1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hệ thống nội dung ôn tập môn triết học mác lê nin

70 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Nội Dung Ôn Tập Môn Triết Học Mác Lê Nin
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 506 KB
File đính kèm He thong on tap Triet hoc Mac-Le nin.rar (87 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ề CƯƠNG ÔN TRIẾT XDĐ 2018 42 TRIẾT HỌC Câu 1 Vận dụng mối quan hệ khách quan chủ quan vào phân tích luận điểm của Đảng Đổi mới phải tôn trọng khách quan, xuất phát từ thực tiễn, bám sát thực tiễn Triết học MLN và các trường phái triết học khác đối lập về nguyên tắc trong giải quyết vấn đề cơ bản của triết học, luận giải mối quan hệ khách quan và chủ quan trong thực tiễn của con người Việc quán triệt và vận dụng sáng tạo quan điểm của triết học Mác LN về mối quan hệ cơ bản trên đây luôn có ý nghĩ.

Trang 1

TRIẾT HỌC Câu 1: Vận dụng mối quan hệ khách quan- chủ quan vào phân tích luận điểm của Đảng: Đổi mới phải tôn trọng khách quan, xuất phát từ thực tiễn, bám sát thực tiễn.

Triết học MLN và các trường phái triết học khác đối lập về nguyên tắc trong giảiquyết vấn đề cơ bản của triết học, luận giải mối quan hệ khách quan và chủ quan trong thựctiễn của con người

Việc quán triệt và vận dụng sáng tạo quan điểm của triết học Mác LN về mối quan hệ

cơ bản trên đây luôn có ý nghĩa rất quan trọng, nó giúp cho các chủ thể, một mặt tránh đượcchủ nghĩa chủ quan, mặt khác biết cách phát huy tính năng động chủ quan trong thực tiễn

1 Xuất phát từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức:

- Vật chất: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan

được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại,chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

- Ý thức: Là một phạm trù triết học dùng để chỉ hình thức phản ánh cao nhất,

riêng có của não người về hiện thực khách quan trên cơ sở thực tiễn

- Mối quan hệ: Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng với nhau Trong

mối quan hệ đó, vật chất là cái có trước, quyết định ý thức; ý thức có vai trò tác động

to lớn trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người

+ Vai trò quyết định cả về nguồn gốc ra đời, nội dung và sự vận động, biến đổi của ý thức.+ Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất:

=> Ý thức có vai trò hướng dẫn, định hướng, chỉ đạo hoạt động cải tạo thế giới củacon người; Ý thức giúp con người nhận thức được bản chất của sự vật, hiện tượng; Ýthức tác động trở lại vật chất theo hai chiều hướng thúc đẩy hoặc kìm hãm; Tự bản thân ýthức không thể cải biến được thế giới mà phải thông qua hoạt động thực tiễn của conngười

2 Quan niệm của CNDVBC về KQ - CQ:

- Khách quan: là phạm trù dùng để chỉ tất cả những gì tồn tại độc lập không lệ

thuộc vào YT của chủ thể, hợp thành một hoàn cảnh hiện thực, thường xuyên và trựctiếp quy định mọi hoạt động của chủ thể

+ Nói đến KQ là nói đến tất cả những gì tồn tại độc lập, bên ngoài và không lệ

thuộc vào chủ thể hoạt động Theo đó, KQ bao gồm: điều kiện KQ, khả năng KQ,

QLKQ Tuy nhiên, không phải mọi điều kiện, khả năng, và QLKQ bất kỳ, mà chỉ cónhững điều kiện, khả năng và QLKQ hợp thành 1 hoàn cảnh hiện thực thường xuyêntác động đến mọi hoạt động của một chủ thể xác định

- Chủ quan: là tất cả những yếu tố hợp thành những phẩm chất, năng lực nhận

thức trong hoạt động thực tiễn của chủ thể tạo nên tính năng động, sáng tạo chủ thểtrong nhận thức và cải tạo hiện thực khách quan

Trang 2

+ Thuộc về CQ, trước hết bao gồm tất cả những gì cấu thành và phản ánh trình

độ phát triển về phẩm chất và năng lực của chủ thể nhất định Đó là phẩm chất tưduy, trình độ hiểu biết, tình cảm, ý chí, nguyện vọng và thể chất của chủ thể

=> Như vậy, 2 phạm trù KQ và CQ không đồng nhất với 2 phạm trù VC và

YT Bởi vì, 2 phạm trù VC và YT dùng để khái quát bản chất và MQH giữa 2 hiện tượng chung nhất của thế giới, từ đó để xác định 1 TGQ nhất định – duy vật hoặc duy tâm Trong khi đó, phạm trù KQ và CQ dùng để khái quát bản chất MQH giữa thế giới bên ngoài hiện thực với sức mạnh bên trong của 1 chủ thể nhất định trong

toàn bộ hoạt động n.thức và cải tạo thế giới đó

3 Mối quan hệ biện chứng giữa KQ - CQ:

KQ và CQ là hai mặt, 2 yếu tố không thể tách rời nhau trong mọi hoạt động củamỗi chủ thể, giữa chúng có sự tác động qua lại lẫn nhau nhưng có vai trò không giốngnhau Trong đó khách quan là tính thứ nhất quyết định CQ, CQ là tính thứ hai tác độngtrở lại khách quan

* Khách quan là tính thứ nhất, là cơ sở, tiền đề, xuất phát điểm, là cái giữ vai

trò quyết định suy đến cùng đối với chủ quan

- Bởi vì:

+ Mọi hoạt động của con người chỉ là sự phản ánh và thực hiện những nhu cầu

đã chín muồi của đời sống xã hội

+ Những nhiệm vụ mà con người phải giải quyết đều do lịch sử đề ra và quyđịnh nội dung, biện pháp giải quyết nó

+ Hoạt động chủ yếu của con người là phát hiện và vận dụng những quy luậtkhách quan để tạo ra những điều kiện và hoàn cảnh cần thiết cho đời sống xã hội

- Biểu hiện sự quyết định:

+ Quyết định sự ra đời của cái chủ quan: sự nảy sinh ý định của chủ thể

+ Quyết định nội dung của chủ quan: mục đích, kế hoạch, phương pháp, biện phápcải tạo khách quan

+ Quyết định phạm vi, giới hạn thành công của CQ: phụ thuộc vào điều kiện,hoàn cảnh, khả năng KQ và phụ thuộc vào khách thể

+ Quyết định sự biến đổi của CQ: phải biến đổi phù hợp với sự biến đổi, phát triển của KQ

* Chủ quan không hoàn toàn thụ động mà có vai trò to lớn trong việc biến

đổi, cải tạo cái khách quan, thông qua hoạt động trong thực tiễn

Trang 3

nhiên như một sinh vật thông thường, con người là một thực thể xã hội – thực tiễn,qua đó mà biểu hiện sự tồn tại hiện thực và có tính chất sáng tạo của mình.

- Biểu hiện và vai trò cái chủ quan:

+ Biến cái khách quan thành khách thể, thành đối tượng của nhận thức và cải tạotrong thực tiễn vì nhu cầu và mục đích của chủ thể Nó khai thác mặt tác động tích cựccủa quy luật khách quan, cải tạo ĐKKQ, biến khả năng khách quan thành hiện thực

+ Con người có thể tác động vào điều kiện khách quan, tạo ra những điều kiệnkhách quan cần thiết cho hoạt động của mình

+ Trên thực tế, hoạt động của con người có thể diễn ra trước khi có một số điềukiện khách quan nào đó được hình thành Con người không thụ động ngồi chờ màchủ động phát hiện và dựa vào những điều kiện khách quan đã có để tổ chức, xúctiến việc hình thành những điều kiện khách quan mới, dựa trên cơ sở phản ánh tínhtất yếu vận động, phát triển của nó chứ không phải tuỳ tiện chủ quan

+ Trên cơ sở nhận thức được quy luật khách quan và những điều kiện hoạt độngcảu nó, con người có thể điều chỉnh tác động của quy luật khách quan và kết hợp sựtác động tổng hợp của nhiều quy luật theo mục đích của mình Hạn chế mặt bất lợi,phát huy mặt tác động tích cực của quy luật; do các quy luật tác động đa chiều, nên có thể sắpxếp, kết hợp lại để tạo ra sự tác động đồng thuận, tạo ra hợp lực chung

* Vận dụng vào phân tích quan điểm đổi mới của Đảng

- Trước đổi mới: có lúc nóng vội, chủ quan, không tôn trọng khách quan:

trước thời kỳ đổi mới (ĐH6) , “Đảng ta đã phạm sai lầm chủ quan duy ý chí, vi phạmquy luật khách quan” trong việc xây dựng mục tiêu và bước đi về xây dựng cơ sở vậtchất kỹ thuật, cải tạo XHCN và quản lý kinh tế, Đảng ta đã nóng vội muốn xóa bỏngay nền kinh tế nhiều thành phần, muốn sau khi cải tạo XHCN chỉ còn lại hai thànhphần kinh tế quốc doanh và tập thể hay có lúc đẩy mạnh quá mức việc xây dựngcông nghiệp nặng mà không chú ý phát triển công nghiệp nhẹ, chúng ta đã duy trìquá lâu cơ chế quản lý kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, cơ chế xin cho, có nhiềuchủ trương sai trong việc cải cách giá cả, tiền lương, tiền tệ

- Đại hội VII, Đảng ta khẳng định: Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải

xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan

- Đại hội XI: Trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo phải rất nhạy bén, kiên quyết, sáng

tạo, bám sát thực tiễn đất nước, kịp thời đề ra các giải pháp phù hợp với tình hình mới

- Đại Hội XII khẳng định: “đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, có bước đi

phù hợp; phải tôn trọng quy luật khách quan, xuất phát từ thực tiễn, bám sátthực tiễn, coi trọng tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận, tập trung giải quyết

kịp thời, hiệu quả những vấn đề do thực tiễn đặt ra.” (trang 69).

- Đảng ta đã vận dụng một cách sang tạo nguyên tắc khách quan trong sựnghiệp đổi mới đất nước Đảng luôn nhận định tình hình thực tế khách quan, dự báotình hình, xu thế của mỗi mỗi thời kỳ, giai đoạn cũng như thời đại để đưa ra chủtrương, nội dung, biện pháp phù hợp

Trang 4

+ Thực tiễn đã chỉ rõ, phải đổi mới toàn diện, đồng bộ trên tất cả các lĩnh vựccủa đời sống xã hội; từ nhận thức, tư tưởng đến hoạt động thực tiễn; từ hoạt độnglãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước đến hoạt động trong từng bộ phận của hệthống chính trị; từ hoạt động của cấp trung ương đến hoạt động của địa phương và cơ

sở Trong quá trình đổi mới phải tổ chức thực hiện quyết liệt với bước đi, hình thức,cách làm phù hợp, hiệu quả; khắc phục tình trạng nóng vội, chủ quan sẽ gây mất ổnđịnh, thậm chí rối loạn, tạo cơ hội cho các thế lực thù địch chống phá công cuộc đổimới; đồng thời phải chủ động, năng động, không ngừng sáng tạo, khắc phục tìnhtrạng bảo thủ, trì trệ, bỏ lỡ cơ hội phát triển

+ Phải tôn trọng quy luật khách quan Coi sự phát triển của thực tiễn là yêucầu và cơ sở để đổi mới tư duy lý luận, đường lối, chủ trương, cơ chế, chính sách.Mọi đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước đều phảixuất phát từ thực tiễn Phải bám sát thực tiễn, coi trọng tổng kết thực tiễn, nghiên cứu

lý luận để điều chỉnh, bổ sung, phát triển đường lối đổi mới

+ Để dân tin, dân ủng hộ, dân tích cực thực hiện đường lối đổi mới, đòi hỏiĐảng, Nhà nước phải giải quyết kịp thời, hiệu quả những vấn đề do thực tiễn đặt ra;kịp thời điều chỉnh, bổ sung các thể chế, thiết chế, cơ chế, chính sách không phù hợp,cản trở sự PT; thực hiện nói đi đôi với làm

- Đánh giá sau 30 năm đổi mới đất nước, Đảng ta đã tôn trọng thực tế kháchquan, đòi hỏi thực tế khách quan tình hình phát triển của đất nước, đánh giá nhữngthành tựu và hạn chế của công cuộc đổi mới đất nước Đồng thời khẳng định: “Thời

kỳ mới đòi hỏi phải phát triển đất nước toàn diện, đồng bộ hơn về chính trị, kinh tế,văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, trong đó phát triển kinh tế-xã hội làtrung tâm; xây dựng Đảng là then chốt; xây dựng văn hóa, con người làm nền tảng

tinh thần; tăng cường quốc phòng, an ninh là trọng yếu, thường xuyên” (Trang 17).

* PPL chung khi phân tích:

- Yêu cầu nguyên tắc KQ:

+ Mọi mục đích, đường lối, chủ trương… phải XP từ hiện thực KQ, khôngđược áp đặt CQ

+ Phát huy tính năng động sáng tạo của YT và vài trò nhân tố con người tronghiện thực hóa đường lối, chủ trương

+ Tôn trọng quy luật KQ, phát huy tính năng động CQ vừa là PPL cơ bản, vừa

là những yêu cầu có tính nguyên tắc trong hoạt động thực tiễn

- Vấn đề kết hợp tôn trọng quy luật KQ với phát huy tính năng động CQ

trong công cuộc đổi mới ở VN hiện nay

+ Về phương pháp đánh giá tình hình: Nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng

sự thật, nói rõ sự thật trong quá trình đánh giá tình hình, bám sát thực tiễn của đấtnước và thế giới, đồng thời nắm bắt, dự báo những diễn biến mới để kịp thời xácđịnh, điều chỉnh một số chủ trương, nhiệm vụ và giải pháp cho phù hợp

Trang 5

+ Về bài học tôn trọng quy luật KQ, phát huy tính năng động CQ trong côngcuộc đổi mới ở nước ta hiện nay Mọi đường lối, chủ trương của đảng phải xuất phát

từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan; Khắc phục bảo thủ, trì trệ và chủ quan, duy

ý chí trong sự nghiệp đổi mới

Trong hoạt động quân sự:

- Khách quan quân sự quyết định cách thức, phương pháp tiến hành chiếntranh, quyết định việc đề ra đường lối chiến lược và sách lược trong tiến hành chiến tranh

- Biểu hiện

+ Mối quan hệ đối địch về tính năng động chủ quan của hai bên tham chiến.+ Mối quan hệ giữa vai trò chủ quan của các chủ thể quân sự với hệ thống cácquy luật Đặc biệt là quy luật của chiến tranh

- Đặc thù của mối quan hệ KQ-CQ qua mối quan hệ giữa tính năng động chủquan của chủ thể với điều kiện, hoàn cảnh chiến trường, với sự phát triển trang bị vũ khí

Trang 6

Câu 2: Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT, vận dụng vào đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị ở nước ta.

Quy luật QHSX phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX là QLphổ biến tác động trong toàn bộ tiến trình lịch sử của nhân loại Sự thay thế, pháttriển đi lên của lịch sử xã hội loài người từ chế độ CSNT qua chế độ CHNL, chế độ

PK, chế độ TBCN và đến XHCS tương lai là do sự tác động của hệ thống các quyluật xã hội, trong đó quy luật QHSX phù hợp với trình độ của LLSX là quy luật cơbản nhất…

* Vị trí quy luật: Đây là một trong 2 quy luật cơ bản của sự tồn tại và phát

triển của xã hội, là quy luật chung, quy luật phổ biến, quy luật cơ bản của CNDVLS,cũng là quy luật cơ bản của học thuyết hình thái KTXH

* Cơ sở hạ tầng: CSHT là toàn bộ những QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của

một XH nhất định

- CSHT được hình thành một cách khách quan trong qúa trình SXVC của XH

- CSHT là toàn bộ các QHSX trong một thể thống nhất, chứ không phải là tổng

số các QHSX độc lập tách rời

- Trong CSHT có QHSX trung tâm đại biểu cho bản chất XH của nền SX, nóchi phối các QHSX khác, nó được xác nhận trong luật pháp nhà nước, được bảo vệtrong nhà nước pháp quyền

- Trong HTKTXH phát triển thì QHSX tàn dư và QHSX mầm mống có vị trívai trò không đáng kể; ở giai đoạn quá độ, nó nó có vai trò quan trọng trong cơ cấukinh tế nhiều thành phần Trong XH có giai cấp tính chất của sự đối kháng giai cấp vàxung đột giai cấp bắt nguồn từ trong CSHT

* Kiến trúc thượng tầng: là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp luật, triết

học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật v.v và những thiết chế XH tương ứng như nhànước, đảng phái, giáo hội v.v được hình thành trên một CSHT nhất định

- Đó là toàn bộ những quan hệ tinh thần được gộp vào trong YTXH được cụ thểhóa thành các HTYTXH và được vật chất hóa thành các tổ chức XH, tương ứng vớimỗi quan điểm tư tưởng nhất định là một loại tổ chức nhất định để thực hiện nó

- KTTT là sự phản ánh của CSHT; các bộ phận của KTTT đều có đặc điểm vàquy luật p/triển riêng, nhưng có tác động lẫn nhau và đều nảy sinh trên CSHT, phảnánh CSHT; tuy nhiên vai trò của chúng không giống nhau; trong XH có giai cấp bộphận KTTT chính trị, pháp quyền, nhà nước là cơ quan quyền lực mạnh nhất của giaicấp Trong XH có giai cấp đối kháng, tính chất đối kháng của KTTT phản ánh tínhchất đối kháng của CSHT

* Nội dung quy luật: CSHT và KTTT là hai mặt thống nhất biện chứng trong

một HTKT- XH nhất định Trong sự tác động biện chứng của nó, CSHT quyết địnhKTTT và KTTT có tác động trở lại to lớn, mạnh mẽ đối với CSHT

* CSHT quyết định KTTT:

- Cơ sở k/định:

Trang 7

+ Từ MQH: VC quyết định YT, ta thấy CSHT là những quan hệ kinh tế kháchquan; còn KTTT là những quan hệ tư tưởng nảy sinh từ những quan hệ kinh tế, do đóCSHT quyết định KTTT.

+ Xuất phát từ CSHT là nội dung của KTTT, KTTT là cái phản ánh CSHT.+ Về thực tiễn: Khi CSHT thay đổi thì KTTT cũng thay đổi cho phù hợp.VD: Nhiều TP Kinh tế, đòi hỏi sự lãnh đạo, hệ thống p/luật phù hợp…bảo đảmcho hoạt động SX phát triển

- Biểu hiện:

+ CSHT quyết định tính chất của KTTT, còn KTTT là sự phản ánh tính chất

XH, giai cấp của CSHT (cả ý thức, tư tưởng chính trị và cơ cấu tổ chức)

Tính chất CSHT như thế nào thì tính chất KTTT như thế, CSHT không có tínhchất đối kháng được phản ánh nên KTTT cũng có không có tính chất đối kháng,CSHT có tính chất đối kháng thì KTTT của nó cũng có tính chất đối kháng vì vậytrong một xã hội có mâu thuẫn đối kháng thì cuộc đấu tranh giai cấp trên KTTT làmột tất yếu khách quan và diễn ra gay gắt quyết liệt

Ví dụ: Trong xã hội CSNT do CSHT không có đối kháng về lợi ích kinh tế nên

KTTT xã hội đó chưa có nhà nước, pháp luật Trong xã hội có đối kháng về lợi íchkinh tế của giai cấp, tất yếu KTTT phải có nhà nước, pháp luật Để bảo vệ lợi íchkinh tế chính trị của giai cấp giữ địa vị thống trị xã hội

+ CSHT quyết định cơ cấu tổ chức và những nội dung cơ bản của quan điểm tưtưởng trong KTTT; quyết định sự vận động, biến đổi, phát triển thay thế lẫn nhau củaKTTT Đặc biệt khi CSHT cũ được thay thế bằng CSHT mới, thì KTTT thay đổi theomột cách căn bản Nguyên nhân xét đến cùng, sự biến đổi của CSHT là LLSX pháttriển, dẫn đến QHSX phát triển (đặc biệt QHSX thống trị), làm cho KTTT thay đổi

+ KTTT biến đổi rất phức tạp, có bộ phận biến đổi ngay (Chính trị, nhà nước,pháp quyền…), có bộ phận chậm biến đổi (đạo đức, tôn giáo…); vì vậy tàn dư ảnhhưởng KTTT là khó tránh khỏi

* KTTT tác động trở lại đối với CSHT:

- Cơ sở k/định:

+ Xuất phát từ Mối quan hệ vật chất và ý thức, vật chất quyết định ý thức, ýthức tác động trở lại đối với vất chất, vận dụng vào lĩnh vực xã hội thì CSHT quyếtđinh KTTT, KTTT có tính độc lập tương đối tác động trở lại đối với CSHT đã sinh ranó

+ KTTT có tính độc lập tương đối không phụ thuộc máy móc vào CSHT; KTTTphản ánh CSHT một cách tích cực, sáng tạo, nhằm cải tạo CSHT; mặc khác KTTT còn cósức mạnh vật chất qua đó tác động trở lại CSHT

- Biểu hiện:

+ Với vai trò chức năng chính trị XH, KTTT bảo vệ CSHT sinh ra nó, thông qua bộmáy quyền lực NN, công cụ bạo lực

Trang 8

+ Khi KTTT được thiết lập phù hợp với CSHT thì thúc đẩy CSHT phát triển phùhợp với những quy luật kinh tế khách quan.

+ Khi KTTT không phù hợp với CSHT, thì nó kìm hãm sự vận động, phát triển củaCSHT (Sự kìm hãm chỉ có tính chất tương đối trong một giới hạn nhất định)

+ Tất cả các bộ phận của KTTT đều tác động trở lại các bộ phận của CSHT, nhưng

vai trò từng bộ phận không ngang bằng nhau Trong đó, KTTT chính trị và pháp lý có vai trò quan trọng nhất tác động trực tiếp đến CSHT

- Thấy rõ vai trò tác động to lớn của KTTT đối với CSHT, chống quan điểm tuyệt đối hóa CSHT

d Sự vận dụng của Đảng, quân đội ta:

- Vận dụng giải quyết mối quan hệ giữa k/tế với chính trị:

Giải quyết MQH giữa CSHT với KTTT là cơ sở KH để giải quyết MQH giữaK/tế với C/trị

* Chính trị:

Là sự phản ánh tập trung của kinh tế, là quan hệ lẫn nhau giữa các giai cấp,các tập đoàn người, các tầng lớp xã hội trong việc giành, giữ và sử dụng chính quyềnnhà nước; chính trị còn là biểu hiện quan hệ giữa các quốc gia, dân tộc về mặt nhànước

+ Cơ cấu của chính trị bao gồm: Ý thức chính trị, tổ chức chính trị và hoạtđộng chính trị

+ Vấn đề cơ bản, chủ yếu nhất của chính trị là quyền lực nhà nước

* Quan hệ giữa k/tế với c/trị: Có MQH biện chứng tác động lẫn nhau, K/tế

quyết định c/trị; đồng c/trị tác động to lớn trở lại đối với k/tế, thông qua việc hoạcđịnh con đường, biện pháp để p/triển k/tế

* Kinh tế quyết định chính trị: K/tế là nội dung v/chất của c/trị, chính trị là

biểu hiện tập trung của k/tế; Chính trị của một giai cấp do địa vị của giai cấp đóquyết địnhvà giai cấp nào thống trị về kinh tế thì cũng quyết định về chính trị Lợiích kinh tế là nguyên nhân xét đến cùng của những hành động chính trị trong đờisống hiện thực Các quan điểm, tư tưởng chính trị và các tổ chức thích ứng với nó là

do tính tất yếu kinh tế quyết định Các hình thức nhà nước và các tổ chức chính trị

-xã hội thay đổi ít nhiều, nhanh chóng tùy theo sự vận động, biến đổi của cơ sở kinhtế

Trang 9

* Chính trị tác động trở lại: chính trị không hoàn toàn bị động mà tác động trở

lại kinh tế Bởi vì, trong quan hệ với kinh tế, chính trị có tính độc lập tương đối, hơn nữachính trị còn liên quan trực tiếp đến lợi ích sống còn của các giai cấp

Khẳng định vai trò to lớn của chính trị Lênin viết: “Chính trị không thể không chiếm vị trí hàng đầu so với kinh tế” (toàn tập, tập 42, tr 439)

“Không có một lập trường chính trị đúng thì một giai cấp nhất định nào đó, không thể nào giữ vững được sự thống trị của mình, và do đó, cũng không thể hoàn thành được nhiệm vụ của mình trong lĩnh vực sản xuất” (LN toàn tập, tập

42, tr 350)

Sự tác động trở lại của chính trị đến kinh tế theo hai chiều hướng:

+ Nếu chính trị phản ánh sát đúng những yêu cầu chín muồi của sự phát triểnkinh tế sẽ thúc đẩy sự phát triển của kinh tế

+ Ngược lại, sự tác động của chính trị sẽ trở nên tiêu cực nếu phản ánh khôngđúng và hoạt động trái với tính tất yếu của sự phát triển kinh tế

* Từ việc nghiên cứu mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị rút ra:

- Khi nhận thức, vận dụng quan hệ biện chứng này trong đời sống thực tiễnphải xuất phát từ kinh tế, đồng thời luôn coi trọng yếu tố chính trị

- Tránh tuyệt đối hóa mặt kinh tế sẽ dẫn đến sai lầm của chủ nghĩa duy vậtkinh tế tầm thường

- Tuyệt đối hóa mặt chính trị sẽ dẫn đến sai lầm, chủ quan, duy ý chí dẫn đếnthất bại trong hoạt động thực tiễn

- V/dụng q/hệ CSHT với KTTT và k/tế với c/trị vào trong q/trình đ/mới của nước ta.

+ Từ khi bắt đầu sự nghiệp đ/mới cho đến nay, Đảng ta luôn nh/thức và v/dụngđúng đắn, sáng tạo mối q/hệ trên giải quyết thành công nhiều vấn đề đặt ra trongc/cuộc đ/mới; biểu hiện cụ thể là, từ biện chứng giữa CSHT với KTTT và giữa k/tếvới ch/trị; Đảng đã tiến hành đổi mới toàn diện cả về k/tế và ch/trị trong đó lấy đ/mớik/tế làm trọng tâm, đồng thời tiến hành đ/mới ch/trị thận trọng từng bước; giải quyếttốt MQH giữa đổi mới, ổn định và phát triển của đất nước (Cả về kinh tế, chính trị,văn hóa- tư tưởng); nhận thức đầy đủ hơn, đúng đắn hơn cơ sở kinh tế khách quancủa thời kỳ quá độ; nhất quán phát triển kinh tế thị trường, và giữ vai trò chủ đạo củakinh tế nhà nước

Trang 10

- ĐH VIII và IX xác định phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, xây dựng

và chỉnh đốn Đảng là nhiệm vụ then chốt

- ĐH X: Trên cơ sở tổng kết 20 năm đổi mới, đã có bước phát triển mới trong

nhận thức và vận dụng quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT;

Văn kiện ĐH đã chỉ rõ: “Đổi mới tất cả các mặ của đời sống xã hội, nhưng phát có trọng tâm, trọng điểm, có những bước đi thích hợp; đảm bảo sự gắn kết chặt chẽ, đồng bộ 3 nhiệm vụ: Phát triển kinh tế là trung tâm, xây dựng Đảng là then chốt và phát triển văn hóa- nền tảng tinh thần của xã hội”.

+ Khẳng định sự nhất quán, lâu dài với phát triển kính tế thị trường địnhhướng XHCN, đó là: “Phát triển nền kinh tế nhiều hình thức sở hữu, nhiều TP kinh

tế, trong đó kinh tế NN giữ vai trò chủ đạo, kinh tế NN cùng với kinh tế tập thể ngàycàng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.” Tiếp tục “nâng caonăng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, không ngừng đổi mới hệ thống chínhtrị, xây dựng và hoàn thiện nền dân chủ XHCN”

- Đại hội XI Đảng chỉ rõ: Đổi mới đồng bộ, phù hợp về kinh tế và chính trị vì

mục tiêu xây dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa dân giàu, nước mạnh, dân chủ,công bằng, văn minh

Đại Hội XII khẳng định: “đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, có bước đi phù

hợp; phải tôn trọng quy luật khách quan, xuất phát từ thực tiễn, bám sát thực tiễn, coitrọng tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận, tập trung giải quyết kịp thời, hiệu quảnhững vấn đề do thực tiễn đặt ra”

- Q/đội ta là q/đội mang b/chất c/mạng của g/cấp c/ nhân, là công cụ bạo lựcchủ yếu của nhà nước XHCN – là bộ phận quan trọng của kiến trúc thượng tầngXHCN Để hoàn thành các nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước và nhân dân giao phó, c/bộ

và chiến sĩ quân đội phải luôn thấu triệt sâu sắc chức năng và nh/vụ của quân đội trongtình hình mới

Câu 3: Đặc điểm của phép biện chứng duy vật, ý nghĩa đối với phân tích tình hình thời cuộc hiện nay.

ĐVĐ: “Phép biện chứng duy vật là khoa học về MLH phổ biến và phát triển,

về những quy luật chung nhất của sự vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy”

- PBCDV là hình thức phát triển cao nhất của phép biện chứng

- PBCDV là biện chứng khách quan do C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập, Lênin

là người phát triển, bảo vệ

- PBCDV trải qua quá trình phát triển lâu dài của nó trong lịch sử

- PBCDV nghiên cứu những quy luật phổ biến sự vận động phát triển tất yếucủa thế giới (bao gồm tự nhiên; xã hội và tư duy) Là lý luận khoa học và cách mạngtrong nhận thức và cải tạo thế giới của giai cấp vô sản

2 Đặc điểm phép biện chứng duy vật

* Đặc điểm tính hệ thống, hệ thống mở của PBCDV.

Trang 11

+ Trong hệ thống đó, các nguyên lý, quy luật, phạm trù của phép biện chứngduy vật vừa là lý luận duy vật biện chứng, vừa là lý luận nhận thức khoa học, vừa làlôgíc học của chủ nghĩa Mác.

+ Phép biện chứng duy vật trở thành phương pháp luận chung nhất của nhậnthức khoa học và thực tiễn cách mạng Nó vạch ra những tính chất biện chứng củathế giới, từ đó rút ra những quan điểm, nguyên tắc định hướng, chỉ đạo mọi hoạtđộng của con người Được khái quát từ hiện thực, phù hợp với hiện thực

+ Sự thống nhất chặt chẽ giữa lý luận và phương pháp thể hiện trong từngnguyên lý, quy luật, phạm trù của phép biện chứng duy vật được sắp xếp một cáchlôgíc hệ thống Trong hệ thống đó, các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duyvật là những yếu tố đầu tiên có tính chất phổ quát nhất, định hướng toàn bộ nội dung,đồng thời xác định những nguyên tắc phương pháp luận cơ bản của cả hệ thống

+ Phản ánh mối liên hệ phổ biến và sự phát triển của tự nhiên, xã hội, tư duy.Chức năng thế giới quan và phương pháp luận Cần phải được bổ sung và phát triểncùng với sự phát triển khoa học

* Đặc điểm tính hoàn bị của PBCDV.

+ Bởi phép biện chứng duy vật chỉ rõ nguồn gốc, động lực của sự phát triển làquá trình giải quyết mâu thuẫn bên trong bản thân sự vật, hiện tượng; cách thức của

sự phát triển là quá trình tích luỹ về lượng đến một giới hạn nhất định tạo nên sựnhảy vọt về chất; con đường phát triển là quanh co, phức tạp theo đường “xoáy ốc”.Với tinh thần cách mạng và sáng tạo, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin

đã xây dựng phép biện chứng duy vật trở thành một khoa học độc lập, có đối tượngnghiên cứu xác định, có nội dung hết sức phong phú và hệ thống Vì vậy, phép biệnchứng duy vật là một hệ thống hoàn bị và mang tính chất “mở”, nó đem lại nhận thứcchính xác về bức tranh tổng thể của thế giới khách Phép biện chứng duy vật khôngchỉ là một hệ thống lý luận phản ánh hiện thực khách quan, mà còn là một hệ thốngphương pháp luận chung nhất của con người trong nhận thức và cải tạo thế giới

+ Thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng; Thống nhất giữatính đảng và tính khoa học; Thống nhất giữa luận và phương pháp> tính cách mạng,khoa học của PBC

* Đặc điểm tính tự giác và tính “mở” của PBCDV.

Đó là học thuyết mở, bởi nó không cứng nhắc, bất biến mà nó đòi hỏi luônđược bổ sung, tự đổi mới, tự phát triển trong dòng phát triển trí tuệ của nhân loại.Mác-Ăngghen cũng như Lênin đã nhiều lần khẳng định học thuyết của các ôngkhông phải là cái đã xong xuôi, bất biến, không phải là giáo điều mà chỉ là kim chỉnam cho hành động Nó gắn liền với sự phát triển của phong trào cách mạng, vớithực tiễn vận động của lịch sử

+ Điều đó hoàn toàn xa lạ với chủ nghĩa giáo điều xơ cứng, hay một lý thuyếtkinh viện, một tín điều tôn giáo Đây là một học thuyết khoa học và cách mạng, tựbản thân nó luôn mở ra khả năng và yêu cầu cần phải bổ sung, phát triển cùng với sự

Trang 12

phát triển của thực tiễn và nhận thức khoa học Chính vì điều này Lênin nhấn mạnh:

“Lý luận của chúng tôi không phải là một giáo điều mà là một kim chỉ nam cho hành động”

+ PBCDV là học thuyết về sự phát triển, bao hàm cả sự phát triển của chínhhọc thuyết đó với tinh thần phê phán và tự phê phán Bởi lẽ, có nhiều vấn đề mà cácông chưa có điều kiện, thời gian nghiên cứu, làm sáng tỏ hoặc do hạn chế của lịch sửnên những luận điểm của các ông cần phải điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn Cácông đòi hỏi những người cách mạng đời sau bổ sung và phát triển làm cho học thuyết

Nguyên tắc “phân tích cụ thể một tình hình cụ thể” (V.I Lênin) như là bảnchất, linh hồn sống của chủ nghĩa Mác đã dần được tích cực vận dụng như mộtnguyên tắc phương pháp luận khoa học và cách mạng trong hoạt động lý luận vàthực tiễn của Đảng

Đảng nhấn mạnh nhiều hơn đến sự cần thiết phải nắm vững các nguyên tắcphương pháp luận biện chứng duy vật vào việc phân tích, đánh giá thực tiễn, phảithấm nhuần các nguyên tắc toàn diện, phát triển và lịch sử - cụ thể trong nghiên cứu,nhận định tình hình phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, công tác lý luận,khoa học, giáo dục, để được vận dụng tốt hơn vào xây dựng đất nước

- Phương pháp luận biện chứng duy vật với việc giải quyết các vấn đề về phát triển kinh tế, chính trị và văn hóa - xã hội.

Việc vận dụng các nguyên tắc phương pháp luận biện chứng duy vật đã giúpđất nước đạt được những thành tựu trong đổi mới kinh tế và chính trị Vận dụngphương pháp luận biện chứng duy vật Đảng đã đổi mới tư duy lý luận về cơ cấu kinh

tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Bắt đầu từ Đại hội VI Đảng đã đề ra và dần hoàn thiện qua các kỳ Đại hộiđường lối đẩy mạnh phát triển kinh tế hàng hoá, nhiều thành phần, cho phép vàkhuyến khích kinh tế tư nhân, cá thể phát triển, chú ý đảm bảo hợp lý lợi ích cá nhânlàm động lực trực tiếp cho phát triển kinh tế, điều chỉnh cơ cấu kinh tế vĩ mô, sắpxếp lại các lĩnh vực và khu vực sản xuất chính, có chính sách biến hoạt động dịch vụsản xuất, kinh doanh và đời sống thành một bộ phận quan trọng trong cơ cấu kinh tế,

do đó đất nước đã xây dựng được một nền kinh tế có cơ cấu công nông nghiệp dịch vụ tương đối hợp lý, gắn thị trường trong nước với thị trường quốc tế

-Để đảm bảo đổi mới kinh tế thành công, thì nhất thiết phải giữ vững ổn định

và từng bước thực hiện đổi mới chính trị Đảng luôn khẳng định, đổi mới kinh tế làtrung tâm, giữ vững ổn định chính trị là một nguyên tắc của đổi mới

Trong đổi mới chính trị phải giữ vững nguyên tắc, Đảng lãnh đạo tuyệt đối,toàn diện và trực tiếp, đổi mới trước hết trong hoạt động lãnh đạo của Đảng Việc

Trang 13

xây dựng Nhà nước Việt Nam pháp quyền xã hội chủ nghĩa gắn với củng cố chế độkinh tế xã hội chủ nghĩa và mở rộng dân chủ phù hợp với các điều kiện chuyển đổinền kinh tế Chăm lo phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam ở mọicấp chính quyền Xây dựng Đảng vững mạnh về tư tưởng luôn được đặt lên vị trí

hàng đầu: trong bất kỳ hoàn cảnh nào Đảng cũng phải kiên định những nguyên tắc

lý luận, phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh để phân tích tình hình, vận dụng sáng tạo đề ra chủ trương, đường lối, chính sách sát hợp với hoàn cảnh cụ thể của đất nước trong giai đoạn hiện nay

- Phương pháp luận biện chứng duy vật với việc khái quát lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

Trước đổi mới, quan niệm ở Việt Nam về chủ nghĩa xã hội và xây dựng chủnghĩa xã hội có nhiều biểu hiện giáo điều, chủ quan duy ý chí, vi phạm, làm sai quyluật Do cách nhìn phiến diện, đã không coi trọng đúng mức một loạt động lực quantrọng của phát triển: xem thường, thậm chí phủ nhận các lợi ích không mang tính tậpthể - xã hội, chưa thấy đúng vị trí, vai trò của dân chủ, tức là chưa nhìn ra được mốiliên hệ giữa quyền và lợi ích, quyền và nghĩa vụ, lợi ích và trách nhiệm, trước hết làlợi ích kinh tế, vật chất của công dân, chưa đánh giá đầy đủ vai trò của khoa học - kỹthuật và công nghệ, nhất là của lý luận và khoa học xã hội nhân văn… Tất cả đềukìm hãm tinh thần hăng hái, nhiệt tình sáng tạo của nhân dân trong lao động

Bước vào đổi mới, từ kinh nghiệm bản thân và nhất là từ sự khủng hoảngkéo dài dẫn đến mô hình chủ nghĩa xã hội ở châu Âu sụp đổ, với tinh thần “nhìnthẳng vào sự thật” Đảng ta đã thấy rằng, mô hình chủ nghĩa xã hội hành chính - quanliêu chỉ gắn với một lý luận giáo điều xuyên tạc chủ nghĩa Mác - Lênin chân chính,chứ không phải bản thân chủ nghĩa này sai Nếu làm đúng như những chỉ dẫn củacác nhà kinh điển chủ nghĩa Mác - Lênin thì chủ nghĩa xã hội đã không đổ vỡ Kếtluận khách quan - khoa học dựa trên việc “phân tích cụ thể tình hình cụ thể” đã giúpnhân dân lấy lại niềm tin và thêm vững tin vào con đường xã hội chủ nghĩa để xâydựng đất nước giàu mạnh, mọi người có cuộc sống ấm no, hạnh phúc

Nhận thức lại di sản kinh điển Mác - Lênin, áp dụng nguyên tắc phát triển,giúp Đảng khẳng định, chủ nghĩa xã hội là tất yếu khách quan V.I Lênin dự báo,sớm hay muộn thì tất cả các quốc gia, các dân tộc đều sẽ đi tới chủ nghĩa xã hội Đốivới nước ta đây còn là sự lựa chọn con đường phát triển phù hợp với tình hình thựctiễn lịch sử Chúng ta không thể lấy mô hình chủ nghĩa xã hội ở nước nào đó áp đặtnguyên xi cho đất nước ta Mỗi nước sẽ tìm tòi mô hình phát triển thích hợp nhất vớinước mình Tính tất yếu phổ biến toàn thế giới hoàn toàn có thể dung nạp trong bảnthân nó sự đa dạng, phong phú, đặc sắc của tính đặc thù dân tộc Nhưng do đó cũngphải tính đến vai trò và đặc điểm của dân tộc trong lịch sử phát triển của chủ nghĩa

xã hội Kết luận này có được chính là từ nhận thức đúng mối liên hệ biện chứng giữacái phổ biến và cái đặc thù Nhưng khái quát hơn thì phải thấy trong nghiên cứu vềphát triển, về mối quan hệ giữa chủ nghĩa xã hội và phát triển cần hết sức chú ý cácnguyên tắc phát triển và lịch sử - cụ thể Chúng cho phép hiểu rõ rằng, thế giới hiệntại đã trở nên phức tạp hơn rất nhiều so với thế giới lúc các nhà kinh điển còn sống.Phát triển tự nó đã là phức tạp, phát triển làm cho những vấn đề mới phát sinh cònphức tạp hơn những vấn đề đã được giải quyết

Bên cạnh việc hình thành được những hiểu biết mới về chủ nghĩa xã hội, Đảng

đã nhận thức được rõ hơn những điểm cơ bản của con đường xây dựng chủ nghĩa xã

Trang 14

hội Việt Nam Tuy nhiên, ở lĩnh vực này công tác lý luận còn chậm và đang vướngmắc những bất cập Đó là, chưa làm rõ hết các đặc điểm của Việt Nam ở thời kỳ quá

độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, do vậy chưa thể phân chiacác giai đoạn nhỏ hơn của thời kỳ quá độ; còn nhiều điểm chưa rõ trong lý luận kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam; còn chưa đầy đủ lý luận vềĐảng cầm quyền và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, về cơ chế đảmbảo dân chủ và phát huy quyền làm chủ của nhân dân

- Phương pháp luận biện chứng duy vật với hoạt động nghiên cứu khoa học xãhội và nhân văn

- Phương pháp luận biện chứng duy vật với hoạt động lý luận và thực tiễn

quân sự

* Vai trò của phép biện chứng duy vật đối với quá trình đổi mới ở Việt Nam

* Đối với quá trình đổi mới ở Việt Nam

- Cung cấp cơ sở lý luận, phương pháp luận cho đường lối đổi mới toàn diệnđất nước

Vận dụng những quan điểm khoa học của phép biện chứng trong đổi mới tưduy; trong xác định mô hình, mục tiêu, phương hướng, động lực… của quá trìnhphát triển đất nước

- Cung cấp cơ sở khoa học để nhận thức và giải quyết các vấn đề thực tiễn, cấp báchnổi lên trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay

- Vấn đề lý luận và thực tiễn kinh tế hàng hoàng hóa nhiều thành phần địnhhướng xã hội chủ nghĩa; kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; vấn đề côngnghiệp hóa, hiện đại hóa; vấn đề xây dựng Đảng, vấn đề nhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa của dân, do dân, vì dân dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản Việt Nam; vấn

đề an ninh - quốc phòng, văn hóa, đối ngoại … luôn đòi hỏi cao sự linh hoạt, sángtạo vận dụng các quan điểm khách quan, toàn diện, lịch sử, cụ thể, phát triển để giảiquyết

Trang 15

- Cung cấp cơ sở phương pháp luận khoa học đấu tranh khắc phục thái độ nônnóng chủ quan, duy ý chí trong thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội; đấu tranh chốnglại các quan điểm sai trái, phủ nhận con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Namhiện nay.

+ Phương pháp luận duy vật biện chứng khẳng định tính tất yếu và con đường

đi lên của sự phát triển, song yêu cầu sự phát triển phải tuân theo quy luật kháchquan, điều kiện khách quan chứ không phải do nguyện vọng, mong muốn của chủquan để đốt cháy giai đoạn

+ Luận chứng con đường của sự phát triển là quanh co phức tạp

* Đối với hoạt động công tác đảng, công tác chính trị trong quân đội

- Quán triệt nguyên tắc toàn diện trong tiến hành công tác đảng, công tác chính trị

- Quán triệt nguyên tắc lịch sử - cụ thể trong tiến hành công tác đảng, công tác chính trị

- Quán triệt nguyên tắc phát triển trong tiến hành công tác đảng, công tác chính trị

=> Ý nghĩa của vấn đề trong đánh giá tình hình thời cuộc theo tinh thần Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011.

+ Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011 đã khẳng định: ‘‘cuộc đấu tranh

của nhân dân các nước vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ, phát triển và tiến bộ xãhội dù gặp nhiều khó khăn, thách thức, nhưng sẽ có bước tiến mới ; theo tiến hóa củalịch sử, loài người nhất định sẽ tiến tới chủ nghĩa xã hội… xây dựng chủ nghĩa xãhội là quá trình cách mạng sâu sắc, triệt để, đấu tranh phức tạp giữa cái cũ và cái mớinhằm tạo ra sự biến đổi về chất trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, nhất thiếtphải trải qua một thời kỳ quá độ lâu dài với nhiều bước phát triển, nhiều hình thức tổchức kinh tế, xã hội đan xen’’

+ Thực hiện các phương hướng đưa nước ta thành một nước công nghiệp hiệnđại, theo định hướng XHCN Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011 nêu rõ “phảiđặc biệt chú trọng nắm vững và giải quyết tốt các mối quan hệ lớn: Quan hệ giữa đổimới, ổn định và phát triển; giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị; giữa kinh tế thịtrường và định hướng XHCN; giữa phát triển LLSX và xây dựng, hoàn thiện từngbước QHSX XHCN; giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ

và công bằng xã hội; giữ xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN; giữa độc lập tựchủ và hội nhập quốc tế; giữa Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làmchủ Không phiếm diện, cực đoan, duy ý chí”

Câu 4: Lý luận Hình thái KTXH, vận dụng vào tính tất yếu con đường đi lên CNXH ở nước ta.

ĐVĐ: Học thuyết HTKTXH là nội dung cơ bản của CNDVLS và cũng là một

nội dung cơ bản của toàn bộ chủ nghĩa Mác Học thuyết này đã vạch rõ những quyluật cơ bản của vận động xã hội, vạch ra phương pháp duy nhất khoa học để giảithích lịch sử Đây là cơ sở thế giới quan, PPL chỉ đạo các chính đảng và nhà nước vô

Trang 16

sản xác định cương lĩnh, đường lối, chủ trương, chính sách trong xây dựng CNXH;đồng thời là vũ khí lý luận để đấu tranh bác bỏ các quan điểm cơ hội, xét lại.

- C.Mác đã tiếp cận lịch sử XH loài người bằng phương pháp biện chứng duy vật.Điểm xuất phát để nghiên cứu lịch sử XH là từ nền tảng vật chất của XH, đó là PTSX vật chất

- C.Mác đã đi sâu giải phẫu xã hội TBCN, phát hiện ra các mối quan hệ bản chất,tất yếu, ổn định trong mọi xã hội, từ đó tìm ra quy luật vận động, phát triển của lịch sử

xã hội Mỗi xã hội có một kiểu quan hệ sản xuất riêng biệt đặc trưng cho XH đó

- C.Mác không nghiên cứu QHSX một cách riêng biệt, mà coi QHSX tồn tạitương ứng trên một trình độ phát triển nhất định của lực lượng sản xuất Hai mặt nàyhợp thành phương thức sản xuất của xã hội, là nền tảng vật chất của mọi HTKTXH

HTKTXH là 1 phạm trù cơ bản của CNDVLS, dùng để chỉ XH ở từng giai

đoạn lịch sử nhất định, với 1 kiểu QHSX đặc trưng cho XH đó, phù hợp với 1 trình

độ nhất định của LLSX và với 1 KTTT tương ứng được xây dựng trên những QHSX ấy

- Phạm trù HTKTXH chỉ ra các yếu tố cơ bản của HTKTXH:

Phạm trù HTKTXH chỉ XH trong từng giai đoạn lịch sử nhất định với 3 yếu tố

cơ bản: LLSX, QHSX và KTTT Các yếu tố cơ bản trên không ngang bằng nhau đốivới sự tồn tại và phát triển của 1 chế độ xã hội cụ thể:

+ LLSX: Phản ánh trình độ kinh tế - kỹ thuật của 1 xã hội cụ thể; năng lực

chinh phục tự nhiên của con người LLSX là biểu hiện mối quan hệ giữa con ngườivới tự nhiên, là sự thống nhất hữu cơ giữa người lao động với tư liệu sản xuất trướchết là công cụ lao động Các yếu tố đó luôn tác động qua lại lẫn nhau, trong đó ngườilao động giữ vai trò quyết định nhất, công cụ lao động giữ vai trò quan trọng

+ QHSX: Phản ánh MQH giữa người với người trong quá trình sản xuất, được

biểu hiện trên ba mối quan hệ chủ yếu: Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất, Quan hệ tổchức quản lý, Quan hệ phân phối sản phẩm lao động Các yếu tô đó luôn thống nhất

biện chứng với nhau, tác động qua lại lẫn nhau trong đó quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất

giữ vai trò quyết định nhất

+ KTTT: là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn

giáo, nghệ thuật, triết học với các tổ chức thiết chế tương ứng như đảng phái, nhànước, các đoàn thể xã hội được hình thành trên một CSHT nhất định

- Ba yếu tố cơ bản của HTKTXH, không phải tồn tại độc lập bên cạnh nhau,

mà giữa chúng luôn có sự tác động qua lại 1 cách biện chứng hình thành nên sự vậnđộng tổng hợp của 2 QL chi phối sự vận động, phát triển của HTKTXH, đó là: QLQHSX phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX; QL về MQH biệnchứng giữa CSHT và KTTT

+ QLQHSX - LLSX: Đây là một trong những QL cơ bản của CNDVLS Sự

vận động của QL này quyết định sự tồn tại của XH Phạm vi hoạt động của QL ởtrong tất cả các HTKT - XH và ở tất cả các nơi có SXVC Trong đó LLSX là yếu tốquyết định, QHSX có vai trò tác động trở lại LLSX

Trang 17

+ QLCSHT-KTTT: Đây cũng là một trong những QL cơ bản của CNDVLS.

QL này tác động ở mọi HTKTXH trong lịch sử Trong đó CSHT quyết định KTTT,KTTT tác động to lớn trở lại CSHT

Trong XH có giai cấp đối kháng, sự vận động tổng hợp của 2 QL này bị tácđộng ảnh hưởng của những QL khác như QL đấu tranh giai cấp và cách mạng XH

- Vai trò của các yếu tố cơ bản: Các yếu tố cơ bản trên có vai trò không

ngang bằng nhau đối với sự tồn tại và phát triển của 1 chế độ xã hội cụ thể:

+ LLSX: là yếu tố xét đến cùng nó quyết định QHSX và KTTT, theo đó quyết

định toàn bộ sự vận động biến đổi của HTKT - XH từ thấp đến cao

+ QHSX: Là yếu tố quy định trực tiếp bản chất của chế độ KT-XH; là tiêu

chuẩn khách quan để phân biệt XH này với XH khác Nó đóng vai trò chi phối vàquyết định các quan hệ XH khác của XH QHSX có khả năng tác động trở lại to lớnvới LLSX, có vai trò quyết định với KTTT

+ KTTT: Là yếu tố chủ yếu phản ánh đời sống chính trị tinh thần của XH, có

tác động đến cơ sở kinh tế của xã hội và qua đó ảnh hưởng đến toàn bộ nền SX VCcủa XH

2 Sự p/triển của các HT KT-XH là một quá trình l/sử - tự nhiên

Sản xuất v/chất là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của XH: Lịch sử phát

triển của XH loài người thực chất là lịch sử p/triển của SXVC, là sự biến đổi và tiến

bộ không ngừng của LLSX, và do đó kéo theo sự thay thế lẫn nhau của các QHSX,các PTSX; nhưng PTSX thay đổi kéo theo toàn bộ trật tự XH thay đổi, tức là sự thaythế của các HTKTXH từ thấp đến cao

Sự thay thế nhau của các HTKTXH tuân theo những quy luật k/ quan vốn có của nó: C.Mác viết: “Tôi coi sự phát triển của những HTKTXH là một quá trình lịch

- Q/luật k/quan của XH là quy luật nội tại của XH, do hoạt động của con người

mà có, nó không phải từ bên ngoài đưa vào cũng không phải là sự thể hiện vận dụngcủa quy luật tư nhiên vào XH; do đó sự tác động vào quy luật, sự vận dụng quy luậtphụ thuộc vào ý thức chủ quan của con người, thông qua nhận thức và hoạt động thựctiễn của con người

- Sự phát triển của các hình thái KTXH cụ thể mỗi quốc gia, dân tộc ở nhữnggiai đoạn xã hội cụ thể lại thể hiện tính phong phú, đa dạng

Trang 18

=> Thực chất quan điểm của Mác: Mác quan niệm xã hội vận động theo quy

luật KQ vốn có của nó, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người, nó là

một quá trình lịch sử tự nhiên

Như vậy: Sự p/triển của các HTKTXH là một q/trình l/sử tự nhiên, nghĩa là mỗi

HT KTXH đều có sự ra đời, p/triển và k/thúc nằm trong sự v/động, p/triển liên tục của

XH loài người

3 Vấn đề phát triển bỏ qua một hay vài HTKTXH trong tiến trình lịch sử

- Toàn bộ l/sử XH loài người p/triển tuần tự từ thấp đến cao qua tất cả cácHTKTXH đã có, xét đến cùng là do sự p/triển của LLSX Tuy nhiên, do đặc điểm vềl/sử, về k/gian, t/gian, với các đ/kiện k/quan và ch/quan nhất định, có quốc gia p/triểntuần tự, có q/gia ph/triển bỏ qua một hay vài HTKTXH nào đó

- Không trải qua bước đi tuần tự phải có các đ/kiện sau:

+ Trên TG PTSX định bỏ qua đã trở nên lỗi thời lạc hậu, PTSX mới cao hơn đãxuất hiện và tỏ rõc tính ưu việt của nó

+ Trong nước lực lượng XH tiến bộ có khả năng lãnh đạo cách mạng tiến lênPTSX cao hơn

+ Thực tế trên TG đã có những nước bỏ qua 01 hay nhiều HT KT-XH để tiếnlên HTKTXH cao hơn: Nga, Ba Lan, Đức đã phát triển từ chế độ CSNT lên chế độ PK

Mỹ, Canađa phát triển từ chế độ CHNL lên chế độ TBCN…Trong thời đại ngày naycác nước chậm p/triển về k/tế có thể bỏ qua chế độ TBCN tiến thẳng lên CNXH

- Điều kiện k/quan:

+ Cuộc CM KHCN đã quốc tế hóa LLSX, chứa đưng những p/tiện để xóa bỏCNTB; do đó, thông qua giao lưu, hợp tác, các nước chậm p/triển có thể đi vào conđường “p/triển rút ngắn” ngay cả khi CNTB chưa bị đánh bại ngay “Trên quê hươngcủa nó”

+ Có sự giúp đỡ của các nước đi trước về vật chất và tinh thần

+ Sự p/triển cao của LLSX và tính chất q/tế hóa của LLSX đã tạo ra xu thế mớilàm các q/gia, d/tộc thức tỉnh không đi vào con đường CNTB

+ Sự p/triển LLSX ở các nước TBCN do các cuộc CM KHCN đưa lại cũng mở

ra nhiều yếu tố tăng trưởng k/tế mà các nước khác có thể sử dụng những trung gian,quá độ về k/tế để đi lên CNXH

- Đ/ kiện chủ quan: Có Đảng cầm quyền của g/cấp CN lãnh đạo; XD được

Nhà nước kiểu mới của NDLĐ; Có hệ thống chính trị đủ mạnh để đưa k/tế đ/nướcp/triển theo định hướng XHCN

- Các điều kiện chủ quan phải được khách quan cụ thể hóa: Đảng, Nhà

nước phải nhận thức đúng quy luật phát triển XH, nhất là q/luật p/triển k/tế

+ Phải bồi dưỡng p/triển năng lực trí tuệ, biết vận dụng quy luật vào tổ chứchoạt động thực tiễn; có đ/lối chính sách đúng để tổ chức tập hợp l/lượng, phát huy mọitiềm năng trong nhân dân để p/triển k/tế

Trang 19

+ Có chính sách đối ngoại đúng đắng để thu hút vốn đầu tư, KHCN và tham giahội nhập KT q/tế; phát huy SM dân tộc và s/mạnh th/đại để th/hiện bước bỏ qua.

Ý nghĩa PPL:

- Học thuyết HTKTXH ra đời là 1 cuộc cách mạng trong toàn bộ quan niệm về

lịch sử xã hội Học thuyết đã cung cấp cho chúng ta cơ sở lý luận và những phươngpháp khoa học để nhận thức xã hội và cải tạo xã hội phải chú ý 3 yếu tố cơ bản củaHTKTXH, không được xem nhẹ hoặc tuyệt đối hóa mặt nào

- Xây dựng và cải tạo các yếu tố cơ bản của HTKTXH phải tuân theo yêu cầucủa các quy luật khách quan, chống chủ quan duy ý chí

- Đây là cơ sở khoa học để đấu tranh phê phán những quan niệm tuyệt đối hóa

1 mặt nào đó trong xem xét XH, phân chia XH, phân kỳ lịch sử như phương pháptiếp cận XH bằng các nền văn minh của Alvin Toffer…

- Là cơ sở để nhận thức mô hình CNXH và con đường, phương hướng mục tiêu đilên CNXH ở VN hiện nay Giúp chúng ta có cơ sở vững chắc để xây dựng đường lối cáchmạng, chặng đường đầu tiên của TKQĐ lên CNXH, nó đòi hỏi không chỉ sự quan tâmphát triển LLSX mà còn phải chú ý tới phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa dân tộc…

4 Vận dụng, xem xét con đường đi lên CNXH ở VN:

Đi lên CNXH là con đường p/triển tất yếu của nước ta, là sự lựa chọn duy nhấtsáng suốt, và là mục tiêu lý tưởng của đảng, Bác Hồ và của nhân dân ta

- Đi lên CNXH là con đường p/triển tất yếu của nước ta, phù hợp với tiến tình p/triển của XH loài người.

+Trong sự vận động của HTKTXH, loài người nhất định sẽ đi lên CNXH

+ Sự phát triển của HTKTXH bao giờ cũng là sự thống nhất của các quy luậtk/quan với năng động c/quan của con người

- Đi lên CNXH là sự lựa chọn sáng suốt duy nhất đúng của Đảng, Bác Hồ, nhân dân ta.

+ Theo quan điểm của CN MNL, sự p/triển của các HTKTXH là một quá trìnhlịch sử tự nhiên, là sự thống nhất giữa tính liên tục và tính giai đoạn; tuy nhiên khôngloại trừ k/năng một nước nào đó có thể bỏ qua một vài HTKTXH để tiến lênHTKTXH cao hơn khi có đủ các điều kiện cần thiết Chúng ta có đủ điều kiện kháchquan và chủ quan để đi lên CNXH; Có tiền đề VC, chính trị tinh thần qua hơn 30 nămđổi mới; Tiến thẳng lên CNXH là con đường tránh cho dân tộc ta phải trải qua mộtthời kỳ lịch sử của chế độ áp bức, bóc lột

- Quan điểm của Đảng ta về con đường đi lên CNXH ở nước ta: “Con đường

đi lên của nước ta là sự quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN” Xuất phát từ đặc

điểm kinh tế, chính trị, xã hội, tư tưởng, văn hóa; đảng ta chỉ rõ con đường bỏ qua chế

độ TBCN, cụ thể là:

Trang 20

+ Con đường bỏ qua: là một kiểu phát triển “rút ngắn”, vẫn tôn trong quá trình

lịch sử tự nhiên, không chủ quan nóng vội đốt cháy giai đoạn; đó là sự quá độ giántiếp lên CNXH, là rút ngắn giai đoạn và bước đi của tiến trình lịch sử lên CNXH

+Nội dung bỏ qua: Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của QHSX và KTTT

TBCN; nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã giành được dưới chế

độ TBCN, đặc biệt là về KHCN hiện đại để phát triển nhanh LLSX, xây dựng nềnkinh tế hiện đại

+ Phương thức quá độ: Bỏ qua là một quá trình đầy khó khăn phức tạp, tất yếu

phải lâu dài và trải qua nhiều chặng đường, qua nhiều khâu trung gian, hình thức tổchức kinh tế quá độ

Giá trị khoa học và cách mạng của học thuyết HTKTXH

- Lý luận HTKTXH có giá trị khoa học bền vững và ý nghĩa cách mạng trong

nhận thức và thực tiễn

+ Chỉ ra SXVC là cơ sở của đời sống xã hội

+ Chỉ ra xã hội không phải là sự kết hợp đơn thuần máy móc mà là một cơ thểsống sinh động

- Lý luận HTKTXH ra đời đem lại một cuộc CM trong toàn bộ quan niệm vềlịch sử xã hội

- Lý luận HTKTXH chỉ ra động lực phát triển của lịch sử xã hội

- Đảng CSVN đã vận dụng sáng tạo lý luận HTKTXH làm cơ sở lý luận,phương pháp luận trong xác định mô hình, mục tiêu, con đường phát triển quá độ lênCNXH bỏ qua chế độ TBCN ở Việt Nam hiện nay

- Bảo vệ và phát triển lý luận MLN trong tình hình mới; Đấu tranh chống cácquan điểm, tư tưởng sai trái, thù địch của kẻ thù

* Sự vận dụng của ĐCSVN

- Việc lựa chọn con đường tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN

Sau khi xây dựng học thuyết hình thái kinh tế - xã hội, Mác đã vận dụng họcthuyết đó vào phân tích xã hội tư bản, vạch ra các quy luật vận động, phát triển của xãhội và đã đi đến dự báo về sự ra đời của hình thái kinh tế - xã hội cao hơn, hình tháicộng sản chủ nghĩa mà giai đoạn đầu là CNXH Nước ta tiến lên CNXH từ một xuấtphát điểm rất thấp, đó là một quốc gia nông nghiệp lạc hậu trải qua liên tiếp chiếntranh Vì vậy, Đảng ta đã lựa chọn con đường quá độ đi lên CNXH bỏ qua chế độTBCN Sự lựa chọn này đã được Đảng ta xác định ngay trong cương lĩnh đầu tiên củaĐảng đầu năm 1930 do Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng ta là đồng chí Trần Phú soạnthảo và ghi rõ : "Cách mạng Việt Nam sau khi hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủthì tiến thẳng lên làm cách mạng XHCN mà không kinh qua chế độ TBCN"

Sự lựa chọn này là hoàn toàn đúng đắn và phù hợp với điều kiện thực tiễn củaViệt Nam Từ khi nước ta bước vào thời kỳ đổi mới (năm 1986), cùng với quá trìnhđổi mới nền kinh tế Đảng ta đổi mới tư duy lý luận kinh tế và nhận thức được rằng,chúng ta bỏ qua CNTB chỉ là bỏ qua CNTB với ý nghĩa là một phương thức sản xuất

đẻ ra quan hệ bóc lột và những bất công, chỉ bỏ qua các quan hệ sản xuất TBCN với ýnghĩa nó là một quan hệ thống trị nền kinh tế, chỉ bỏ qua tính chát hiếu chiến và thủ

Trang 21

đoạn bóc lột lao động làm thuê của giai cấp tư sản Nhưng chúng ta không bỏ qua nênkinh tế hàng hoá và những quan hệ kinh tế vốn có của nó; không bỏ qua những thànhquả về mặt khoa học kỹ thuật; trình độ tổ chức quản lý của nền sản xuất lớn tiên tiếncủa CNTB; không bỏ qua những kinh nghiệm những lý thuyết kinh tế mà CNTB đã bỏqua nhiều thế kỷ để hình thành và tạo lập cho nhân loại; không bỏ qua những quy luậtkinh tế khách quan, những cơ chế kinh tế tạo ra sức mạnh động lực thúc đẩy nền kinh

tế

- Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

Trong quá trình xây dựng CNXH ở nước ta, Đảng và Nhà nước ta chủ trươngthực hiện nhất quán và lâu dài chính sách phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thànhphần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướngXHCN, đó chính là nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

Kinh tế thị trường là thành tựu chung của văn minh nhân loại, nó là kết quả của sự phát triển lực lượng sản xuất đến một trình độ nhất định, kết quả của quá trìnhphân công lao động xã hội, của đa dạng hoá các hình thức sở hữu, đồng thời

nó là động lực mạnh mẽ thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

Theo quan điểm của Đảng ta, kinh tế thị trường định hướng XHCN có nhiềuhình thức sở hữu, nhiều thành phân kinh tế, trong đó kinh tế Nhà nước giữa vai trò chủđạo; kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vữngchắc Việc xây dựng và phát triển nên kinh tế thị trường định hướng XHCN vừa phùhợp với xu hướng phát triển chung của nhân loại, vừa phù hợp với yêu cầu phát triểnlực lượng sản xuất ở nước ta; với yêu cầu của quá trình xây dựng nền kinh tế độc lập

tự chủ kết hợp với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế Đảng ta khẳng định "mục đíchcủa nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là phát triển lực lượng sản xuất, pháttriển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho CNXH, nâng cao đời sống nhândân Phát triển lực lượng sản xuất hiện đại gắn liên với xây dựng quan hệ sản xuất mớiphù hợp trên cả 3 mặt sở hữu, quản lý và phân phối

Kinh tế thị trường định hướng XHCN không thể tách rời vai trò quản lý của Nhà nước XHCN Nhà nước ta là Nhà nước XHCN quản lý nền kinh tế bằng phápluật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, sử dụng cơ chế thị trường; áp

dụng các hình thức kinh tế và phương pháp quản lý của kinh tế thị trường để kích thích sản xuất, giải phóng sức sản xuất, phát huy tích cực, hạn chế và khắc phục mặttiêu cực của cơ chế thị trường, bảo vệ lợi ích của nhân dân lao động, của toàn thể nhândân

- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá với sự nghiệp xây dựng CNXH

Nước ta tiến lên CNXH từ một nền kinh tế phổ biến là sản xuất nhỏ, lao độngthủ công là phổ biến Cái thiếu thốn nhất của chúng ta là chưa có nền đại công nghiệp.Chính vì vậy chúng ta phải tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá Trong thời đạingày nay, công nghiệp hoá phải gắn liền với hiện đại hoá Công nghiệp hoá, hiện đạihoá ở nước ta nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH Đó là nhiệm vụtrung tâm trong suốt thời kỳ quá độ tiến lên CNXH ở nước ta

Đảng ta đã chỉ rõ con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá của nước ta cần

và có thể rút ngắn thời gian, vừa có những bước tuần tự; vừa có bước nhảy vọt Pháthuy những lợi thế của đất nước, tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ tiên tiến, đặcbiệt là công nghệ thông tin và công nghệ sinh học, tranh thủ ứng dụng ngày càng nhiềuhơn, ở mức cao hơn và phổ biến hơn những thành tựu mới nền khoa học và công nghệ,

Trang 22

từng bước phát triển kinh tế tri thức Phát huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thầncủa người Việt Nam; coi phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ là nềntảng và động lực của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Từ Đại hội VIII của Đảng năm 1996, đất nước đã chuyển sang giai đoạn đẩymạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá phấn đấu đến năm 2020 cơ bản trở thành mộtnước công nghiệp Đây cũng là yếu tố quyết định chống lại "nguy cơ tụt hậu xa hơn vềkinh tế so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới"

- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với chính trị và các mặt khác của đời

KL: Hiện tại, các nước theo con đường xã hội chủ nghĩa, phong trào cộng sản

và cánh tả còn gặp nhiều khó khăn Cuộc đấu tranh của nhân dân các nước vì hòabình, độc lập dân tộc, dân chủ, phát triển và tiến bộ xã hội còn gặp nhiều thách thức;các thế lực thù địch tiếp tục chống phá quyết liệt, tìm mọi cách xóa bỏ chủ nghĩa xã

hội, nhưng đúng như Đảng ta xác định: “Theo quy luật tiến hóa của lịch sử, loài người nhất định sẽ tiến tới chủ nghĩa xã hội” (ĐH 11) Thời đại ngày nay vẫn là thời đại quá

độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội; Học thuyết về hình thái kinh tế - xã hộivẫn giữ nguyên giá trị và sức sống

Câu 5: Phân tích cơ sở và thực chất luận điểm: Bản chất, linh hồn sống của chủ nghĩa mác là phân tích cụ thể một tình hình cụ thể, phê phán quan điểm sai trái.

ĐVĐ: Cơ sở của luận điểm trên chính là xuất phát từ nguyên tắc lịch sử - cụ

thể: Mỗi sự vật hiện tượng đều có quá trình nảy sinh, tồn tại và tiêu vong; sự tồn tại,vận động, phát triển đó gắn với không gian, thời gian xác định Cho nên, ngoàinhững thuộc tính chung, mỗi sự vật, hiện tượng trong một thời điểm, vị trí xác địnhcòn có những mối quan hệ, liên hệ nội dung, hình thức, mâu thuẫn đặc thù

- Trong xem xét sự vật phải chú ý đúng mức sự gắn bó chặt chẽ với hoàn cảnh

đã nảy sinh, duy trì và phát triển nó Theo V I Lênin, muốn thực hiểu được sự vậtphải nắm vững quan điểm “không có chân lý trừu tượng”, rằng “chân lý luôn luôn là

cụ thể” Bởi vì, chân lý bao giờ cũng được hình thành dựa trên sự phân tích, kháiquát những điều kiện lịch sử - cụ thể nhất định trong những điều kiện không gian,thời gian nhất định Tách khỏi những điều kiện cụ thể, mọi chân lý sẽ trở thành trừutượng và trống rỗng, chỉ là lời nói suông

Trang 23

Luận điểm chỉ ra:

- Xem xét, cải tạo các sự vật, hiện tượng phải gắn với không gian và thời gian,với hoàn cảnh tồn tại lịch sử - cụ thể của nó Phải biết phân tích cụ thể một tình hình

cụ thể, do đó phải sáng tạo trong nhận thức và hành động

- Nguyên tắc này đòi hỏi khi vận dụng lý luận vào thực tiễn không dừng lại ởcông thức, sơ đồ chung mà phải tính đến những điều kiện lịch sử - cụ thể của sự vận dụng

- Xem xét một luận điểm, một chân lý nào đó phải gắn với những điều kiệnhoàn cảnh lịch sử - cụ thể của chân lý đó, bất cứ chân lý nào cũng ra đời trong điềukiện, hoàn cảnh cụ thể, trong không gian, thời gian nhất định

- Nguyên tắc này cũng đòi hỏi phải chống lại bệnh rập khuôn, giáo điều, máymóc, chủ nghĩa hư vô lịch sử, bệnh “chung chung, trừu tượng”, quan điểm chân lývĩnh cửu

+ Khi triển khai, tổ chức áp dụng các nguyên lý, lý luận chung phải phân tích

cụ thể một tình hình cụ thể để xác định mục tiêu, giải pháp phù hợp

- Trong tiến hành CTĐ, CTCT phải quán triệt nguyên tắc lịch sử - cụ thể: + Phải xuất phát từ điều kiện thực tế của tình hình, địa điểm và thời gian cụ thể + Phải phân tích từng tình hình, nhiệm vụ trên nguyên tắc lịch sử - cụ thể, tức

là phải xuất phát từ thực tế tình hình thể để phân tích

+Phải lấy sự vật làm đối tượng xem xét không được xuất phát từ những côngthức có sẵn, không được khuôn sự vật theo những ý niệm CQ định sẵn

+ Phải gắn nguyên tắc lịch sử- cụ thể với n.tắc toàn diện và quan điểm phát triển

- Phải nghiên cứu những phương thức tồn tại của sự vật, tức là phải đặt sự vật

ấy vào thời gian, không gian của nó vào điều kiện tồn tại của nó, phải xem xét nhữngnhân tố CQ trong mối tác động qua lại biện chứng với những điều kiện hoàn cảnh

KQ của nó

- Trong tiến hành CTĐ, CTCT đòi hỏi phải xem xét sự vật trên nguyên tắc lịch

sử, cụ thể

+ Phải phân tích mỗi tình hình cụ thể hoặc từng tình hình cụ thể bao gồm nhân

tố CQ và những điều kiện KQ không được bỏ qua một tình hình nào để từ đó nhậnthức được bản chất của sự vật, hiện tượng cụ thể, tình hình cụ thể để tránh ra kết luậnchung chung

+ Nguyên tắc lịch sử - cụ thể yêu cầu phải khắc phục bệnh giáo điều, chungchung trừu tượng, phi lịch sử trong hoạt động nhận thức cũng như thực tiễn

Ý nghĩa đối với người đảng viên:

- Trong hoạt động quân sự đòi hỏi phải nhận thức đúng các mối liên hệ và phải

xác định được đâu là mối liên hệ chủ yếu, đâu là mối liên hệ thứ yếu và phải đặt nó

trong những không gian, thời gian, điều kiện cụ thể của từng đơn vị cụ thể

- Để nhận thức bản chất, sự vật cụ thể đòi hỏi chúng ta phải phân tích được các nguyên nhân, phân loại nguyên nhân, chỉ ra mối quan hệ giữa các nguyên nhân

Trang 24

cụ thể, thúc đẩy các nguyên nhân phát triển để dẫn đến kết quả có lợi, hạn chế, triệttiêu nguyên nhân bất lợi trong những điều kiện hoàn cảnh cụ thể

- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn đòi hỏi phải tránh cứng nhắc giáođiều, chung chung, trừu tượng nhưng cũng tránh tuyệt đối hoá tính cụ thể, khôngthấy được sự vận động, biến đổi và sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

Câu 6: Phân tích luận điểm: Tôi coi sự phát triển của các hình thái kinh tế

xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên, vận dụng làm rõ con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

Câu 7: Quan điểm phát triển: Vận dụng vào phân tích tính tất yếu, khả năng đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

ĐVĐ: Trong TH MLN, CNDV và PBC thôngs nhất hữu cơ với nhau Vì thế, việc

nghiên cứu toàn diện phép biện chứng duy vật có ý nghĩa hết sức quan trọng, nhằm xây dựngTGQ duy vật triệt để và hệ phương pháp phổ biến, khoa học trong nhận thức và hoạt độngthực tiễn Phép biện chứng duy vật bao gồm nhiều yếu tố giữ một vai trò khác nhau, nhưng lại

có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Trong đó hệ thống nguyên tắc: KQ, TD, LS, CT, PT có vaitrò raát quan trọng trong xem xét, đánh giá, cải tạo SVHT

* Vị trí: Nguyên tắc phát triển cũng là một trong những nguyên tắc phương pháp luận

cơ bản, quan trọng nhất của hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn

* Cơ sở khoa học của nguyên tắc phát triển là nguyên lý về sự phát triển

Nguyên lý về sự phát triển: phản ánh đặc trưng phổ quát nhất của thế giới là xu

hướng vận động biến đổi của thế giới là tiến lên Nó cung cấp cho chúng ta phươngpháp nhận thức khoa học về thế giới, chỉ cho chúng ta con đường đúng đắn để cảitạo tự nhiên và xã hội

Nguyên lý về sự phát triển là một trong hai nguyên lí cơ bản của phép biệnchứng duy vật, nó khẳng định giữa các SVHT trong thế giới không chỉ tồn tại trongmối liên hệ phổ biến, tác động qua lại lẫn nhau mà nó còn luôn vận động phát triểnkhông ngừng Việc nghiên cứu và nắm vững nguyên lí về sự phát triển có một ýnghĩa rất lớn trong xem xét cải tạo các sự vật hiện tượng trong hoạt động thực tiễn.Cũng như mọi vấn đề triết học khác, phát triển cũng được xem xét dưới các góc

độ phương pháp luận và thế giới quan khác nhau, đối lập nhau: biện chứng và siêuhình, duy tâm và duy vật

- Quan điểm siêu hình xem xét phát triển chỉ là sự tăng lên hay giảm đi thuần

tuý về lượng, không có sự thay đổi về chất Tất cả tính phong phú muôn vẻ về chấtcủa các sự vật, hiện tượng đều được xem là nhất thành, bất biến trong suốt quá trìnhtồn tại của nó Sự phát triển không nhất thiết phải có sự ra đời của cái mới, mọi thayđổi nếu có cũng chỉ diễn ra theo một vòng tròn khép kín Quan điểm siêu hình cũngxem xét phát triển như một quá trình tiến lên liên tục, không có những bước quanh

co phức tạp và nguồn gốc của nó nằm bên ngoài sự vật, hiện tượng

- Theo quan điểm duy vật biện chứng, phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp,

từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện.

Trang 25

+ Theo quan điểm đó, vận động và phát triển là hai khái niệm không đồng nhấtvới nhau Vận động chỉ phản ánh sự biến đổi nói chung, không kể tính chất, khuynhhướng hay kết quả của sự biến đổi đó Còn phát triển phản ánh tính chất, khuynhhướng đi lên của sự biến đổi nói chung ấy

+ Sự phát triển có đặc tính là đi lên, có tính kế thừa nhất định, có sự lặp lại cái

cũ trên cơ sở cao hơn và tất yếu có sự ra đời của cái mới Vận động là phương thức

tồn tại của vật chất, là đặc tính cố hữu của vật chất, gắn với mọi dạng vật chất Sựphát triển là một kiểu vận động đặc biệt, được đặc trưng bởi tính xu hướng, tiến lên

từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Vìthế, không phải bất cứ sự vận động nào cũng được coi là sự phát triển

+ Phép biện chứng duy vật khẳng định, sự phát triển của sự vật, hiện tượng là một quá trình khách quan, là sự tự thân phát triển Đó là một quá trình tiến lên mà

nguồn gốc, động lực của nó là cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong của sựvật, hiện tượng; là một quá trình mà trạng thái tiến lên thông qua các bước nhảychuyển hoá từ lượng sang chất và ngược lại; là một quá trình tiến lên không phảitheo đường thẳng, cũng không phải theo đường vòng tròn mà theo đường “xoáy ốc”,

có thể có bước thụt lùi tạm thời, nhưng cái mới sẽ ra đời và chiến thắng Đó làkhuynh hướng tất yếu của sự phát triển Những quan điểm cơ bản trên đây đượctrình bày trong những quy luật cơ bản, phổ biến của PBC duy vật

Quan điểm trên đây của phép biện chứng duy vật hoàn toàn đối lập với quanđiểm duy tâm về sự phát triển Những người theo quan điểm duy tâm thường tìmnguồn gốc của sự phát triển ở các lực lượng siêu tự nhiên hay ở ý thức chủ quan củacon người Đó là một phương pháp luận sai lầm nên đã bị thực tiễn lịch sử và khoahọc bác bỏ

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc của sự phát triển nằm ngaytrong bản thân sự vật, do mâu thuẫn của sự vật quy định Phát triển, theo quan điểmduy vật biện chứng, là quá trình tự thân của mọi sự vật, hiện tượng Do vậy, quátrình đó diễn ra khách quan, độc lập với ý thức con người

+ Quan điểm DVBC về sự phát triển không chỉ thừa nhận tính khách quan của

sự phát triển mà còn khẳng định tính phổ biến của quá trình này Tính phổ biến của

sự phát triển được hiểu là nó diễn ra ở mọi lĩnh vực : TN, XH và tư duy ; ở bất cứ sựvật, hiện tượng nào của thế giới khách quan

+ Ngoài tính khách quan và tính phổ biến, sự phát triển còn mang tính đa dạng, phong phú Khuynh hướng phát triển là khuynh hướng chúng của mọi sự vật, hiện

tượng Song, mỗi sự vật, hiện tượng lại có quá trình phát triển không giống nhau.Tồn tại ở không gian khác nhau, thời gian khác nhau, sự phát triển sẽ khác nhau Đồng thời, trong quá trình phát triển của mình, sự vật còn chịu sự tác động củacác sự vật, hiện tượng khác, của rất nhiều yếu tố, điều kiện Sự tác động đó có thểthúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của sự vật, đôi khi làm thay đổi chiều hướngphát triển của sự vật, thậm chí làm cho sự vật thụt lùi

Tóm lại, tự nhiên, xã hội và tư duy đều nằm trong quá trình vận động và pháttriển không ngừng Bản chất khách quan đó của hiện thực đòi hỏi chúng ta phải quán

triệt quan điểm phát triển trong nhận thức và thực tiễn

Nếu phát triển là một quá trình đổi mới không ngừng thì nhiệm vụ của khoahọc là phải nghiên cứu xem xét các sự vật, hiện tượng của thế giới đang vận động,biến đổi từ dạng này qua dạng khác, từ giản đơn đến phức tạp, từ thấp đến cao như

Trang 26

thế nào

Yêu cầu của nguyên tắc

- Trong nhận thức và hành động phải có quan điểm phát triển Xem xét SVHTphải trong trạng thái vận động, tìm ra các xu hướng biến đổi, xu hướng phát triểncủa nó

-> Quan điểm phát triển với tư cách là nguyên tắc phương pháp luận nhận thứchiện thực, đòi hỏi chúng ta không chỉ thấy sự vật như là cái đang có, mà còn phảinắm được khuynh hướng phát triển tương lai của nó; không chỉ thống kê đượcnhững khuynh hướng vận động phức tạp của nó, mà còn phải khái quát và làm sáng

tỏ được xu hướng vận động, phát triển chủ đạo của

->Theo đó, việc phát hiện và ủng hộ cái mới và loại trừ cái cũ đều là công việchết sức cần thiết trong quá trình phát triển của sự vật Điều này hết sức quan trọngtrong thực tiễn xã hội Vấn đề có tính quy luật là đi liền với cái mới, bao giờ cũng cócái cũ, cái cũ có lúc nhiều hơn, mạnh hơn, thậm chí còn được che giấu Vì thế, chỉ

có niềm tin vào sự tất thắng của cái mới chưa đủ mà phải tỉnh táo, sắc sảo phân biệtcái mới với cái cũ, với cái giả danh là mới; phải thông qua hành động thực tiễn làmchuyển biến tương quan lực lượng giữa cái cũ và cái mới, làm cho cái mới mạnh lên,cái cũ suy yếu dần đi trong quá trình phát triển của sự vật

- XD quan điểm phát triển đúng đắn mà nội dung của nó là: Phải tìm ra khảnăng phát triển trong sự vật, tìm ra cái mới, hướng tới cái mới Bồi dưỡng vun trồngcho cái mới (kiên định ủng hộ CNXH)

- Thấy rõ sự phát triển là một quá trình khó khăn phức tạp, mang tính khuynhhướng Do đó đánh giá sự vật phải có quan điểm lịch sử cụ thể Xem xét trên tất cảcác mặt nhưng phải có trọng tâm, trọng điểm, tránh triết chung, ngụy biện đánh tráokhái niệm.Đồng thời phải xây dựng niềm tin tinh thần lạc quan của người cách mạngvào sự tất thắng của cái mới

- Kiên quyết đấu tranh chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến, bệnh lạc quantếu không có cơ sở, nhận thức giản đơn về cái mới …

-> Sự p.triển của các SVHT trong thực tế là một quá trình b.chất đầy mâuthuẫn Do vậy, đòi hỏi chúng ta phải thấy rõ tính chất quanh co, p.tạp của mọi quátrình p.triển Thiếu quan điểm KH như trên, người ta rất dễ bi quan, dao động khitạm thời gặp khó khăn trắc trở trong quá trình hoạt động thực tiễn

- Đây cũng là cơ sở để xem xét, đánh giá, sử dụng con người trong XH và trongLLVT

- Cần phải chống định kiến cá nhân, bảo thủ, chủ quan, nóng vội hoặc nóng vội,

tả khuynh

* Vận dụng xem xét con đường đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ TBCN ở Việt Nam hiện nay?

+ Tính tất yếu quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở nước ta

- Phù hợp với quy luật khách quan của lịch sử và xu thế phát triển của thời đại Xéttrên bình diện lịch sử toàn nhân loại là sự phát triển tuần tự từ thấp đến cao, nhưng mỗi quốcgia dân tộc cụ thể có thể bỏ qua một hay một vài HTKTXH để đi lên HTKTXH cao hơn.Thời đại ngày nay là thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH

- Phù hợp với nguyện vọng của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, bảo đảm tốt nhất chođộc lập dân tộc và phù hợp với hoàn cảnh lịch sử của Việt Nam hiện nay -> Vấn đề này đã

Trang 27

được Đảng ta xác định trong Chính cương và sách lược vắn tắt năm 1930 (Cách mạng VN làcách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng tiến tới xã hội CSCN)

- Thực tiễn hơn 30 năm đổi mới đất nước đã khẳng định việc lựa chọn con đường đilên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là hoàn toàn đúng đắn

+ Đảng Cộng sản Việt Nam là một đảng trong sạch, cách mạng và chân chính,được tôi luyện trong chiến tranh và thử thách trong xây dựng đất nước Với đườnglối cách mạng đúng đắn, sáng tạo trong quá trình xây dựng CNXH

+ Vai trò quản lý của nhà nước được giữ vững và tăng cường

+ Nhân dân ta có truyền thống yêu nước, cần cù, sáng tạo và đoàn kết, tintưởng vào sự nghiệp cách mạng

+ Môi trường chính trị xã hội ổn định và ngày càng được củng cố vững chắc + Nước ta có nguồn tài nguyên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, lại nằmtrong khu vực phát triển năng động của thế giới

+ Việt Nam nằm trong một khu vực phát triển năng động nhất của thế giới,thông qua giao lưu hợp tác quốc tế có thể tận dụng lợi thế để phát triển Trong xu thếtoàn cầu hoá, khu vực hoá, giao lưu, hợp tác quốc tế, Việt Nam có thể tận dụng lợithế so sánh như về vị trí địa lý, dân số, lao động, tài nguyên, sự ổn định chính trị để

đi tắt, đón đầu và phát triển

+ Sự nghiệp đổi mới đất nước đã thu được những thành tựu to lớn trên nhiềulĩnh vực phát triển đất nước Mô hình, định hướng xã hội chủ nghĩa đã khẳng địnhtính ưu việt

+ Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, toàn cầu hoá đã tạo ra khảnăng khách quan cho các dân tộc đang phát triển và Việt Nam có thể “phát triển rútngắn”, quá độ lên chủ nghĩa xã hội

+ Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, ở nước ta là tất yếukhách quan và nước ta có đầy đủ điều kiện, khả năng bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, xây

dựng thành công CNXH Để thực hiện quá độ phải phát huy và kết hợp tốt điều kiện bên trong với điều kiện bên ngoài; kết hợp nội lực với ngoại lực, trong đó nội lực là quyết định và ngoại lực là quan trọng không thể thiếu được Trong các yếu tố của nội lực thì sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định đến thắng lợi của sự nghiệp đổi mới Vì

vậy, Đảng phải tiếp tục đường lối đổi mới đúng đắn, nắm vững thời cơ, đẩy lùi nguy cơ, đưađất nước phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Câu 8: Giai cấp và đấu tranh giai cấp: Vận dụng đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay.

Lênin đã định nghĩa giai cấp là: “… những tập đoàn to lớn gồm những

người khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định tronglịch sử, khác nhau về quan hệ của họ (thường thường thì những quan hệ này đượcpháp luật quy định và thừa nhận) đối với những tư liệu sản xuất, về vai trò của họtrong tổ chức lao động xã hội, và như vậy là khác nhau về cách thức hưởng thụ và vềphần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng Giai cấp là những tập đoàn

Trang 28

người, mà tập đoàn này thì có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác, do chỗ cáctập đoàn đó có địa vị khác nhau trong một chế độ kinh tế xã hội nhất định”.

+ Nói đến giai cấp là nói đến sự khác nhau giữa các tập đoàn người về địa vị

trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định Địa vị của giai cấp do các điều kiện tồntại kinh tế - vật chất của xã hội quy định và mang tính khách quan Địa vị của mỗigiai cấp trong một hệ thống SX xã hội nhất định, nói lên giai cấp đó là giai cấp thốngtrị hay giai cấp bị thống trị

+ Địa vị của các giai cấp được quy định bởi vai trò của tập đoàn người đó

trong các mối quan hệ cơ bản, đó là quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất; quan hệ

tổ chức quản lý sản xuất và quan hệ phân phối của cải xã hội

+ Như vậy, thực chất của quan hệ giai cấp là quan hệ giữa bóc lột và bị bóc lột, là tập đoàn người này chiếm đoạt lao động của tập đoàn người khác do khác

nhau về địa vị trong một chế độ kinh tế - xã hội nhất định Sự đối lập về lợi ích cơbản giữa các giai cấp là nguyên nhân căn bản của mọi xung đột xã hội từ khi lịch sử

xã hội loài người có sự phân chia thành các giai cấp cho đến ngày nay

Tính tất yếu và vai trò của đấu tranh Giai cấp trong sự phát triển của xã hội có giai cấp

C Mác và Ph.Ăngghen khẳng định, đấu tranh giai cấp là một quy luật của sự vận động lịch sử, của xã hội có giai cấp Đó là cuộc đấu tranh giữa “Người tự do và

người nô lệ, quý tộc và bình dân, chúa đất và nông nô, thợ cả của phường hội và thợbạn, nói tóm lại là những kẻ áp bức và những người bị áp bức, luôn luôn đối khángvới nhau, đã tiến hành một cuộc đấu tranh không ngừng, lúc công khai, lúc ngấmngầm, một cuộc đấu tranh bao giờ cũng kết thúc bằng một cuộc cải tạo cách mạngtoàn bộ xã hội hoặc bằng sự diệt vong của cả hai giai cấp đấu tranh với nhau”

Thực chất của đấu tranh giai cấp là cuộc đấu tranh của giai cấp bị thống trị, bị bóc lột chống lại giai cấp thống trị, bóc lột nhằm giải quyết các mâu thuẫn về lợi ích

kinh tế và chính trị XH giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị thống trị ở phạm vi vàmức độ khác nhau

Tính tất yếu và vai trò của ĐTGC trong giai đoạn hiện nay của thời đại

Nội dung cơ bản của thời đại ngày nay là thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản,

mở đầu bằng Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917

+ Các mâu thuẫn cơ bản của thời đại không mất đi mà chúng được biểu hiện

dưới những hình thức và mức độ khác nhau Mâu thuẫn giữa CNXH và chủ nghĩa tư bản đang diễn ra gay gắt vẫn là mâu thuẫn cơ bản lớn nhất của thời đại ngày nay,

+ Mâu thuẫn cơ bản vốn có của chủ nghĩa tư bản giữa tính chất xã hội hoá ngày càng cao của lực lượng sản xuất với chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa ngày càng sâu sắc Mâu thuẫn này biểu hiện về mặt xã hội là mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản

và giai cấp tư sản, mâu thuẫn giữa lao động và bóc lột Trong điều kiện hiện nay, sự bóclột, thống trị của giai cấp tư sản cũng như sự bần cùng hoá của giai cấp vô sản, sự phâncực giữa nhà tư bản và người công nhân đã có những “điều chỉnh”, những hình thức

Trang 29

mới, những biểu hiện phức tạp và tinh vi hơn, nhưng bản chất của mâu thuẫn giai cấp làkhông thay đổi.

+ Mâu thuẫn giữa các tầng lớp nhân dân rộng rãi với giai cấp tư sản, giữa các tập đoàn tư bản độc quyền, các công ty xuyên quốc gia, các trung tâm tư bản lớn tiếp tục phát triển Thực chất là mâu thuẫn giữa những tập đoàn tư bản độc quyền đang tìm

cách thống trị, bóc lột nhân dân thế giới để thu lợi nhuận nhiều hơn và bảo vệ các lợiích cơ bản của giai cấp tư sản thống trị

+ Mâu thuẫn giữa các nước tư bản phát triển và các nước đang phát triển ngày càng tăng lên Thực chất là sự áp đặt ách áp bức bóc lột của giai cấp tư sản các

nước phát triển đối với nhân dân lao động các nước đang phát triển dưới nhiều hìnhthức khác nhau

+ Ngoài những mâu thuẫn cơ bản của thời đại còn có những mâu thuẫn khácliên quan đến vận mệnh của nền văn minh nhân loại, được biểu hiện thông quanhững vấn đề có tính chất toàn cầu: môi trường sinh thái, biến đổi khí hậu, bùng nổdân số, đói nghèo, bệnh tật, xung đột dân tộc, tôn giáo, khủng bố đang đe dọa cácdân tộc và các quốc gia Sự vận động tổng hợp của các mâu thuẫn đó làm cho cuộcđấu tranh giai cấp có những nét mới so với thời kỳ trước

Nội dung, hình thức cơ bản của ĐTGC trong giai đoạn hiện nay của thời đại

+ Thực chất của cuộc đấu tranh giai cấp trong thời đại ngày nay là cuộc đấutranh giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản, đấu tranh “ai thắng ai” giữa hai conđường: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa Mục tiêu của cuộc đấu tranh giai cấp

trong thời đại ngày nay là xoá bỏ CNTB, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội

+ Nội dung chủ yếu của đấu tranh giai cấp trên thế giới là đấu tranh giữa côngnhân - lao động ở các nước tư bản với giai cấp tư sản độc quyền thống trị; đấu tranhgiữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản; đấu tranh giữa các lực lượng hòa bình,độc lập dân tộc, dân chủ, tiến bộ xã hội với các thế lực phản tiến bộ, bá quyền, hiếuchiến Trọng tâm của cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp công nhân trên thế giớihiện nay là đấu tranh vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, chống lại các thế lựcphản động, đế quốc chủ nghĩa đang ráo riết thực hiện chiến lược “DBHB”

+ ĐTGC hiện nay bao gồm những phong trào đấu tranh cụ thể nhằm giải quyếtcác mâu thuẫn cơ bản của thời đại Những phong trào đấu tranh này luôn có sự hỗ trợ vàgắn bó mật thiết với nhau tạo nên một sức mạnh tổng hợp thủ tiêu chế độ tư bản chủnghĩa, giành thắng lợi cho CNXH, giải phóng lao động, xoá bỏ mọi áp bức, bóc lột

+ Hiện nay, cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp công nhân và nhân dân laođộng vì mục tiêu chủ nghĩa xã hội có sự gắn bó ngày càng chặt chẽ với cuộc đấutranh giải phóng dân tộc và giải quyết những vấn đề toàn cầu của thời đại

+ Ngày nay, trước những biến động nhanh chóng của thế giới, chủ nghĩa tưbản đã có những thay đổi nhất định các hình thức áp bức bóc lột đối với các nướcthuộc địa và phụ thuộc, các nước lạc hậu kém phát triển Song, trên thực tế, chúngkhông từ một thủ đoạn nào để vơ vét tài nguyên, chiếm đoạt chất xám, xuất khẩu

Trang 30

những kỹ thuật công nghệ lạc hậu, văn hóa, lối sống đồi trụy, thậm chí cả phát độngchiến tranh xâm lược đối với các quốc gia, dân tộc vì lợi ích ích kỷ của giai cấp tưsản Đối với các nước này thì nhiệm vụ giải phóng dân tộc phải đi trước một bước.

Vì vậy, giải phóng dân tộc thực sự trở thành một nhiệm vụ gắn liền, một nội dungquan trọng của cuộc đấu tranh giai cấp trong thời đại ngày nay

Tính tất yếu của đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay

+ Đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

hiện nay là tất yếu, do các đặc điểm của thời kỳ quá độ quy định

+ Nước ta quá độ bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa đi lên chủ nghĩa xã hội từmột xã hội thuộc địa, nửa phong kiến với trình độ phát triển của lực lượng sản xuấtcòn thấp Xuất phát điểm với nền kinh tế sản xuất nhỏ là phổ biến và bản thân trongquá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi tất yếuphải đấu tranh chống lại nguy cơ chệch hướng xã hội chủ nghĩa và khuynh hướng tựphát đi lên chủ nghĩa tư bản

+ Mâu thuẫn đang chi phối trong thời kỳ quá độ ở nước ta hiện nay là mâuthuẫn giữa một bên nhân dân dân lao động và các lực lượng xã hội dưới sự lãnh đạocủa Đảng đi theo con đường tiến bộ, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dânchủ, công bằng, văn minh theo định hướng xã hội chủ nghĩa với một bên là các thếlực phản động và các phần tử chống lại sự nghiệp cách mạng vì độc lập dân tộc vàchủ nghĩa xã hội của nhân dân ta, dân tộc ta

+ Hiện nay, các thế lực phản động trong nước và quốc tế đang câu kết với nhau,dùng mọi phương tiện và thủ đoạn thông qua “diễn biến hòa bình” nhằm loại bỏ chủnghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, thủ tiêu vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sảnViệt Nam và tiến tới lật đổ chính quyền nhân dân

Điều kiện mới của đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa

xã hội ở Việt Nam hiện nay

+ Cuộc đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay diễn ra trong điều kiện kết cấu xãhội - giai cấp có sự biến đổi căn bản tạo nên so sánh lực lượng có lợi cho giai cấp

công nhân và nhân dân lao động

+ Cuộc đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay diễn ra trong điều kiện đất nước phát triển trong thế ổn định và vững chắc

+ Cuộc đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay diễn ra trong bối cảnh có nhiều biến đổi phức tạp, khó lường của thế giới và khu vực.

Nội dung và hình thức đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay

Văn kiện Đại hội IX của Đảng xác định: “Nội dung chủ yếu của đấu tranh giai cấp trong giai đoạn hiện nay là thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa, khắc phục tình trạng nước nghèo kém phát triển; thực hiện công bằng xã hội, chống áp bức, bất công; đấu tranh ngăn chặn và khắc phục những tư tưởng và hành động tiêu cực, sai trái; đấu tranh làm

Trang 31

thất bại mọi âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thù địch; bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng nước ta thành một nước xã hội chủ nghĩa phồn vinh, nhân dân hạnh phúc”

+ Nghị quyết Đại hội XII của Đảng tiếp tục khẳng định: “Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của

tổ quốc; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước; bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội”.

+ Đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta được

diễn ra với nhiều hình thức phong phú và đòi hỏi phải sử dụng tổng hợp và kết hợp

các hình thức, biện pháp linh hoạt: bằng hành chính và giáo dục; giữa cải tạo và xâydựng; sử dụng các hình thức kinh tế trung gian, quá độ; phát triển kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa; mở cửa và hội nhập để tranh thủ các vận hội, thời cơxây dựng thành công chủ nghĩa xã hội; kết hợp chặt chẽ kinh tế, văn hóa, xã hội vớiQPAN và quốc phòng, an ninh với đối ngoại trong từng chiến lược, quy hoạch, kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội; tăng cường hợp tác quốc tế về QPAN

+ Như vậy, cuộc đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ởnước ta đang diễn ra trong điều kiện mới, với nội dung và hình thức mới với tính

chất gay go, phức tạp và lâu dài; thực chất là đấu tranh chống khuynh hướng tự phát

đi lên chủ nghĩa tư bản và các thế lực thù địch chống lại độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, gắn liền với cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc, chống áp bức bất

công, chống nghèo nàn, lạc hậu, khắc phục tình trạng nước nghèo và kém phát triển;đấu tranh ngăn chặn những tư tưởng và hành động tiêu cực, sai trái

+ Để thực hiện thành công các mục tiêu và nội dung đấu tranh giai cấp ở nước

ta hiện nay, cần phải phát huy sức mạnh của cả cộng đồng dân tộc trong đấu tranh,kiên định tinh thần cách mạng, nắm vững định hướng chiến lược, mềm dẻo, linh hoạttrong sách lược, bảo đảm sự thống nhất giai cấp và nhân loại, giai cấp và dân tộctrong đấu tranh Điều có ý nghĩa quyết định là toàn Đảng, toàn dân ta cần nêu caotinh thần cách mạng tiến công, ý chí tự lực, tự cường, phát huy mọi tiềm năng và trítuệ, tận dụng thời cơ, vượt qua thách thức, quán triệt và thực hiện tốt các nhiệm vụtrọng tâm mà Đại hội XII của Đảng đã xác định:

“Một là, tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy

thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyểnhóa” trong nội bộ

Hai là, xây dựng tổ chức bộ máy của toàn hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt

động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí,quan liêu

Ba là, tập trung nâng cao chất lượng tăng trưởng năng suất lao động và sức

cạnh tranh của nền kinh tế

Trang 32

Bốn là, kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền,

thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định

để phát triển đất nước

Năm là, thu hút, phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực và sức sáng tạo của nhân

dân Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, giải quyết tốt những vấn đề bứcthiết; tăng cường quản lý phát triển xã hội Phát huy quyền làm chủ của nhân dân,phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc

Sáu là, phát huy nhân tố con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội;

tập trung xây dựng con người về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làmviệc; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh”

Vận dụng vào thực tiễn thực hiện nhiệm vụ của quân đội và cán bộ chính trị ở đơn vị cơ sở

+ Bước vào thời kỳ mới, cần quán triệt và vận dụng tốt các quan điểm, nguyêntắc, phương châm chỉ đạo của Đảng về công tác quốc phòng, quân sự thể hiện trongNghị quyết Trung ương tám khóa IX và Nghị quyết số 28 của Ban Chấp hành Trungương khóa XI về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới Giữ vững và tăngcường sự lãnh đạo của Đảng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, sự lãnh đạo trực tiếp,tuyệt đối về mọi mặt của Đảng đối với lực lượng vũ trang, đặc biệt là Quân đội nhândân và Công an nhân dân, lực lượng nòng cốt bảo vệ Tổ quốc; chăm lo xây dựngQuân đội nhân dân và Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bướchiện đại, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững chắc

+ Cần nhận thức thống nhất và sâu sắc hơn về đối tác, đối tượng, mối quan hệbiện chứng, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa đối tác và đối tượng; thời cơ và nguy cơ,mối quan hệ biện chứng giữa thời cơ và nguy cơ Không mơ hồ, mất cảnh giác,không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống Kiên định mục tiêu độc lập dân tộcgắn với chủ nghĩa xã hội Lấy việc giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để pháttriển kinh tế - xã hội là lợi ích cao nhất của đất nước; đồng thời luôn nêu cao cảnhgiác, sẵn sàng chiến đấu, đánh bại mọi âm mưu, hành động xâm lược, chống phá củacác thế lực thù địch

+ Hiện nay, kẻ địch đề cao hình thái đấu tranh tư tưởng, thực hiện âm mưu

“phi chính trị hóa” quân đội ta nói riêng và lực lượng vũ trang nhân dân ta nói chung,việc xây dựng sức mạnh chính trị tinh thần thành sức mạnh chiến đấu chủ yếu vàtrực tiếp của quân đội ta là một yêu cầu mang tính khách quan, phản ánh tính chấtđấu tranh giai cấp trong điều kiện mới Coi trọng đấu tranh trên mặt trận chính trị tưtưởng làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn chống phá của kẻ thù Cuộc đấu tranh nàythực sự là cuộc đấu trí, đấu lực toàn diện giữa ta và địch Trong đó, yếu tố quyết định

để giành thắng lợi cho ta là giữ vững trận địa chính trị, tư tưởng xã hội chủ nghĩa,làm cơ sở để tiến công địch về chính trị, tư tưởng

+ Đối với cán bộ chính trị ở các đơn vị cơ sở của quân đội, đòi hỏi phải nắmvững quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về giai cấp, đấu tranh giai cấp; đồng thời

Trang 33

thấu triệt sâu sắc quan điểm, đường lối của Đảng ta về giai cấp và đấu tranh giai cấptrong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay; về mối quan hệ giaicấp, dân tộc và nhân loại;

+ Làm tốt công tác giáo dục chính trị - tư tưởng cho bộ đội; nâng cao lậptrường giai cấp và tinh thần cảnh giác cách mạng trong bối cảnh phức tạp của tìnhhình quốc tế và khu vực hiện nay Động viên cán bộ, chiến sĩ tích cực tham gia vàocuộc đấu tranh tư tưởng, lý luận vạch trần bản chất phản động, phản khoa học củacác quan điểm sai trái, thù địch; bảo vệ chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh và đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước trong tình hình mới

+ Cần quán triệt quan điểm giai cấp công nhân trong xây dựng quân đội nóichung, xây dựng đội ngũ cán bộ, sĩ quan của quân đội nói riêng Thường xuyên bảođảm sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp của Đảng đối với công tác cán bộ Đảng, Nhànước, Quân đội phải lựa chọn, đào tạo và sử dụng những người có tài có đức, thật sựtrung thành với lý tưởng của giai cấp công nhân, với lợi ích dân tộc, với chủ nghĩa xãhội; có ý thức tổ chức kỷ luật, gắn bó máu thịt với nhân dân.

Câu 9: Nội dung giá trị luận điểm: Bản chất, linh hồn của chủ nghĩa Mác

là phân tích cụ thể trong một tình hình cụ thể, vận dụng đánh giá tình hình hiện nay, giá trị (NHƯ CÂU TR)

Câu 10: Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất, đặc điểm ở nước ta.

Quy luật QHSX phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX là QLphổ biến tác động trong toàn bộ tiến trình lịch sử của nhân loại Sự thay thế, pháttriển đi lên của lịch sử xã hội loài người từ chế độ CSNT qua chế độ CHNL, chế độ

PK, chế độ TBCN và đến XHCS tương lai là do sự tác động của hệ thống các quyluật xã hội, trong đó quy luật QHSX phù hợp với trình độ của LLSX là quy luật cơbản nhất…

- LLSX: là biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, là sự thống

nhất hữu cơ giữa người lao động với tư liệu sản xuất trước hết là công cụ lao động.Các yếu tố đó luôn tác động qua lại lẫn nhau, trong đó người lao động giữ vai trò quyếtđịnh nhất, công cụ lao động giữ vai trò quan trọng

- QHSX là quan hệ kinh tế vật chất giữa con người với con người trong quá trình

sản xuất, được biểu hiện trên ba mối quan hệ chủ yếu sau: Quan hệ sở hữu tư liệu sảnxuất (Quyết định nhất); Quan hệ tổ chức quản lý; Quan hệ phân phối sản phẩm lao động

Các yếu tố đó luôn thống nhất biện chứng với nhau, tác động qua lại lẫn nhau

trong đó quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất giữ vai trò quyết định nhất.

=> Sự tác động lẫn nhau giữa QHSX với LLSX biểu hiện MQH mang tínhchất biện chứng

Trang 34

LLSX và QHSX là hai mặt của một PTSX tác động qua lại lẫn nhau một cáchbiện chứng, tạo nên sự vận động biến đổi thay thế nhau của các PTSX, trong đó LLSX

là yếu tố quyết định, còn QHSX có vai trò tác động trở lại LLSX

Nếu QHSX phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX thì thúc đẩyLLSX phát triển; ngược lại, nếu không phù hợp sẽ kìm hãm sự phát triển của LLSX

* Vai trò quyết định của LLSX với QHSX:

- Vì sao LLSX có vai trò quyết định đối với QHSX ?

+ LLSX là nội dung của quá trình sản xuất vật chất, còn QHSX là hình thức xã hộicủa quá trình đó

+ LLSX là yếu tố năng động cách mạng hơn so với QHSX; LLSX phát triển bắtnguồn từ nhu cầu ngày càng cao của đời sống con người và nhu cầu trực tiếp củangười lao động trong quá trình SXVC Mặt khác LLSX luôn có tính kế thừa qua cácthế hệ thời đại, còn QHSX nó ổn định hơn vì nó gắn với chế độ XH và lợi ích giai cấpthống trị

+ LLSX có tính năng động cách mạng dẫn tới mâu thuẫn giữa cái thường xuyênbiến đổi với cái tương đối ổn định, làm phá vỡ QHSX cũ, hình thành QHSX mới phùhợp, mở đường cho LLSX phát triển Trong XH có giai cấp, nó biểu hiện thành thànhmâu thuẫn đối kháng giai cấp

- Biểu hiện sự quyết định của LLSX với QHSX:

+ Tính chất, trình độ của LLSX như thế nào thì đòi hỏi QHSX tương ứng như thế đấy

+ LLSX quyết định sự ra đời, sự vận động biến đổi của QHSX

- Bởi vì, LLSX là yếu tố năng động và cách mạng nhất nó luôn vận động và biếnđổi không ngừng, sự vận động biến đổi của LLSX đi từ sự vận động biến đổi của CCLĐ.Quá trình sản xuất, người LĐ bao giờ cũng có nhu cầu khách quan là nâng cao NSLĐ vàgiảm CĐLĐ Để đạt được mong muốn đó, người LĐ luôn cải tiến CCLĐ Khi CCLĐngày càng được cải tiến hiện đại thì cũng có nghĩa là LLSX luôn vận động và phát triển

- Khi trình độ của LLSX phát triển đến một mức độ nhất định sẽ mâu thuẫnvới QHSX cũ, lỗi thời, lạc hậu, đòi hỏi phải xoá bỏ QHSX cũ lỗi thời lạc hậu, thiếtlập QHSX mới cho phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX từ đó mởđường cho LLSX phát triển đồng thời thúc đẩy sản xuất phát triển

+ Trong thời kỳ quá độ giữa các phương thức kế tiếp nhau, sự đa dạng của nhiều tính chất, trình độ LLSX khác nhau sẽ có nhiều hình thức sở hữu tương ứng.

* Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX:

QHSX do LLSX quyết định nhưng nó không phải là yếu tố thụ động mà trongquá trình vận động và phát triển nó có tác động trở lại to lớn đối với LLSX

- Vì sao tác động trở lại?

+ QHSX là hình thức XH của LLSX, nên bao giờ nó cũng tác động trở lại đốivới LLSX; sự tác động đó thông qua ý thức chủ quan của con người và các quy luậtkinh tế

Trang 35

+ QHSX quy định mục đích nền sản xuất và thể hiện lợi ích kinh tế của ngườilao động, thông qua đó mà tác động trở lại LLSX theo hai chiều hướng khác nhau: khiphù hợp giữa QHSX và LLSX sẽ thúc đẩy LLSX phát triển, ngược lại nếu không phùhợp sẽ kìm hãm sự phát triển của LLSX.

+ Trong XH có giai cấp, sự tác động của QHSX vào LLSX bao giờ cũng thôngqua lăng kính của giai cấp thống trị và KTTT

- Biểu hiện của sự tác động của QHSX với LLSX khi QHSX phù hợp tính chất

+ Tiêu chuẩn đánh giá sự phù hợp là hệ thống các tiêu chuẩn về KT - XH, trong đótốc độ phát triển năng suất, chất lượng, hiệu quả là những tiêu chuẩn cơ bản, quan trọng nhất Cụthể:

+ SX phát triển cả vvề quy mô và tốc độ

+ LLSX phát triển nhanh và bền vững, nền kinh tế có khả năng cải tiến CCLĐ, thích ứngvới thành tựu KHCN, năng suất không nhừng tăng

XH Chống chủ quan, duy ý chí trong tạo dựng QHSX

Vận dụng quy luật vào trong quá trình đổi mới của nước ta.

- Trước đổi mới, chúng ta đã phạm sai lầm chủ quan, duy ý chí, xây dựng các

quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa vượt trước quá xa trình độ phát triển của lực lượngsản xuất còn lạc hậu, thấp kém

Ngày đăng: 06/07/2022, 21:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w