CHƯƠNG II CHƯƠNG II PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH I PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH II PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH III PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LƯU CHUYỂN TIỀN I PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh Phân tích bảng cân đối kế toán 3 Phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ 1 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh Phân định hoạt động của doanh nghiệp Bảng phân tích khái quát kết quả kinh doanh Phương pháp phân tích pp so sánh LNGDTT khả năng quản lý chi phí sả.
Trang 1CHƯƠNG II PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
Trang 2I PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
II PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH
III PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LƯU CHUYỂN TIỀN
Trang 3I PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
1 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
2 Phân tích bảng cân đối kế toán
3 Phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ
Trang 41 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
Phân định hoạt động của doanh nghiệp
Trang 6Bảng phân tích khái quát kết quả kinh doanh
Trang 7Phân tích cần chú ý
• Kết quả
nghiệp phải có xu hướng
ngày càng tăng
Cần tính đến sự tác động
của các nhân tố khách quan
làm tăng doanh thu
• Quản lý chi phí
Nhìn chung, trong điều kiện bình thường tốc độ tăng chi phí > tốc độ tăng doanh thu thuần thể hiện xu hướng yếu kém trong việc quản lý chi phí và ngược lại
Trang 85300 400 4900 4000 220,5 269,5
Đơn vị: triệu đồng
Khối lượng sản phẩm sản xuất ra năm nay tăng so với năm trước 8%
với năm trước 5%; giá cả vật tư đầu vào ổn định
Các điều kiện khác bình thường
Yêu cầu: phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 92 Phân tích bảng cân đối kế toán
Thay đổi về quy mô tài sản, nguồn vốn
Thay đổi kết cấu tài sản, nguồn vốn
Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh
Vốn lưu động ròng
Phương pháp phân tích:
so sánh và cân đối
Trang 10 Thay đổi quy mô
Sự tăng trưởng về nguồn vốn và tài sản: sự thay đổi về quy mô hoạt động của doanh nghiệp
Phân tích các nhân tố cơ cấu đã ảnh hưởng đến thay đổi ở cả hai mặt: tài sản và nguồn vốn. chỉ ra được mức độ tác động khác nhau của từng khoản mục đến sự thay đổi của bảng cân đối kế tóan
Trang 11Chỉ tiêu Kỳ gốc Kỳ NC Biến động kỳ NC/gốc
Tiền
Khoản phải thu
Hàng tồn kho
TSCĐ
Tổng tài sản
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
So sánh dọc
So sánh ngang
Trang 12 Thay đổi về kết cấu tài sản nguồn vốn
Tỷ suất đầu tư TSCĐ =
TSCĐx100%
Tổng tài sản
-Tỷ suất đầu tư phản ánh tình hình trang
bị cơ sở vật chất như nhà xưởng,máy móc, phương tiện vận tải … phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, và phần nào đánh giá được năng lực sản xuất kinh doanh và xu hướng phát triển lâu
dài của doanh nghiệp
- Chỉ tiêu này hoàn toàn phục thungành nghề doanh nghiệp kinh dộc vào
oanh
Trang 13Giải thích sự biến động?
Tỷ suất đầu tư của ngành là 50%
Trang 14Tỷ suất tự tài trợ (Tỷ suất VCSH) =
VCSH Tổng nguồn vốn
- Tỷ suất tự tài trợ (%) phản ánh mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp
- Nếu chỉ tiêu này quá thấp, doanh nghiệp bị phụ thuộc tài chinh, rủi ro sẽ cao, không đảm bảo an toàn cho hoạt động sxkd
Trang 15Hệ số đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Nguồn vốn phân loại theo thòi hạn sử dụng chia làm hai loại: vốn ngắn hạn (vốn tạm thời) và vốn thường xuyên
Trang 16Hệ số đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh (%) phản ánh khả năng đảm bảo phân bổ nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn hoạt động không bị gián đoạn thì cần phải duy trì
hệ số này hợp lý để có thể thanh toán nợ ngắn hạn kịp thời
Trang 17 Vốn lưu động ròng
Vốn lưu động ròng đo lường mức độ hiệu quả hoạt động cũng như sức khỏe tài chính ngắn hạn của một doanh nghiệp Vốn lưu động ròng được tính theo công thức:
Vốn lưu động ròng = Tài sản ngắn hạn –
Nợ ngắn hạn
Trang 18Vốn lưu động ròng = 100 – 70 =30 $
Trang 19 Vốn lưu động ròng là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, cho biết 2 nội dung chủ yếu sau:
Doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không? Nghĩa là doanh nghiệp có thể dùng tài sản NH để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
TSDH của doanh nghiệp có được tài trợ vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn hay không?
Trang 20 DN có khả năng thanh toán tốt,
có thể trang trải các khoản nợ
ngắn hạn.
• VLĐR âm: DN dùng nguồn vốn
NH để tài trợ cho đầu tư DH.
Khá nguy hiểm vì khi hết hạn vay thì phải tìm nguồn vốn khác thay thế
Nếu tình trạng này liên tục xảy
ra thì sự tồn tại của doanh nghiệp sẽ bị đe dọa, có thể đẩy tới tình thế là bán tài sản
cố định.
Trang 21Chú ý:
• Vốn lưu động ròng tăng chưa
chắc đã là dấu hiệu tốt:
Vốn lưu động ròng tăng do tăng
nguồn vốn dài hạn, do nợ dài hạn
tăng, đặc biệt nợ dài hạn lớn hơn
vốn chủ sở hữu
Vốn lưu động ròng tăng do phải
bán bớt tài sản dài hạn cần cho
hoạt động sản xuất kinh doanh
• Vốn lưu động ròng giảm chưa hẳn là dấu hiệu không thuận lợi;
Vốn lưu động ròng giảm khi
cơ cấu nguồn vốn vẫn đảm bảo an toàn
Trang 22Phân tích bảng cân đối kế toán
Trang 233 Phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ
Dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính
Trang 24Dòng ngân lưu từ các hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề (quy mô TSCĐ, tỷ suất lợi nhuận cao…), tính đặc trưng của giai đoạn phát triển suy thoái ….
Trang 25II PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH
Trang 26• Không so sánh trực tiếp báo cáo TC của hai công ty do quy mô khác nhau (%, lần, khoảng thời gian …)
• Thời điểm khác nhau, quy mô doanh nghiệp có biến động lớn
• So sánh báo cáo tài chính của GM và Toyota
Trang 27II PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH
1 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
2 Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu vốn
3 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động
5 Chỉ tiêu liên quan đến giá thị trường
Trang 281 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
1 Hệ số thanh toán ngắn hạn
2 Hệ số thanh toán nhanh
3 Hệ số thanh toán tức thời
Trang 30Hệ số thanh toán như nhau khả năng thanh toán giữa hai doanh nghiệp A và B là như nhau?
Trang 31Hệ số thanh toán nhanh
Hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp nhất, trong công thức không xem xét chất lượng của hàng tồn kho (hao hụt, hư hại, lỗi thời … ), sự khác biệt với giá thị trường
Trang 32Hệ số thanh toán tức thời
Chỉ tiêu khắt khe khi xem xét tình hình thanh toán của doanh nghiệp
Nếu quá lớn, chứng tỏ doanh nghiệp dữ trữ tiền mặt nhiều, đọng vốn, cần chuyển sang đầu tư vào những hoạt động có khả năng sinh lời cao
Lưu ý đến bản chất của hàng hóa kinh doanh khi khảo sát chỉ tiêu này
Trang 332 Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu vốn
2 Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu
3 Hệ số chi trả lãi vay
Trang 34Hệ số nợ
Mối quan hệ với tỷ suất tự tài trợ
Là tỷ số quan trọng phản ánh cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Hệ số cho biết mức độc lập hay phụ thuộc của doanh nghiệp đối với chủ nợ
Trang 35Mối quan hệ giữa hệ số nợ và khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Giả định
Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế và trước lãi vay trên tổng tài sản của các doanh nghiệp là 2%, 8% và 14 % theo các thời kỳ kinh tế suy thoái, bình thường và phồn thịnh
Thuế thu nhập bình quân doanh nghiệp phải nộp là 30%
Lãi vay bình quân xác định là 6%/năm
Tính tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp này?
Trang 36Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu cho biết cứ một đồng vốn chủ sở hữu đầu tư thì có bao nhiều đồng sẽ được tài trợ bởi nguồn vốn từ vay nợ bên ngoài
Trang 37Hệ số chi trả lãi vay
Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định Nguồn để trả lãi vay là lợi nhuận
trước thuế và lãi vay (EBIT) So sánh giữa nguồn để trả lãi với lãi vay phải trả sẽ
cho chúng ta biết doanh nghiệp sẵn sàng trả lãi vay ở mức độ nào, khả năng thanh toán chi phí lãi vay ra sao
Hệ số này càng cao phản ánh tình hình sử dụng vốn vay của doanh nghiệp càng
có hiệu quả và thể hiện mức độ an toàn trong việc sử dụng vốn vay cao Nếu thấp chứng tỏ hiệu quả kinh doanh yếu, khó có khả năng bổ sung thêm vốn vay
Trang 383 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
1 Tỷ suất lợi nhuận
2 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)
3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu(ROE)
Trang 391 Tỷ suất lợi nhuận
Ý nghĩa: một đồng doanh thu thu về có bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
Doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận cao tỷ suất phí thấp, doanh nghiệp quản
lý tốt chi phí
Giảm giá bán đơn vị dẫn đến tỷ suất lợi nhuận giảm, tuy nhiên có thể tăng doanh số
Trang 41Xu hướng trái chiều của tỷ suất lợi nhuận và vòng quay tài sản
Trang 423 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Trang 43Đòn bảy tài chính(FL- Financial leverage)
• Là khái niệm dùng để diễn tả cách thể hiện tỉ lệ nợ và tỉ lệ vốn chủ hữu so với tài sản hay thể hiện cấu trúc tài chính
• Hệ số rủi ro tài chính
• Đòn cân nợ
Tại sao ROE tăng nhanh đến vậy?
Trong tình huống này là do FL tăng mạnh ROE cải thiện xuất phát từ thay đổi sự thay đổi về kế toán vốn chủ sở hữu, không đại diện cho cải tiến hiệu quả tài chính.
Trang 444 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động
2 Vòng quay tài sản cố định
4 Vòng quay và số ngày một vòng quay KFT
Trang 454 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động
5 Vòng quay và số ngày một vòng quay khoản phải trả
Trang 46sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, chỉ tiêu này cao và tăng lên theo thời gian là một dấu hiệu rất tốt, thể hiện năng lực quản lý tài sản của doanh nghiệp ngày càng cao.
Trang 47Vòng quay tài sản cố định
Chỉ tiêu Vòng quay vốn cố định (hay Vòng quay tài sản cố định, hay Sức sản xuất của vốn cố định) đo lường hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cũng phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, và có vai trò đặc biệt quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
Vòng quay này càng cao và càng tăng lên thì càng tốt đối với mọi loại hình doanh nghiệp Còn ngược lại thì biểu hiện việc sử dụng tài sản cố định không hiệu quả, tức là công suất được sử dụng ở mức thấp Nguyên nhân
là do đầu tư tài sản cố định quá mức với khả năng tiêu thụ sản phẩm hoặc
so với khả năng cung cấp nguyên vật liệu, doanh nghiệp cần có biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, ổn định nguồn cung cấp các yếu tố đầu vào.
Trang 48Vòng quay và số ngày một vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ
Nếu không có thông tin về giá vốn hàng bán thì có thể thay thế bằng doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu số ngày trên một vòng quay hàng tồn kho có quan hệ mật thiết với chỉ tiêu
số vòng quay hàng tồn kho nói trên Hai chỉ tiêu này sẽ bổ trợ cho nhau: số vòng quay tăng lên sẽ làm giảm số ngày trên một vòng quay;
tính toán được số ngày trên một vòng quay cho doanh nghiệp thấy định hướng để tiếp tục rút ngắn vòng quay của hàng tồn kho sao cho phù hợp nhất với nhu cầu về hàng tồn kho trong từng thời kỳ, mà lại tiết kiệm được chi phí tồn kho, trong khi vẫn đảm bảo doanh thu không bị ảnh hưởng.
Trang 49Vòng quay và số ngày một vòng quay KFT
Vòng quay các khoản phải thu đo lường mức độ hiệu quả của doanh nghiệp trong việc sử dụng tín dụng thương mại (cho khách hàng mua chịu) và khả năng thu hồi
nợ Đây cũng là một chỉ tiêu thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi được các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì số ngày trên một vòng quay khoản phải thu trung bình càng nhỏ, thể hiện tốc độ thu hồi nợ nhanh
Trang 50Số ngày phải thu bình quân của DN:
95% x 8 ngày + 5% x 48 ngày = 10 ngày
Số ngày phải thu bình quân ngành 15 ngày
Đánh giá phụ thuộc vào: mục tiêu mở rộng thị trường, giữ khách hàng trung thành, hay chính sách tín dụng của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Mặt khác, dù chỉ tiêu này có thể được đánh giá là khả quan, nhưng doanh nghiệp cũng cần phải phân tích kỹ hơn vì tầm quan trọng của nó
và kỹ thuật tính toán đã che dấu đi các nhược điểm trong việc quản trị các khoản phải thu.
Trang 51Vòng quay khoản phải trả
Số ngày một vòng quay khoản phải trả
Trang 525 Chỉ tiêu liên quan đến giá thị trường
1 Thu nhập trên một cổ phiếu
2 Giá cổ phiếu trên lợi nhuận
Đối với doanh nghiệp niêm yết, dễ dàng tính toán chỉ tiêu liên quan đến giá
thị trường
Trang 531 Thu nhập trên một cổ phiếu EPS
Trang 542 Giá cổ phiếu trên lợi nhuận
• Hệ số P/E cho biết nhà đầu tư sẵn sàng trả bao nhiêu tiền cho một đồng lợi nhuận hiện tại Hệ số này cao thường thể hiện triển vọng tăng trưởng trong tương lai của doanh nghiệp Nếu một doanh nghiệp lợi nhuận thấp
có thể có hệ số này cao, vì thế luôn phải thận trọng khi nhận xét hệ số này
Trang 55III PHÂN TÍCH LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
1 Hệ số khả năng trả lãi tiền vay
2 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
3 Hệ số khả năng thanh toán các nguồn tài trợ
4 Hệ số khả năng thanh toán nợ của luồng tiền HĐKD
Hệ số khả năng trả lãi vay =
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD
Lãi vay phải trả
Hệ số khả năng thanh toán nợ NH =
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD
Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán các nguồn tài trợ =
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD Lãi vay +Nợ ngắn hạn+Cổ tức
Hệ số khả năng thanh toán nợ =
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD
Dư nợ bình quân
Trang 56 Kỹ thuật làm đẹp báo cáo
Các nguyên tắc kế toán khác nhau
Khó nhận xét chỉ tiêu tốt hay không tốt
DN có một số chỉ tiêu tốt và một số chỉ tiêu chưa hợp lý
Tính chinh xác của số liệu báo cáo