước nhanh
4 Lan can, tay vịn
Yêu cầu ổn định, chống rung, an toàn, thẩm mỹ
5 Hệ thống kỹ thuật
Cấp điện, cấp thoát nước, điều hoà thông thoáng khí, Yêu cầu thuận lợi sử dụng và
dễ bảo trì, sửa chữa
Trang 13BÀI 1: KHÁI NIỆM CĂN BẢN 5
Hình 1.2: Các bộ phận trong công trình kiến trúc
Trang 14TÓM TẮT
Trong bài này, học viên hiểu được những yêu cầu cơ bản đối với một công trình kiến trúc cũng như phương châm của ngành thiết kế, đó là Bền vững – Kinh tế và thích dụng – Mỹ quan
Trong quá trình sử dụng, có hai yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến công trình, đó là yếu
tố tự nhiên và yếu tố con người Từ hai yếu tố tác động này, học viên có thể xác định các vấn đề cần giải quyết khi thiết kế công trình
Các bộ phận chính của công trình bao gồm các kết cấu chịu lực, kết cấu bao che,
bộ phận giao thông và các bộ phận hoàn thiện, cụ thể là:
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Phương châm của ngành thiết kế kiến trúc là gì?
Câu 2: Những nhân tố tự nhiên nào ảnh hưởng trực tiếp đến công trình kiến trúc? Câu 3: Những nhân tố nào do con người gây ra tác động trực tiếp đến công trình kiến trúc?
Câu 4: Liệt kê các kết cấu chịu lực của công trình?
Câu 5: Liệt kê các kết cấu bao che của công trình?
Câu 6: Liệt kê các bộ phận giao thông của công trình?
Câu 7: Liệt kê các bộ phận hoàn thiện của công trình?
Trang 15BÀI 2: KHÁI NIỆM VỀ KẾT CẤU CHỊU LỰC 7
BÀI 2: KHÁI NIỆM VỀ KẾT CẤU
CHỊU LỰC
Sau khi học xong bài này, học viên có thể:
- Hiểu được các yêu cầu đối với kết cấu chịu lực của công trình
- Phân loại được các kết cấu khung chịu lực
- Nắm được nguyên lý cấu tạo, đối tượng áp dụng và vật liệu sử dụng cho kết cấu khung chịu lực
- Phân loại được các kết cấu khung chịu lực hiện đại
- Nắm được nguyên lý cấu tạo, đối tượng áp dụng và vật liệu sử dụng cho kết cấu khung chịu lực hiện đại
2.1 YÊU CẦU CHUNG
2.1.1 Yêu cầu về kết cấu chịu lực
1 Hợp lý về phương diện chịu lực: Chọn vật liệu và hình thức kết cấu
2 Dễ dàng thi công: Phù hợp với trình độ, điều kiện và phương tiện thi công
3 Đảm bảo chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
2.1.2 Yêu cầu về phương diện kiến trúc
1 Yêu cầu sử dụng: không gian kiến trúc
2 Yêu cầu bố cục: mặt bằng, công năng
3 Nghệ thuật xử lý: mặt đứng, tạo hình, hợp khối
Trang 162.1.3 Yêu cầu về phương diện cấu tạo
1 Đảm bảo được các khả năng theo yêu cầu cho các bộ phận của công trình:
- Khả năng giữ nhiệt, cách nhiệt, chống cháy
- Khả năng cách ẩm, cách ly chấn động, chống lún, nứt
- Khả năng chống thấm, chống dột, chống ẩm, chống ăn mòn, chống mục, chống mối mọt xâm thực
2 Kiểu cách cấu tạo: đơn giản với vật liệu xây dựng thích hợp
3 Bộ phận và cấu kiện: sử dụng đa năng, đa dạng, tạo hình, hợp khối phong phú
4 Trọng lượng cấu kiện: phù hợp với điều kiện thi công và chịu tải của nền móng
Trang 17BÀI 2: KHÁI NIỆM VỀ KẾT CẤU CHỊU LỰC 9
Hình 2.1: Phân bổ lực trong hệ khung kết cấu chịu lực
Trang 182.2 PHÂN LOẠI KẾT CẤU CHỊU LỰC
2.2.1 Kết cấu tường chịu lực
1 Tường ngang chịu lực:
Áp dụng cho công trình nhỏ, thấp tầng, bước gian < 4m
- Ưu điểm: Kết cấu đơn giản, độ cứng ngang nhà lớn, cách âm tốt, cửa mở ra bên ngoài rộng do đó thông thoáng chiếusáng tốt, cấu tạo loggia thuận tiện
- Nhược điểm: Tốn vật liệu, choán diện tích xây dựng, không gian có kích thước hạn chế do đó bố trí kém linh hoạt, móng chịu tải
2 Tường dọc chịu lực:
Áp dụng cho công trình có hành lang giữa, bố trí tường ngang để tăng tính ổn định, đảm bảo độ cứng ngang cho công trình
- Ưu điểm: Tiết kiệm vật liệu và diện tích, bố trí mặt bằng linh hoạt
- Nhược điểm: Cách âm kém, cửa mở ra không gian bên ngoài hạn chế do đó thông thoáng chiếu sáng hạn chế
3 Tường ngang và dọc chịu lực:
Áp dụng cho công trình hành lang bên, sàn chịu lực theo hai phương
Hình 2.2: Tường dọc chịu lực Hình 2.3: Tường ngang chịu lực
Trang 19BÀI 2: KHÁI NIỆM VỀ KẾT CẤU CHỊU LỰC 11
Hình 2.4: Kết hợp tường ngang và tường dọc chịu lực
2.2.2 Kết cấu khung chịu lực
1 Khung không hoàn toàn (khung khuyết):
Áp dụng cho nhà gian tương đối rộng hoặc các gian có khoảng rộng khác nhau
- Ưu điểm: Sử dụng tường ngoài chịu lực, mặt bằng công trình linh hoạt
- Nhược điểm: Sử dụng nhiều vật liệu BTCT, liên kết phức tạp giữa tường và dầm của hệ khung, trên nền đất yếu tường và cột lún không đều tạo nên sự mất ổn định
Hình 2.5: Khung khuyết kết hợp tường chịu lực và khung chịu lực
Trang 202 Khung hoàn toàn (khung trọn):
Kết cấu chịu lực của công trình là hệ khung bao gồm cột và dầm, vật liệu làm khung: gỗ, thép, BTCT Áp dụng cho công trình nhiều tầng, có yêu cầu ổn định cao,
bố trí không gian linh hoạt
Hình 2.6: Kết cấu khung chịu lực
3 Khái quát về việc bố trí lưới cột và dầm của hệ khung:
Bố trí lưới cột và dầm của hệ khung phụ thuộc vào các yếu tố:
- Công năng của công trình: yêu cầu sử dụng của công trình, độ lớn của các không gian bên trong công trình, vị trí và sự liên thông giữa các không gian trong công trình
- Vật liệu sử dụng để tạo nên hệ khung chịu lực
- Yêu cầu thẩm mỹ của không gian kiến trúc
Trang 21BÀI 2: KHÁI NIỆM VỀ KẾT CẤU CHỊU LỰC 13
Hình 2.7: Khung chịu lực đáp ứng yêu cầu không gian công trình kiến trúc
linh động
2.2.3 Kết cấu chịu lực hiện đại
Là hình thức kết cấu chịu lực đáp ứng được yêu cầu sử dụng không gian lớn của công trình kiến trúc như nhà thi đấu TDTT, sân vận động, nhà triển lãm…
1 Sườn lưới không gian:
Được phỏng theo cấu trúc xương động vật mà nguyên tắc cấu tạo là những thanh kim loại chế tạo sẵn, ghép lại và liên kết, trong không gian theo ba chiều thông qua các mắt hội tụ theo kiểu boulon
4 Kết cấu dây căng:
Trang 22Kết cấu chịu lực là hệ thống dây căng bằng thép chịu kéo và gối tựa chịu nén làm bằng BTCT bao có thể sử dụng vật liệu BTCT, BT nhẹ, Ciment lưới thép, thép tấm, nhôm hoặc vật liệu tổng hợp Kết cấu mái có tải trọng bản thân nhẹ 25-30 kg/m²
Hình 2.8: Kết cấu chịu lực hiện đại
Trang 23BÀI 2: KHÁI NIỆM VỀ KẾT CẤU CHỊU LỰC 15
Kết cấu khung chịu lực hiện đại bao gồm sườn lưới không gian, vòm cầu, vỏ mỏng
và kết câu dây căng Đây là hình thức kết cấu chịu lực phù hợp cho các loại hình không gian lớn như nhà thi đấu, sân vận động, trung tâm triển lãm, …
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1:Liệt kê những yêu cầu đối với kết cấu chịu lực?
Câu 2:Kết cấu tường chịu lực bao gồm những thể loại nào?
Câu 3:Tường ngang chịu lực áp dụng cho thể loại công trình nào?
Câu 4:Kết cấu khung chịu lực bao gồm những thể loại nào?
Câu 5:Khung hoàn toàn thường sử dụng cho thể loại công trình nào?
Câu 6:Kết cấu khung chịu lực hiện đại bao gồm những thể loại nào?
Câu 7:Kết cấu khung chịu lực hiện đại thường được sử dụng cho những thể loại công trình nào?
Trang 24BÀI 3: C ẤU TẠO MÓNG CÔNG TRÌNH
Sau khi học xong bài này, học viên có thể:
- Nắm bắt được khái niệm chung về cấu tạo móng công trình;
- Phân loại được các loại móng;
- Nắm bắt được cấu tạo cơ bản của các loại móng khác nhau;
- Hiểu được các cách áp dụng giải pháp thiết kế móng cho từng trường hợp riêng biệt 3.1 KHÁI NIỆM CHUNG
Gía thành xây dựng nền móng thường chiếm khoảng 20-30% gía thành xây dựng toàn bộ công trình trong một số trường hợp chỉ số này còn có thể là 50%
3.1.1 Mô tả
1 Nền móng: Đất nền là lớp đất nằm dưới móng, chịu toàn bộ tải trọng của công trình
2 Móng: Là toàn bộ cấu tạo ở phần thấp nhất của công trình nằm ngầm dưới mặt đất, thông qua móng toàn bộ tải trọng của công trình được truyền đều xuống nền đất chịu tải
3 Các bộ phận của móng: Tường móng, gờø móng, gối móng, đáy móng, lớp đệm, chiều sâu chôn móng H
- Tường móng: Tác dụng truyền lực từ trên xuống móng, chống lực đạp của nền nhà, tường dày hơn tường bao che bean trên
- Gờ móng: Tạo điều kiện thi công phần xây dựng bên trên chính xác theo vị trí thiết kế
- Gối móng: Phần chịu lực chính có tiết diện chữ nhật, hình tháp hay dật bậc Vì cường độ của nền đất thường nhỏ hơn nhiều so với tải trọng công trình, nên đáy móng phải mở rộng hơn so với phần công trình tiếp xúc với móng
Trang 25BÀI 3: CẤU TẠO MÓNG CÔNG TRÌNH 17
- Lớp đệm: Tác dụng làm phẳng mặt phẳng hố móng để áp suất dưới đáy móng phân bố đều xuống nền đất chịu tải Vật liệu được dùng là bê tông đá 40 x 60, hoặc cát dày 15cm
- Độ sâu chôn móng H: Tính từ mặt đất tự nhiên đến đáy móng
Trang 26- Sức chịu nén căn bản: (Trọng lượng của công trình + gia trọng) x hệ số an toàn (kg) / Diện tích của toàn bộ đáy móng (cm²) ≤sức chịu tải thực của nền đất (kg/cm²)
- Vị trí đáy móng đối với mực nước ngầm: hình dáng và vật liệu thực hiện móng tùy thuộc tính chất đất nền
- Gỉai pháp kết cấu móng: đảm bảo chất lượng công trình và phù hợp với yêu cầu kinh tế kỹ thuật (thi công nhanh, bền vững và giá thành hạ)
3.1.3 Phân loại
1 Nền móng:
- Đất tự nhiên: loại đất nền có khả năng chịu lực
- Đất nền nhân tạo: đất tự nhiên không có khả năng chịu lực, cần xử lý, gia cố để đạt cường độ theo yêu cầu Các phương pháp gia cố nền đất yếu:
• Phương pháp nén chặt đất: đầm nện, hạ mực nước ngầm
• Phương pháp thay bằng lớp đất khác: cát, sỏi
• Phương pháp keo kết: phụt vữa Cimăng
• Phương pháp đóng, ép cọc: cọc chống, cọc ma sát với vật liệu gỗ, tre, BTCT, cát
2 Móng:
- Theo vật liệu:
• Móng cứng: Móng được tạo nên bằng vật liệu chịu nén đơn thuần như gạch, đá,
bê tông Sử dụng nơi mạch nước ngầm ở sâu
Trang 27BÀI 3: CẤU TẠO MÓNG CÔNG TRÌNH 19
• Móng mềm: Móng được tạo nên bằng vật liệu chịu nén và chịu uốn như BTCT
- Đặc tính chịu tải:
• Chịu tải trọng tĩnh: tĩnh tải, hoạt tải
• Chịu tải trọng động: hoạt tải, móng máy
- Phương cách cấu tạo:
• Móng toàn khối
• Móng lắp ghép
- Phương pháp thi công:
• Móng nông: chiều sâu chôn móng H < 5m
• Móng sâu : Không cần đào hoặc chỉ đào một phần hố móng, dùng giải pháp cấu tạo để chuyển tải trọng công trình xuống đến nền đất có khả năng chịu tải, áp dụng trong trường hợp tải trọng công trình tương đối lớn mà lớp đất nền chịu tải lại ở sâu
Trang 28Hình 3.2: Móng gạch – Móng đá – Móng bê tông đá
Hình 3.2: Móng bê tông cốt thép
Trang 29BÀI 3: CẤU TẠO MÓNG CÔNG TRÌNH 21
Hình 3.3: Móng toàn khối – Móng lắp ghép
Hình 3.4: Các loại móng
Trang 303.1.4 Áp dụng
Chọn giải pháp thiết kế móng được căn cứ vào các yếu tố diện tích, tải trọng của công trình kiến trúc và đặc điểm địa chất của nền đất chịu tải
1 Nền đất chặt có tính nén, lún nhỏ:
- Thiết kế móng chiếc, móng băng: khi tải trọng công trình nhỏ và trung bình
- Thiết kế móng bè: khi tải trọng công trình lớn
2 Nền đất yếu (rời):
- Thiết kế móng băng: khi tải trọng công trình nhỏ (công trình ít tầng)
- Thiết kế móng băng trên cọc cát hoặc lớp đệm cát, sỏi: khi tải trọng công trình trung bình
- Thiết kế móng bè hoặc móng trên cọc, giếng chìm: khi tảitrọng công trình lớn
3 Dưới nền đất chặt có lớp đất yếu:
- Thiết kế móng băng: khi lớp trên có chiều dày lớn
- Thiết kế móng trên cọc, giếng chìm, đệm cát, sỏi: Khi lớp trên có chiều dày nhỏ và lớp dưới có chiều dày lớn
3.2 CẤU TẠO CÁC LOẠI MÓNG
3.2.1 Cấu tạo móng nông
1 Móng chịu tường
a Móng băng chịu tường
Sử dụng vật liệu chịu nén tốt như: gạch, đá, bê tông áp dụng cho công trình nhỏ
và vừa < 4 tầng và sức chịu tải của nền đất > 1,5 kg/cm²
- Móng mương: Tiết diện hình chữ nhật, với chiều sâu chôn móng H ≥ 60 cm, chiều cao gối móng h ≤ 35 cm
- Móng chân vạt: Tiết diện hình thang, với chiều cao gối móng h > 35 cm, gờ móng
5 – 10 cm, tiết kiệm vật liệu ở phần ngoài góc chuyền lực α
Trang 31BÀI 3: CẤU TẠO MÓNG CÔNG TRÌNH 23
- Móng giật bậc (móng hầm) : Tiết diện hình giật bậc, kích thước giật bậc với chiều ngang từ 15-30 cm, chiều cao từ 40-50 cm tùy theo vật liệu cấu tạo móng
b Móng chiếc chịu tường: Áp dụng khi nền đất chịu tải tốt, khoảng cách giữa hai móng 2,5-4 m Gạch xây cuốn vòm
c Móng trên nền đất dốc: Cấu tạo đáy móng giật cấp hoặc móng phân đoạn giật bậc
2 Móng chịu cột
- Móng chiếc chịu cột: Vật liệu đá, bê tông, BTCT Đáy móng vuông tốt hơn chữ nhật vì độ lún của đất nền dưới móng nhỏ hơn Dầm móng được đặt nối giữa hai móng để đở tường bên trên, cần kết hợp việc chống thấm cho tường và chịu lực đạp của nền nhà
- Móng băng chịu cột: Móng kiểu dầm với sườn trên, vật liệu BTCT (móng mềm) Khả năng chống chấn động, giảm thiểu tác hại của sự cố lún không đều của đất nền Tăng cường khối nách tại vị trí giao nhau giữa cột và dầm móng, gối móng
- Móng trên đất nền dốc :α ≤ ∞ triền dốc tự nhiên của loại đất, với đá : α= 30
độ, với đất α=60 độ
Hình 3.5: Móng chiếc dưới cột
Trang 32Hình 3.6: Hệ thống đà kiềng liên kết các móng đơn và chân cột
Hình 3.7: Vị trí của dầm móng so với gối móng băng
Trang 33BÀI 3: CẤU TẠO MÓNG CÔNG TRÌNH 25
Hình 3.8: Móng băng một phương
Hình 3.9: Móng băng hai phương
3.2.2 Cấu tạo móng sâu
3 Móng trên giếng chìm hay trụ chiếc
a Mô tả
Giếng hay trụ hình tròn, vuông, chữ nhật có khoảng rộng bên trong ít nhất đủ để một người thao tác d > 90 cm giếng được trám đầy bằng BTCT, nối các giếng bằng dầm BTCT, kết hợp chịu tường bên trên