Khám thai và quản lý thai nghén Điều dưỡng sản Bài 4 KHÁM THAI VÀ QUẢN LÝ THAI NGHÉN Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng 1 Trình bày được 9 bước khám thai 2 Trình bày được những nội dung của các lần khám thai 3 Nêu được tầm quan trọng của quản lý thai nghén 1 Khám thai Không có một chuẩn quốc tế cho chăm sóc thai nghén toàn diện Các thành tố của chăm sóc thai nghén sẽ khác nhau tùy thuộc vào điều kiện khác nhau (thành phố, nông thôn, bệnh viện được chuyển đến ) Hiện.
Trang 1Bài 4 KHÁM THAI VÀ QUẢN LÝ THAI NGHÉN
Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:
1 Trình bày được 9 bước khám thai
2 Trình bày được những nội dung của các lần khám thai
3 Nêu được tầm quan trọng của quản lý thai nghén
1 Khám thai
Không có một chuẩn quốc tế cho chăm sóc thai nghén toàn diện Các thành tố của chăm sóc thai nghén sẽ khác nhau tùy thuộc vào điều kiện khác nhau (thành phố, nông thôn, bệnh viện được chuyển đến…) Hiện nay vẫn còn nhiều vấn đề tranh luận xoay quanh những thành tố nào hình thành một chuẩn chăm sóc thai nghén đối với những thai phụ khỏe mạnh
1.1 9 bước khám thai chung
• Hỏi:
Bản thân (tên, tuổi, nghề nghiệp, dân tộc, trình độ văn hóa, điều kiện sống)
Gia đình, hôn nhân
Kinh nguyệt (tiền sử kinh nguyệt, kinh cuối cùng)
Tiền sử các bệnh toàn thân
Tiền sử sản phụ khoa
Các biện pháp tránh thai đã dùng
Hỏi về lần có thai này: thai máy, có những phàn nàn gì không
• Khám toàn thân:
Đo chiều cao cân nặng, mạch, nhiệt, huyết áp, khám da, niêm mạc, phù, nghe tim phổi… • Khám sản khoa:
Nắn bụng tìm đáy tử cung, các cực của thai nhi, đo chiều cao tử cung, đo vòng bụng, nghe tim thai…
• Xét nghiệm:
Thử protein niệu, công thức máu, HIV, giang mai, HbsAg, đường máu…
• Tiêm phòng uống ván:
Tiêm vào quý II của thời kỳ thai nghén, tiêm 2 mũi cách nhau 1 tháng, tốt nhất là mũi tiêm nhắc lại cách ngày sinh dự đoán 4 tuần, nếu không thì ít nhất cũng trên 2 tuần mới có hiệu quả
• Cung cấp viên sắt, acid Folic, thuốc phòng sốt rét (ở vùng có dịch lưu hành)
• Giáo dục vệ sinh thai nghén
• Điền vào sổ, ghi phiếu, điền bảng và hộp quản lý thai
• Thông báo kết quả khám, hẹn khám lại, dặn dò đến cơ sở y tế gần nhất nếu có dấu hiệu bất thường: chảy máu, hoa mắt, chóng mặt…
Trang 21.2 Thăm khám trong 3 tháng đầu
1.2.1 Hỏi
Kinh cuối cùng
Tuổi thai phụ
Tiền sử sản khoa (PARA)
Tiền sử nội ngoại khoa
1.2.2 Khám sản khoa:
Nắn bụng xác định đáy tử cung, đo chiều cao tử cung, phát hiện các bất thường tiểu khung Đặt mỏ vịt xem có viêm nhiễm tử cung không
Hạn chế thăm khám âm đạo vì dễ gây động thai
1.2.3 Khám toàn thân:
Đo huyết áp: bình thường huyết áp không biến đổi khi có thai Nếu HA> 140/90 mmHg là cao huyết áp Nếu biết số đo huyết áp của thai phụ trước khi có thai thì phải coi là bệnh lý khi HA tối
đa tăng trên 30mmHg và HA tối thiểu tăng trên 15mmHg
Cân nặng: mỗi lần khám đều phải cân Trung bình hằng tháng thai phụ tăng 1-1, 5 kg, suốt thời gian mang thai, phụ nữ tăng 10-12 kg, nếu tăng nhiều thì phải xem có hội chứng Pr niệu và phù
ẩn không
Nhìn dáng đi của thai phụ để xem khung chậu có bị lệch, vẹo không
Khám tim, phổi
1.2.4 Xét nghiệm:
Thử nước tiểu tìm Pr niệu và đường nhằm phát hiện sớm nhiễm độc thai nghén
Sàng lọc sớm các trường hợp đái đường thời kì thai nghén ( BMI > 29 )
Siêu âm thai (xác định tuổi thai theo chiều dài đầu mông)
1.3 Thăm khám trong 3 tháng giữa
1.3.1 Hỏi:
Xem lại tiền sử sản khoa, đánh giá các triệu chứng:chảy máu, dịch…
Hỏi thời gian thai máy nếu thăm khám từ tháng thứ tư
1.3.2 Khám sản khoa:
Đo chiều cao tử cung, vòng bụng, nắn bung xem ngôi đã thuận hay chưa
Nghe tim thai
1.3.3 Khám toàn thân:
Da và niêm mạc, cân nặng, huyết áp, phù
Nghe tim phổi
1.3.4 Xét nghiệm:
Pr niệu, đường máu
Siêu âm đánh giá giải phẫu thai nhi trong giai đoạn 18-20 tuần tuổi, đồng thời để xác định chắc chắn tuổi thai, số bào thai, vị trí nhau thai…
1.3.5 Tiêm phòng;
Tiêm phòng uốn ván mũi thứ nhất
Tiêm văcxin phòng cúm
1.4 Thăm khám 3 tháng cuối
1.4.1 Hỏi:
Cử động thai nhi, cơn co tử cung, có chảy máu, dịch bât thường từ âm đạo hay không
Các dấu hiệu cơ năng của tiền sản giật (hoa mắt, nhức đầu… )
Các dấu hiệu của dọa sinh non, dấu hiệu chuyển dạ, tìm hiểu vấn đề bạo hành gia đình
Trang 31.4.2 Khám thực thể:
Cân nặng, huyết áp, tim thai, chiều cao tử cung, vòng bụng, ngôi thai
Khám cổ tủ cung khi có dấu hiệu chuyển dạ hoặc ra nước ối
Đánh giá khung chậu để sơ bộ tiên lượng cuộc đẻ
1.4.3 Xét nghiệm:
Pr niệu, đường niêu
Siêu âm thai
Sàng lọc đái đường trong thời kì có thai
Các xét nghiệm khác theo chỉ định
1.4.4 Tiêm phòng:
Tiêm mũi uốn ván thứ 2
Tiêm phòng cúm (trong mùa cúm)
2 Quản lý thai nghén
2.1 Thế nào là quản lý thai nghén
Quản lý thai nghén là nắm được tất cả các phụ nữ có thai trong địa phương do người cán bộ y tế quản lý, ghi vào sổ, lập phiếu theo dõi để tiến hành khám thai định kì cho từng người nhằm đảm bảo một cuộc thai nghén bình thường và sinh đẻ an toàn cho mẹ và con
Ở nước ta hiện nay, bộ y tế quy định trong một cuộc thai nghén bình thường tối thiểu phải khám cho bà mẹ 3 lần
Lần khám thứ nhất: 3 tháng đầu của thai kì
Xác định có thai, nếu có thai tiến hành đăng kí thai nghén
Phát hiện các bệnh lý của người mẹ
Lần khám thứ hai; 3 tháng giữa của thai kì
Xem thai có phát triển bình thường không
Cơ thể người mẹ có thích nghi tốt với thai nghén
Tiêm mũi uốn ván thứ nhất
Lần khám thứ 3: 3 tháng cuối của thai kì
Xem thai có thuận không, phát triển có bình thường không
Bà mẹ có nguy cơ gì do thai nghén 3 tháng cuối gây ra không
Tiêm mũi uốn ván thứ hai
Dự kiến ngày sinh và quyết định để người mẹ đẻ tại cơ sở chuyển tuyến
2.2 Các công cụ quản lý thai nghén
Sổ khám thai
Phiếu khám thai
Hộp phiếu hẹn
Bảng theo dõi quản lý thai sản
2.2.1 Phiếu khám thai
Nội dung của phiếu khám thai bao gồm:
•Phần hành chính, bản thân người có thai
•Tiền sử sản khoa của người có thai
•Quá trình chăm sóc hiện tại
Cach sử dụng: mỗi phiếu chỉ sử dụng cho 1 lần khám Khi sử dụng phiếu cần ghi rõ họ tên, chức
vụ của người theo dõi và lập phiếu Ghi đầy đủ, chính xác các thong tin được đề cập đến trong phiếu khám
Trang 42.2.2 Sổ khám thai
Mẫu sổ khám thai:
1 Số thứ tự 15 Huyết áp
2 Họ và tên 16 Phù
3 Tuổi 17 Pr niệu
4 Địa chỉ 18 Ngày tiêm uốn ván
5 Nghề nghiệp 19 Uống viên sắt
6 Lần có thai 20 Tuổi thai
7 Ngày khám thai 21 Chiều cao tử cung
8 Số lần khám 22 Vòng bụng
9 Kinh cuối cùng 23 Tim thai
10 Ngày dự kiến sinh 24 Ngôi thai
11 Tiền sử bệnh lý 25 Tiên lượng
12 Cân nặng 26 Người khám
13 Chiều cao 27 Ghi chú
14 Khung chậu
2.2.3 Bảng theo dõi và quản lý thai sản
Bảng theo dõi và quản lý thai nghén là 1 bảng lớn treo tường, có gắn các nhãn ghi thông tin cần thiết về thai phụ theo tháng dự kiến sinh Nhãn ghi được gọi là con tôm
Ví dụ:
Bảng Theo dõi Và Quản Lý Thai
Xã:
Năm:
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1
2
3
4
5
Tổng
số
Sau
đẻ
Cách làm tôm:
Tốt nhất làm giấy tự bóc dán, bóc mặt sau là có thể dính ngay vào bảng
Kích thước tôm to nhỏ và lượng thông tin ghi trên tôm tùy theo kích thước bảng quản lý thai nghén, tối thiểu bao gồm:
-Họ và tên thai phụ
-Tuổi
-Tiền sử thai nghén
-Ngày đầu kì kinh cuối
-Sổ đăng kí thai
-Ngày dự kiến sinh
Trang 5Màu sắc con tôm để phân biệt số lần sinh con như sau:
Tôm xanh là con so
Tôm vàng đẻ lần thứ 2
Tôm đỏ là đẻ lần thứ 3 trở lên
Đối với trường hợp nguy cơ cao đánh thêm dấu hoa thị vào bên phải con tôm
Tôm được làm ngay khi đăng kí thai và dán vào tháng tương ứng củas tháng dự kiến sinh Chỉ bóc tôm sau khi đã sinh
LƯỢNG GIÁ CUỐI BÀI.
Anh (chị) hãy chọn và khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất
Câu 1 Khám thai trong 3 tháng cuối cần phát hiện ở thai phụ:
A Ngày kinh cuối
B Các triệu chứng nghén, thai máy
C Các dấu hiệu cơ năng của tăng huyết áp
D Tiền sử sản khoa
Câu 2 Trong quá trình thai nghén, trọng lượng người phụ nữ trung bình tăng:
A 8-10 kg
B 10-12 kg
C 12-14 kg
D 14-16 kg
Câu 3 Hiện nay bộ y tế qui định trong một thời kì mang thai người phụ nữ phải khám ít nhất bao nhiêu lần:
A 2 lần
B 3 lần
C 4 lần
D 5 lần
Câu 4 Trong khi khám thai thử nước tiểu Pr niệu khi nào:
A Khi thai phụ cao huyết áp
B Khi thai phụ có triệu chứng phù
C Thử trong mọi lần khám thai
D Khi thai phụ có triệu chứng nhức đầu
Câu 5 Các vật liệu quản lý thai nghén ngoại trừ:
A Phiếu khám thai
B Hộp phiếu hẹn
C Bảng quản lý thai sản
D Sổ hộ khẩu
Câu 6 Lần khám thai thứ nhất nhằm xác định:
A Xem thai có thuận ngôi không
B Tiêm phòng uốn ván mũi thứ nhất
C Tiêm phòng uốn ván mũi thứ hai
D Xác định đúng có thai
Trang 6Câu 7 Tiêm phòng uốn ván mũi đầu tiên vào quí thứ mấy của thai kì:
A Quí thứ nhất
B Quí thứ hai
C Quí thứ ba
D Bất kì thời điểm nào
Đáp án: 1.A 2.B 3.B 4.C 5.D 6.D 7.B