1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP SỮA

5 211 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 188,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1 Nhóm tỷ số thanh toán Ngày nay mục tiêu kinh doanh được các nhà kinh tế nhìn nhận lại một cách trực tiếp hơn như trả công nợ và có lợi nhuận. Vì vậy khả năng thanh toán được coi là các chỉ tiêu tài chính được quan tâm hàng đầu và được đặc trưng bằng các chỉ số sau: 2.1.1 Hệ số thanh khoản hiện thời: Hệ số này thể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản ngắn hạn và tổng số nợ ngắn hạn hiện hành. Tài sản ngắn hạn Hệ số thanh khoản hiện thời = Tổng nợ ngắn hạn Tài sản ngắn hạn thông thường bao gồm tiền, các chứng khoán, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác. Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản phải trả nhà cung cấp và các khoản phải trả khác.

Trang 1

Chương 2 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP SỮA 2.1 Nhóm tỷ số thanh toán

Ngày nay mục tiêu kinh doanh được các nhà kinh tế nhìn nhận lại một cách trực tiếp hơn như trả công nợ và có lợi nhuận Vì vậy khả năng thanh toán được coi

là các chỉ tiêu tài chính được quan tâm hàng đầu và được đặc trưng bằng các chỉ số sau:

2.1.1 Hệ số thanh khoản hiện thời:

Hệ số này thể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản ngắn hạn và tổng số

nợ ngắn hạn hiện hành

Tài sản ngắn hạn

Tổng nợ ngắn hạn Tài sản ngắn hạn thông thường bao gồm tiền, các chứng khoán, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác

Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản phải trả nhà cung cấp và các khoản phải trả khác

Hệ số thanh toán hiện hành đo lường khả năng của các tài khoản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền để hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này phụ thuộc vào từng ngành kinh doanh và từng thời kỳ kinh doanh nhưng nguyên tắc cơ bản phát biểu rằng con số tỷ lệ 2:1 là hợp lý Nhìn chung một con số tỷ lệ thanh toán chung rất thấp thông thường sẽ trở thành nguyên nhân lo âu bởi vì vấn đề rắc rối về tiền mặt sẽ xuất hiện Trong khi đó một con số tỷ lệ quá cao lại nói lên rằng công ty không quản lý hợp lý được các tài sản hiện có của mình cần phải mở rộng sản xuất kinh doanh để thu được lợi nhuận lớn hơn nữa Mặt khác, Hệ số thanh toán hiện thời cũng cho chúng ta biết về khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh Nếu như hệ số thanh toán hiện thời này càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng chiếm dụng vốn của nhà cung cấp lớn và ngược lại nếu tỷ số này lớn chứng tỏ doanh nghiệm rất sòng phẳng trong việc thanh toán tiền nợ đối với nhà cung cấp hoặc khả năng chiếm dụng vốn kém

Trang 2

Chỉ tiêu Năm 2010 (tỷ đồng) Năm 2009 (tỷ đồng)

(Nguồn từ BCTC KT 2010 HN của công ty Vinamilk trên trang web: vnds.com.vn)

Như vậy, khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp khá an toàn đối với chủ

nợ Nhưng đối với doanh nghiệp thì đó lại là một thách thức vì doanh nghiệp chưa tận dụng được hết nguồn lực (làm dư thừa) để tối đa hóa lợi nhuận nhưng dù sao doanh nghiệp cũng làm khá tốt vì đã hạ được tỷ số này từ 2.92 năm 2009 xuống còn 2.24 năm 2010 điều này chứng tỏ năm 2010 doanh nghiệp đã sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn năm 2009

2.1.2 Hệ số thanh khoản nhanh

Chúng ta có thể hiểu một cách nôm na về hệ số này là khả năng quy đổi ra tiền nhanh nhất trong tài sản ngăn hạn của doanh nghiệp Hệ số thanh khoản nhanh là một tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn so với chỉ số thanh toán hiện thời Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa tài sản có khả năng thanh khoản nhanh như tiền mặt ( tiền mặt, chứng khoán có giá và các khoản phải thu) và tổng nợ ngắn hạn Hàng tồn kho và các khoản phí trả trước không được coi

là tài sản có khả năng thanh khoản nhanh vì chúng khó chuyển đổi ra tiền mặt và độ rủi ro cao khi được bán

Công thức:

Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho

Hệ số thanh toán nhanh =

Tổng nợ ngắn hạn Đây là hệ số thanh toán thể hiện sự quy đổi ra tiền nhanh của doanh nghiệp Về phí chủ nợ để đảm bảo an toàn họ hi vọng tỷ số này ở mức >1 nhưng trên góc độ nhà đầu tư nếu hệ số này quá lớn thì chứng tỏ khả năng khai thác nguồn lực để kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp lại không cao, không khả thi nên nhà đầu tư sẽ đắn đo khi hệ số thanh toán này quá lớn Nhưng nếu khả tỷ số này quá nhỏ sẽ dẫn đến tình trạng các chủ nợ nghi ngờ khả năng trả nợ của doanh nghiệp vì vậy doanh nghiệp nên duy trì tỷ số này ở mức dao động quanh 1 Đánh giá tỷ số này của Vinamilk ta thấy:

Trang 3

Tổng nợ ngắn hạn 2,645.012 1,734.871

(Nguồn từ BCTC KT 2010 HN của công ty Vinamilk trên trang web: vnds.com.vn)

Như vậy, doanh nghiệp có tỷ số thanh toán hiện hành khá cao năm 2009 nhưng năm 2010 doanh nghiệp đã điều chỉnh tỷ số này giảm xuống chứng tỏ việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp đã được coi trọng trong năm 2010 (Anh Thanh vẽ cho em 2 cái đồ thị nhé)

2.2 hệ số về quản trị nợ

2.2.1 Hệ số nợ dài hạn

Nợ dài hạn

Hệ số nợ dài hạn =

Nợ dài hạn + vốn chủ sở hữu

Hệ số nợ dài hạn cho chúng ta biết trong một đồng từ nguồn tài trợ vay dài hạn và vốn chủ

sở hữu thì có bao nhiêu đồng nợ dài hạn

(Nguồn từ BCTC KT 2010 HN của công ty Vinamilk trên trang web: vnds.com.vn)

Như vậy trong năm 2010 cứ 100 đồng từ nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu thì có 2 đồng nợ dài hạn

2.2.2 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu ( tỷ số nợ trên vốn)

Tỷ số này cho biết trong một đồng tiền vốn thì có bao nhiêu đồng từ vay nợ

Bảng phân tích Tỉ số nợ trên vốn của doanh nghiệp:

Đơn vị tính: triệu

Trang 4

Lãi vay

(Nguồn từ BCTC KT 2010 HN của công ty Vinamilk trên trang web: vnds.com.vn)

Đồ thị tỷ số nợ trên vốn:

Nhận xét:

Năm 2009 cứ 1 đồng vốn của công ty trong đó có 0.23 đồng nợ

Năm 2010 cứ 1 đồng vốn của công ty trong đó có 0.26 đồng nợ

Như vậy, trong vòng năm 2010 công ty đã sử dụng nợ có xu hướng tăng lên so với năm 2009, chứng tỏ năm 2010 doanh nghiệp đã sử dụng vay nợ để đầu tư thêm vào tài sản cố định hoặc tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh

2.2.3 Hệ số khả năng trả lãi vay:

TIE =

Hệ số này cho ta biết một đồng lãi vai phải trả cho chủ nợ được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)

Bảng phân tích Số lần thanh toán lãi vay của doanh nghiệp:

Đơn vị tính: triệu đồng

(Nguồn từ BCTC KT 2010 HN của công ty Vinamilk trên trang web: vnds.com.vn)

Lợi nhuận EBIT

Trang 5

Đồ thị số lần thanh toán lãi vay của doanh nghiệp:

Như vậy, doanh nghiệp có thừa khả năng trả lãi vay cho chủ nợ Cụ thể năm

2009 khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp gấp trên 400 lần tổng tiền lãi vay phải trả cho chủ nợ sang tới năm 2010 tỷ lệ này vẫn tiếp tục tăng lên trên 600 lần Điều này chứng tỏ các chủ nợ có thể yên tâm về khả năng chi trả của doanh nghiệp đối với khoản nợ mà doanh nghiệp vay của các chủ nợ này

Ngày đăng: 14/12/2018, 08:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w