TS Phan Hồng Hải (chủ biên) GS TS Nguyễn Văn Công TS Nguyễn Ngọc Khánh Dung ThS Nguyễn Băng Trinh Giáo trình BÀI TẬP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TS PHAN HỒNG HẢI (chủ biên) GS TS NGUYỄN VĂN CỒNG TS NG.
Trang 1TS Phan Hồng Hải (chủ biên)
GS TS Nguyễn Văn Công
TS Nguyễn Ngọc Khánh Dung ThS Nguyễn Băng Trinh
Trang 2TS PHAN HỒNG HẢI (chủ biên)
Giáo trình
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHÓ HỒ CHÍ MINH
Năm 2022
Trang 3LỜI NÓI ĐÀU
Nhẳm cung cấp tài liệu phục vụ cho học phần “Phân tích Báo cáo tài chính ” , song
song với việc biên soạn giáo trĩnh “ Phân tích Báo cáo tài chính ”, Khoa Kế toán - Kiếm toán, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chỉ Minh chủng tôi tổ chức biên soạn giảo trình “ Bài tập Phân tích Báo cảo tài chính ” Giáo trình là sự cụ thê hoả những nội dung lý thuyết của học phần, giúp cho người học vận dụng được những kiến thức đã tích luỹ
vào phân tích BCTC của doanh nghiệp.
Dựa trên cơ sở dữ liệu thực tế kết hợp dữ liệu giả định, Giáo trình đã cổ gắng đưa ra
các tình huống cụ thể khác nhau gắn với nội dung lỷ thuyết của học phần “ Phân tích Báo
cảo tài chính Từ đó, người học sẽ sử dụng các công cụ và kỹ thuật phản tích thích họp, xác định quy trình phán tích và công việc cụ thế gan với từng nội dung phân tích, tiến hành
phân tích BCTC Căn cứ vào kết quả phân tích, người học sẽ xem xét, đánh giá tình hình tài chỉnh của doanh nghiệp, chỉ rõ nguyên nhân tác động, để xuất các giải pháp nhằm khai thác hiệu quả các nguồn lực và tiềm năng săn có, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
Phù hợp với nội dung học phần “Phân tích Báo cảo tài chỉnh ” và phù họp với kết cấu của giáo trình “ Phân tích báo cáo tài chính ”, giáo trình “Bài tập Phân tích Báo cảo tài
chỉnh ” được kết cẩu làm 10 chương sau:
• Chương 1- Giới thiệu về phân tích báo cảo tài chỉnh.
• Chương 2- Công cụ, kỹ thuật và quy trình phân tích.
• Chương 3- Hệ thong chỉ sổ tài chỉnh.
• Chương 4- Đảnh giá khái quát tĩnh hình tài chỉnh.
• Chương 5- Phân tích cấu trúc và cần bằng tài chỉnh.
• Chương 6- Phân tích tình hình thanh toán, khả năng thanh toán.
• Chương 7- Phân tích rủi ro tài chỉnh.
• Chương 8- Phân tích kết quả kỉnh doanh.
• Chương 9- Phân tích khả năng sinh lợi.
• Chương 10- Phân tích dòng tiền.
Trong từng chương, ngoài mục đích của chương, chúng tôi chia làm 2 phẩn: Phân 1 phản ánh đề ra và phần 2 hướng dẫn, gợi ý cách giải bài tập.
Giáo trình do TS Phan Hồng Hải chủ biên với sự tham gia của các tác giả cụ thể như
sau:
i
Trang 4- TS Phan Hồng Hải và GS TS Nguyễn Văn Công: biên soạn Chương 4, Chương 5, Chương 6 và Chương 9.
- TS Nguyễn Ngọc Khánh Dung: biên soạn Chương 1, Chương 2 và Chương 3.
- ThS Nguyên Băng Trinh: biên soạn Chương 7, Chương 8 và Chương 10 Mặc dù đã dành nhiều tâm huyết và công sức đế biên soạn song giáo trình cũng không
tránh khỏi những hạn chế và khiêm khuyết nhất định Các tác giả kỉnh mong nhận được những ý kiến đảnh giá, nhận xét của Quỷ bạn đọc để lần xuất bản sau được tất hơn.
Trang 5MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ỉ
Chương 1 GIỚI THIỆU VÈ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1
1.1 Đề ra 1
1.2 Hướng dẫn giải 12
Chương 2 CÔNG cụ, KỸ THUẬT VÀ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH 19
2.1 Đề ra 19
2.2 Hướng dẫn giải 27
Chương 3 HỆ THỐNG CHỈ SỐ TÀI CHÍNH 38
3.1 Đề ra 38
3.2 Hướng dẫn giải 42
Chương 4 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 62
4.1 Đề ra 62
4.2 Hướng dẫn giải 76
Chương 5 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ CÂN BẰNG TÀI CHÍNH 84 5.1 Đề ra 84
5.2 Hướng dẫn giải 102
Chương 6 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN 109
6.1 Đề ra 109
6.2 Hướng dẫn giải 116
Chương 7 PHÂN TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH 125
7.1 Đề ra 125
7.2 Hướng dẫn giải 135
Chương 8 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH 148
8.1 Đề ra 148
8.2 Hướng dẫn giải 164
Chương 9 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI 174
9.1 Đề ra 174
9.2 Hướng dẫn giải 178
Chương 10 PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN 194
10.1 Đề ra 194
10.2 Hướng dẫn giải 207
TÀI LIỆU THAM KHẢO 216
PHỤ LỤC: HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH 221
Trang 6Phụ lục 1 Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Sữa Việt Nam
(Vinamilk) 221
1.1 Bảng cân đối kế toán (trđ) 221
1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kỉnh doanh (trđ) 226
1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (trđ) 227
1.4 Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm 2020 230
Phụ lục 2 Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Sữa Hà Nội (Hanoimỉỉk) 231
2.1 Bảng cân đối kế toán (trđ): Chưa kiểm toán 2020 231
2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (trđ) Năm 2020 chưa kiểm toán 236
2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (trđ) năm 2020 chưa kiểm toán 237
2.4 Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm 2020 239
Phụ lục 3 Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát (Hoa Phat Group) 240
3.1 Bảng cân đối kế toán (trđ) 240
3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (trđ) 245
3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 246
3.4 Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm 2020 249
Phụ lục 4 Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên 250
4.1 Bảng cân đối kế toán (trđ) 250
4.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (trđ) 255
4.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 256
4.4 Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm 2020 258
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐKT: Bảng cânđối kế toán
BCKQHĐKD: Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh
BCLCTT: Báocáo lưu chuyển tiền tệ
BCTC: Báocáotài chính
BTMBCTC: Bản thuyết minh báo cáotàichính
DN: Doanh nghiệp
HĐĐT: Hoạt động đầu tư
HĐKD: Hoạtđộngkinh doanh
Trang 8Chương 1 GIỚI THIỆU VÈ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Mục tiêu chương
• Nắm vừng mục đích, ý nghĩa và dữ liệu phân tích BCTC.
• Nhận diện đối tượng và nội dung phân tích BCTC.
• Hiểu rõ nội dung và cách thức phân tích BCTC dưới góc độ kế toán
• Giải thích sự khác biệt giữa phân tích BCTC dưới góc độ kế toán với kiếm tra kế toán, kiểm toán tài chính và thanh tra tài chỉnh.
• Phân biệt các phương thức tiếp cận BCTC.
1.1 Đề ra
Bài số Tài liệu phân tích:
Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk): Xem Phụ lục 1
(Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, 2020, 2021; Công ty cổ phần Sữa Việt Nam, 2020;Vietstock, 2021)
Tài liệu phân tích:
Trên tạp chí Đầu tư Tài chính - VietnamFinance của Hiệp hội Tư vấn tài chính Việt Nam (VFCA) ngày 13/01/2020 có bài “Chọn ngành nào đầu tư năm 2020” (Thanh Long,
2020) Trích đoạn bài báo như sau:
“Chọn ngành nào đầu tư năm 2020?
(VNF) - Năm 2020, Công ty Chứngkhoán FPT (FPTS) đánh giá khá tích cực đối với
triển vọng ngành nhựa, phân bón, thủy sản, dược phẩm và ngành điện Trong khi đó, các
ngành kém khả quan hon có thể kể đến dệt may, mía đường, hàng không, gạch ốp lát, xi
măng, xây dựng Riêng ngành thép được đánh giá bước vào giai đoạn "tái cấu trúc"
Trong Báo cáo đánh giá 2019, triển vọng 2020 vừa công bố, Công ty Chứng khoán FPT (FPTS) đánh giá thị trường cổ phiếu Việt Nam đang ở giai đoạn hiệu chỉnh trong xu
hướng tăng trưởng dài hạn
FPTS kỳ vọng những chuyển biến tích cực hon có thể xuấthiện trong giai đoạn cuối
năm 2020 với mục tiêukỳ vọng là vùng 1.100 - 1.150 điểm
Trang 9Công ty chứng khoán này cho rằng dòng tiền khối ngoại có thể là yếu tố hỗ trợ xu
hướng tăng của VN-Index Cùng với đó, xu hướng đầu tư ngắn hạn trong năm 2020 nhiều khả năng sẽ có sựtương đồng so với năm 2019
"Thayvì kỳvọng độ mở của các cơ hội theo chiều rộng thì chúng tôi cho rằng nên tập
trung vào tỷ lệ phân phối biến động Cụ thể, mức độ tập trung cao của các cổ phiếu có xuhướng tăng sẽ tiếp tục nằm ở mức biến động30 - 50% và đây có thể là mức biếnđộng mục tiêu tham khảo cho các nhà đầu tư theo đuổi chiến lược đi theo xu hướng", FPTS cho biết
Công ty chứng khoán nàytiếp tục đánh giá cao các cổ phiếu có động lực đặc biệtnhư: tăng trưởng mạnh doanh thu/lợi nhuận, hưởng lợi từ chính sách, tuy nhiên, cũng cần lưu ý đến hoạt động của các ETFs7
Đặc biệt, FPTS còn đưa ra nhận định xu hướng chi phối từng ngành trong năm 2020”
Ngành xây dựng
FPTS cho rằng nhìn chung, ngành xây dựng Việt Nam có lợi nhuận thấp, áp lực cạnh
tranh cao và triển vọng tăngtrưởng tương lai giảm dần
Trong năm 2020, dù biến động chi phí nguyên vật liệu dự kiến thuận lợi, FPTS đánhgiá triển vọng của ngànhxây dựng ở mức "kém khảquan", do thị trường lớnnhất củangành xây dựng là nhà ở dự kiến chừng lại do các động thái ổn định thị trường bất động sản của Chính phủ
Cùng với đó, phân khúc xây dựng cơ sở hạ tầng tiếp tục tăng trưởng thấp bởi nguồn
vốnđầu tư công hạn chế vàkhung pháp lý ppp chưa hoàn thiện
Trái ngược, xây dựng nhà không để ở dự kiến có tăng trưởng cao trong 2020 nhờ những ảnh hưởng của căng thẳng thương mại Mỹ Trung, tuy nhiên có thể chịu ảnh hưởng
tiêu cực nếu căng thẳng tiếp tục leo thang
Ngành thép
Trong năm 2020, ngành thép Việt Nam được dự báo sẽ tiếp tục chững lại ởmảng thép
xây dựng do ảnh hưởng từ nhu cầu kém tích cực ở thị trường xây dựng dân dụng, động lực tăng trưởng chính sẽ đến từ xâydựng công nghiệp
Thêm vào đó, nguồn cung mới từ dự án Dung Quất giai đoạn I và thép nhập khẩu (trong trường hợp thuế bảo hộ không được gia hạn) sẽ khiến áp lực cạnh tranh gia tăng
Ở mảng thép dẹt, FPTS đánh giá các doanh nghiệp sản xuất thép cuộn cán nóng có tiềm năng phát triến tích cực do nhu cầu nội địa lớn và gia tăng bảo hộ thương mại với các
sản phẩm có xuấtxứ từ Trung Quốc
Trong khi đó, các doanh nghiệp tôn mạ, ống thép, thép cán nguội dự báo sẽ hạn chế
mở rộng công suất và tập trung cải thiện khả năng vận hành Thị trường nội địa sẽ là trọng tâm khicác thị trường xuất khẩubị ảnh hưởng bởi bảo hộ thương mại
1 Exchange Traded Fund (ETFs): Chủng chi quỹ ETF, danh mục ETF hay quỹ hoán đổi danh mục Quỹ này hoạt động mô phỏng theo sự biến động của một chỉ số tham chiếu (như chỉ số chứng khoản) và được vận hành bởi các công ty quản lý quỹ.
Một khi nhà đâu tư năm giữ chứng chỉ quỹ ETF cũng đồng nghĩa với việc họ đang nắm gìừ một danh mục đầu tư có tỷ trọng
giống như chỉ số mà quỹ ETF đang mô phỏng (TG).
Trang 10Với các xu hướng trên, FPTS đánh giá ngành thép sẽ bước vào giai đoạn "tái cấu trúc".
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ phải chịu áp lực cạnh tranh gia tăng đáng kể Các doanhnghiệp có quy mô lớn, với chuồi giá trị từ thượng nguồn sẽ có tiềm năng pháttriển tích cực
vàtận dụng cơhội để gia tăngthị phần
• ••
Yêu cầu:
Đọc những thôngtin của bài báo, Anh/Chị hãy làm rõ:
1 FPTS có sử dụng BCTC trong việc lựa chọn ngành đầu tư trong năm 2020 không?
Căn cứ nào nói lên điềuđó?
2 Nhận định của FPTS dựa trên những cơ sởnào? Sựphù hợp của những cơ sở được
sử dụngđể đưa ra nhận định của FPTS?
Bài số 3 Tài liệu phân tích:
Có tài liệu sau tại Công ty XYZ (triệu đồng):
1 Ngày 12/11/X1, Công ty XYZ bán cho Công ty QQB một lô hàng M với giá bán (cảthuếGTGT 10%) là 16.500, giá vốn 13.500
2 Ngày 31/12/X1, thôngtin về một sốchỉ tiêutrên BCTC củaCông ty XYZ (phầnliênquan đến giao dịch bán lô hàngM cho Công ty QQB):
- Doanh thu bán hàng cho QQB: 15.000;
- Giá vốn bán hàng cho QQB: 13.500;
- Khoản phải thu Công ty QQB: 16.500;
- Giá trị hàng tồn kho(hàng M): 6.000
3 Ngày25/01/X2, Công ty QQB pháthiện 1/3 lô hàngM do Công ty XYZ giao không
đáp ứng tiêu chuẩn ký kết Theo hợpđồng, Công ty QQB đã tiến hành trả lại số hàng bị lồi
nói trên cho Công ty XYZ Được biết trị giá lô hàng trả lại có giá (cả thuế GTGT 10%) là
5.500, giávốn 4.500 Công tyXYZ đã nhận lại đủ số hàng vàtiến hànhđánh giá lại lô hàng theo giá trị thuần có thể thực hiện được với giá 3.500
Được biết ngày 15/01/X2, Công ty XYZ phát hành BCTC năm X1
Yêu cầu:
Căn cứ vào tài liệu đã cho, Anh/Chị hãycho biết:
1 Giao dịch nhận lại lô hàng M từ Công ty QQB có thuộc loại sự kiện phát sinh saungàykết thúc kỳ kế toánnăm haykhông? Vì sao?
2 Công ty XYZ có phải điều chỉnh BCTC khi phát sinh giao dịchnhận lại lô hàng từ
Công ty QQB haykhông? Vì sao?
3 Công ty XYZ phải thực hiện các búttoán nào để ghi nhận giao dịch nhận lại lô hàng
M do Công ty QQB giao trả?
4 Hãy thực hiện các yêu cầu từ 1 đến 3 nói trên trong trường họp Công ty XYZ phát
hành BCTC năm X] vào ngày I5/02/X2
Trang 11Bài số 4 Tài liệu tại Công ty Q trong tháng 1/X1 như sau:
1 Nợ còn phải trả Công ty Y (nhà cung cấp nước ngoài) đầu tháng: 1.500.000 USD,
tỷ giáquyđổi nợ24.000 VND/USD, tổng số nợ: 36.000.000.000 VND
2 Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
- Ngày 18/01/X1, Công ty Q tiến hành thanhtoántoàn bộ số nợ cho Công ty Y Tỷgiátại thời điểmthanh toán: 25.500 VND/USD
- Ngày 30/01/X1, Công ty Q phát hành BCTC năm Xo
Yêu cầu: Căncứ vào tài liệuđã cho, Anh/ChỊ hãy cho biết:
1 Việcbiến động tỷ giángoại tệ trong tháng 01/X1 có thuộc loại sựkiệnphát sinhsaungàykết thúc kỳkếtoán năm hay không? Vì sao?
2 Công ty Q có phải điều chỉnh BCTC dobiếnđộng tỷ giá khi thanhtoánnợ phát sinh
hay không? Vì sao?
3 Sự biến động tỷ giá ngoại tệ trong tháng 1 có được trình bày trên BCTC năm Xo
không? Nếu có, Công ty Q phải trìnhbày những thông tin gì và ởBCTC nào?
4 Công ty Q phải thực hiện các bút toán nào để ghi nhận giao dịch thanh toán nợ cho Công ty Y?
Bài số 5
Tài liệu phân tích:
Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Sữa Hà Nội (Hanoimilk): Xem Phụ lục 2
(Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội 2021); Vietstock (2021)
2 Đánh giáthực trạng an ninh tài chính, khảnăng thanh toán của Công ty?
3 Xem xét tính hợp lý về cấu trúc tài chính của Côngty?
4 Nhận định khả năng sinh lợi của Côngty?
Bài số 6 Tài liệu phân tích:
Bá o cáo tài chính của Công ty cổ phần Sữa Việt Nam (Vỉnamilk): XemPhụ lục 1
(Công ty Cổ phần Sữa ViệtNam 2020; 2021; Vietstock, 2020; 2021);
Bá o cáo tài chính của Công ty cổ phần Sữa Hà Nội (Hanoimilk): Xem Phụ lục 2
(Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội 2021); Vietstock (2021)
Dựa vào các tài liệu đã cho, Anh/Chị hãyxác định:
1 Các loại phân tích BCTC nào có thể áp dụng tại từng Công ty? Nêu rõ nội dung vàbản chất của từng loại?
4
Trang 122 Các nội dung phân tích BCTC dưới góc độ kế toán có thể được áp dụng tại từng
Công ty?
Bài số 7 Tài liệu phân tích:
Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk): Xem Phụ lục 1
(Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, 2021; Công ty cổ phần Sữa Việt Nam, 2020; Vietstock, 2020,2021)
Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Sữa Hà Nội (Hanoimilk): Xem Phụ lục 2(Công ty Cổ phần SữaHàNội 2021); Vietstock (2021)
Dựa vào tài liệu đã cho, Anh/Chị hãy:
1 Cho biết các cách thức tiếp cận để tìm hiểu thông tin trên BCTC mà các nhà phân
tích thường sử dụng? Ưu, nhược điểm của từng phương thức tiếp cận?
2 Chỉ rõ nội dung, ýnghĩatheo cách thức tiếp cận BCTC?
Bài số 8 Tài liệu phân tích:
ỉ Tình huống phân tích:
Chuyên trang “Đầu tư chứng khoán”, Báo Đầu tư, ngày21/3/2018 có đăng bài của tác
giả Khắc Lâmvới tiêu đề: “Nỗi lo của nhà đầu tư khi số liệu tài chính “nhảymúa” Toàn văn bài báonhư sau (Khắc Lâm, 2018):
Nỗi lo của nhà đầu tư khi số liệu tài chính “nhảy múa”
(ĐTCK) Không chỉ số liệu trên báo cáo tài chính được kiểm toán khác xa với báo cáo tự lập, mà ngay cả những báo cáo đã được kiểm toán đánh giá là “trung thực, họp
lý ” cũng vẫn phát sinh những vẩn đề sai lệch nghiêm trọng về sổ liệu Mỗi mùa công
bổ báo cáo tài chính, niềm tin của nhà đầu tư lại lung lay theo sự nhảy múa của những
con số mà doanh nghiệp công bố.
Choáng váng vói chênh lệch số liệu sau kiểm toán
Ngày 16/3/2018, CTCP ĐiệnlựcKhánh Hòa (KHP) đã công bốBáo cáo tàichính kiểm
toán năm 2017 và có công văn giải trình về sự chênh lệch số liệu giữa Báo cáo tài chínhquýIV/2017 tự lập và Báo cáo tài chính năm 2017 sau khi được kiểm toán Theo đó, có tới 10
khoản mục trên Bảng cân đối kếtoán vàBáo cáo kết quả hoạtđộngkinh doanh của KHPđãthayđổi sau kiểm toán với giátrị chênh lệch từ 5% trở lên
KHP là trường hợp mới nhất, nhưng không phải là duy nhất khi báo cáo tài chính cóhàng loạt thay đổi, điều chỉnh saukiểm toán Ngay trước đó, ngày 12/3/2018, Tổng công ty Khoáng sản TKV CTCP (KSV) đã công bố Báo cáo tàichính kiểm toán với lợi nhuận sau thuế họpnhất giảm 9,65% so với báo cáo tự lập Tại CTCP Supe Phốt phátvàHóa chất Lâm
Thao (LAS), saũ kiểm toán Báo cáo tài chính 2017, lợi nhuận sau thuế cũng đã giảm 8,6%
Trường họpđiều chỉnh số liệu đáng kể nhất trong mùa công bố báo cáo tài chính kiểm toán từđầu năm2018 phải kểđếnlà nhómcông ty liên quan, bao gồm CTCP Thủy sản Hùng