• Đĩa từ gồm: Vật liệu plastic có phủ lớp chất sắt từ làm môi trường đọc/ghi dữ liệu; Lớp sắt từ bao gồm các vùng rất nhỏ gọi là domain; Mỗi domain có một véc tơ từ độ riêng; Để
Trang 11 1
Gi ảng viên: ThS Phan Thanh Toàn
Trang 2BÀI 6
Giảng viên: ThS Phan Thanh Toàn
Trang 3Để hiểu rõ bài này, yêu cầu học viên cần có các kiến thức
cơ bản liên quan đến các môn học sau:
• Kỹ thuật số;
• Kỹ thuật điện tử
CÁC KI ẾN THỨC CẦN CÓ
Trang 4• Đọc tài liệu và tóm tắt những nội dung chính của từng bài.
• Luôn liên hệ và lấy ví dụ thực tế khi học đến từng vấn đề̀ và khái niệm
• Sử dụng các ngôn ngữ lập trình cơ bản như Pascal, C,… Để cài đặt một số thuậttoán trong bài học
• Làm bài tập và luyện thi trắc nghiệm theo yêu cầu từng bài
H ƯỚNG DẪN HỌC
Trang 66.1.5 Tổ chức logic của đĩa từ
6.1.6 Thâm nhập đĩa cứng qua
DOS và BIOS
6.1 ĐĨA TỪ VÀ Ổ ĐĨA TỪ
Trang 7• Đĩa từ gồm:
Vật liệu plastic có phủ lớp chất sắt từ làm môi trường đọc/ghi dữ liệu;
Lớp sắt từ bao gồm các vùng rất nhỏ gọi là domain;
Mỗi domain có một véc tơ từ độ riêng;
Để lưu trữ thông tin sử dụng từ trường làm nhiễm từ các chất sắt từ, và sắp xếpcác véc tơ từ độ của các domain theo một chiều xác định
6.1.1 NGUYÊN T ẮC GHI VÀ ĐỌC TRÊN ĐĨA TỪ
Trang 8• Đĩa từ chỉ sử dụng được sau khi đã định dạng, đó là việc tổ chức, sắp xếp cácvùng lưu trữ thông tin trên đĩa.
• Về mặt vật lý đĩa từ được chia thành:
Rãnh từ (track): Là các vùng vòng tròn đồng tâm, có bề dày xác định dùng đểghi từ, các rãnh cách nhau bởi vành hẹp không được từ hóa
Cung từ (sector): Mỗi rãnh từ được chia thành các cung (sector), mỗi sector =
512 byte, các sector được đánh số
Liên cung (Cluster): Một nhóm các sector liên tiếp, thường 2/4/8 sector
Từ trụ (Cylinder): Các track có cùng bán kính tạo thành một từ trụ (Cylinder)
6.1.2 T Ổ CHỨC VẬT LÝ CỦA ĐĨA TỪ
Trang 9 Có 2 loại: 5.25 inch, dung lượng 720KB và 3,5
inch dung lượng 1.44MB
Kích th ước liên cung
B ề rộng rãnh
Trang 106.1.3 ĐĨA MỀM VÀ Ổ ĐĨA MỀM (tiếp theo)
• Các ph ương pháp ghi dữ liệu và phát hiện lỗi trên đĩa mềm
Số liệu ghi thành dòng bit nối tiếp dưới dạng mã nhị phân trên các track
Các bit số liệu ghi trên các ô bit (bit cell)
Số liệu chuyển đổi sang dạng byte (8 bit)
Phương pháp điều tần
Các xung nhịp ghi đều đặn ở đầu tất cả các ô bit, ở giữa các ô bit là các xung
số liệu tương ứng với bit 1, hoặc không có bit số liệu tương ứng với bit 0;
Mỗi byte số liệu trên đĩa gồm: 8 bit số liệu thực và giá trị 0FFh của byte nhịpđồng hồ;
Tần số truyền số liệu: 125KB/s hoặc 250KB/s
Phương pháp điều tần sửa đổi 1 lần
Xung số liệu ghi ở giữa ô bit;
Xung đồng hồ ghi ở đầu một ô bit nếu trong ô bit này và ô bit trước đó không
có xung số liệu (bit số liệu =0);
Tốc độ truyền: 250KB/s hoặc 500KB/s
Trang 116.1.3 ĐĨA MỀM VÀ Ổ ĐĨA MỀM (tiếp theo)
Phương pháp điều tần hai lần sửa đổi
Các bit số liệu ghi ở giữa ô bit;
Xung đồng hồ ghi ở đầu mỗi ô bit có bit số liệu =0
Phương pháp mã hóa nhóm GCG
Chuyển nhóm 4 bit số liệu cần ghi thành nhóm 5 bit;
Không có quá 2 bit số liệu = 0;
Các nhóm 5 bit được tổ chức liên tiếp trên đĩa, ở đầu và cuối cả dãy bit chỉ có
1 bit = 0
Phương pháp phát hiện lỗi: CRC
Tổ chức của rãnh đĩa mềm
Đĩa được chia thành các track và sector;
Mỗi sector: 512 byte dữ liệu;
Các trường thông tin cho định vị và đồng bộ;
Trường CRC
Trang 136.1.3 ĐĨA MỀM VÀ Ổ ĐĨA MỀM (tiếp theo)
• Các thanh ghi c ủa bộ điều khiển đĩa mềm
Các chíp điều khiển FDD đều sử dụng DMA kênh 2 để truyền dữ liệu
Người sử dụng có thể cấu hình bộ điều khiển qua các thanh ghi
Các thanh ghi lối ra: Điều khiển mô tơ, chọn ổ đĩa và khởi động lại bộđiều khiển
MOTM, MOTC, MOTB, MOTA: Điều khiển mô tơ các ổ D, C, B, A;
1 - start, 0 - stop;
DMA: Kênh DMA và IRQ, 1 - cho phép;
RESET: Khởi động lại bộ điều khiển, 1- cho phép;
DR1, DR0: Chọn ổ đĩa 00 ổ A, 01 ổ B, 10 ổ C, 11 ổ D
07
DRMOTA
MOTB
MOTM
Trang 146.1.3 ĐĨA MỀM VÀ Ổ ĐĨA MỀM (tiếp theo)
• Thanh ghi tr ạng thái
Chứa các thông tin về bộ điều khiển
MRQ: Sẵn sàng ghi số liệu;
DIO: 1 số liệu từ bộ điều khiển tới bộ VXL, 0 ngược lại;
NDMA: Không ở chế độ DMA;
BUSY: 1 kích hoạt lệnh;
ACTD, ACTC, ACTB, ACTA: Ổ đĩa tương ứng được chọn, 1 được chọn
07
ACTBBUSY
NDMA
MRQ
Trang 15• C ấu tạo đĩa cứng
Cấu tạo đĩa cứng tương tự
đĩa mềm, tuy nhiên đĩa cứng
Đầu đọc/ghi được chuyển
động bởi cần trục truy xuất
Đĩa cứng luôn quay trong khi
sử dụng máy
6.1.4 ĐĨA CỨNG VÀ Ổ ĐĨA CỨNG
Trang 166.1.4 ĐĨA CỨNG VÀ Ổ ĐĨA CỨNG
Đầu đọc/ghi
Mỗi mặt đĩa có một đầu đọc/ghi riêng
Ghi dữ liệu: Tín hiệu điện ở dạng 0,1 được đưa vào đầu từ ghi lên bề mặt đĩathành các nam châm rất nhỏ và đảo chiều tùy theo tín hiệu 0 hay 1
Đọc dữ liệu: Đầu đọc lướt qua các track, tại các điểm giao nhau của các namchâm có từ trường biến đổi và cảm ứng lên cuộn dây tạo ra xung điện lấy
ra tín hiệu 0, 1
Trang 17 Là mạch điện nằm phía sau ổ cứng, có tác dụng;
Điều khiển tốc độ quay đĩa;
Điều khiển dịch chuyển các đầu từ;
Mã hóa và giải mã các tín hiệu đọc/ghi
Trang 18• Dung l ượng và tốc độ truyền dữ liệu
Dung lượng lưu trữ
Là đại lượng đặc trưng cho khả năng lưu trữ của đĩa cứng (MB, GB, TB);
Dung lượng đĩa từ phụ thuộc vào mật độ tích hợp của các phần tử sắt từ trên
bền mặt đĩa
Thời gian truy xuất
Là yếu tố quan trọng đặc trưng cho tốc độ đọc/ghi dữ liệu trên đĩa cứng;
Thời gian truy xuất = thời gian tìm kiếm + thời gian dịch chuyển đầu từ + thờigian quay trễ;
Thời gian tìm kiếm: Thời gian chuyển đầu từ từ track này sang track khác;
Thời gian chuyển đầu từ: Là thời gian chuyển đổi giữa 2 đầu từ khi đọc/ghi;
Thời gian quay trễ: Là thời gian từ khi đầu từ được định vị lên track cho đếnkhi tìm được sector cần đọc/ghi
Tốc độ truyền dữ liệu của ổ đĩa phụ thuộc 3 yếu tố:
Truyền tín hiệu giữa đĩa và bộ điều khiển: Số byte chuyển qua đầu từ trong
1 giây;
6.1.4 ĐĨA CỨNG VÀ Ổ ĐĨA CỨNG (tiếp theo)
Trang 196.1.4 ĐĨA CỨNG VÀ Ổ ĐĨA CỨNG (tiếp theo)
• Định dạng RLL ghi trên đĩa cứng
Các bit thông tin ghi trên đĩa theo định dạng RLL (Run Length Limited)
Phương pháp RLL đòi hỏi phải nghi các xung bit nhịp
Mạch logic RLL sẽ tự xác định trong khoảng thời gian giữa 2 nhóm bit có baonhiêu bit 0 được xen vào
Loại mã RLL được sử dụng phổ biến nhất là mã RLL2,7, tức là có ít nhất 2 vànhiều nhất là 7 bit 0 giữa 2 nhóm bit được ghi
• Chu ẩn ghép nối IDE
ATA IDE là chuẩn ghép nối ổ đĩa cứng với máy vi tính
Chuẩn giao tiếp qua cáp dẹt 40 chân
Độ dài cực đại của cáp là: 18 inch
Chuẩn IDE cho phép truyền số liệu giữa ổ đĩa cứng và bộ nhớ chính là: 700KB/s– 1MB/s, sau đó tăng lên 3.3MB/s
Chuẩn IDE hỗ trợ kết nối tới 2 ổ đĩa cứng
Dung lượng đĩa lớn nhất chuẩn IDE quản lí được là: 528MB
Trang 206.1.4 ĐĨA CỨNG VÀ Ổ ĐĨA CỨNG (tiếp theo)
Thanh ghi Địa chỉ Độ rộng Đọc/Ghi
Vi xử lí thâm nhập bộ điều khiển IDE qua một số thanh ghi điều khiển
Trang 21• Thanh ghi báo l ỗi (1F1h)
B0B7
NDM 1: Không tìm thấy dấu địa chỉ dữ liệu 0: Không có lỗi
UNC 1: Lỗi dữ liệu không sửa được 0: Không lỗi hoặc lỗi sửa được
BBK 1: Sector được đánh dấu là hỏng 0: Không lỗi
UNCX
Trang 226.1.4 ĐĨA CỨNG VÀ Ổ ĐĨA CỨNG (tiếp theo)
• Thanh ghi tr ạng thái (1F7h)
B0B7
IDXSKC
WFT
BSY
ERR 1: Thanh ghi báo lỗi có chứa thông 0: Không chứa
Trang 23• Về mặt logic đĩa từ được tổ chức gồm các thành phần sau
Sector logic: Cách đánh số sector bởi hệ điều hành
Phân khu (partition): Một đĩa cứng được chia thành nhiều phân khu (gọi là cácpartition), mỗi phân khu được coi như một đĩa logic độc lập
Các phân khu được kí hiệu bởi chữ cái từ C – Z
Có 3 loại phân khu: DOS chính, DOS mở rộng, Phi DOS
Để lưu trữ các thông tin về các phân khu hệ điều hành sử dụng sector 0, rãnh 0,sector vật lý 1
Boot sector
Dài 512 byte, đặt tại sector 0 của ổ đĩa logic;
Chứa chương trình khởi động (bootstrap loader), sử dụng để nạp lõi của hệđiều hành vào RAM
6.1.5 T Ổ CHỨC LOGIC CỦA ĐĨA TỪ
Trang 246.1.5 T Ổ CHỨC LOGIC CỦA ĐĨA TỪ
10
1 word
S ố đầu từ 1Ah
11
2 word
S ố sector ẩn 1Ch
1 00h Ch ỉ thị nhảy, JUMP về chương trình khởi động 3 byte
2 03h Tên nhà s ản xuất, số phiên bản 8 byte
3 0Bh S ố byte trên một sector 1 word
4 0Dh S ố sector/1 cluster 1 byte
5 0Eh S ố sector dành cho boot sector 1 word
6 10h S ố bản FAT 1 byte
7 11h S ố điểm vào trên thư mục gốc 1 word
Trang 25• Bảng FAT gồm một số các điểm vào ứng với số liên cung trên đĩa từ.
• FAT-12, FAT-16, FAT-32
• Hai điểm vào đầu tiên để nhận dạng loại đĩa, các điểm vào tiếp theo cho biết tình
trạng của liên cung (tự do, đã sử dụng,…)
Mã Ý ngh ĩa
FFF0h-FFF6h Liên cung dành riêng
FFF8h-FFFFh Liên cung cuối của tệp
6.1.5 T Ổ CHỨC LOGIC CỦA ĐĨA TỪ (tiếp theo)
Trang 266.1.5 T Ổ CHỨC LOGIC CỦA ĐĨA TỪ (tiếp theo)
• FAT-16 của DOS sử dụng 2 byte để ghi thông tin cho một liên cung với định dạnglitte-endian(dạng đảo 2 byte)
• F8: Định dạng đĩa cứng
• FF FF FF: Liên cung kết thúc tệp
• Liên cung khởi phát cho tệp là 2 đọc từ thư mục gốc
• Đọc liên cung tiếp theo đọc ở điểm vào liên cung 2: 0300 (0003); đọc tiếp liêncung 03: 0400 (0004); đọc tiếp liên cung 04: 0500 (0005); đọc tiếp liên cung 05:FFFF (kết thúc tệp)
• Vậy tệp tin gồm các liên cung: 2 3 4 5 Các điểm vào B1, 05, 01, A9 thuộc
tệp tin khác
Trang 27• Các liên cung của tệp tin không liên tục trên đĩa
• Tệp tin chứa trong các cluster: 1, 2, 3, 5, 8 và kết thúc ở cluster 9
• Các hệ điều hành thường có 2 bảng FAT
• Kích thước mỗi liên cung thường: 4KB hoặc 32KB
Trang 286.1.5 T Ổ CHỨC LOGIC CỦA ĐĨA TỪ (tiếp theo)
• Thư mục gốc
Là một bảng gồm nhiều điểm vào;
Độ dài: 32 byte;
Mỗi điểm vào của thư mục gốc lưu trữ các thông tin về tệp tin: thuộc tính tệp,
giờ thay đổi thông tin cuối cùng, ngày thay đổi thông tin cuối cùng, liên cungđầu tiên của tệp, kích thước tệp,…
V ị trí N ội dung Kích th ước
Trang 29• Thâm nhập đĩa cứng qua ngắt 25h, 26h
• Các sector vật lý được thâm nhập qua ngắt 13h của BIOS với các hàm:
05h Format rãnh và từ trụ06h Format và đánh dấu rãnh xấu07h Format và đánh dấu ổ đĩa08h Xác định các thông số ổ đĩa09h Đặt các thông số cho ổ đĩa0Ah Đọc các sector mở rộng0Bh Viết các sector mở rộng0Ch Tìm kiếm
0Dh Reset đĩa cứng0Eh Đọc bộ đệm sector0Fh Viết bộ đệm sector10h Kiểm tra ổ đĩa sẵn sàng chưa11h Chuẩn lại ổ đĩa
đầu đọc/viết
6.1.6 THÂM NH ẬP ĐĨA CỨNG QUA DOS VÀ BIOS
Trang 306.2.1 Đĩa quang
6.2.2 Đĩa quang từ
6.2 ĐĨA QUANG
Trang 31• Đĩa quang là thiêt bị lưu trữ dữ liệu ngoài
• Đọc/ghi dữ liệu dựa trên nguyên tắc quang học
• Dung lượng đĩa CD thường 680MB, các ổ đĩa CD thường
có tốc độ 150kB/s, tốc độ quay 530 – 1060 vòng/phút
• Thời gian thâm nhập dữ liệu chậm: 80 – 150 ms
• Nguyên tắc ghi dữ liệu trên đĩa CR
Dữ liệu ghi trên đĩa CD ở dạng 0, 1
Sử dụng súng bắn tia lazer để ghi dữ liệu
Đĩa quay với tốc độ cao và súng bắn lazer sẽ bắn tia
lazer lên bề mặt đĩa CD, tia lazer được điều khiển
tắt/sáng theo tín hiệu 0,1
Mạch điều khiển sẽ điều khiển tốc độ quay của đĩa cũng
như điều khiển cho tia lazer hội tụ trên đĩa và ghi tín hiệu
thành các đường tròn xoắn trôn ốc
6.2.1 ĐĨA QUANG
Trang 326.2.1 ĐĨA QUANG
Đĩa quay với tốc độ cao, mắt đọc dữ liệu sẽ đọc dữ liệu theo nguyên tắc sau:
Sử dụng tia lazer chiếu trên bề mặt dọc theo các track
Hứng lấy tia phản xạ và biến đổi thành tín hiệu điện
Tia lazer chiếu qua bề mặt đĩa tại các điểm bị đốt cháy sẽ không có tia phản
xạ thu được tín hiệu 0
Tia lazer chiếu qua bề mặt đĩa tại các điểm không bị đốt cháy sẽ có tia phản
xạ thu được tín hiệu 1
Tia phản xạ được ma trận diode đổi thành tín hiệu điện, sau khi khuếch đại
và xử lý thu được tín hiệu ban đầu
Trang 336.2.1 ĐĨA QUANG
Đĩa quay và tia lazer chiếu qua các điểm bị cháy sẽ mất tia phản xạ thu được tín
hiệu 0, qua điểm bình thường có tia phản xạ thu được tín hiệu 1
Trang 34• Đĩa quang từ dựa trên nguyên tắc quang học và từ.
• Ánh sáng của tia lazer là sóng điện từ được phân cực theo một hướng xác định
• Đĩa quang từ được phủ bởi lớp hợp kim sắt từ
• Khi ghi một bit, xung lazer sẽ đốt bề mặt của đĩa ở vùng cần thiết làm từ độ vùng
sắt từ =0 Đồng thời nam châm phát ra từ trường với hướng phụ thuộc vào giá trị
của bit cần ghi
• Khi đọc một bit, tia lazer quét bề mặt đĩa và hệ phân cực sẽ nhạy với hướng phân
cực của tia phản xạ
6.2.2 ĐĨA QUANG TỪ
Trang 35Trong bài này chúng ta đã nghiên cứu các nội dung chính sau:
• Nguyên tắc đọc/ghi dữ liệu của 2 loại thiết bị lưu trữ ngoàithông dụng là đĩa từ và đĩa quang
• Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của đĩa từ và ổ đĩa từ
• Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của đĩa quang
TÓM L ƯỢC CUỐI BÀI