1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HỆ THỐNG NỘI DUNG VĂN HÓA HỌC ÔN THI

29 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI ÔN TẬP CÁC VẤN ĐỀ VĂN HÓA HỌC Câu Định nghĩa văn hóa học và nhận diện văn hóa học? 1 Định nghĩa văn hóa học VĂN HÓA HỌC (culturology) là một ngành khoa học nhân văn giáp ranh với khoa học xã hội, có đối tượng nghiên cứu là văn hóa với tư cách một hệ thống giá trị, có phạm vi nghiên cứu với độ bao quát rộng, với nội dung nghiên cứu có tính khái quát cao 2 Nhận diện văn hóa học Một nội dung nghiên cứu sẽ được xem là thuộc về VHH nếu thoả mãn ba điều kiện + Đối tượng nghiên cứu phải thuộc v.

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP CÁC VẤN ĐỀ VĂN HÓA HỌC

Câu: Định nghĩa văn hóa học và nhận diện văn hóa học?

1 Định nghĩa văn hóa học

VĂN HÓA HỌC (culturology) là một ngành khoa học nhân văn giáp ranh với khoa học xã hội, có đối tượng nghiên cứu là văn hóa với tư cách một hệ thống giá trị, có phạm vi nghiên cứu với độ bao quát rộng, với nội dung nghiên cứu có tính khái quát cao

2 Nhận diện văn hóa học:

Một nội dung nghiên cứu sẽ được xem là thuộc về VHH nếu thoả mãn ba điều kiện:

+ Đối tượng nghiên cứu phải thuộc về văn hóa;

+ Phạm vi nghiên cứu không rơi vào các khoa học giáp ranh;

+ Nội dung nghiên cứu không đi sâu vào các khoa học chuyên ngành

Một nghiên cứu văn hoá học có thể chứa tối đa ba loại tri thức:

+ (a) Tri thức chung

+ (b) Tri thức thuần văn hoá học

+ (c) Tri thức khoa học chuyên sâu thuộc một ngành KHXH hoặc nhân văn nào đó (≠ VHH)

Trong đó loại tri thức (b) – thuần văn hoá học – luôn giữ vai trò chủ đạo Hai loại tri thức còn lại

thì tri thức chung dùng để làm nền, tri thức khoa học chuyên sâu thuộc một ngành (nếu có) dùng để bôsung, minh hoạ Tính chủ đạo về lượng của tri thức thuần văn hoá học có thể được kiểm tra:

1 Nếu trong một nghiên cứu VHH chỉ có hai loại tri thức chung và tri thức thuần văn hóa họcthì tỷ lệ tri thức Thuần VHH phải không vượt quá 60%

2 Nếu trong một nghiên cứu VHH có cả ba loại tri thức thì tỷ lệ tri thức khoa học chuyên sâuphải không vượt quá 30% Tri thức Thuần VHH phải không dưới 50%

Khi nhận diện một nghiên cứu có thuộc VHH hay không, chỉ nên xét bản thân bản thân nội dungkết quả NC xem nó có đáp ứng ba yêu cầu đã nêu hay không

Câu: Khái niệm và định nghĩa văn hóa Ý nghĩa của định nghĩa văn hóa?

1 Khái niệm và định nghĩa văn hóa:

a Khái niệm: VH có thể quy về hai cách hiểu chính: nghĩa hẹp và nghĩa rộng

Theo NGHĨA HẸP, văn hóa được giới hạn theo bề sâu hoặc bề rộng; theo không gian, thời gian, hoặc chủ thể

Trang 2

Theo NGHĨA RỘNG, văn hóa thường được xem là bao gồm tất cả những gì do con người sáng tạo

ra, đáp ứng một số yêu cầu cụ thể

b Định nghĩa văn hóa: VH thường được định nghĩa theo nghĩa rộng.

Có hai cách định nghĩa: liệt kê và nêu đặc trưng:

1 E.B.Tylor (1871): “Văn hóa là một phức thể bao gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức,

luật pháp, tập quán, cùng mọi khả năng và thói quen khácmà con người như một thành viên của xã hội đã đạt được” – liệt kê

2 Federico Mayor, Tổng giám đốc UNESCO: “Văn hóa bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc

này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục tập quán, lối sống và lao động.” – nêu đặc trưng + liệt kê

Với những đối tượng phức tạp (như VH) thì ĐN nêu đặc trưng thích hợp và hữu ích hơn

ĐN nêu đặc trưng của Federico Mayor có 1 hạn chế và 2 sai lầm:

+ Hạn chế: xem VH là một tập hợp (bao gồm tất cả những gì) [ĐN của Tylor cũng vậy: “văn hóa là một phức thể”]

+ Sai lầm: VH không chỉ gồm các đặc thù (làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác) mà cả cái chung; những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất không thuộc VH (mà thuộc văn minh)

3 Định nghĩa của TNT (1995): Văn hóa là một hệ thống hữu cơ của các giá trị vật chất và tinh

thần do con người sáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác với môi trường

tự nhiên và xã hội của mình

Có 1 đặc trưng giống: Văn hóa là một hệ thống

Và 4 đặc trưng loài:

(1) của các giá trị;

(2) do con người sáng tạo;

(3) và tích luỹ qua quá trình hoạt động

(4) trong sự tương tác với môi trường tự nhiên và xã hội

2 Ý nghĩa của định nghĩa văn hóa:

Ý nghĩa của định nghĩa văn hóa dùng để khu biệt và nhận diện văn hóa, giúp hiểu được văn hóa làgì Định nghĩa văn hóa cũng là yêu cầu nền tảng lý luận của văn hóa

5 đặc trưng này tạo nên 2 bộ chìa khóa:

+ Bộ chìa khóa thứ nhất dùng để định vị VH là một hệ tọa độ gồm 3 trục: Chủ thể C (Con người) –Không gian K (Môi trường) – Thời gian T (Tích lũy qua quá trình)

+ Bộ chìa khóa thứ hai dùng để nhận diện VH, là chùm bốn đặc trưng (tính hệ thống, tính giá trị,tính nhân sinh và tính lịch sử) cần và đủ cho việc phân biệt văn hóa với những khái niệm, hiện tượng cóliên quan

Trang 3

Câu : Các loại nhu cầu và chức năng của văn hóa?

Nhu cầu : Thông qua phân tích khái niệm nhu cầu (đòi hỏi cần thiết), phân chia thành 2 nhu cầu cơ bản: + Nhu cầu tuyệt đối (bất kỳ một thành viên nào cũng phải được thỏa mãn ở một mức độ tối thiểu), + Nhu cầu tương đối (thỏa mãn ao ước, niềm kiêu hãnh cao hơn đồng loại)

Nhu cầu chịu tác động của trình độ phát triển kinh tế xã hội

1.Nhu cầu văn hóa

Con người sáng tạo ra văn hóa là do có nhu cầu Nhu cầu văn hóa là những đòi hỏi của con người

về việc sản sinh và tích lũy các giá trị cần thiết cho cuộc sống của mình

+ Mọi nhu cầu của con người đều mang tính văn hóa

+ Ngược lại, mọi hiện tượng VH đã và đang tồn tại đều đáp ứng những nhu cầu nhất định của conngười

Trình độ sản xuất của xã hội quy định nhu cầu cả về lượng và chất Con người chỉ đòi hỏi những gì

xã hội mà có thể cung cấp Cái mà xã hội không thể cung cấp thì con người có thể nghĩ đến nhưng khôngthể đòi hỏi Nó không phải là nhu cầu mà là ước mơ Nhu cầu khác ước mơ ở tính khả thi của nó

2 Chức năng của văn hóa

Nhu cầu văn hóa quy định chức năng của văn hóa là duy trì và nâng cao chất lượng cuộc sống.Nâng cao trong khi vẫn duy trì có nghĩa đó là một sự nâng cao ôn định

Duy trì và nâng cao một cách ôn định chất lượng cuộc sống cũng tức là mang lại hạnh phúc cho conngười, làm cho con người cảm thấy sung sướng, thỏa mãn

a) Làm nền tảng của xã hội, tô chức xã hội (trên cơ sở tính hệ thống): quy tụ và phân nhóm cácthành viên; điều khiển hành vi và phát triển năng lực sáng tạo của các thành viên

b) Điều chỉnh xã hội (trên cơ sở tính giá trị): củng cố và phát riển xã hội, dự báo và định hướng cácchuẩn mực, tạo động lực và đặt mục tiêu cho sự phát triển

c) Làm cơ sở cho việc giao tiếp xã hội (trên cơ sở tính nhân sinh): Văn hóa vừa tạo ra các điều kiện

và phương tiện cho việc giao tiếp, vừa là môi trường giao tiếp của con người.Đến lượt mình, văn hóa cũng

là sản phẩm của giao tiếp

Trang 4

d) Làm công cụ giáo dục, xã hội hóa con người (trên cơ sở tính lịch sử): Văn hóa có năng lực thôngtin hoàn hảo, làm cơ sở cho việc phát triển nhận thức Nhờ vậy, nó được chuyển giao qua không gian (tạonên sự giao lưu văn hóa) và qua thời gian (tạo nên truyền thống văn hóa)

Tông hợp 4 nhiệm vụ trên, nhiệm vụ bao trùm của văn hóa là bảo đảm sự phát triển bền vững của

xã hội Văn hóa vừa là nền tảng tinh thần của xã hội vừa là mục tiêu và động lực phát triển xã hội xuyênsuốt thời gian và không gian

Câu: Đặc trưng văn hóa / Nhận diện văn hóa.

1) Tính hệ thống cho phép phân biệt MỘT NỀN văn hóa với một tập hợp giá trị.

Một tập hợp của những giá trị (có tính nhân sinh và tính lịch sử) thuộc nhiều nền văn hóa riêng biệt,hoặc một tập hợp không đầy đủ của những giá trị riêng biệt thuộc một nền văn hóa sẽ chỉ là một tập hợp rời

rạc, không tạo nên một đối tượng văn hóa riêng biệt.

Nếu đó là tập hợp đầy đủ của các giá trị thuộc một nền văn hóa thì phải trải qua quá trình hệ thống

hoá, sắp xếp, liên kết chúng lại với nhau mới cho ta hình ảnh trọn vẹn về nền văn hóa đó.

Tính hệ thống đòi hỏi xem xét mọi giá trị văn hóa trong mối quan hệ với nhau

Nó giúp khắc phục nhược điểm của nhiều định nghĩa coi văn hóa = một phép cộng đơn thuần củanhững tri thức rời rạc từ nhiều lĩnh vực

Định nghĩa của E.B Taylor, của Federico Mayor và nhiều định nghĩa khác thuộc loại như thế

2) Tính giá trị cho phép phân biệt văn hóa với phi giá trị.

Một sự vật, hiện tượng, hành động… có tính hệ thống, tính nhân sinh và tính lịch sử nhưng thiếutính giá trị sẽ chỉ là những phi giá trị Ăn cắp, ăn trộm, ăn cướp, tham nhũng, mafia, v.v là những nhữngphi giá trị như thế

Mọi sự vật, hiện tượng…đều có tính hai mặt (tốt/ xấu, giá trị/ phi giá trị), bởi vậy tính giá trị của

một sự vật, hiện tượng sẽ được xác định bằng mức độ giá trị của nó

Mà mức độ giá trị thì được xác định bằng cách định vị sự vật, hiện tượng… trong những KCT cụ

thể Vd, tham nhũng đối với K = cả nước, C = nhân dân sẽ là phi giá trị, nhưng đối với nhóm lợi ích lại là

giá trị Khi tham nhũng là giá trị (lớn) trong một KCT nắm quyền lực thì việc tiêu diệt nó là vô cùng khó

Việc một tập hợp giá trị, một phi văn hóa có là một (nền) văn hóa hay không là do các mối quan hệcủa chúng quyết định

Một tập hợp giá trị thiếu tính hệ thống thì vẫn đã thuộc văn hóa rồi, nhưng do không có quan hệ vớinhau nên nó chưa trở thành một đối tượng (nền) văn hóa riêng biệt

Phi văn hóa không phải là không có tính giá trị, mà là tính giá trị của nó có thể bộc lộ trong một tọa

độ văn hóa khác Một sự vật, hiện tượng có thể là văn hóa trong hệ toạ độ này, nhưng lại là phi văn hóatrong một hệ toạ độ khác

Sự khác biệt giữa văn hóa với Tập Hợp Giá Trị và Phi Văn Hóa thuộc về bình diện Quan hệ

3) Tính nhân sinh cho phép phân biệt văn hóa với tự nhiên.

Trang 5

Sự tác động của con người vào tự nhiên (tính nhân sinh) có nhiều mức độ: từ tác động tinh thần nhưđặt tên, tạo truyền thuyết, cho đến tác động vật chất làm cho nó biến đôi hình dạng, tính chất…

Vì vậy, để đánh giá rằng ở một sự vật, hiện tượng…, mức độ nhân sinh trội hơn mức độ tự nhiên,

phải định vị sự vật, hiện tượng… đó trong những KCT cụ thể Theo đó, hòn Vọng Phu sẽ là một hiện

tượng văn hóa, còn vịnh Hạ Long là một kỳ quan thiên nhiên

4) Tính lịch sử cho phép phân biệt văn hóa với văn minh.

Văn hóa có chức năng đảm bảo sự ôn định, sự bền vững của xã hội nên nó phải có tính lịch sử Mức

độ tính lịch sử càng cao thì giá trị văn hóa càng lớn

Văn minh cũng là hệ thống những giá trị do con người sáng tạo ra, nhưng thiên chức của nó là tạo

sự phát triển cho xã hội Tốc độ phát triển là thước đo của văn minh

Chính từ sự khác biệt gốc này đã hình thành nên những sự khác biệt phái sinh như văn hóa có cả giátrị cả vật chất lẫn tinh thần, văn minh thiên về giá trị vật chất; văn hóa có tính dân tộc, văn minh có tínhquốc tế; văn hóa mạnh ở phương Đông nông nghiệp, văn minh mạnh ở phương Tây đô thị, v.v

Sự khác biệt giữa văn hóa với một bên là Tự Nhiên và bên kia là Văn Minh không lệ thuộc vào mốiquan hệ nào mà là được đánh giá bằng đối lập có/không

Thiếu tính nhân sinh (mức độ nhân sinh chưa đủ vượt trội) thì tự nhiên chưa phải là văn hóa Vănhóa khu biệt với văn minh là nhờ có tính lịch sử

Thiếu tính lịch sử (thời gian tồn tại chưa đủ dài để đi vào lịch sử), một sự kiện văn minh chưa trởthành văn hóa

Văn hóa đứng giữa tự nhiên và văn minh Tính nhân sinh chưa có hoặc quá ít thì thuộc về tự nhiên Tính nhân sinh (nhân tạo) quá nhiều thì thuộc về văn minh Khi tính nhân sinh có liều lượng thì thuộc về

văn hóa.

Sự khác biệt giữa văn hóa với Tự Nhiên và Văn Minh thuộc về bình diện Yếu tố.

Câu : Các loại văn hóa: Các loại văn hóa và tiểu VH nhìn theo chủ thể

1 Các loại văn hóa

- Văn hóa nhìn từ dân tộc:

1 Văn hóa nhận thức cảm tính (tín ngưỡng, tôn giáo, tri thức dân gian,tri thức đạo học)

2 Văn hóa nhận thức lý tính (khoa học kỹ thuật truyền thống)

3 Tính cách dân tộc

- Văn hóa nhìn từ xã hội:

1 Theo tô chức xã hội: VH gia đình, VH làng xã, VH công sở, VH công ty…

2 Theo trình độ và phạm vi: VH tinh hoa, VH bình dân, VH đại chúng

3 Theo nghề nghiệp và hoạt động: VH hái lượm, săn bắt, đánh cá; trồng trọt, chăn nuôi, công

nghiệp, thương mại; VH giao tiếp, VH giáo dục

- Văn hóa nhìn từ cá nhân:

Trang 6

1 Theo trạng thái: VH giới, VH thể chất, VH nhận dạng (tướng mạo, chỉ tay, tử vi, bói bài, bói trầukhông…)

2 Theo hoạt động: VH ẩm thực, VH bảo tồn nòi giống, VH tình dục, VH bài tiết; VH giải trí

2 Văn hóa xét theo chủ thể

Trong định nghĩa văn hóa, chúng tôi dùng khái niệm “con người” để chỉ chủ thể văn hóa Đây là

một phạm trù có độ bao quát khá rộng CON NGƯỜI tạo nên văn hoá có thể là một cá nhân, một tô chức, một tộc người, một dân tộc, cư dân của một quốc gia, một khu vực hoặc toàn nhân loại Mọi loại chủ

thể vừa nêu (trừ những em bé tử vong trong vòng một tuôi, những tô chức sớm nở tối tàn) đều “có vănhóa”, nhưng không phải loại nào cũng “có văn hóa riêng”

“Có văn hóa” là khái niệm rộng hơn, văn hóa đó có thể do mình tạo ra, mang nét đặc thù riêng của

mình, nhưng cũng có thể chỉ là văn hóa tiếp nhận được, do nhiều đối tượng cùng sở hữu Để “có văn hóa”

chỉ cần đòi hỏi một sự ôn định tương đối.

“Văn hóa” nói đến trong định nghĩa là văn hóa được chủ thể sáng tạo ra, tức là văn hóa riêng Để

“có văn hóa riêng”, đòi hỏi chủ thể phải có bản lĩnh mạnh.

Cá nhân, nhất là cá nhân trong các nền văn hóa phương Đông, có khuynh hướng hoà mình vào

cộng đồng, nên phần đông đều không có văn hóa riêng Văn hóa riêng chỉ có ở các vĩ nhân

Phần nhiều các làng trong một tộc người, các công ty, các đô thị trong một quốc gia có khuôn mặt

giống nhau, cách tô chức na ná như nhau cũng không có văn hóa riêng Có văn hóa riêng, phải là nhữnglàng rất đặc thù, những công ty rất mạnh và có một truyền thống ôn định

Chỉ có tộc người (ethnic group) là chủ thể văn hóa điển hình nhất Mọi tộc người đều có cùng

nguồn gốc, có cùng thời gian tồn tại trên cùng một lãnh thô cư trú, có ngôn ngữ riêng tạo thành một lối ứng

xử, lối tư duy đặc thù, do vậy mọi tộc người đều có văn hóa riêng

Dân tộc - quốc gia (nation-etat) cũng có văn hóa riêng Đó là quốc gia đơn tộc người hoặc đa tộc

người, mà những tộc người này có cùng nguồn gốc hoặc tuy có khác về nguồn gốc nhưng đã có thời giancùng chung sống khá dài, đủ tạo nên một cái nền chung về ngôn ngữ, phong tục, tư duy Tuy nhiên, vănhóa của dân tộc – quốc gia dẫu sao cũng kém điển hình hơn so với văn hóa của tộc người

Không phải quốc gia nào cũng có văn hóa riêng Những quốc gia đa tộc người, mà những tộc người

này có nguồn gốc rất khác nhau, thời gian cùng chung sống trên một lãnh thô lại quá ít thì chưa thể có vănhóa riêng được (như Australia)

Khả năng có văn hóa riêng của khu vực lại càng thấp nữa Chỉ có những khu vực có bản sắc mạnh

do cư dân là những tộc người có cùng nguồn gốc, hoặc sử dụng cùng một ngôn ngữ, chữ viết, theo cùngmột tôn giáo thì mới có khả năng tạo dựng nên một văn hóa đặc thù (như văn hóa Đông Nam Á, văn hóaĐông Bắc Á, văn hóa Nga-Slavơ, văn hóa Hồi giáo )

Nhân loại thì quá đa dạng để mà có một văn hóa riêng Cái mà ta vẫn gọi là “văn hóa nhân loại”

thực ra chỉ là một cách nói tu từ để chỉ tông thể các thành tựu, các giá trị của các nền, các vùng văn hóa,hoặc những phần chung nhất của chúng

Như vậy, chủ thể văn hóa điển hình là những nhóm người có số lượng vừa phải (không quá ít,nhưng cũng không quá nhiều), tập hợp theo một chùm tiêu chí thống nhất về chủ thể, không gian, thời gian,ngôn ngữ

Trang 7

Tuy một số loại chủ thể có thể có văn hóa riêng, nhưng tính chất của chúng không như nhau Vănhóa tộc người và văn hóa dân tộc – quốc gia nhờ có ngôn ngữ chung nên có tính điển hình cao nhất, chúng

là những NỀN văn hóa Văn hóa của cá nhân, của tô chức chỉ khu biệt về một số mặt, về những mặt khác thì đồng nhất với văn hóa của chủ thể lớn hơn mà chúng lệ thuộc, nên chúng là những TIỂU văn hóa Văn hóa của khu vực bao gồm nhiều nền văn hóa bộ phận – đó là VÙNG văn hóa

3 Văn hóa xét theo không gian, thời gian, đối tượng

Cùng một nền/vùng/tiểu văn hóa, nhưng đặt trong những Không gian khác nhau sẽ tạo nên

các biến thể không gian của văn hóa, vd: văn hóa Việt Nam hải ngoại, văn hóa Honda Việt Nam.

Cùng một nền/vùng/tiểu văn hóa, nhưng đặt trong những Thời gian khác nhau sẽ tạo nên các biến

thể thời gian của văn hóa, vd: văn hóa trung đại, văn hóa hiện đại.

Xét theo đối tượng khảo sát, có thể phân biệt văn hóa của từng bộ phận – đó là các thành tố văn

hóa, như văn hóa nghệ thuật, văn hóa chính trị, văn hóa tôn giáo

Câu: Các cấu trúc văn hóa hai thành phần?

1.Văn hóa vật chất – Văn hóa tinh thần: Là mô hình phổ biến nhất và đơn giản nhất.

Văn hóa vật chất: là những sản phẩm do hoạt động sản xuất vật chất tạo ra (vd: đồ ăn, đồ mặc, nhàcửa, đồ dùng sinh hoạt hàng ngày, công cụ sản xuất, phương tiện đi lại…)

Văn hóa tinh thần: là những sản phẩm do hoạt động sản xuất tinh thần tạo ra (vd: tư tưởng, tínngưỡng – tôn giáo, nghệ thuật, phong tục, lễ hội, đạo đức, ngôn ngữ, văn chương…)

Sự phức tạp nằm ở tính nước đôi của các đối tượng văn hóa: cái vật chất và cái tinh thần luôn đi đôivới nhau

Nhiều vật dụng s/hoạt có thể có giá trị nghệ thuật rất cao (Vd: cái muôi Đông Sơn, chiếc ngai vàng)Ngược lại, các sản phẩm văn học – nghệ thuật lại có thể hữu ích một cách vật chất (tượng để chặngiấy, sách làm giấy gói )

Mọi GTTT muốn được nhận thức phải được VC hóa Mọi GTVC đều có ý nghĩa t/thần (lựa chọn).Tính nước đôi lại bị phức tạp hoá thêm bởi tính ký sinh của giá trị tinh thần

Giá trị tinh thần không thể nào chuyển giao được mà vẫn còn lại trong đầu người phát tin, cáichuyển giao chỉ là mô hình vật chất của nó

Sự phức tạp của việc xác định giá trị là vật chất hay tinh thần còn do khả năng chuyển hoá giữachúng: “Tư tưởng sẽ trở thành những lực lượng vật chất khi nó được quần chúng hiểu rõ” (K.Marx)

Do vậy, việc định loại một đối tượng là vật chất hay tinh thần chỉ có thể thực hiện một cách tươngđối căn cứ vào “mức độ”vật chất /tinh thần trong từng hệ toạ độ cụ thể Và tùy theo những mục đích khácnhau mà sử dụng những tiêu chí khác nhau

Có thể phân biệt cái vật chất và cái tinh thần theo những tiêu chí nào?

Trang 8

Với mục đích phân loại các giá trị thì việc phân biệt văn hóa vật chất và tinh thần có thể thực hiệncăn cứ vào “nhu cầu”văn hóa:

+ Những sản phẩm làm ra để phục vụ cho các nhu cầu vật chất thì, dù có giá trị nghệ thuật cao đếnmấy vẫn thuộc văn hóa vật chất;

+ Còn những sản phẩm làm ra để phục vụ cho các nhu cầu tinh thần thì, dù được vật chất hóa rõràng đến mấy, chúng vẫn thuộc văn hóa tinh thần

Còn với mục đích phân loại các đối tượng thì phải dựa vào chất liệu để phân biệt VHVC & TT (vd:bảo tàng)

2.Văn hóa vật thể và phi vật thể:

Để khắc phục những rắc rối do dựa vào chất liệu, UNESCO có sáng kiến thay cặp đối lập vật chất –tinh thần” bằng cặp đối lập tangible – intangible (“hữu hình – vô hình” hay “vật thể – phi vật thể”)

Văn hóa vật thể, hay hữu hình (tangible), là kết quả của hoạt động sáng tạo biến đôi tự nhiên thànhnhững sản phẩm văn hóa tồn tại dưới dạng vật chất có thể cảm nhận bằng các giác quan (đồ vật, nhà cửa,đình chùa, đền miếu, lăng mộ, quyển sách, bức tranh, v.v.)

Văn hóa phi vật thể, hay vô hình (intangible), là những sản phẩm VH không thể cảm nhận bằng cácgiác quan, bao gồm: ngôn ngữ, huyền thoại, văn chương truyền khẩu, nghệ thuật trình diễn, âm nhạc, nghithức, phong tục, kinh nghiệm y dược cô truyền, bí quyết nấu ăn, bí quyết nghề thủ công truyền thống, v.v

Để lưu giữ, chúng phải được vật chất hoá bằng những kỹ thuật đặc biệt như thu âm, thu hình

UNESCO quan tâm đầu tư để lưu giữ những GTVHPVT đang có nguy cơ biến mất

Hai cặp đối lập “vật chất – tinh thần”và “hữu hình – vô hình” tuy có nhiều điểm chung, nhưngchúng không hoàn toàn trùng nhau

Ranh giới giữa văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần mờ hơn, còn ranh giới giữa văn hóa vật thể vàphi vật thể thì rõ ràng hơn

Phân biệt VH vật chất – tinh thần mang tính chủ quan, còn phân biệt VH vật thể – phi vật thể thìkhách quan

Ngoài sản phẩm, còn có con người và hoạt động Con người = vật chất, hữu hình

Hoạt động cơ bắp, đô mồ hôi để tạo ra các sản phẩm vật chất có thể xếp vào văn hóa vật chất nhưnglại vẫn thuộc nhóm văn hóa vô hình

Các giá trị văn hóa vật chất và tinh thần, hữu hình và vô hình có thể mang tính tĩnh (ôn định) hoặcmang tính động (biến đôi)

Con người và hoạt động của con người là những giá trị động, còn các sản phẩm do hoạt động củacon người tạo ra thì là những giá trị tĩnh

Trang 9

Mối quan hệ giữa ba cấu trúc “VH vật chất – VH tinh thần”, “VH hữu hình – VH vô hình”, “VHtĩnh – VH động:

Cấu trúc văn hóa 2 thành phần:

Câu: Các biến thể của cấu trúc văn hóa hai thành phần?

A) Các biến thể của lưỡng phân “Văn hóa Vật chất – Tinh thần”

Do những khó khăn trong việc xếp các giá trị vào lưỡng phân “Vật chất – Tinh thần” một số nhànghiên cứu bô sung thêm thành tố thứ ba

– Lê Văn Lan trong “Thời đại Hùng Vương”, chia đời sống văn hóa làm ba thành tố:

+ Văn hóa vật chất :cư trú, trang phục, ăn uống, đồ dùng

+ Văn hóa tinh thần: mỹ thuật, âm nhạc, múa, truyện kể, hội lễ và tín ngưỡng

+ Văn hóa xã hội: hôn nhân, tang ma và một số phong tục khác

– Chu Xuân Diên:

+ Văn hóa vật chất: nghề nông, ăn, mặc, ở, đi lại

+ Văn hóa tinh thần: tôn giáo – tín ngưỡng và nghi lễ phong tục, ngôn ngữ và văn học nghệ thuật,

tư tưởng và học thuật

+ Văn hóa xã hội: gia đình – gia tộc, làng xã, quốc gia, đô thị

– M.S Kagan (1974) chia văn hóa thành 3 thành tố:

+ Văn hóa vật chất: với ba dạng tồn tại là cơ thể con người, đồ vật kỹ thuật, tô chức XH;

+ Văn hóa tinh thần: với ba dạng tồn tại là tri thức (sp của hđ nhận thức), giá trị (sp của hđ địnhgiá), đề án (sp của hđ biến đôi tinh thần)

+ Văn hóa nghệ thuật: tồn tại dưới dạng hình tượng nghệ thuật

Theo M.S.Kagan, nghệ thuật đứng giữa văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần:

+ hình tượng nghệ thuật mang tính tinh thần về nội dung và mang tính vc về hình thức

+ Nhưng nếu phân biệt tinh thần với vật chất một cách tuyệt đối nhưvậy (tinh thần không có biểuhiện vật chất) thì làm sao nhận biết được những giá trị tinh thần mà Kagan nêu ra như các tri thức, giá trị và

đề án?

– Yu.V Rozhdestvenski [2000] phân biệt văn hóa vật chất,văn hóa tinh thần, và văn hóa thể chất.

B) Văn hóa kinh tế – Xã hội – Tri thức

– Đào Duy Anh [1938] dựa theo Félix Sartiaux phân chia văn hóa thành ba bộ phận:

Trang 10

+ Sinh hoạt kinh tế bao gồm nông nghiệp, công nghệ, thương mại, sinh hoạt thôn quê, thành thị,giao thông, sưu thuế, tiền tệ

+ Sinh hoạt xã hội bao gồm gia tộc, xã thôn, quốc gia, phong tục, cứu tế và tương tế, tín ngưỡng và

C) Văn hóa kỹ thuật – Xã hội – Tư tưởng

– Leslie A White [1949] phân chia văn hóa thành ba tiểu hệ:

+ Văn hóa kỹ thuật (technological) bao gồm các công cụ sản xuất, phương tiện tồn tại, vật liệu xâydựng, phương tiện tấn công và tự vệ cùng kỹ thuật sử dụng chúng

+ Văn hóa xã hội (sociological) bao gồm các quan hệ giữa người với người cùng các kiểu hành xửtương ứng (hệ thống thân tộc, các hệ thống kinh tế, chính trị, đạo đức, quân sự, nghề nghiệp)

+ Văn hóa tư tưởng (philosophical) bao gồm các tư tưởng, niềm tin, tri thức thuộc các lĩnh vực thầnthoại và tôn giáo, văn chương, triết học, khoa học, trí tuệ dân gian thể hiện bằng ngôn ngữ và các hìnhthái biểu tượng khác

Leslie A White coi văn hóa kỹ thuật là thành tố quan trọng nhất Nó quyết định toàn bộ hệ thốngvăn hóa nói chung Văn hóa xã hội nằm ở giữa Văn hóa tư tưởngở trên cùng, nó thể hiện sức mạnh của kỹthuật và phản ánh các hệ thống xã hội

– Như một biến thể của mô hình cấu trúc này, A.S Karmin [2001] phân biệt ba thành tố:

+ văn hóa tinh thần (truyền thuyết, tôn giáo, nghệ thuật, triết học)

+ văn hóa xã hội (đạo đức, luật pháp, chính trị)

+ văn hóa kỹ thuật (kỹ thuật, khoa học, công nghệ)

D) Văn hóa sản xuất – Vũ trang – Sinh hoạt

– Trần Quốc Vượng phân biệt thành tố của văn hóa với cấu trúc của văn hóa

Văn hóa có tới 15 thành tố là Ngôn ngữ, Nghệ thuật trình diễn, Kiến trúc, Thông tin – tín hiệu,Mass Media, Văn chương, Nhiếp ảnh – điện ảnh, Lối sống, Nghệ thuật tạo hình, Tín ngưỡng, Phong tục tậpquán, Nghệ thuật âm thanh, Lễ hội, Sân khấu – tuồng – chèo – kịch, Nghề thủ công

Cấu trúc của văn hóa theo Trần Quốc Vượng có ba thành phần:

+ Văn hóa sản xuất: bao gồm các vấn đề như nghề nông nghiệp, nghề thủ công

+ Văn hóa vũ trang: bao gồm nghệ thuật chiến đấu

+ Văn hóa sinh hoạt: bao gồm các vấn đề ăn, mặc,ở, đi lại (thuộc văn hóa vật chất) và nghệ thuậttạo hình, nghệ thuật trình diễn, phong tục, lễ hội, tôn giáo, tín ngưỡng, tư duy (thuộc văn hóa tinh thần)

Sở dĩ “văn hóa vũ trang”được tách ra thành một thành phần riêng là vì, theo ông, “lao động và đấutranh, dựng nước và giữ nước là hai mặt cơ bản bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển của cộng đồng”, là “ý

Trang 11

thức thường trực trong thế ứng xử của người Việt” Tuy nhiên, nếu chỉ căn cứ vào đặc thù lịch sử văn hóacủa người Việt để xây dựng mô hình cấu trúc của văn hóa thì mô hình đó sẽ ít tính phô quát.

Câu: Cấu trúc văn hóa ba thành phần xét theo hoạt động và theo hệ toạ độ?

1.Văn hóa nhận thức – Tổ chức – Ứng xử với môi trường

Dưới góc độ hoạt động, Trần Ngọc Thêm [1995] chia văn hóa làm ba nhóm là văn hóa nhận thức,

văn hóa tô chức và văn hóa ứng xử với môi trường

+ Văn hóa nhận thức xét về đối tượng thì có thể chia tiếp thành văn hóa nhận thức về vũ trụ vàvăn hóa nhận thức về con người Còn xét về mức độ nhận thức thì văn hóa nhận thức có thể chia thành vănhóa nhận thức cảm tính (như tín ngưỡng, tôn giáo, tri thức dân gian, tri thức đạo học) và văn hóa nhận thức

lý tính (khoa học kỹ thuật truyền thống)

+ Văn hóa tổ chức xét về đối tượng thì có thể chia thành văn hóa tô chức đời sống tập thể và vănhóa tô chức đời sống cá nhân

+ Văn hóa ứng xử với môi trường xét về đối tượng ứng xử thì có thể chia thành văn hóa ứng xửvới môi trường tự nhiên và văn hóa ứng xử với môi trường xã hội Còn xét về cách thức ứng xử thì có thểchia thành văn hóa tận dụngmôi trường và văn hóa đối phó với môi trường Xét về phạm vi ứng xử thì cóthể chia thành ứng xử bên trong và bên ngoài (cộng đồng)

2 Văn hóa nhìn từ Chủ thể – Trong không gian – Trong thời gian

Trần Ngọc Thêm chia theo hệ toạ độ ba chiều “chủ thể – không gian – thời gian”:

+ Văn hóa nhìn từ chủ thể

+ Văn hóa nhìn trong không gian

+ Văn hóa nhìn trong thời gian

Câu: Chủ thể văn hóa Con đường hình thành văn hóa và khả năng có văn hóa riêng của các loại chủ thể?

Chủ thể văn hóa : gồm: Con người khái quát, Con người tập thể, Con người cá nhân

 Con người khái quát

L.White: Văn hóa sinh ra con người.Vậy cái gì sinh ra văn hóa? Văn hóa tự nó sinh ra nó => Vănhóa tự thân (Bằng cách nào? “các đặc điểm văn hóa tác động qua lại lẫn nhau, hình thành nên các hoán vịmới, tô hợp mới vàtông hợp mới”) -> Không phải Chủ thể sáng tạovăn hóa là CON NGƯỜI

Khái niệm “Con người” chia thành CN khái quát và CN cụ thể Trong đó, Con Người khái quát mới

là chủ thể thực sự sáng tạo ra văn hóa

Trong lịch sử nhân loại, Con Người KQ đã tạo nên bốn giá trị văn hóa cơ bản làm cho loài “homosapiens” (người thông minh) trở nên khác biệt hẳn so với các đồng loại của mình trong giới tự nhiên là: a) Biết tạo ra và sử dụng lửa và công cụ lao động

b) Có tiếng nói để diễn đạt các tư tưởng, tình cảm phong phú của mình

Trang 12

c) Có khả năng chế ngự bản thân mình bằng hệ thống kiêng kỵ, luật pháp…

d) Biết tạo ra các nhóm xã hội mà trong đó con người ý thức được ý nghĩa của nó

Trong đó, lao động và ngôn ngữ là hai loại giá trị quan trọng nhất

Lao động là một loại hoạt động – hoạt động kinh tế – nhằm đáp ứng những nhu cầu thiết thân nhấtcủa con người

Ngôn ngữ là một loại sản phẩm – sản phẩm tinh thần – nhằm liên kết con người cá nhân thành tậpthể

Như vậy, lao động & ngôn ngữ = kinh tế & xã hội = vật chất & tinh thần = hai thành tố quan trọngnhất của văn hóa

Nhóm xã hội nào có tính đồng nhất cao thì khả năng bảo tồn tốt, ngược lại, nhóm xã hội nào có tính đa dạng cao thì khả năng phát triển tốt

+ Thị tộc có tính đồng nhất > Bộ lạc

+ Làng xã có tính đồng nhất > Đô thị

+ Dân tộc có tính đồng nhất > Quốc gia

Do vậy, Thị tộc, Làng xã, Dân tộc có khả năng giúp bảo tồn văn hóa tốt hơn; Ngược lại, Bộ lạc, Đô thị, Quốc gia có khả năng giúp phát triển văn minh nhanh hơn.

Trong nội bộ cộng đồng thì tính đồng nhất cao hơn, còn trong quan hệvới các cộng đồng khác thìtính đa dạng cao hơn

Bởi vậy mà tô chức cộng đồng có chức năng bảo tồn văn hóa tốt hơn, còn việc giao lưu với các nềnvăn hóa khác có khả năng phát triển văn hóa nhanh hơn

Các cộng đồng nông nghiệp sử dụng biện pháp đồng nhất hoá các thành viên nên có văn hóa bềnvững hơn (= trì trệ hơn)

Các cộng đồng chăn nuôi, buôn bán, đô thị, công nghiệp… sử dụng biện pháp đa dạng hoá cácthành viên nên dễ thay đôi hơn, do vậy phát triển nhanh hơn, dễ đồng hóa kẻ khác nhưng cũng dễ bị kẻkhác đồng hóa

Con người tập thể chỉ có thể bảo tồn và phát triển = tham gia sáng tạo, chứ không thể là chủ thể tạovăn hóa được

Sáng tạo văn hóa luôn là một quá trình Những quy ước, những phong tục, bài hát truyền thống,logo, v.v có thể được đặt ra, nhưng chúng chưa phải là văn hóa; văn hóa còn là những phẩm chất tinh thần,

mà cái đó chỉ có thể tích luỹ được với thời gian Mặt khác, chúng có sống được, có thay đôi không và thayđôi thế nào thì cũng phải chờ thời gian

Trang 13

Con người tập thể phải trải qua thời gian để trở thành Con Người khái quát, mới có thể là chủ

thể sáng tạo văn hóa được.

C Con người cá nhân

Con Người khái quát sáng tạo ra văn hóa, Con Người tập thể và cá nhân là sản phẩm của văn hóa.Con Người tập thể tham gia bảo tồn và phát triển văn hóa, còn con người cá nhân là một vật mangvăn hóa tiêu biểu

Các giá trị văn hóa vật chất có thể mất đi, nhưng nếu con người – vật mang văn hóa còn thì nền vănhóa vẫn tiếp tục tồn tại và phát triển

Đối với từng cá nhân, văn hóa là cái môi trường có sẵn mà đứa trẻ sau khi lọt lòng mẹ được

“nhúng” vào Tùy thuộc vào chỗ được “nhúng” vào môi trường văn hóa nào, ở đứa bé sẽ hình thành nhâncách văn hóa ấy Một đứa trẻ Việt Nam nhưng được nuôi dưỡng và lớn lên trong một gia đình Mỹ ở Mỹ, nó

sẽ gần như trở thành người Mỹ (trừ ngoại hình)

Văn hóa mà mỗi người sử dụng là một bản sao thể hiện văn hóa chung của cộng đồng và các tiểuvăn hóa (đảm nhiệm vai nào thì sử dụng tiểu văn hóa đó)

Mỗi người có thể có những đóng góp nhất định, nhưng những đóng góp đó không trực tiếp đi vàovăn hóa cộng đồng màđược kiểm nghiệm, trải nghiệm qua nhiều cá nhân khác, hình thành một tập thể đồngsáng tạo

Song, trong số các CN cá nhân, có những cá nhân đặc biệt là các vĩ nhân có khả năng sáng tạo VH.

Các VĨ NHÂN vừa giống con người cá nhân, vừa giống con người tập thể

Vĩ nhân giống con người cá nhân ở khía cạnh đời sống vật chất, giống con người tập thể ở khíacạnh đời sống tinh thần

Về mặt tinh thần, các vĩ nhân, một khi đã là vĩ nhân, thì họ không còn là họ nữa Họ đã trở thànhđại diện của một dân tộc, một quốc gia, một thời đại

Họ có thể có một văn hóa riêng; đồng thời, họ cũng góp phần phát triển, nâng nền văn hóa của dântộc mình lên một tầm cao mới

Cần phân biệt văn hóa của vĩ nhân với hình ảnh của vĩ nhân Văn hóa là hệ thống những giá trị thực

mà con người đó sở hữu, còn hình ảnhlà hệ thống những biểu hiện bề ngoài mà anh ta hoặc những ngườixung quanh chủ ý tạo ra (“đánh bóng hình ảnh”)

Có sở hữu những giá trị đặc biệt thì mới trở thành được vĩ nhân, vìvậy, vĩ nhân tất có văn hóa riêng.Nhưng đã là vĩ nhân rồi thì bắt buộc phải chú ý đến hình ảnh

Khi hình ảnh được hoàn thiện ở mức độ cao, vĩ nhân được những người xung quanh gán cho nhữngđiều mà ông ta không có → “thần tượng hoá” (hiện tượng rất phô biến ở các nền văn hóa phương Đông)

Văn hóa thần tượng :

a Mặt giá trị là:

1 Rất thuận tiện trong việc làm ngọn cờ tập hợp quần chúng;

2 Dựng nên khuôn mẫu theo ý muốn để quần chúng học tập, noi theo;

3 Hiệu quả cao

Trang 14

b Mặt trái (phi giá trị) là:

1 Đạt mục đích bằng b/pháp giả tạo: cả người được sùng bái lẫn người sùng bái sống bằng các giá trị ảo

2 Hiệu quả mang tính nhất thời: khi người dân trưởng thành, thần tượng sụp đô thì cái mất rất lớn

3 Người được sùng bái rất ít có tự do cá nhân, nhiều khi họ không được làm những chuyện mà nhiềungười bình thường khác có thể làm rất dễ dàng: Chẳng hạn có vĩ nhân suốt đời chỉ mặc một kiểu quần áo,đầu tóc, vì công chúng đã quen với hình ảnh đó rồi Có vĩ nhân không thể lấy vợ, hoặc đã từng có vợ thìkhông thể công khai, vì công chúng đã quen với hình ảnh độc thân rồi

Câu: Giá trị và văn hoá như một hệ giá trị? Nhận diện / Xác định tính giá trị của văn hóa?

Giá trị và văn hoá như một hệ giá trị:

a) Khái niệm giá trị

Giá trị là phẩm chất của khách thể A được khúc xạ qua sự đánh giá của chủ thể định giá (và cũng

là người thụ đắc) C, xét trong quan hệ giữa C với A và giữa A với các khách thể khác, trong một KG – TG

Một khách thể có thể nhận được những giá trị khác nhau trong ba trường hợp:

+ Từ một CT trong những bối cảnh KG – TG khác nhau

+ Từ những CT khác nhau trong cùng một bối cảnh KG – TG

+ Từ những CT khác nhau trong những bối cảnh KG – TG khác nhau

+ Từ một CT trong cùng một bối cảnh KG – TG, trong SS với khách thể khác

Giá trị thu được trong quan hệ so sánh giữa các khách thể từ góc nhìn của CT mang tính chủ quan

(Vd: Giá trị của đất và đá từ cái nhìn của người nông dân và nhà điêu khắc)

Còn giá trị thu được trong quan hệ so sánh tự thân giữa các khách thể với nhau thì có tính khách quan (Vd: giá trị về độ cứng của đất trong so sánh với đá).

b) Giá trị văn hóa

Giá trị văn hóa không ngang hàng với các giá trị xã hội, giá trị đạo đức, giá trị kinh tế v.v., mà

rộng hơn nhiều

Toàn bộ các giá trị bao gồm giá trị tự nhiên và giá trị nhân sinh Đến lượt mình giá trị nhân sinh bao gồm giá trị văn hóa và giá trị văn minh.

Trong quan hệ với chủ thể, văn hóa vừa là sản phẩm, vừa là cứu tinh Sở dĩ văn hóa có chức năng

đem lại hạnh phúc cho con người vì trong mọi tình huống, các giá trị văn hóa luôn tạo ra một phổ lựa

chọn, đem lại cho con người một độ tự do, giải phóng con người khỏi sự ràng buộc của một giải pháp duy

nhất Ở đâu có lựa chọn thì ở đó văn hóa bắt đầu

Ngày đăng: 13/07/2022, 21:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Địa hình Đồng bằng (ẩm, thấp) Đồng cỏ (khô, cao) - HỆ THỐNG NỘI DUNG VĂN HÓA HỌC ÔN THI
a hình Đồng bằng (ẩm, thấp) Đồng cỏ (khô, cao) (Trang 24)
Câu. Loại hình văn hóa trung gian. - HỆ THỐNG NỘI DUNG VĂN HÓA HỌC ÔN THI
u. Loại hình văn hóa trung gian (Trang 25)
Đó là những nền văn hố thuộc loại hình trung gian. - HỆ THỐNG NỘI DUNG VĂN HÓA HỌC ÔN THI
l à những nền văn hố thuộc loại hình trung gian (Trang 25)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w