6 Chương 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP HÀNG KHÔNG VIETJET .... MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài: Tác dụng của việc phân tích báo cáo tài chính không chỉ mang lại lợi ích to lớn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIA ĐỊNH Khoa: Kinh tế - Quản Trị
- -
TIỂU LUẬN MÔN: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Đề tài: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG
KHÔNG VIETJET
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Tuyết Châu : 1911010048
Vũ Thùy Trang : 1911020022
Giảng viên HD : THs Hứa Trung Phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2
1.1 Khái niệm báo cáo tài chính: 2
1.2 Mục tiêu của báo cáo tài chính: 2
1.3 Hệ thống báo cáo tài chính: 3
1.3.1 Bảng cân đối kế toán: 3
1.3.2 Báo cáo kết quả kinh doanh: 4
1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: 4
1.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính: 5
1.3.5 Nguyên tắc và phương pháp lập báo cáo tài chính: 6
Chương 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP HÀNG KHÔNG VIETJET 8
2.1 Giới thiệu Công ty CP Hàng Không Vietjet 8
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 9
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty 10
2.1.3 Những thành tựu đạt được 11
2.1.4 Tình hình tài chính trong 2 năm vừa qua 11
2.2 Phân tích báo cáo tài chính Công Ty CP Hàng Không Vietjet 11
2.2.1 Phân tích tình hình tài sản - nguồn vốn 11
2.2.2 Thiết lập hệ số tài chính 14
Chương 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CP HÀNG KHÔNG VIETJET 18
KẾT LUẬN 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 3MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Tác dụng của việc phân tích báo cáo tài chính không chỉ mang lại lợi ích to lớn cho hoạt động quản trị doanh nghiệp mà còn là nguồn cung cấp thông tin quan trọng đối với những người ngoài doanh nghiệp Phân tích báo cáo tài chính có thể giúp người sử dụng thông tin đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lời và triển vọng của doanh nghiệp Thông tin được cung cấp trên báo cáo tài chính không chỉ được các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm mà các bên liên quan khác như nhà đầu tư, ngân hàng và tổ chức tín dụng, nhà cung cấp, chủ nợ, công ty bảo hiểm, người lao động cũng quan tâm và sử dụng những thông tin đó với các mục đích khác nhau tùy từng đối tượng Vì vậy, để có thể đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp một cách toàn diện và chuyên sâu hơn thì cần phải phân tích các báo cáo tài chính
Công ty cổ phần Hàng không Vietjet là công ty đã được niêm yết trên thị trường chứng khoán, các thông tin tài chính thường xuyên được công bố trên thị trường Các
cổ đông, nhà đầu tư tiềm năng, nhà phân tích tài chính và chủ doanh nghiệp đều cần phân tích thông tin trong báo cáo tài chính của công ty khi tìm kiếm cơ hội đầu tư Phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp đưa ra các ước tính và kết luận hữu ích cho việc ra quyết định đầu tư và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Xuất phát từ những lý do
trên, nhóm chúng em đã chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính Công ty cổ phần Hàng không Vietjet” để nghiên cứu
Trang 4Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP
1.1 Khái niệm báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính (BCTC) là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Nói cách khác, báo cáo tài chính là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh nghiệp cho những người quan tâm (chủ doanh nghiệp nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng,…)
BCTC là căn cứ quan trọng trong việc phân tích, nghiên cứu, phát hiện những khả năng tiềm tàng và là căn cứ quan trọng đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư của chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp
BCTC là những báo cáo được trình bày hết sức tổng quát, phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình tài sản, các khoản nợ, nguồn hình thành tài sản, tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
1.2 Mục tiêu của báo cáo tài chính:
BCTC phản ánh tổng quát về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, và dòng tiền luân chuyển của doanh nghiệp
BCTC đáp ứng nhu cầu thông tin cho số đông cho những người cần được sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế
Yêu cầu chất lượng của 1 báo cáo gồm các bước như sau:
➢ Cần có độ phù hợp vừa phải trong quá trình làm việc và cũng nên cần sự tin cậy vào báo cáo tài chính và chất lượng của chúng, cần được sàn lọc kỹ
➢ Cần thông báo kịp thời với những báo cáo sai số liệu hay dữ liệu nhất là khi làm báo cáo tài chính
➢ Cần sự so sánh giữa các báo khác với nhau
➢ Cần tìm hiểu trọng tâm – trọng yếu nhất của báo cáo
➢ Cần coi trọng bản chất hơn hình thức
Trang 51.3 Hệ thống báo cáo tài chính:
Hệ thống báo cáo tài chính gồm có 4 bước như sau:
1.3.1 Bảng cân đối kế toán:
Đó là cái cần và nên thể hiện tình trạng tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể nào đó về các mặt:
Được báo cáo theo giá trị nào?
+ Giá gốc (giá trị lịch sử), có điều chỉnh
+ Giá trị thuần có thể thực hiện được
❖ Vốn chủ sở hữu
“Là giá trị vốn của DN được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị Tài sản của DN trừ (-) Nợ phải trả”
Chủ yếu bao gồm:
+ Vốn đầu tư của chủ sở hữu
+ Thặng dư vốn cổ phần
Trang 6+ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
1.3.2 Báo cáo kết quả kinh doanh:
Liệt kê các nguồn tạo ra doanh thu & các chi phí phát sinh trong một kỳ
• Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
• Nguyên tắc kỳ kế toán
Lợi nhuận thuần cần các khoản sau:
• Những hoạt động trong chính sách kế toán
• Các khoản mục bất thường
• Hoạt động ngừng lại
• Hoạt động tiếp tục
1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Cung cấp thông tin về việc tạo ra tiền và sử dụng tiền trong kỳ Dòng tiền lưu chuyển trong 3 loại hoạt động:
❖ Lưu chuyển tiền từ HĐKD
Là dòng tiền liên quan tới các hoạt động kinh doanh hàng ngày và tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp
➢ Dòng tiền vào: Thu từ khách hàng
➢ Dòng tiền ra : Tiền lương và tiền công
➢ Thanh toán cho nhà cung cấp
➢ Nộp thuế
➢ Tiền lãi đi vay
❖ Lưu chuyển tiền từ HĐ đầu tư
Là dòng tiền liên quan tới các hoạt động mua bán TSCĐ và đầu tư dài hạn
Trang 7Dòng tiền vào
+ Bán tài sản cố định
+ Bán cổ phiếu đầu tư dài hạn
+ Thu hồi nợ cho vay (gốc)
+ Tiền lãi cho vay
Dòng tiền ra:
+ Mua tài sản cố định
+ Mua cổ phiếu đầu tư dài hạn
+ Mua trái phiếu, cho vay
❖ Lưu chuyển tiền từ HĐ tài chính
Là dòng tiền liên quan tới các hoạt động thay đổi về qui mô và kết cấu của vốn chủ
sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp
+ Mua cổ phiếu quĩ
+ Trả lại các khoản vay
+ Chủ sở hữu rút vốn
1.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính:
Là bản giải trình giúp người sử dụng hiểu rõ hơn về BCĐKT, BCKQKD & BCLCTT
Thông tin trình bày:
✓ Các chính sách kế toán áp dụng
✓ Thông tin bổ sung cho các khoản mục trên BCTC
Trang 8✓ Biến động vốn chủ sở hữu
✓ Các thông tin khác
Các chính sách kế toán áp dụng
✓ Nguyên tắc & phương pháp khấu hao TSCĐ
✓ Nguyên tắc & phương pháp tính giá hàng tồn kho
✓ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Các thông tin bổ sung cho các khoản mục trên BCTC
✓ Thông tin chi tiết về từng nhóm TSCĐ
✓ Giá trị thị trường của TSCĐ
✓ Nguyên nhân biến động tăng TSCĐ
Biến động vốn chủ sở hữu
Các thông tin khác
✓ Các khoản nợ tiềm tàng
✓ Các thông tin phi tài chính
✓ Chi tiết các khoản đầu tư chứng khoán
✓ Chi tiết các khoản vay
1.3.5 Nguyên tắc và phương pháp lập báo cáo tài chính:
Nguyên tắc:
Nguyên tắc hoạt động liên tục
Đòi hỏi giám đốc DN cần đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của DN để quyết định các BCTC có được lập trên cơ sở giả định hoạt động liên tục không
Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Phải lập BCTC theo cơ sở kế toán dồn tích, trừ các thông tin liên quan đến luồng tiền
Nguyên tắc nhất quán
Trang 9Trình bày & phân loại các khoản mục trong BCTC phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác
Nguyên tắc trọng yếu và tập hợp
Khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng rẽ trên BCTC
Khoản mục không trọng yếu phải được trình bày tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất
Sử dụng số liệu chi tiết TK 111, 112 để trình bày theo từng nội dung thu, chi
Phương pháp gián tiếp
Điều chỉnh từ lợi nhuận trong kỳ về số tiền tăng, giảm trong kỳ
Trang 10Chương 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP HÀNG
KHÔNG VIETJET
2.1 Giới thiệu Công ty CP Hàng Không Vietjet
Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet là hãng hàng không tư nhân đầu tiên của Việt Nam Vietjet là thành viên chính thức của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) với Chứng nhận An toàn Khai thác (IOSA) Kể từ thời điểm thực hiện chuyến bay thương mại đầu tiên, Vietjet đã đạt được các dấu mốc quan trọng trong hành trình chinh phục bầu trời và mang lại sự đổi mới cho ngành hàng không Việt Nam
Tầm nhìn:
Trở thành tập đoàn hàng không đa quốc gia, có mạng bay rộng khắp khu vực và thế giới, phát triển không chỉ dịch vụ hàng không mà còn cung cấp hàng tiêu dùng trên nền tảng thương mại điện tử, là thương hiệu được khách hàng yêu thích và tin dùng
Sứ mệnh:
✓ Khai thác và phát triển mạng đường bay rộng khắp trong nước, khu vực và quốc
tế Mang đến sự đột phá trong dịch vụ hàng không
✓ Làm cho dịch vụ hàng không trở thành phương tiện di chuyển phổ biến ở Việt Nam và quốc tế
Trang 11✓ Mang lại niềm vui, sự hài lòng cho khách hàng bằng dịch vụ vượt trội, sang trọng
và những nụ cười thân thiện
Thương hiệu: Logo Vietjet Air
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
❖ Lịch sử hình thành
Vietjet Air được thành lập từ 3 cổ đông chính là tập đoàn T & C, SovicoHoldings và ngân hàng HD Bank Được cấp phép vào tháng 11/2017, là hãng hàng không thứ 4 của Việt Nam Và lã hãng hàng không tư nhân đầu tiên Đến ngày20/12/2007 hãng chính thức được trao giấy phép kinh doanh
Vietjet Air dự định ra mắt và hoạt động vào cuối năm 2008 Nhưng do một vàiyếu tố hãng quyết định lùi ngày ra mắt đến tháng 11/2019 Hãng khai thác các đườngbay trong nước và quốc tế Chủ yếu là khu vực Đông Nam Á
Ngày 02/11/2018 hãng hàng không Vietjet Air đã ký hợp đồng mua thêm máybay Airbus Ngoài ra hãng còn ký biên bản ghi nhớ về dịch vụ bảo dưỡng kỹ thuật dàihạn cho động cơ máy bay Đây như lời khẳng định của Vietjet Air về sự an toàn đếnhành khách
❖ Quá trình phát triển
Tháng 11/ 2007: Vietjet Air được thành lập với vốn điều lệ 600 tỷ đồng – 37.5 triệu
USD
Tháng 12/2007: Hãng hàng không chính thức được cấp giấy phép hoạt động
Ngày 05/12/2011: Mở bán vé máy bay đợt đầu tiên
Trang 12Ngày 25/12/2011: Thực hiện chuyến bay thương mại đầu tiên từ TP.HCM đi Hà Nội Ngày 10/02/2013: Vietjet Air chính thức mở đường bay đi Băng Cốc – Thái Lan Ngày 26/06/2013: VietJet Air thành lập liên doanh hàng không tại Thái Lan
Ngày 23/10/2014: Nhận giải Top 10 hãng hàng không giá rẻ tốt nhất Châu Á
Ngày 31/01/2015: Chào đón hành khách thứ 10 triệu của hãng
Ngày 23/05/2016: Hoàn tất đặt mua 100 máy bay Boeing 737 MAX200
Ngày 08/11/2017: Nhận chứng chỉ khai thác bay tại Thái Lan, công bố mở đường bay
Đà Lạt – Bangkok
Ngày 16/03/2018: Vietjet công bố kế hoạch mở đường bay thẳng giữa Việt Nam và
Australia
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty
Công ty đươc tổ chức và hoạt động theo mô hình: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc/ Giám đốc điều hành và Ban điều hành bao gồm các Phó Tổng Giám Đốc và Kế Toán trưởng Ba người đại diện theo pháp luật gồm: Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc và Giám đốc điều hành
Trang 13do Thời báo kinh tế bình chọn Vietjet liên tục trong nhiều năm được bình chọn là “Nơi làm việc tốt nhất” và “Thương hiệu tuyển dụng tốt nhất Châu Á”
Bên cạnh các giải thưởng và ghi nhận của thị trường trong và ngoài nước, Vietjet cũng nhận được Bằng khen Thủ tướng chính phủ dành cho đơn vị có thành tích trong sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa Xã hội và bảo vệ Tổ quốc, Cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ vì những đóng góp xuất sắc cho sự phát triển của ngành hàng không Việt Nam [1]
2.1.4 Tình hình tài chính trong 2 năm vừa qua
Doanh thu của doanh nghiệp năm 2019 - 2020:
2.2 Phân tích báo cáo tài chính Công Ty CP Hàng Không Vietjet
2.2.1 Phân tích tình hình tài sản - nguồn vốn
Trang 14I Tiền và các khoản
tương đương tiền 5,355,816,155,352 2,895,810,907,792 -2,460,005,247,560 -46%
II Đầu tư tài chính
ngắn hạn 1,144,756,800,000 600,000,000,000 -544,756,800,000 -48% III Các khoản phải
Tiền và Đầu tư tài chính ngắn hạn đồng thời giảm mạnh cụ thể năm 2020 tiền và các khoản tương đương tiền giảm 46% so với năm 2019 và đầu tư tài chính ngắn hạn giảm 48% điều này cho thấy khả năng ứng phó các khoản nợ đến hạn của công ty gặp nhiều khó khăn
Trang 15Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 35% từ 11,781,440,667,810 năm 2019 tăng đến 15,918,339,540,755 năm 2020 cho thấy công ty đang bị chiếm dụng vốn
Tài sản ngắn hạn khác giảm mạnh cụ thể năm 2019 là 445.495.545.999, năm 2020
là 241.090.815.323 giảm 204.404.730.676 tương ứng với tỷ trọng giảm 46%
❖ Đánh giá tình hình nguồn vốn
Tỷ lệ tăng (giảm)
nợ dài hạn là 10.347.892.257.027 giảm 4.373.308.416.596 so với năm 2019 tương ứng
tỷ trọng giảm 30% cho thấy công ty đang tích cực giảm nợ dài hạn và tăng vay nợ ngắn hạn cụ thể nợ ngắn hạn tăng năm 2020 tăng 7% so với năm 2019
Vốn chủ sở hữu giảm cụ thể năm 2019 là 6.479.547.353.367, năm 2020 là 5.026.540.276.048 giảm 1.453.007.077.319 tương ứng với tỷ trọng giảm 22% Đại dịch Covid-19 kéo dài kéo theo đó là sự sụt giảm mạnh của nền kinh tế thế giới, Vietjet cũng không tránh khỏi và phải chịu ảnh hưởng nặng nề mà nó gây ra khiến vốn chủ sở hữu giảm tình hình kinh doanh của công ty đang gặp khó khăn
Trang 162.2.2 Thiết lập hệ số tài chính
❖ Phân tích cấu trúc tài chính
Tỷ số nợ năm 2020 so với năm 2019 tăng 9.4% cụ thể là năm 2019 là 52%, năm
2020 là 61% Số liệu này cho biết trong năm 2019 cứ 100đ tổng vốn tham gia vào quá trình sản xuất thì có 52đ vay nợ, còn trong năm 2020 thì cứ 100đ tổng vốn thì có 61đ vay nợ Do tình hình dịch COVID 19 diễn ra phức tạp làm hoãn nhiều chuyến bay ảnh hưởng đến nguồn vốn của công ty nên năm 2020 tỷ số nợ của công ty cao hơn rất nhiều
so với năm 2019 điều này sẽ khiến công ty sẽ phải gánh chịu rủi ro về tài chính
Tỷ số vốn chủ sở hữu giảm 2% cụ thể là năm 2019 từ 14.7% xuống còn 12.7% năm
2020 Nghĩa là năm 2019 cứ 100đ vốn doanh nghiệp sử dụng thì có 14.7đ vốn chủ sở hữu Năm 2020 giảm xuống, cứ 100đ vốn doanh nghiệp sử dụng thì có 12.7đ vốn chủ
sở hữu
Tỷ số tài sản ngắn hạn năm 2019 là 44.3%, năm 2020 là 51.4% tăng 7% Cụ thể
năm 2019 cứ 100đ vốn kinh doanh thì có 44.3đ bỏ vào đầu tư cho tài sản ngắn hạn, năm
2020 thì có 51.4đ Năm 2020 tăng nhiều là do tài sản ngắn hạn tăng nhiều hơn mức tăng của tổng tài sản (tài sản ngắn hạn tăng 5%, trong khi đó tổng tài sản giảm 10%)
Tỷ số tài sản dài hạn năm 2020 giảm 7% so với năm 2020 là do công ty giảm việc
đầu tư vào tài sản cố định so với năm 2019
❖ Tỷ số thanh toán