TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC CẦN THƠ – SỐ 22 23 24 25/2019 1 KẾT QUẢ CAN THIỆP PHÒNG CHỐNG CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƢỜNG TÌNH DỤC Ở NAM GIỚI QUAN HỆ ĐỒNG TÍNH TẠI TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2014 2018 Ngô Văn Tán Sở[.]
Trang 11
KẾT QUẢ CAN THIỆP PHÒNG CHỐNG CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN
QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC Ở NAM GIỚI QUAN HỆ ĐỒNG TÍNH
TẠI TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2014 - 2018
Ngô Văn Tán
Sở Y tế tỉnh Bến Tre
*Email: ngotansyt@gmail.com
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Tỷ lệ ệnh lây truyền qua đường tình dụ (CBLTQĐTD) trong nhó na giới
quan hệ đồng tính (MSM) cao, diễn biến dịch HIV/AIDS trong cộng đồng MSM rất phức tạp, khó kiểm soát, và
là một trong những vấn đề lớn nhất của ông t phòng CBLTQĐTD hiện nay Tại Bến Tre, t nh h nh
CBLTQĐTD vẫn còn diễn biến hết sức phức tạp, đặc biệt là MSM Mục tiêu nghiên cứu: X định tỷ lệ hiện
CBLTQĐTD ở MSM trước và sau can thiệp giai đoạn 2014-2018 và Đ nh gi kết quả can thiệp về phòng,
chống CBLTQĐTD ở nhó MSM tại Bến Tre giai đoạn 2014 – 2018 Đối tượng và phương pháp nghiên
cứu: nghiên cứu can thiệp cộng đồng không nhóm chứng trên 390 đối tượng MSM tại tỉnh Bến Tre Kết quả:
So sánh kết quả trước và sau can thiệp cho thấy tỷ lệ hiện CBLTQĐTD giảm: Tỷ lệ t nhất 1 BLTQĐTD giảm so với trướ an thiệp (TCT) (5,9 so với 13,4%, p<0,05); Giang mai từ 0,3% giảm xuống
0 , ệnh o Ch a ia từ 10,8% giảm còn 2,3% , kiến thứ đúng về phòng chống HIV/AIDS tăng từ 51,3% trước can thiệp lên 81,3% sau can thiệp (p<0,0001) Tỷ lệ thự hành đúng về phòng chống CBLQĐTD ủa đối tượng nghiên cứu trước can thiệp à 67,9 , tăng ên 83,3 sau an thiệp với p<0,000, tỷ lệ dùng bao cao su (BCS) cùng với chất ôi trơn (CBT) khi quan hệ t nh u (QHTD) qua đường hậu môn của đối tượng nghiên
cứu tăng so với trước can thiệp (TCT): 26,4 , sau an thiệp (SCT): 79,2 , p 0,05 Kết luận: Kiến thức liên
quan đến CBLTQĐTD, phòng, hống HIV/AIDS, hành vi ngu ơ ao, tỷ lệ hiện CBLTQĐTD ở nhóm MSM đều có sự thay đổi theo chiều hướng tích cực, cho thấ hương tr nh phòng, hống CBLTQĐTD tại Bến Tre đã đạt được hiệu quả góp phần làm giảm tỷ lệ hiện CBLTQĐTD ở nhóm MSM
Từ khóa: Các bệnh lây truyền qua đường tình dục, MSM
ABSTRACT
RESULTS OF THE PREVENTIVE INTERVENTION
OF SEXUALLY TRANSMITTED DISEASES IN MEN WHO HAVE SEX WITH MEN
IN BEN TRE PROVINCE PERIOD 2014 – 2018
Ngo Van Tan
Ben Tre Department of Health
Background: The rate of sexually transmitted diseases (STDs) among men who have sex with men
(MSM) is high, the development of HIV/AIDS in MSM community is very complicated, difficult to control, and is one of the biggest issues in the work of STDs today In Ben Tre, the situation of sexually transmissible infections
is still complicated, especially for MSM Objectives: To determine the prevalence of STDs in MSM before and
after the intervention 2014-2018 and assess the results of interventions for STDs prevention and control among
MSM in Ben Tre province in 2014-2018 Materials and methods: A Non-controlled community intervention research was carried out on 390 MSM subjects in Ben Tre province Results: Comparison of the results before
and after the intervention showed that the prevalence of sexually transmissible infections decreased: the prevalence of at least 1 STDs decreased compared to before the intervention (5.9% compared to 13,4%, p <0, 05); Syphilis from 0.3% to 0%, Chlamydia infection from 10,8% to 2,3% , the correct knowledge of MSM about HIV/AIDS prevention increased from 51,3% before intervention to 81,3% after intervention (p <0.0001) The rate of right practice of MSM about STDs prevention and control of pre-intervention from 67.9% increasing to 83,3% after intervention with p <0,0001, the rate of using condoms when having anal sex of MSM increased compared to before the intervention (before intervention: 26,4%, after intervention: 79,2%, p
<0.05).Conclusion: The knowledge related to STDs, HIV/AIDS prevention, high-risk behaviors and the
prevalence of STDs have active changed The results shows that the prevent and control STDs infection program in Ben Tre has been achieved
Trang 22
Keywords: Sexually transmitted diseases, MSM
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Các bệnh lây truyền qua đường tình dục (CBLTQĐTD) nói chung và HIV/AIDS nói riêng có ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe, tính mạng con người và còn là gánh nặng về kinh tế, xã hội Tỷ lệ
m c CBLTQĐTD cao trong nhóm nam giới quan hệ đồng tính (MSM), Theo kết quả giám sát lồng ghép các chỉ số hành vi và sinh học (IBBS) 2009, tỷ lệ hiện nhiễm HIV/AIDS và m c CBLTQĐTD
trong nhóm MSM cao trên 10% ở 3 trong số 4 tỉnh triển khai nghiên cứu là Thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM), Hà Nội, Hải Phòng, đặc biệt cao ở mức 20% trên ở MSM không mại dâm ở Hà Nội Theo kết quả giám sát trọng điểm 2013, tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy và phụ nữ mại dâm có xu hướng giảm, trong khi đó, tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm MSM là 3,9% tăng 1,7 lần so với năm 2012 Diễn biến dịch HIV/AIDS trong cộng đồng MSM rất phức tạp, khó kiểm soát, và là một trong những vấn đề lớn nhất của công tác phòng CBLTQĐTD hiện nay [2], [3], [14]
Việc tiếp cận vấn đề nghiên cứu được xuất phát từ tình hình thực tế, chương trình can thiệp, dự phòng lây nhiễm HIV và CBLTQĐTD trên quần thể MSM đã được triển khai tại Bến Tre Qua ghi nhận từ kết quả vẽ bản đồ tại Bến Tre cho thấy số lượng MSM đang tăng nhanh, theo ước tính toàn tỉnh năm 2014 có khoảng 650 MSM, năm 2018 khoảng 2000 MSM, tình hình lây nhiễm HIV trong nhóm này cũng có chiều hướng gia tăng và khó tiếp cận [4]
Trong những năm qua tỉnh Bến Tre đã có nhiều hoạt động giáo dục sức khỏe về phòng, chống CBLTQĐTD trong cộng đồng nói chung và nhóm MSM nói riêng Tuy nhiên, tình hình nhiễm HIV/AIDS và m c CBLTQĐTD vẫn còn cao, đặc biệt là ở đối tượng MSM Do đó, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu “Kết quả can thiệp phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục ở nam giới quan hệ đồng tính tại tỉnh Bến Tre giai đoạn 2014 - 2018” với các mục tiêu:
1 – Xác định tỷ lệ hiện m c các ệnh lây truyền qua đường tình dục ở nam giới quan hệ đồng tính trước và sau can thiệp giai đoạn 2014-2018 tại tỉnh Bến Tre
2 – Đánh giá kết quả can thiệp về phòng, chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục ở nam giới quan hệ đồng tính tại Bến Tre giai đoạn 2014 – 2018
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nam có quan hệ tình dục cùng giới (đường miệng hoặc hậu môn) ít nhất một lần trong 12 tháng vừa qua Hiện cư trú tại tỉnh Bến Tre từ 1 tháng trở lên Đồng ý tham gia nghiên cứu
- Nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Bến Tre trong thời gian từ tháng 12/2014 đến tháng 12 năm 2018
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu can thiệp cộng đồng không có nhóm chứng
2.2.2 Cỡ mẫu
Để xác định cỡ mẫu cho nghiên cứu, các số liệu nền trong điều tra trước can thiệp năm 2014 sẽ được đưa vào công thức:
2 1 2
2 1
1
) (
) 2 1 ( 2 ) 1 1 ( 1 )
1 ( 2
P P
P P P P Z P P Z
n
Trong đó: p1 = 12,0% là tỉ lệ nhiễm ít nhất một BLTQĐTD trong nghiên cứu tại Bến Tre năm
2014 p2 = 6,0% là tỉ lệ kỳ vọng nhiễm ít nhất một BLTQĐTD trong nghiên cứu năm 2018
Trang 33
(p2 - p1) là độ lớn của thay đổi có thể xác định;
Z1-α = hệ số z tương ứng với mức độ ý nghĩa mong muốn;
= hệ số z tương ứng với hiệu suất mẫu mong muốn
Cỡ mẫu tính được là 388 Trong nghiên cứu này chúng tôi điều tra được 390 đối tượng
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu
Áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích
Vẽ bản đồ điểm nóng MSM tại tỉnh Từ kết quả vẽ bản đồ, chúng tôi chọn 3 địa điểm tập trung nhiều MSM trong tỉnh là Thành phố Bến Tre, Huyện Chợ Lách, Huyện Giồng Trôm, và phát phiếu mời ở tất cả đối tượng ở các điểm nghiên cứu theo cở mẫu đã ước lượng
2.2.4 Nội dung nghiên cứu
* Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành chung đúng của MSM về phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục: Kiến thức, thái độ, thực hành đúng: Khi trả lời đúng từ trên
75% số nội dung khảo sát
* Chẩn đoán các bệnh lây truyền qua đường tình dục: CBLTQĐTD gồm các bệnh do vi
khuẩn (giang mai, lậu, viêm niệu đạo do Chlamyida,…); các ệnh do virus (HIV/AIDS, sùi mào gà, herpes sinh dục,…); các ệnh do nấm, đơn ào và ký sinh vật ngoài da Trong phạm vi đề tài này
chúng tôi chỉ nghiên cứu về nhiễm HIV/ AIDS, giang mai, lậu, mào gà và Chlamydia
+ Chẩn đoán nhiễm HIV: Nhiễm HIV ở người lớn được chẩn đoán trên cơ sở xét nghiệm kháng thể HIV Một người được xác định là nhiễm HIV khi có mẫu huyết thanh dương tính cả ba lần xét nghiệm kháng thể HIV bằng ba loại sinh phẩm khác nhau với nguyên lý phản ứng và phương pháp chuẩn bị kháng nguyên khác nhau (theo quy định của Bộ Y tế)[1]
+ Chẩn đoán nhiễm giang mai: xác định thông qua khám lâm sàng và xét nghiệm sàng lọc bằng test RPR
+ Chẩn đoán nhiễm lậu: dựa vào triệu chứng lâm sàng và dùng PCR để phát hiện ADN của vi khuẩn trong mẫu bệnh phẩm dịch hầu họng, bộ phận sinh dục, hậu môn
+ Chẩn đoán nhiễm mào gà: dựa vào triệu chứng lâm sàng là các sẩn màu hồng nhạt hay màu
tr ng, mềm, đôi khi có cuống, xòe rộng ra giống mào con gà, hay giống súp lơ, không đau, không ngứa, không thâm nhiễm, tập trung thành đám
+ Chẩn đoán nhiễm chlamydia: dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
* Nội dung can thiệp dự phòng: Thông tin giáo dục truyền thông thay đổi hành vi: kết hợp
giữa truyền thông đại chúng với truyền thông trực tiếp, mô hình can thiệp dựa trên Internet qua các mạng xã hội như Zalo, face ook…, truyền thông qua mô hình giáo dục nội lực trong sinh hoạt nhóm, câu lạc bộ MSM Can thiệp giảm tác hại, dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS/ CBLTQĐTD Phân phát
ơm kim tiêm, ao cao su và chất ôi trơn Dịch vụ tư vấn, xét nghiệm HIV và các BLTQĐTD
* Đánh giá kết quả can thiệp bằng: So sánh tỷ lệ hiện nhiễm HV/AIDS và m c CBLQĐTD,
tỷ lệ kiến thức, thái độ, thực hành đúng của đối tượng nghiên cứu về phòng, chống HIV/AIDS và CBLTQĐTD trước sau can thiệp
2.2.5 Các bước tiến hành thu thập số liệu
Tiến hành các x t nghiệm chẩn đoán và phỏng vấn quần thể MSM bằng bộ câu hỏi được thiết
kế sẵn
2.2.6 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
- Sử dụng phần mềm EPIDATA để nhập và quản lý số liệu
- Sử dụng phần mềm SPSS 18.0 cho phân tích thống kê mô tả, phân tích hai biến
để đánh giá mối tương quan, sử dụng kiểm định Chi ình phương ( 2) để so sánh sự
2 / ) 2 1 (P P
1
Z
Trang 44
khác biệt giữa hai tỷ lệ Sử dụng kiểm định T (t-Test), McNemar Test
III KẾT QUẢ
3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu:
Tuổi trung bình của ĐTNC là 27,27 ± 6,944 Đa số các đối tượng tham gia nghiên cứu ở độ tuổi trẻ tập trung nhóm tuổi 25- 49 chiếm 54,6% Đối tượng nghiên cứu chủ yếu dân tộc Kinh (chiếm hơn 98%), trình độ học vấn từ trung học cơ sở trở lên (trên 90%)
3.2 Tỷ lệ mắc C TQĐT
Bảng 1 Tỷ lệ m c CBLTQĐTD của đối tượng nghiên cứu
Nội dung
Trước can thiệp Năm 2014
Sau can thiệp Năm 2018 Tần số
(n=390)
Tỷ lệ (%)
Tần số (n=390)
Tỷ lệ (%)
Ghi chú: p< 0,05 (MCNermar Test)
Trước can thiệp tỷ lệ nhiễm HIV là 3,8%, Giang mai 0,3% và Chlamydia là 10,8%, tỷ lệ m c ít nhất một BLTQĐTD là 14,4% Sau can thiệp, tỷ lệ nhiễm HIV là 3,8%, giang mai 0% và Chlamydia là 2,3%, %, tỷ lệ m c ít nhất một BLTQĐTD là 5,9%
3.3 Kết quả của chương trình can thiệp phòng, chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục trong nhóm MSM
3.3.1 Tỷ lệ kiến thức đúng về phòng, chống CBLTQĐTD trong nhóm MSM Bến Tre trước và sau can thiệp
Bảng 2 Tỷ lệ MSM có kiến thức đúng về phòng, chống CBLTQĐTD trước và sau can thiệp
Nội dung
Trước can thiệp (n=390)
Sau can thiệp (n=390)
p Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ
(%)
- Biết phương ph p à giả ngu ơ â nhiễm
CBLTQĐTD
QHTD chung thủy với một bạn tình không nhiễm
HIV và bạn tình đó cũng không có ạn tình khác 354 90,8 463 99,4 <0,0001
Sử dụng BCS trong tất cả các lần QHTD 342 87,7 464 99,6 <0,0001 Luôn sử dụng BCS đúng cách mỗi lần QHTD
đường hậu môn giảm được lây truyền HIV 357 91,5 462 99,1 <0,0001 Không dùng chung BKT khi tiêm chích ma túy 335 85,9 459 98,5 <0,0001
- Hiểu sai đường lây truyền HIV/AIDS
Không ăn chung với người nhiễm HIV 67 17,2 12 2,6 <0,0001
Tỷ lệ đối tượng MSM iết các phương pháp làm giảm nguy lây nhiễm HIV tăng lên sau can
thiệp (SCT) so với trước can thiệp (TCT): QHTD chung thủy với một bạn tình (99,2% so với 90,8%),
sử dụng BCS trong tất cả các lần khi QHTD (99,0% so với 87,7%), luôn sử dụng BCS đúng cách mỗi
Trang 55
lần QHTD đường hậu môn (99,5% so với 91,5%), không dùng chung BKT khi TCMT (98,2% so với 85,9%), sự khác biệt sau quá trình can thiệp có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Cũng từ bảng trên tỷ lệ ĐTNC hiểu sai đường lây truyền HIV giảm SCT so với TCT: Không ăn chung với người nhiễm HIV/AIDS (2,8% so với 17,2%), tránh muỗi đốt (4,1% so với 31,5%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Biểu đồ 1 Kiến thứ phòng hống CBLTQĐTD
Kết quả cho thấy kiến thức đúng về phòng chống CBLTQĐTD SCT của đối tượng tăng so với TCT (81,3% so có 51,3%), với p<0,05
3.3.2 Tỷ lệ thực hành đúng về phòng, chống CBLTQĐTD trong MSM Bến Tre
* Sử dụng CS tất cả các lần khi QHT để phòng lây nhiễm C TQĐT
Bảng 3 Tỷ lệ MSM có sử dụng BCS tất cả các lần khi QHTD qua đường hậu môn trong 1 tháng qua với ạn tình nam tự nguyện
Nội dung
Trước can thiệp (n=390)
Sau can thiệp (n=390)
p Tần số Tỷ lệ
(%) Tần số
Tỷ lệ (%)
- Sử dụng BCS tất cả các lần 95 49,2 289 87,3
<0,0001
- Không sử dụng BCS tất cả các lần 98 50,8 42 12,7
Chỉ số hiệu quả can thiệp: 77,4%
Trước can thiệp, có 193 ĐTNC có QHTD qua đường hậu môn trong 1 tháng qua với bạn tình nam tự nguyện thì chỉ có 49,2% là luôn sử dụng BCS, sau can thiệp, tỷ lệ này tăng lên là 87,3% (trong
331 ĐTNC có QHTD qua đường hậu môn) Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05
Bảng 4 Tỷ lệ MSM có sử dụng BCS tất cả các lần khi QHTD qua đường hậu môn trong 1 tháng qua với khách hàng nam
Nội dung
Trước can thiệp (n=390)
Sau can thiệp (n=390)
p Tần số Tỷ lệ
(%) Tần số
Tỷ lệ (%)
- Sử dụng BCS tất cả các lần 10 76,9 17 89,5
0,003
- Không sử dụng BCS tất cả các lần 3 23,1 2 10,5
Chỉ số hiệu quả can thiệp: 16,4%
Tỷ lệ sử dụng BCS khi QHTD tất cả các lần trong tháng qua với khách hàng nam TCT là
76,9%, SCT tỷ lệ này tăng lên là 89,5% Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05
* Sử dụng CS và chất b i trơn C T khi QHT đường hậu m n đề phòng lây nhiễm
C TQĐT
81,3%
18,7%
0,0%
50,0%
100,0%
Kiến thức đúng Kiến thức chưa đúng Trước can thiệp Sau can thiệp
p<0,0001
Trang 66
Bảng 5 Tỷ lệ MSM có hành vi đúng về sử dụng BCS và CBT trước và sau can thiệp
Nội dung Trước can thiệp n=390 Sau can thiệp (n=390)
Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)
Có sử dụng chất ôi trơn
Có sử dụng bao cao su
Dùng chất ôi trơn cùng với BCS khi QHTD qua
đường hậu môn/12 tháng qua
Dùng chất ôi trơn không dùng với BCS khi QHTD
qua đường hậu môn/12 tháng qua
Tỷ lệ MSM có hành vi đúng về sử dụng CBT, BCS của các bạn MSM đã tăng lên sau quá trình can thiệp: có sử dụng CBT TCT: 62,8%, SCT: 97,7%; có sử dụng BCS: TCT: 75,5%, SCT: 99% Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05
Tỷ lệ dùng CBT cùng với BCS khi QHTD qua đường hậu môn của ĐTNC tăng 52,8% (TCT: 26,4%, SCT: 79,2%) p<0,05
* Tỷ lệ S c thực hành đúng phòng chống C TQĐT
Bảng 6 Tỷ lệ MSM có thực hành đúng trong phòng chống CBLTQĐTD của ĐTNC (sử dụng BCS trong tất cả các lần QHTD với tất cả các loại ạn tình của đối tượng trong 1 tháng qua và không sử dụng chung BKT khi tiêm chích )
Nội dung
Trước can thiệp (n=390) Sau can thiệp (n=390)
p Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)
<0,0001
Chỉ số hiệu quả can thiệp: 22,6%
Tỷ lệ đối tượng thực hành đúng phòng, chống CBLTQĐTD tăng sau can thiệp (TCT: thực hành đúng đạt 67,9%, SCT: thực hành đúng đạt 83,3%) Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,0001
IV BÀN LUẬN
Trong phạm vi đề tài này chúng tôi chỉ nghiên cứu về nhiễm HIV/AIDS, giang mai và chlamydia Tỷ lệ nhiễm CBLTQĐTD trong nhóm MSM SCT giảm so với TCT: SCT không phát hiện trường hợp nhiễm mới HIV; tỷ lệ nhiễm giang mai SCT giảm so với TCT (0% so với 0,3%), p<0,05 và
tỷ lệ nhiễm Chlamydia giảm SCT (TCT: 10,8%, SCT: 2,3%) với p<0,05
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm các bệnh LTQĐTD trong nghiên cứu cao hơn nghiên cứu CBLTQĐTD/HIV và hành vi nguy cơ ở quần thể MSM tỉnh Bến Tre năm 2011 (HIV 1,1%, giang mai 0%, chlamydia 4,5%) [13] và Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Phương Hoa về thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến lây nhiễm HIV và một số nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục ở nhóm nam án dâm đồng giới tại Hà Nội năm 2009 – 2010 (HIV 2,0%; giang mai: 1,6% và Chlamydia 12,0%)[6] Tỷ lệ nhiễm HIV của nghiên cứu ở nhóm MSM tại Bến Tre thấp hơn kết quả lồng ghép
Trang 77
giám sát hành vi và giám sát trọng điểm HIV tại Thành phố Cần Thơ: năm 2014 tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm MSM: 8,7%[9]; năm 2015 tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm MSM tại Cần Thơ là 8%, tỷ lệ nhiễm giang mai 2,67%[12]; năm 2016: tỷ lệ nhiễm HIV 17,33%, tỷ lệ nhiễm giang mai 10,67%[10 Tuy nhiên tỷ lệ nhiễm HIV trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn nghiên cứu tại Kiên iang năm 2013,
tỷ lệ nhiễm HIV là 2%[8] Qua đó cho thấy chương trình phòng lây nhiễm CBLTQĐTD tại Bến Tre đã được hiệu quả phần nào góp phần khống chế được tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong nhóm MSM và có xu hướng giảm Muốn duy trì và giảm hơn nữa được tỷ lệ này nhiệm vụ đặt ra cho công tác phòng chống CBLTQĐTD tại tỉnh Bến Tre là phải tiếp tục duy trì các hoạt động phòng, chống CBLTQĐTD đang triển khai hiệu quả hơn
MSM là một trong những nhóm nguy cơ cao trong việc lây lan CBLTQĐTD, trong đó có HIV
Vì vậy, việc trang bị cho các bạn một số kiến thức về CBLTQĐTD cũng như HIV/AIDS để họ tự bảo
vệ bản thân họ và những người xung quanh là hết sức cần thiết Kết quả cho thấy kiến thức đúng về phòng chống CBLTQĐTD SCT của đối tượng tăng so với TCT (81,3% so có 51,3%), với p<0,05 Kết quả nghiên cứu SCT cao hơn nghiên cứu của Đoàn Chí Hiền và cộng sự tại Huế năm 2012 (50,6%)[5] Đối với nhóm MSM thì những hành vi nguy cơ cao của họ là QHTD không sử dụng BCS đúng cách có thể lây nhiễm CBLTQĐTD cho họ hoặc bạn tình của họ Do đó trang ị kiến thức cho nhóm MSM là cần thiết và cũng là mục tiêu của chương trình can thiệp Qua nghiên cứu cho thấy, SCT các đối tượng biết được các phương pháp làm giảm nguy cơ lây nhiễm CBLTQĐTD tăng so với TCT, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05, đồng thời cao hơn so với nghiên cứu của tác giả Lê Đức Thạnh và cộng sự về kiến thức, thực hành dự phòng và kiểm soát lây nhiễm HIV/AIDS của MSM ở quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ năm 2015[11]
Theo nghiên cứu Tình dục đồng giới nam tại Việt Nam sự kỳ thị và quan hệ xã hội của Phó giáo sư – Tiến sĩ Vũ Mạnh Lợi và Cử nhân Trần Thị Nga cho biết: Khi được hỏi về những khó khăn thường gặp, hầu hết những người đồng tính nam cho rằng, khó khăn lớn nhất của họ là tìm kiếm bạn tình Để có được bạn tình, người đồng tính nam thường sử dụng vật chất, tiền bạc để dụ dỗ trao đổi Nhiều người đồng tính không kiếm được bạn tình họ tham gia vào án dâm, để có cơ hội QHTD với nam giới Điều này có thể dẫn người đồng tính nam đến nguy cơ ị lây nhiễm CBLTQĐTD, nếu họ thiếu kiến thức và kỹ năng dự phòng
Khi QHTD với các loại bạn tình khác nhau ĐTNC sẽ có những thực hành dự phòng lây nhiễm CBLTQĐTD khác nhau hay không cũng là một trong những câu hỏi chúng tôi đặt ra trong nghiên cứu Một trong những biện pháp phòng chống đơn giản và hiệu quả việc lây nhiễm HIV cũng như CBLTQĐTD khác qua con đường QHTD là việc sử dụng BCS Khảo sát tỷ lệ sử dụng BCS tất cả các lần khi QHTD qua đường hậu môn trong 1 tháng qua với các bạn tình tự nguyện mà đối tượng có QHTD cho thấy tỷ lệ sử dụng BCS tăng lên SCT cụ thể: đối với bạn tình nam tự nguyện từ 49,2% TCT tăng lên 87,3% SCT sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05 Nghiên cứu SCT của chúng tôi có kết quả cao hơn nghiên cứu của tác giả Phan Thị Thu Hương và cộng sự năm 2014 (49,5%)[7]
V KẾT LUẬN
Tỷ lệ m c CBLTQĐTD giãm so với TCT: Tỷ lệ nhiễm HIV không tăng (TCT và SCT là 3,8%), tỷ lệ m c iang mai giảm từ 0,3% còn 0% và Chlamydia giảm từ 10,8% xuống còn 2,3% Tỷ
lệ nhiễm ít nhất một BLTQĐTD SCT giảm so với TCT từ 14,4% còn 5,9%, p<0,05
Trước can thiệp có 51,3 trả lời đúng tất cả 5 câu hỏi kiến thức phòng chống HIV/AIDS theo chỉ
số 21 SCT kiến thức đúng tăng lên 81,3%, (p<0,0001)
Tỷ lệ thực hành đúng trong phòng chống HIV/AIDS, CBLTQĐTD của ĐTNC tăng SCT (83,3% so với 67,9%), p<0,0001 Tỷ lệ sử dụng CBT, BCS của các bạn MSM đã tăng lên sau quá trình can thiệp, tỷ lệ dùng CBT cùng với BCS khi QHTD qua đường hậu môn của ĐTNC tăng (TCT: 26,4%, SCT: 79,2%) p<0,05
Trang 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Y tế (2017), Quyết định số 5418/QĐ-BYT ngày 01 th ng 12 nă 2017 về việ an hành hướng dẫn điều trị và hă só HIV/AIDS
2 Bộ Y tế (2013), Báo cáo Công tác phòng, chống HIV/AIDS 6 th ng đầu nă 2012 và trọng tâm kế hoạch 6 tháng cuối nă 2013, Việt Nam
3 Cục phòng chống HIV/AIDS (2009), Ước tính và dự báo nhiễm HIV/AIDS tại Việt Na nă 2007 –
2012, Hà Nội
4 Dự án Phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam do WB và DFID tài trợ (2013), Báo cáo kết quả thống nhất thông tin mức (2) vẽ bản đồ ước tính quần thể ngu ơ ao, Bến Tre
5 Đoàn Chí Hiền và cộng sự (2012), Nghiên cứu tình hình dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS của nhóm nam quan hệ tình dụ đồng giới tại Thành phố Huê nă 2012, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS Thừa
Thiên Huế
6 Nguyễn Thị Phương Hoa (2010), Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến lây nhiễm HIV và một số nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục ở nhó na n â đồng giới tại Hà Nội, 2009 -2010,
Viện vệ sinh dịch tể Trung ương, Hà Nội
7 Phan thị Thu Hương và cộng sự (2014), "Hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm MSM quan hệ tình dục đồng giới tại Vĩnh Phúc năm 2014", Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS Vĩnh Phú
8 iang Văn Kiên và cộng sự (2013), Tỷ lệ nhiễm HIV và hành vi bán dâm trong nhóm nam quan hệ đồng giới tại Kien Giang Nă 2013, Tạp chí Y học dự phòng, Tập XXVI, Số 9 (182) 2016
9 Nguyễn Danh Lam và cộng sự (2014), Kết quả lồng ghép giám sát hành vi và giám sát trọng điểm HIV tại Thành phố Cần Thơ nă 2014 , Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS Cần Thơ
10 Nguyễn Danh Lam và cộng sự (2016), Kết quả lồng ghép giám sát hành vi và giám sát trọng điểm HIV tại Thành phố Cần Thơ nă 2016, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS Cần Thơ
11 Lê Đức Thạnh (2015), "Kiến thức, thực hành về dự phòng và kiểm soát lây nhiễm HIV/AIDS của nam quan hệ tình dục đồng giới ở quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ năm 2015 và các yếu tố liên quan"
12 Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS Cần Thơ (2015), B o o kết quả Gi s t trọng điể HIV/STI
nă 2015, Cần Thơ
13 Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh (2011), STI/HIV và hành vi ngu ơ ở quần thể nam quan hệ tình
dụ đồng giới Tỉnh Bến Tre, nă 2011, Thành phố Hồ Chí Minh
14 Yiming Shao & Carolyn Williamson (2011), The HIV-1 Epidemic: Low- to Middle-Income Countries,
Cold Spring Harb Perspect Med.
(Ngày nhận bài: 21/9/2019 - Ngày duyệt đăng: 06/11/2019)