1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo thuế phần 2

230 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thuế Phần 2
Định dạng
Số trang 230
Dung lượng 535,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

số thuế GTGT phải nộp tại địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc được xác định theo tý lệ 2% (đối với dịch vụ viễn thông cước trả sau chịu thuế GTGT với thuế suất 10%) trên doanh thu (chưa có thuế GTGT) dịch vụ viễn thồng cước trả sau tại địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc 4 7 Kê khai thuế giá trị gia tăng 4 7 1 Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp Trường họp.

Trang 1

số thuế GTGT phải nộp tại địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc được xác định theo

tý lệ 2% (đối với dịch vụ viễn thông cước trả sau chịu thuế GTGT với thuế suất 10%) trên doanh thu(chưa có thuế GTGT) dịch vụ viễn thồng cước trả sau tại địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụthuộc

4.7 Kê khai thuế giá trị gia tăng

4.7.1 Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế

Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Trường họp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuếgiá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc Neu đon vị trực thuộc có con dấu, tài khoản tiền gửingân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tàng đâu vào, đầu ra có nhucầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng

Trường họp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơingười nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quanthuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phátsinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế Đối với trường hợpngười nộp thuế có dự án kinh doanh bất động sản ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ

sở chính, có thành lập đơn vị trực thuộc (chi nhánh, Ban quản lý dự án ) thì người nộp thuế phải thựchiện đăng ký thuế và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh bất động sảnvới cơ quan thuế địa phương nơi phát sinh hoạt động kinh doanh bất động sản

Trường họp người nộp thuế kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất trựcthuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu đóngtrên địa bàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chínhthì:

■ Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc có hạch toán kế toán thì phải đăng ký nộp thuế theo phương phápkhấu trừ tại địa phương nơi sản xuất, khi điều chuyến bán thành phâm hoặc thành phấm, kể cảxuất cho trụ sở chính phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng làm căn cứ kê khai, nộp thuế tại địaphương nơi sản xuất

■ Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán thì người nộp thuế thực hiệnkhai thuế tại trụ sở chính và nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc Sốthuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác địnhtheo tỷ lệ 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hànghóa chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sảnxuất ra Việc xác định doanh thu của sản phâm sản xuất ra được xác định trên cơ sở giá thành sảnphấm hoặc doanh thu của sản phâm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất

■ Trường hợp tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trựcthuộc do người nộp thuế xác định theo nguyên tắc nêu trên lớn hơn số thuế giá trị gia tăng phảinộp của người nộp thuế tại trụ sở chính thì người nộp thuế tự phân bố số thuế phải nộp cho các địaphương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc như sau: số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho địa phươngnơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp củangười nộp thuế tại trụ sở chính nhân (x) với tỷ lệ (%) giữa doanh thu theo giá chưa có thuế giá trịgia tăng của sản phấm do cơ sở trực thuộc sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi

có cơ sở sản xuất trực thuộc trên tổng doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sảnphâm sản xuất ra của toàn doanh nghiệp Nếu người nộp thuế không phát sinh số thuế phải nộp tạitrụ sở chính thì người nộp thuế không phải nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất

13

2

Trang 2

Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoạitỉnh và chuyến nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại Điếm c, Khoản 1Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnhkhác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai,chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuếquản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyên nhượng bất độngsản ngoại tỉnh.

Trường họp người nộp thuế có công trình xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh liên quan tới nhiều địaphương như: xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện, đường ống dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí, ,không xác định được doanh thu của cồng trình ở từng địa phương cấp huyện, tỉnh thì người nộp thuếkhai thuế giá trị gia tăng của doanh thu xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh chung với hồ sơ khai thuế giá trị giatăng tại trụ sở chính

4.7.2 Khai thuế giá trị gia tăng

Kê khai thuế GTGT là loại kê khai theo tháng, quý, và từng lân phát sinh

■ Theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 141/2014/TT-BTC “Khai thuế theo quý áp dụng đối với

người nộp thuế giá trị gia tăng cỏ tông doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đằng trở xuống” Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai

thuế theo tháng hay khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định Việc thực hiện khaithuế theo quý hay theo tháng được on định trọn năm dương lịch và on định theo chu kỳ 3 năm

■ Người nộp thuế không thuộc diện kê khai thuế GTGT theo quý thì nộp kê khai theo tháng

■ Khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh doanh xây dựng,lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyẻn nhượng bất động sản ngoại tỉnh

■ Khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh đối với thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trựctiếp trên doanh số của người kinh doanh không thường xuyên

4.7.2.1 Khai thuế giá trị gia tăng theo phưong pháp khấu trù’

Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng, quý áp dụng phương pháp khấu trừ thuế:

■ Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 26/20 BTC

15/TT-■ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra theo mẫu số 01 -1 /GTGT ban hành kèm

theo Thông tư so 119/2014/TT- BTC (cơ sở kỉnh doanh không phải nộp bảng kê này theo quy

định tại Thông tư 26/2015/TT-BTC).

■ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mầu số 01 -2/GTGT ban hành kèm theo

Thông tư số 119/2014/TT- BTC (cơ sở kinh doanh không phải nộp bảng kê này theo quy định tại

Thông tư 26/2015/TT-BTC).

■ Bảng tổng hợp số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàngvãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh (nếu có) theo mẫu số 01 -5/GTGT ban hành kèmtheo Thông tư số 156/2013/TT-BTC

■ Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sởsản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán (nếu có) theo mẫu số 01- 6/GTGT ban hànhkèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC

■ Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có công trình xây dựng, lắp đặt liên13

3

Trang 3

tỉnh (nếu có) theo mẫu số 01-7/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 26/2015/TT- BTC.

Ví dụ 59: Lập tờ khai thuế GTGT khấu trừ

Giả định có số liệu thuế GTGT đầu ra và đầu vào như sau:

Số thuế GTGT đầu vào

Hoá

Doanh số chưa thuế

Tiền thuế GTGT

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ chuyền sang kỳ này 20 triệu đồng

Yêu cầu: Lập tờ khai thuế GTGT khấu trừ?

134

Trang 4

Chỉ tiêu [24] Thuế GTGT mua vào bao gồm: được trừ và không được khấu trừ

Chỉ tiêu [25] Thuế GTGT mua vào được khấu trừ

Các chỉ tiêu liên quan đến Thuế bán ra: hân loại không chịu thuế và chịu thuế theo thuế suất 0%, 5%,10%

Chỉ tiêu [36]: thuế GTGT bán ra [35] - Thuế GTGT mua vào được khấu trừ [25], kết quả âm đe trongdấu ngoặc ()

Chỉ tiêu [37] và [38] để Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước (số liệu

đê ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào Bản giải trình kê khai bổ sung điều chỉnh thuế nếu có)

Xác định sổ phải nộp/còn được khấu trừ cuối kỳ: [36] - [22]; nếu >0 => Chỉ tiêu [40a] và [40]; nếu <0

=> Chỉ tiêu [41], [43]

Mầu tờ khai thuế GTGT (trang kế tiếp)

1

Trang 5

TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TÀNG (Mẩu số 01/GTGT) (Dành cho người nộp thuế khai thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ) Tháng x: lần đầu ST

T

A Không phát sinh hoạt động mua, p -, bán trong kỳ (đánh dấu ”X”)

B Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22] 20.000.0

00

c Kê khai thuế GTGT phải nộp Ngân sách nhà nước

I Hàng hoá, dịch vụ (HHDV) mua vào trong kỳ

1 Giá trị và thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào [23] 3.406.600.000 [24] 00344.860.0

c Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10% [32] 122.000.000 [33] 12.200.000

d Hàng hoá, dịch vụ bán ra không tính thuế [32a]

3 Tổng doanh thu và thuế GTGT của HHDVbán ra

([34] = [261 + [27]; [35] = [28])

]34J 122.000.000 [35] 12.200.000

III Thuế GTGT phát sinh trong kỳ ([36] = [35] - [25]) [36] (190.060.000)

IV Điêu chỉnh tăng, giảm thuê GTGT còn được khâu trừ của các kỳ trước

V Thuế GTGT đã nộp ở địa phương khác của hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng, bất động sản ngoại tỉnh [39]

VI Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

1 Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ ([40a]=[36]-[22]+[37]-[38] - [39]> 0) [40a]

2 Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT còn

phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế [40b]

3 Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ ([40]=[40a]-[40b]) [40]

4 Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này (nếu ([41] = [36] - [22] + [37] - [38] -[39] <0) [41] 210.060.000

4.2 Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau ([43] = [41] - [42]) [43] 210.060.000

4.7.2.2 Khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng

Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng/quý tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là

Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 03/GTGT ban hành theo Thông tư số 156/2013/TT- BTC

13

6

Trang 6

4.7.2.3 Khai thuế giá trị gia tăng tính theo phưong pháp trực tiếp trên doanh thu

Hồ sơ khai thuế GTGT tháng/quý tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

■ Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số BTC

156/2013/TT-■ Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra theo mẫu số 04-1 /GTGT ban hành kèm theo Thông tư

sô 156/2013/TT-BTC (cơ sở kinh doanh không phải nộp bảng kê này theo quy định tại Thông tư

26/2015/TT-BTCỴ

4.7.2.4 Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dụng, lắp đặt, bán hàng vãng

lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh

Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sảnngoại tỉnh thì khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo tỷ lệ trên doanh thu hàng hoá chưa có thuế giá trịgia tăng với cơ quan Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai,chuyến nhượng bất động sản ngoại tỉnh Tỷ lệ gồm:

■ Tỷ lệ 2% đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%;

■ Tỷ lệ 1% đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%

Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàngvãng lai, chuyên nhượng bất động sản ngoại tỉnh là Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC

Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàngvãng lai, chuyên nhượng bất động sản ngoại tỉnh được nộp theo từng lần phát sinh doanh thu.Trường hợp phát sinh nhiều lần nộp hồ sơ khai thuế trong một tháng thì người nộp thuế có thế đăng kývới Cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế đế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng

Khi khai thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, người nộp thuế phải tống họp doanh thu phátsinh và số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai,chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh trong hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính, số thuế đã nộp (theochứng từ nộp tiền thuế) của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượngbất động sản ngoại tỉnh được trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo tờ khai thuế giá trị gia tăngcủa người nộp thuế tại trụ sở chính

4.73 Chuyến đối áp dụng các phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

Người nộp thuế đang áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, nếu đáp ứngđiều kiện tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuếGTGT; hoặc người nộp thuế đang áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ chuyềnsang phương pháp trực tiếp thì gửi văn bản thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc chuyếnđổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số156/2013/TT-BTC

Người nộp thuế phải gửi thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế tới cơ quan thuế quản

lý trực tiếp trước ngày 20 tháng 12 của năm trước liền kề năm người nộp thuế thực hiện phương pháptính thuế mới hoặc năm người nộp thuế tự nguyện áp dụng theo phưong pháp khấu trừ

4.8 Kê khai bổ sung thuế giá trị gia tăng

Quy định chung về kê khai bo sung thuế GTGT

Trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiếm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế,người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì đượckhai bổ sung hồ sơ khai thuế theo Điều 47 Luật Quản ỉý thuế nãm 2019

Khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp(hồ sơ kê khai thuế chính thức) cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế Hồ sơ

137

Trang 7

khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thờihạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thấm quyềncông bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

Ví dụ 60 Thời-gian kê khai bố sung

Kỳ khai thuế GTGT tháng 7/2016 Công ty A đã nộp hồ sơ kê khai vào ngày 14/08/2016 Đenngày 19/08/2016 Công ty phát hiện đã khai thiếu 01 hoá đơn đầu ra Hãy cho biết cách xử lý?

Thảo luận: Ngày hết nộp tờ khai thuế tháng 7/2016 là ngày 21/08/2016 Đen ngày 19/08/2016,

Công ty phát hiện khai thiếu hóa đơn, công ty lập lại tờ khai và nộp lại (trạng thái tờ khai là lần đầu).Trường họp này không thực hiện kê khai bổ sung vì chưa hết hạn nộp tờ khai (trong thời hạn kê khai,chậm nhất là ngày 20/02/2016) Nếu sai sót phát hiện sau ngày 21/08/2016 thì công ty thực hiện kê khai

bố sung theo quy định

Hồ sơ kê khai bổ sung

Hồ sơ kê khai bổ sung được thực hiện theo Điểm b, Khoản 5 Điều 10 Thông tư số BTC, hồ sơ bao gồm:

156/2013/TT-■ Tờ khai thuế của kỳ tính thuế bị sai sót đã được bồ sung, điều chỉnh;

■ Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS (trong trường hợp khai bô sung,điều chỉnh có phát sinh chênh lệch tiền thuế);

■ Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh

Cách xử lý các sai sót trong kê khai thuế thuế GTGT

Khi có sai sót trong kê khai thuế GTGT, cách xử lý phụ thuộc vào từng trường họp cụ the, đề xemxét số thuế sai sót có/không có việc ghi nhận vào tờ khai thuế của kỳ phát hiện sai sót Một số trườnghợp kê khai bồ sung:

■ Sai sót không làm thay đồi tiền thuế phải nộp, tiền thuế được khấu trừ, tiền thuế đề nghịhoàn

■ Sai sót làm tăng tiền thuế GTGT phải nộp

■ Sai sót làm giảm tiền thuế GTGT phải nộp

■ Sai sót làm tăng số thuế GTGT chưa khấu

■ Sai sót làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ

■ Sai sót làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết đồng thời làm tăng số thuế GTGT phảinộp

■ Sai sót làm tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ hết đồng thời làm giảm số thuế GTGT phảinộp

Cách xử lý các sai sót trong kê khai thuê thuê GTGT, trường họp:

1/ Sai sót không làm thay đổi tiền thuế phải nộp, tiền thuế được khấu trừ, tiền thuế đề nghị hoàn.

Xử lý bằng cách: Lập Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế có sai sót đã được bô sung, điều chỉnh vàgửi tài liệu giải thích kèm theo, không phải lập Bản giải trình khai bô sung, điều chỉnh mẫu số01/KHBS

2/ Sai sót làm tăng tiền thuế GTGT phải nộp Xử lý bằng cách: Lập hồ sơ khai bố sung (Tờ khai thuế

GTGT kỳ tỉnh thuế có sai sót đã điều chỉnh; Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS làm tăng số thuế GTG; Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong tờ khai bô sung, điều chỉnh), nộp tiền thuế tăng thêm và tự xác định tiền chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế phải nộp tăng

thêm, số ngày chậm nộp và mức tính chậm nộp theo quy định (theo quy định từng thời kỳ) Không

đưa số tiền nộp thêm vào chỉ tiêu [37] Điều chỉnh giảm, [38] Điêu chỉnh tăng thuế GTGT còn được

khấu trừ của các kỳ trước của tờ khai kỳ hiện tại (phát hiện sai sót).

Ví dụ 61: Trường hợp sai sót làm tăng số thuế GTGT phải nộp

Kỳ khai thuế GTGT tháng 7/2016 Công ty A có số thuế phải nộp (Chỉ tiêu [40]): 10 triệu đồng.Ngày 27/08/2016 Công ty phát hiện đã khai thiếu 01 hoá đơn đầu ra số tiền thuế tăng thêm là 10 triệu

13

8

Trang 8

đồng Hãy cho biết cách xử lý?

Thảo luận: Kê khai thiếu hóa đơn đầu ra, và đã hết hạn nộp hồ sơ 20/07/2016 Do đó, Công ty

thực hiện kê khai bố sung theo quy định

Hồ sơ gồm: Tờ khai thuế GTGT tháng 7/2016 đúng, Giải trình kê khai, và hóa đơn đính kèm.Nộp tiền thuế tăng thêm: 10 triệu đồng; Nộp phạt chậm nộp từ ngày 21/08/2016 đên 27/08/2016;

số tiền chậm nộp: 10.000.000 X 6 X 0,03% = 18.000 đồng

3/ Sai sót làm giảm tiền thuế GTGT phải nộp Xử lý bằng cách: Lập hồ sơ khai bồ sung, số tiền thuế

điều chỉnh giảm được tính giảm nghĩa vụ thuế phải nộp, nếu đà nộp thì được bù trừ vào số thuế phải

nộp của kỳ sau hoặc được hoàn thuế Không đưa số tiền điều chỉnh giảm vào chỉ tiêu [37] Điều

chỉnh giảm, [38] Điều chỉnh tăng thuế GTGT còn được khâu trừ của các kỳ trước của tờ khai kỳ

hiện tại (phát hiện sai sót)

Ví dụ 62 Trường hợp sai sót làm giảm số thuế GTGT phải nộp

Kỳ khai thuế GTGT tháng 7/2016 công ty A có số thuế phải nộp (Chi tiêu [40]): 10 triệu đồng,công ty đã nộp tiền thuế vào ngân sách Ngày 27/08/2016 công ty phát hiện đã khai trùng hoá đơn đầu

ra số tiền thuế là 10 triệu đồng Hãy cho biết cách xử lý?

Thảo luận: Kê khai thiếu hóa đơn đàu ra, và đã hết hạn nộp hồ sơ 20/07/2016 Do đó, Cồng ty

thực hiện kê khai bố sung theo quy định

Hồ sơ gồm: Tờ khai thuế GTGT tháng 7/2016 đúng, giải trình kê khai và hóa đơn đính kèm.Trên tờ khai sai: số thuế phải nộp 10 triệu đồng

Trên tờ khai đúng: số phải nộp 0 triệu đồng (do thuế khai trùng đầu ra, nên số đúng giảm 10 triệuđồng)

Công ty được bù trừ số thuế giảm 10 triệu đồng đã nộp vào các kỳ sau

4/ Sai sót làm tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của kỳ tính thuế có sai sót Xử lý bằng cách:

Lập hồ sơ khai bổ sung, số tiền thuế điều chỉnh tăng khấu trừ của kỳ sai sót khai vào chỉ tiêu [38]

“Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳlập hồ sơ khai thuế hiện tại

Ví dụ 63: Trường hợp sai sót làm tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ hết

Kỳ khai thuế GTGT tháng 1/2016, cồng ty A có số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyến sang kỳsau (Chỉ tiêu [43]): 20 triệu đồng Ngày 27/07/2016, cồng ty phát hiện đã khai trùng 01 hoá đơn đầu ra

số tiền thuế là 10 triệu đồng Hãy cho biết cách xử lý?

Thảo luận: Kê khai thiếu hóa đơn đầu ra và đã hết hạn nộp hồ sơ 20/02/2016 Do đó, công ty

thực hiện kê khai bố sung theo quy định

Hồ sơ gồm: Tờ khai thuế GTGT tháng 1/2016 đúng, giải trình kê khai và hóa đơn đính kèm.Khai trùng hóa đon đầu ra 10 triệu đồng, dẫn đến số thuế còn được khấu trừ tháng 1/2016 tăngthêm 10 triệu đồng là 30 triệu đồng (thuế đầu GTGT đầu vào không đổi, thuế GTGT đầu ra giảm)

Xử lý: khi lập tờ khai thuế GTGT tháng 7/2016, số tiền thuế khấu trừ thêm được ghi vào chỉ tiêu[38] “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của

kỳ tính thuế tháng 1/2016

T

T Chỉ tiêu điều chỉnh

M â số chỉ tiê

Số đã kê

Chênh lệch giữa số điều chỉnh vói số

đã kê khai

I Chỉ tiêu điều chỉnh tăng số thuế phải nộp

I

I 2hỉ tiêu điều chỉnh giảm số thuế phải nộp

1 Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10% 33 20.000.000 10.000.000 (10.000.000)

139

Trang 9

III Tổng hợp điều chỉnh số thuế phải nộp tăng: +; giảm: -):

2 Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyến kỳ sau 43 20.000.000 30.000.000 10.000.000

GIẢI TRÌNH KHAI BÔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH

(Bố sung, điều chỉnh các thông tin đã khai tại

Tờ khai thuế GTGTmẫu số 01/GTGTkỳ tính thuế: Tháng 0Ỉ/20Ỉ6 ngày 30 tháng 07 năm 2016)

A Nội dung bố sung, điều chỉnh thông tin đã kê khai:

14

0

Trang 10

TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (Mầu số 01/GTGT) (Đành cho người nộp thuế khai thuế GTGT theo phưong pháp khấu trù’)

Kỳ tính thuế: Tháng 07 năm 2016

T

T

A Không phát sinh hoạt động mua, bán trong ky

c Kê khai thuế GTGT phải nộp Ngân sách nhà nước

I Hàng hoá, dịch vụ (HHDV) mua vào trong kỳ

1 Giá trị và thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua

1

1 1 Hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT [26] 0

2 Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT

a Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0% [29] 0

3 Tổng doanh thu và thuế GTGT của HHDV bán ra ([341 = [26]+ [271; [35] = [28]) [34] 0 135] 0

IV Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước

V Thue GTGT đã nộp ỏ' địa phưong khác của hoạt động kinh doanh

xây dựng, lắp đặt, bán hàng, bất động sản ngoại tỉnh [39] 0

VI Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

5/ Sai sót làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của kỳ tính thuế có sai sót Xử lý bằng cách:

Lập hồ sơ khai bố sung, số tiền thuế điều chỉnh giảm khấu trừ của kỳ sai sót khai vào chỉ tiêu [37]

“Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của

kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại (đối tượng nộp thuế chưa dừng khấu trừ chưa đề nghị hoàn thuế)

6/ Sai sót làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết đồng thời làm tăng số thuế GTGT phải nộp

của kỳ tính thuế có sai sót Xử lý bằng cách: Lập hồ sơ khai bổ sung, đối tượng nộp thuế tự xác địnhtiền chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế phải nộp tăng thêm, số ngày chậm nộp và mức tính chậm nộptheo quy định đồng thời khai số tiền thuế còn được khấu trừ điều chỉnh giảm của kỳ sai sót vào chỉtiêu [37] “Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuếGTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại

Ví dụ 64: Kê khai bổ sung

Kỳ khai thuế GTGT tháng 1/2016 Công ty B có số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (Chỉtiêu [43]): 50 triệu đồng Ngày 31/07/2016 Công ty phát hiện đã khai trùng 01 hoá đơn đầu vào số tiềnthuế là 140 triệu đồng Hãy cho biết cách xử lý?

141

Trang 11

Thảo luận: Tình huống trên thuộc trường hợp khai điều chỉnh làm giảm tiền thuế được khấu trừ

đồng thời làm tăng tiền thuế phải nộp: người nộp thuế phải đưa số tiền thuế được khấu trừ giảm 50 triệuđồng vào chỉ tiêu [37] của tờ kỳ tính thuế tháng 7/2016 Đồng thời phải nộp số tiền tăng thêm 90 triệuđồng và tiền nộp chậm từ ngày 21/02/2016 đến 31/07/2016 số tiền: 4,32 triệu đồng theo quy định

GIẢI TRÌNH KHAI BỐ SƯNG, ĐIỀƯ CHỈNH

(Bố sung, điểu chỉnh các thông tin đã khai tại

Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT kỳ tính thuế: Tháng 0I/20Ỉ6 ngày 31 thảng 07 năm 2016)

A Nội dung bỗ sung, điều chính thông tin đã kê khai: _

T

T Chỉ tiêu điều chỉnh

Mã số chỉ tiê u

Số đã kê khai

-■ -í

Số điều chỉnh

Chênh lệch giữa số điều chỉnh vói số

đã kê khai

I Chỉ tiêu điều chỉnh tăng số thuế phải nộp

1 Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này 25 200.000.000 60.000.000 (140.000.000)

II Chỉ tiêu điều chinh giảm số thuế phải nộp

III Tống họp điều chỉnh số thuế phải nộp (tăng: +; giảm: -):

2 Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau 43 50.000.000 0 (50.000.000)

Không phát sinh hoạt động mua,

bán trong kỳ (đánh dấu ”X”) [21] 0

Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyến sang [22

]

0

Kê khai thuế GTGT phải nộp Ngân sách nhà nước

Hàng hoá, dịch vụ (HHDV) mua vào trong kỳ

Giá trị và thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ

1

0 Hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ

Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế

Trang 12

Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5% [30] 0 [31

]

0Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10% [32] 0 [33

'll Sai sót làm tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ hết đồng thời làm giảm số thuế GTGT phải nộp

của kỳ tính thuế có sai sót Xử lý bằng cách: Lập hồ sơ khai bổ sung, đối tượng nộp thuế khai sổtiền thuế còn được khấu trừ điều chỉnh tăng của kỳ sai sót vào chỉ tiêu [38] “Điều chỉnh tăng số thuếGTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiệntại Đối với số thuế GTGT được điều chỉnh giảm số thuế phải nộp, đối tượng nộp thuế thuế khaiđiều chỉnh như trường họp sai sót làm giảm tiền thuế GTGT phải nộp

Ngoài các tình huống trên, khi phát hiện sai sót khai thiếu hóa đon, người nộp thuế cần phân biệt

đây là hóa đơn mua vào hay hóa đơn bán ra đế có cách xử lý phù họp theo quy định về kê khai thuếGTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

■ Đối với người mua hàng khi phát hiện hóa đơn, chứng từ (hóa đơn, chứng từ đầu vào của các kỳ

trước bị bỏ sót chưa kê khai thuế khấu trừ thì kê khai khấu trừ bổ sung tại kỳ tính thuế phát hiện

hóa đơn bỏ sót căn cứ theo quy định tại Khoản 8 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC “Thue

GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khỉ xác định số thuế phải nộp của

kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn đê trong kho Trường họp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khỉ kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khâu trừ bô sung trước khi cơ quan thuê, cơ quan có thâm quyên công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế ”

Ví dụ 65 Kê khai thiếu hoá đon mua hàng

Trong kỳ tính thuế 7/2016, Công ty phát hiện kê khai thiếu hóa đon GTGT mua vào (mặt hàngcước viễn thông tháng 1/2016) số #1, hóa đơn ngày 01/02/2016 Hãy xử lý tình huống khai thiếu hóađơn mua vào?

Thảo luận: Công ty không lập hồ sơ kê khai bổ sung theo Điểm b, Khoản 5 Điều 10 Thông tư số

156/2013/TT-BTC Công ty xử lý bằng cách, khi lập bảng kê mua vào tháng 7/2016 thì kê khai thêm số

#1, hóa đơn ngày 01/02/2016 vào bảng kê và tông họp số liệu lên tờ khai thuế tháng 7/2016 Số thuế củahóa đơn #1 được trừ bình thường theo Khoản 8 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC

■ Đối với người bán hàng, hóa đơn khi bán hàng hóa dịch vụ (hóa đơn đầu ra) phát hiện hóa đơn

bị bỏ sót thì thực hiện khai bố sung, điều chỉnh kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn theo quy định tại

Tiết a, Khoản 5 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC “Cơ sở kỉnh doanh thuộc đối tượng tỉnh

thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bản hàng hóa, dịch vụ phải tỉnh và nộp thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bản rá”, và quy định tại Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC “ỉ Đôi với bản hàng hoá là thời diêm chuyên giao quyên sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoả cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền 2 Đối với cung ứng dịch vụ là thời điếm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điếm lập hoả đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiên ”

143

Trang 13

Ví dụ 66 Kê khai thiếu hoá đơn đầu ra

Trong kỳ tính thuế 7/2016, Công ty phát hiện kê khai thiếu hóa đơn GTGT bán ra hóa đơn sổ #1,hóa đơn ngày 01/2016 Hãy xử lý tình huống khai thiếu hóa đơn mua vào?

Thảo luận: Công ty khai thiếu hóa đơn đầu ra đơn số #1, hóa đơn ngày 01/2016 Khai thiếu hóa

đơn đầu ra, hồ sơ kê khai bố sung thực hiện Điếm b, Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC

Hồ sơ gồm: Tờ khai thuế GTGT 1/2016 (đúng, sau khi đã điều chỉnh thêm hóa đơn #1); Giải trình kêkhai bố sung; Tài liệu khác đính kèm

4.9 Đối chiếu số liệu kê khai thuế giá trị gia tăng

Khi phát sinh thuế GTGT, kế toán ghi nhận:

■ Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được theo dõi trên TK ỉ 33 - Thuế giá trị gia tăng được

khấu trừ;

■ Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị tài sản được mua, giá vốncủa hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh

■ Số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được

khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp theo dõi trên TK 3331 - Thuế GTGTphải nộp (thuế GTGT theo

phương pháp trực tiếp nếu tách ngay số thuế khi bán hàng thì ghi vào TK 3331; nếu không táchriêng thì ghi vào TK 511 - Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, định kỳ ghi giảm doanh thu

■ Kiểm tra số liệu bút toán kết chuyển số thuế GTGT được trừ: Nợ TK 3331/CÓ TK 133

■ Kiểm tra số liệu bút toán kết chuyển thuế GTGT không được khấu trừ trong kỳ: Nợ TK632/CÓTK133

Ví dụ 67: Đối chiếu số liệu kê khai thuế

Công TNHH sv kinh doanh trong lĩnh vực phụ kiện nội thất, kê khai và nộp thuế theo phươngpháp khấu trừ, trong kỳ tính thuế tháng 10/2016 có số liệu sau:

■ Mua hàng của Cồng ty A, hoá đơn này công ty đã thanh toán bằng Uỷ nhiệm chi

14

4

Trang 14

stt Tên mặt hàng Don vi

tính

So lượng Giá bán Thành Tiền

5.500.000

3 Keo Apollo Silicone A300 (sữa) Chai 400 27.50

0

4.400.000

Cộng tiền hàng: 22.400.00

0Thue GTGT 10%: 2.240.00

0Tống tiền thanh toán: 24.640.000

■ Bán hàng cho Cồng ty B, công ty B chưa thanh toán

6.400.000

3 Keo Apollo silicone A300 (sữa) Chai 400 32.00

0

5.000.000

Cộng tiền hàng: 26.000.00

0Thue GTGT 10%: 2.600.00

0Tống tiền thanh toán: 28.600.00

Hạch toán các nghiệp phát sinh trong kỳ: giả định thuế GTGT mua vào được khấu trừ nên kế

toán theo dõi trên TK 133, thuế GTGT khi bán hàng theo dõi trên TK 3331

24.640.000

145

Trang 15

Số liệu trên sổ cái TK 133, và TK 3331

Lập tờ khai thuế GTGT khấu trừ trong kỳ (file trang kế tiếp)

(b)

4.240.000 2.600.000

360.000

3331

Trang 16

TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (Mẩu số 01/GTGT) (Dành cho ngưòi nộp thuế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

A Không phát sinh hoạt động mua, bán trong ky (đánh dấu "X") ’

1

c Kê khai thuế GTGT phải nộp Ngân sách nhà nước

I Hàng hoá, dịch vụ (HHDV) mua vào trong kỳ

1 Giá trị và thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào [23] 22.400.000 [24] 2.240.000

1

1 Hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ

1 Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuếGTGT [26] 0

2 Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT ([27]-[29]+[30]+[32]+[32a]; [*28]=[311+1331) [27] 26.000.000 [281 2.600.000

a Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0% [29] 0

c Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10% [32] 26.000.000 [33] 2.600.000

d Hàng hoá, dịch vụ bán ra không tính thuê [32a] 0

IV Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước

V Thuế GTGT đã nộp ờ địa phương khác của hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp

VI Xác đinh nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

1 Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sán xuất kinh doanh trong kỳ ([40a]—[36] - [22]+[37]-[38] - [39]> 0) [40a] 360.000

2 Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế [40b] 0

4 Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này (nếu ([41] = [36] - [22] + [37] - [38] - [39]

4.2 Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau ([43] = [41] - [42]) [43] 0

Đối chiếu số liệu giữa số kế toán và tờ khai thuế GTGT

Số liệu trên TK

133 (đồng)

Số liệu Tờ khai (đồng) Chênh lệch

1 Đối chiếu số dư đầu kỳ bên Nợ TK 133 với chỉ tiêu [22] trên tờ

4 Đối chiếu số dư Có TK 3331 với chỉ tiêu số [40] số thuế GTGT

phải nộp trên tờ khai thuế GTGT tháng/quý

147

Trang 17

Ví dụ 68 Đối chiếu số liệu kê khai thuế

Công ty TNHH EL có số liệu kế toán của quý 2/2016 của TK 133 (sổ cái đính kèm) và Tờ khai thuế GTGT khấu trừ quý 2/2016 (tờ khai đính kèm)

Yêu cầu: Hãy đối chiếu số liệu của TK 133 với tờ khai thuế GTGT?

TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRI GIA TĂNG (Mau số 01/GTGT) (Dành cho người nộp thuế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Kỳ tính thuế: Quý 2 năm 2016

A Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ (đánh dấu

c Kê khai thuế GTGT phải nộp Ngân sách nhà nước

I Hàng hoá, dịch vụ (HHDV) mua vào trong kỳ

1 Giá trị và thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào [23| 68.873.684 [24 1 3.832.189

]

3.832.189

II Hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ

1 Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT 126 1 0

2 Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT (1271= [291+1301+132]; [281= |311+[33]) [27 1 35.246.960 128 1 0

a Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0% [29] 35.246.960

b Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5% [30] 0 [31

Tổng doanh thu và thuế GTGT của HHDV

IV Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước

VI Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

1 Thuê GTGT phải nộp của hoạt động sản xuât kinh doanh trong kỳ

([40a]=[36]-[22]+[37]-[38] - [39]> 0)

[40

2 Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT còn phái nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế [40b] 0

3 Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ ([40]=[40a]-[40b]) [40

]74.834.935

14

8

Trang 18

4 05/04/16 Thuế GTGT mua vào HĐsố:2088127,05/04/16 1111 90 83.506/04/16 PC.005/0

Thuế GTGT mua vào HĐ số:2009400,l

124.4 18 08/04/16 PC.007/0

Thuế GTGT mua vào HĐ

7 200 10/04/16 PC.005/0

Thuế GTGT mua vào HĐ

39.0 91 13/04/16 PC.010/0

Thuế GTGT mua vào HĐ

101.2 73 14/04/16 PC.011/0

Thuế GTGT mua vào HĐ

227.3 33 19/04/16 PC.015/0

Thuế GTGT mua vào HĐ

36.1 36 04/05/16 PC.006/0

5 04/05/16 Thuế GTGT mua vào HĐ số:005042,04/05/16 1111

1.307.72 7 04/05/16 PC.007/0

Thuế GTGT mua vào HĐ

90.0 00 04/05/16 PC.008/0

Thuế GTGT mua vào HĐ số:

111.0 23 05/05/16 PC.011/0

Thuế GTGT mua vào HĐ

47.5 93 05/05/16 PC.012/0

64.5 46 08/05/16 PC.018/0

Thuế GTGT mua vào HĐ

72.0 00 15/05/16 PC.028/0

Thuế GTGT mua vào HĐ

49.5 45 19/05/16 PC.083 19/05/16 Thuế GTGT mua vào HĐ

104.9 72 20/05/16 PC.043/0

5 20/05/16 Thuế GTGT mua vào HĐsố:0004519,20/05/15 liti 00 51.822/05/16 PC.051/0

5

22/05/16 Thuế GTGT mua vào HĐ số:

1219262,22/05/16

1111 114.2 98 26/05/16 PC.052/0

Thuế GTGT mua vào HĐ

112.0 00 03/06/16 PC.069 03/06/16 Thuế GTGT mua vào HĐ

9 120 04/06/16 PC.070 04/06/16 Thuế GTGT mua vào HĐ

32.8 07 08/06/16 PC.081 08/06/16 Thuế GTGT mua vào HĐ

72.0 00 15/06/16 PC.072 15/06/16 Thuế GTGTmuavào HĐ số:1501201,15/06/16 1111 50.7

31 20/06/16 PC.084 20/06/16 Thuế GTGT mua vào HĐ

85.8 28 25/06/16 PC.089 25/06/16 Thuế GTGT mua vào HĐ

73.2 30

Trang 19

Thảo luận: Khi đối chiếu số liệu của TK 133 và tờ khai thuế GTGT khấu trừ, có thế có các sai sót

sau:

stt Nội dung đối chiếu Số lỉệu trên TK

133 (đ) Số liệu Tờ khai (đ) Chênh lệch

1 Đối chiếu số dư đầu kỳ bên

Nợ TK 133 với chỉ tiêu [22]

trên tờ khai thuế

71.002.746

số kế toán

Số thuế bán ra là

0, nên không có sốthuế GTGT đầuvào kết chuyểntrong kỳ

4 Đối chiếu số dư Có TK 3331

với chỉ tiêu số [40] Số thuế

GTGT phải nộp trên tờ khai

thuế GTGT tháng/quý

5 Thuế suất GTGT 0% Công ty phát sinh doanh thu xuất khấu, người quản lý cân

lưu tâm đến điều kiện để được hưởng thuế suất thuếGTGT 0% và được hoàn thuế GTGT theo quy định

Các văn bản pháp quy về thuế giá trị gia tăng

Ngày có hiệu lực

Trang 20

số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 củaChính phủ

và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một sốđiều tại các Thông tư về thuế

12/08/2016 01/07/2016

Câu hỏi thảo luận

1/ Hãy cho biết đối tượng không chịu thuế GTGT?

2/ Hãy cho biết đối tượng không phải kê khai và nộp thuế GTGT?

3ỉ Hãy cho biết nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào?

4/ Hãy cho biết các trường hợp được hoàn thuế GTGT?

5/ Tóm tắt quy định về kê khai bố sung thuế GTGT?

6/ Trình bày quy định về kê khai thuế GTGT đối với đon vị hạch toán phụ thuộc (chi nhánh, xưởng sản xuất, cửa hàng bán hàng, )?

7/ Công ty MK có thực hiện hợp đồng thi công hệ thống lắp đặt điện cho Cồng ty QS (doanh nghiệp chế xuất) Hãy cho biết dịch vụ lắp đặt điện có thuộc diện chịu thuế GTGT?

8/ Công ty HV là doanh nghiệp được thành lập và kinh doanh kho ngoại quan theo quy định, thực hiện cung cấp dịch vụ:

■ Vận chuyển hàng hoá từ kho ngoại quan ra cảng cho khách hàng là tố chức, cá nhân nướcngoài;

■ Cho thuê kho ngoại quan, kiếm kê, cân, đếm, quản lý hàng hoá được thực hiện trong khongoại quan gắn với hàng hoá xuất khấu

151

Trang 21

Yêu cầu: xác định thuế suất thuế GTGT cho từng dịch vụ trên?

9/ Công ty LT có ngành nghề sản xuất thức ăn gia súc và thuỷ sán theo quy định cũa pháp luật vềquản lý thức ăn chăn nuôi Thức ăn gia súc và thuỷ sản có chịu thuế GTGT không?

10/ Công ty thiết bị HQ có kinh doanh máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho khai thác thủy sản(động cơ thuỷ công suất 657HP) cung cấp cho các chủ tàu đánh bắt cá xa bờ Các thiết bị này cóchịu thuế GTGT không?

11/ Công ty TNHH EB bán sản phẩm trồng trọt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua

sơ chế thông thường cho Công ty co phần HT đê làm nguyên liệu phục vụ sản xuất sản phấm nhưsữa nước, sữa chua và sữa đặc Khi EB bán sản phẩm cho HT có phải kê khai và nộp thuếGTGT?

12/ Công ty TNHH EB bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỳ hải sản chưa chế biến thành các sảnphẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho Công ty cổ phần HT đê phục vụ bữa ăn giữa cacho công nhân của công ty Khi EB bán sản phấm cho HT có phải kê khai và nộp thuế GTGT?13/ Công ty TNHH FL có tiêu hủy nguyên liệu/bán thành phẩm nhập khẩu do không đảm bảo chấtlượng Hãy cho biết thuế GTGT đầu vào của hàng tiêu huỷ có được khấu trừ không?

14/Tại trường đại học ABC, khoản thu nào dưới đây chịu và không chịu thuế GTGT (đánh dấu x)?

Khoản thu Chịu thuế GTGT Không chịu thuế GTGT

16/ Hãy cho biết cách xử lý về kê khai bố sung thuế GTGT trong các trường hợp sau:

a/ Doanh nghiệp lập tờ khai thuế GTGT tháng 1 /2017, số tiền thuế phải nộp trong kỳ (chỉ tiêu[40]) là 200 triệu đồng Ngày 15/8/2017, doanh nghiệp phát hiện 1 hóa đơn đầu ra kê khaisai, khai thiếu tiền thuế 9 triệu đồng (hóa đon 19 triệu đồng, khai 10 triệu đồng)

b/ Doanh nghiệp lập tờ khai thuế GTGT tháng 2/2017, số tiền thuế phải nộp trong kỳ (chỉ tiêu[40]) là 200tr Ngày 15/8/2017, doanh nghiệp phát hiện 1 hóa đơn đầu ra kê khai sai, khaithừa tiền thuế 15 triệu đồng (hóa đơn 25 triệu đồng, khai thành 40 triệu đồng)

c/ Doanh nghiệp lập tờ khai thuế GTGT tháng 3/2017, số tiền thuế chưa khấu trừ hết trong kỳ(chỉ tiêu [43]) là 100 triệu đồng Ngày 15/8/2017, doanh nghiệp phát hiện khai nhầm 1 hóađơn đầu ra, khai làm thiếu tiền thuế đầu ra là 5 triệu đồng (hóa đơn là 10 triệu đông, khai là

5 triệu đồng);

d/ Doanh nghiệp lập tờ khai thuế GTGT tháng 4/2017, số tiền thuế chưa khấu trừ hết trong kỳ

15

2

Trang 22

(chỉ tiêu [43]) là 100 triệu đồng Ngày 15/8/2017, doanh nghệp phát hiện khai nhầm 1 hóađơn đầu ra hóa đơn là 30 triệu đồng (khai là 50 triệu đồng).

17/ Cồng ty HL, thành lập Chi nhánh ở Đồng Nai, Đà Nằng và Thừa Thiên Huế khác tỉnh nơi đóngtrụ sở chính của Công ty, các chi nhánh là đơn vị hạch toán phụ thuộc Hãy cho biết quy định về

ke khai và nộp thuế GTGT trong các tình huống sau:

■ Chi nhánh không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu và chi nhánh chỉ là khochứa hàng đế tập kết, lưu giữ, trung chuyến hàng hoá cho khách hàng, đảm bảo việc giaohàng hoá đúng kế hoạch theo hợp đồng của công ty đã ký với khách hàng

■ Chi nhánh trực tiếp bán hàng, phát sinh doanh thu

Bài tập thực hành

18/ Lập tờ khai thuế GTGT khấu trừ và kê khai bô sung

Cồng TNHH sv kinh doanh trong lĩnh vực phụ kiện nội thất, kê khai và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ tính thuế tháng 07/2016 có số liệu tóm lược của các hoá đơn như sau:

Hoá đơn khi mua hàng hoá/dịch vụ

■ Mua hàng của Công ty A, hoá đơn GTGT này công ty đã thanh toán bằng Ưỷ nhiệm chi

tính

SỐ lượng Giá bán Thành Tiền

Cộng tiền hàng: 22.400.00

0Thue GTGT 10%: 2.240.00

0Tống tiền thanh toán: 24.640.00

0

153

Trang 23

■ Hoá đơn GTGT tiền cước viễn thông trong kỳ, đã trả bằng tiền mặt.

Đơn vị tính

Số

0Cộng tiền hàng: 1.200.00

Trang 24

Hoá đon khi bán hàng

■ Bán hàng cho Công ty B, công ty B chưa thanh toán

Đơn vị tính

SỔ

2 Keo Apollo silicone A300 (trong) Chai 200 32.00

0

6.400.000

3 Keo Apollo silicone A300 (sữa) Chai 400 32.00

0

5.000.000

Cộng tiên hàng: 26.000.00

0Thue GTGT 10%: 2.600.00

0Tồng tiền thanh toán: 28.600.000

■ Bán hàng cho Cồng ty c, công ty c chưa thanh toán

tính

số lượng Giá bán Thành Tiền

0Cộng tiền hàng: 1.900.00

■ Đen ngày 20/08, Công ty phát hiện kê khai thiếu 1 hoá đon GTGT khi bán hàng đã thu tiềnmặt của ngày 15/06/2016: Tiền hàng chưa thuế GTGT là 1.980.000 đồng (đã gồm thuếGTGT 10%) Hày lập hồ sơ kê khai bồ sung thuế GTGT (file đính kèm hoặc thực hiện trênHTKK) và trình bày tóm tắt cách xử lý?

155

Trang 25

TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (Mẩu số 01/GTGT) (Dành cho người nộp thuế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Kỳ tính thuế: Tháng 06 năm 2016

ST

A Không phát sinh hoạt động mua, bán kỳ (đánh dấu ”X”) p 1 trong 0

c Kê khai thuế GTGT phải nộp Ngân sách nhà nước

1 Hàng hoá, dịch vụ (HHDV) mua vào trong kỳ

1 Giá trị và thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào [23] 30.000.000 [24] 3.000.000

1

1 Hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ

1 Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuếGTGT 126] 0

2 Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT ([27]-|29]+[30]+[32J+[32a]; [28]=[31 |+[33]) [27] 0 [28] 0

a Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0% [29] 0

3 Tổng doanh thu và thuế GTGT của HHDV bán ra

(1341 = 1261 + 1271; |35J = [28])

11

1

IV Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT còn được khấu trù’ của các kỳ trước

V Thuế GTGT đã nộp ớ địa phương khác của hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng, bất động sản ngoại tỉnh [39] 0

VI Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

1 Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ ([40a]=[36]-

[22]+[37]-[38] - [39]> 0)

[40a

2 Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT còn phải nộp cũa hoạt động sán xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế [40b] 0

4 Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này (nếu ([41] = [36] - [22] + [37] - [38] - [39]

Trang 26

■ Lập tờ khai thuế GTGT trong kỳ (file đính kèm hoặc trên HTKK.) dựa vào số liệu của yêu cầu 1 và 2?

MẢU BIẺU KÊ KHAI

TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (Mẩu số 01/GTGT) (Dành cho ngưòi nộp thuế khai thuế GTGT theo phưong pháp khấu trừ)

Tháng 6: Bỗ sung lần thứ 1

ST

T

A Không phát sinh hoạt động mua, bán

trong kỳ (đánh dấu ”X") [21]

c Kê khai thuế GTGT phải nộp Ngân sách nhà nước

ĩ Hàng hoá, dịch vụ (HHDV) mua vào trong kỳ

1 Giá trị và thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào [23] [24]

II Hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ

1 Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT 126]

2 Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT

a Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0% [29]

d Hàng hoá, dịch vụ bán ra không tính thuế [32a]

3 Tổng doanh thu và thuế GTGT của HHDV

(1341 = 1261 + 127]; 135] = |28J)

IV Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước

V Thuế GTGT đã nộp ờ địa phương khác của hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng, bất động sản ngoại tỉnh [39]

VI Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

1 Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ ([40a]=[36]- [22]+[37]-[38] - [39]> 0) [40a]

2 Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế [40b]

3 Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ ([40]=[40a]-[40b]) [40]

4 Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này (nếu ([41] = |36] - [22] + [37[ - [38] - [39| <0) [41]

4.2 Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau ([43] = [41] - [42]) [43]

157

Trang 27

GIẢI TRÌNH KHAI BÓ SƯNG, ĐIÈƯ CHỈNH

(Bổ sung, điều chỉnh các thông tin đã khai tại

Tờ khai thuế GTGT mẫu số OỈ/GTGT kỳ tính thuế: Tháng /2016 ngày tháng năm 2016)

A Nội dung bổ sung, điều chỉnh thông tin đã kê khai:

Số đã kê khai

Chênh-.lệch giữa số điều chỉnh với sổ đã

III Tổng hợp điều chỉnh số thuế phải nộp (tăng: +; giảm: -):

1 Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ 40

2 Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển

c Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm:

1 Người nộp thuế tự phát hiện số tiền thuế đã được hoàn phải nộp trả NSNN: '

Số tiền:

Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN hoặc

Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu

NSNN số:

Ngày

Tên cơ quan thuế cấp Cục

Tên cơ quan thuế quyết định hoàn thuế

- Số ngày nhận được tiền hoàn thuế:

- Số tiền chậm nộp:

2 Lý do khác:

15

8

Trang 28

TỜ KHAI THUÉ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (Mầu số 01/GTGT) (Dành cho người nộp thuế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Tháng 7: lần đầu

T

A Không phát sinh hoạt động mua, bán

c Kê khai thuế GTGT phải nộp Ngân sách nhà nước

I Hàng hoá, dịch vụ (HHDV) mua vào trong kỳ

1 Giá trị và thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào [23] [24]

I

I Hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ

1 Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuếGTGT [26]

2 Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT (J27]-[29]+[30]+[32]+[32a]; [28]=[31]+|33]) [27] [28]

a Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0% [29]

d Hàng hoá, dịch vụ bán ra không tính thuế [32a]

I Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

1 Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ ([40a]=[36]- [22]+[37]-[38] - [39]> 0) [40a]

2 Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế [40b]

3 Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ ([40]=[40a]-[40b]) [40]

4 Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này (nếu ([41] = [36] - [22] + [37| - ]38] - 139] <0) [41]

4.2 Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau ([43] = [41] - [42]) [43]

159

Trang 29

19/ Tờ khai thuế GTGT phương pháp trực tiếp trên doanh thu

Tại Công ty TNHH A (kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu), chuyên buôn bán các loại keo, trong kỳ tính thuế, có thông tin của 2 hoá đơn như sau:

Hoá đơn bán hàng số #1

Đơn vị tính

So

0

15.000.0002

Keo Apollo silicone A300

stt Tên mặt hàng

Đon vị tính

Số

1 Keo Apollo Silicone AIOO Chai 80

■ Xác định thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu?

■ Lập tờ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu?

■ Định khoản bút toán ghi nhận số thuế GTGT phải nộp trong kỳ?

16

0

Trang 30

TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (Mẩu số 04/GTGT)

(Dành cho người nộp thuê tính thuê theo phương pháp tỉnh trực tiếp trên doanh thu)

Dơn vị tiên: Đong Việt Nam

Doanh thu hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 0% và không chịu thuế

Doanh thu hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT Tỷ lệ Thuế GTGT phải nộp

hoá, xây dựng có bao

thâu nguyên vật liệu

Trang 31

20/ Giả sử Trường Đại học ABC, kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng có số liệu các khoản thu tháng 12/s20xx sau.:

Số liệu về các khoản thu

thu (tỷ đồng)

Tỷ lệ thuế GTGT

Thuế GTGT phải nộp

Ôn thi chứng chỉ tiếng Anh và tin học 10

Yêu cầu:

■ Xác định tỷ lệ GTGT để tính thuế GTGT và xác định nghĩa vụ thuế GTGT ở bảng số liệu trên?

■ Lập tờ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu?

16

2

Trang 32

TÒ KHAI THUÊ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (Mầu số 04/GTGT)

(Dành cho người nộp thuế tính thuế theo phương pháp tinh trực tiêp trên doanh thu)

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

TT Nhóm ngành

Doanh thu hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 0% và không chịu thuế

Doanh thu hàng hoá, dịch vụ chịu

thuế

Tỷ lệ GTG T

Trang 33

CHƯƠNG 5 THUÉ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Sau khỉ nghiên cứu, người đọc cỏ thể:

■ Trình bày được khái niệm, đặc điểm của thuế TNDN; thu nhập chịu thuế, căn cứ tính thuế,phương pháp tính thuế TNDN;

■ Xác định được các chi phí được trừ, không được trừ, các khoản doanh thu, thu nhập kháccủa hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác;

■ Xác định được các trường hợp ưu đãi, miễn giảm thuế TNDN, các khoản lồ được kếtchuyển;

■ Lập được tờ khai quyết toán thuế TNDN

Tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà nước

Khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào Việt Nam do Nhà nước có chínhsách ưu đãi về thuế TNDN

Tạo sự công bằng giữa các doanh nghiệp trong sản xuất, kinh doanh, phù hợp với chủ trươngphát triển kinh tế nhiều thành phần và trong tiến trình hội nhập ở nước ta hiện nay

5.2 Đối tượng nộp thuế TNDN

Người nộp thuế TNDN là các tồ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế, baogồm:

Doanh nghiệp (DN) được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú hoặckhông có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

Tố chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã;

Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

Tố chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập

5.3 Phuong pháp tính thuế TNDN

5.3.1 Công thức chung

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế trừ đi phần tríchlập quỷ khoa học và công nghệ (nếu có) nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Công thức tính: Thuế TNDN phải nộp = [Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN

(nếu có)] X Thuế suất thuế TNDN

5.3.2 Kỳ tính thuế TNDN

Kỳ tính thuế được xác định theo năm tài chính phù họp với quy định của pháp luật kế toán

Kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập tính từ khi được cấp Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đến ngày kết thúc năm tài chính mà doanh nghiệp đó16

4

Trang 34

lựa chọn.

Ví dụ 69: Kỳ tính thuế

Doanh nghiệp A mới thành lập và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 10/8/N.Doanh nghiệp A lựa chọn năm tài chính bắt đâu ngày 01/04 và kết thúc vào ngày 31/03 năm sau Như vậy

kỳ tính thuế TNDN năm tài chính đầu tiên của doanh nghiệp A kề từ ngày 10/8/N đến 31/3/N+1

Kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổihình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản tính từ ngày bắt đầu năm tài chính đếnngày doanh nghiệp chuyến đối loại hình doanh nghiệp, chuyến đối hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập,chia, tách, giải thể, phá sản

Ví dụ 70 Kỳ tính thuế

Doanh nghiệp B có năm tài chính bắt đầu từ ngày 1/7 và kết thúc vào 30/6 năm sau Năm N, doanhnghiệp B sáp nhập với doanh nghiệp c để hình thành doanh nghiệp mới D, ngày sáp nhập là 15/4/N Nhưvậy kỳ tính thuế năm cuối cùng của doanh nghiệp B kế từ ngày 1/7/N-1 đên ngày 15/4/N

Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế năm cuối cùng có thời gian ngắn hon 3tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với DN mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế nămtrước đó (đối với DN chuyến đối loại hình DN, chuyến đối hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia,tách, giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế TNDN nhưng phải đảm bảo kỳ tính thuế TNDNkhông được vượt quá 15 tháng

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyến đổi kỳ tính thuế TNDN từ tài chính này sang năm tàichính khác thì kỳ tính thuế TNDN của năm chuyển đổi không vượt quá 12 tháng Doanh nghiệp đangtrong thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà có thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuếthì doanh nghiệp được lựa chọn ưu đãi trong năm chuyến đối kỳ tính thuế hoặc nộp thuế theo mức thuếsuất không được hưởng ưu đãi của năm chuyển đổi kỳ tính thuế và hưởng ưu đãi thuế sang năm tiếp theo

Ví dụ 71: Kỳ tính thuế

Doanh nghiệp c kỳ tính thuế TNDN năm N bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào 31/12 Năm N+Ịdoanh nghiệp lựa chọn chuyển đối sang năm tài chính từ ngày 01/4 và kết thúc vào 31/03 năm sau, thì kỳtính thuế TNDN năm chuyển đổi được tính từ ngày 01/01/N+l đến hết ngày 31/03/N+l, kỳ tính thuếTNDN năm tài chính tiếp theo được tính từ ngày 01/04/N+l đến hết ngày 31/03/N+2

5.3.4 Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ và thu nhập khác

Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu - Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác

Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sảnxuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch

vụ đó Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thìdoanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng

5.3.4.1 Doanh thu tính thuế

ỉ/ Nguyên tắc xác định doanh thu

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấp dịch

vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu đượctiền hay chưa thu được tiền

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu

165

Trang 35

chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là

doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng

- Trường họp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho

nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xácđịnh theo doanh thu trả tiền một lần Trường họp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuếviệc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tồng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của sốnăm thu tiền trước chia (:) cho số năm thu tiên trước

2/ Thời đỉêm xác đinh doanh thu

- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điếm chuyền giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng

hóa cho người mua

- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn

thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua

- Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển

cho người mua

- / Xác định doanh thu trong một sô trường hợp cụ thê:

a) Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụtrả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm

b) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi; tiêu dùng nội bộ (không bao gồm hàng hóa, dịch

vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán củasản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điếm trao đối; tiêu dùngnội bộ

Ví dụ 72: Doanh thu tính thuế

Doanh nghiệp A có chức năng sản xuất phụ tùng ôtô và lắp ráp ôtô Doanh nghiệp A dùng sảnphấm lốp ôtô do doanh nghiệp sản xuất để trưng bày, giới thiệu sản phấm hoặc dùng lôp ôtô để tiếp tụclắp ráp thành ôtô hoàn chỉnh thì trong trường hợp này sản phẩm lốp ôtô của doanh nghiệp không phải quyđổi đê tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Ví dụ 73: Doanh thu tính thuế

Doanh nghiệp B là doanh nghiệp sản xuất máy tính Trong năm doanh nghiệp B có xuất một sốmáy tính do chính doanh nghiệp sản xuất cho cán bộ cồng nhân viên đề dùng làm việc tại doanh nghiệpthì các sản phẩm máy tính này không phải quy đối để tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp.c) Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công,chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa

d) Đối với hàng hóa của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký gửi theo hợp đồng đại lý,

ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng được xác định như sau:

- Doanh nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý (kể cả đại lý bán hàng đa cấp), ký gửi là tổng số tiềnbán hàng hóa

- Doanh nghiệp nhận làm đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của doanh nghiệp giao đại lý,

ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hóa

e) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê Trườnghọp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu đế tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho sốnăm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần

Doanh nghiệp căn cứ điều kiện thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ thực tê và việc xác địnhchi phí, có thể lựa chọn một trong hai phương pháp xác định doanh thu đe tính thu nhập chịu thuế nhưsau:

- Là số tiền cho thuê tài sán của từng năm được xác định bằng (=) số tiền trả trước chia (:) số nămtrả tiền trước

- Là toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của số năm trả tiền trước

Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp lựa chọnphương pháp xác định doanh thu đế tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê bên thuê trả trước cho166

Trang 36

nhiều năm thì việc xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp từng ưu đãi thuế căn cứ vào tống số thuế thunhập doanh nghiệp của số năm trả tiền trước chia (:) số năm bên thuê trả tiền trước.

g) Đối với hoạt động kinh doanh sân gôn là tiền bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn và các khoảnthu khác trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

- Đối với hình thức bán vé, bán thẻ chơi gôn theo ngày, doanh thu kinh doanh sân gôn làm căn cứxác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp là số tiền thu được từ bán vé, bán thẻ và các khoán thukhác phát sinh trong kỳ tính thuế

- Đối với hình thức bán vé, bán thẻ hội viên loại thẻ trả trước cho nhiều năm, doanh thu làm căn

cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp của từng năm là số tiền bán thẻ và các khoản thukhác thực thu được chia cho số năm sử dụng thẻ hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần

h) Đối với hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là thu từ lãitiền gửi, thu từ lãi tiền cho vay, doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế đượchạch toán vào doanh thu theo quy định hiện hành về cơ chế tài chính của tồ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài

i) Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phátsinh trong kỳ tính thuế

k) Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là số tiền cung cấp điện, nước sạch ghi trên hóađơn giá trị gia tăng Thời điểm xác định doanh thu đế tính thu nhập chịu thuế là ngày xác nhận chỉ sốcông tơ điện và được ghi trên hóa đon tính tiền điện, tiền nước sạch

Ví dụ 74 Doanh thu tính thuế

Hóa đơn tiền điện ghi chỉ số công tơ từ ngày 5/12 đến ngày 5/1 Doanh thu của hóa đơn này đượctính vào tháng 1

l) Đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiềnthu được do cung ứng dịch vụ bảo hiềm và hàng hóa, dịch vụ khác, kể cả phụ thu và phí thu thêm màdoanh nghiệp bảo hiếm được hưởng chưa có thuế giá trị gia tăng, bao gôm:

- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiếm:

Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm là số tiền phái thu về thu phí bảo hiếm gốc;thu phí nhận tái bảo hiếm; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiếm; thu phí quản lý đơn bảo hiêm; thu phí vềdịch vụ đại lý bao gồm giám định tốn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử

lý hàng bồi thường 100% (không kể giám định hộ giữa các doanh nghiệp thành viên hạch toán nội bộtrong cùng một doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán độc lập) sau khi đã trừ đi các khoản phải chi để giảmthu như: hoàn phí bảo hiểm; giảm phí bảo hiềm; hoàn phí nhận tái bảo hiểm; giảm phí nhận tái bảo hiểm;hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; giám hoa hồng nhượng tái bảo hiểm

Trường hợp các doanh nghiệp bảo hiểm tham gia đồng bảo hiếm, doanh thu để tính thu nhập chịuthuế của từng bên là tiền thu phí bảo hiểm gốc được phân bố theo tỷ lệ đồng bảo hiếm cho mỗi bên chưabao gồm thuế giá trị gia tăng

Đối với hợp đồng bảo hiểm thoa thuận trả tiền theo từng kỳ thì doanh thu để tính thu nhập chịuthuế là số tiền phải thu phát sinh trong từng kỳ

Trường họp có thực hiện các nghiệp vụ thu hộ giữa các doanh nghiệp trực thuộc hoặc giừa doanhnghiệp hạch toán phụ thuộc với trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm thì doanh thu để tính thu nhậpchịu thuế không bao gồm phần doanh thu thu hộ

- Doanh thu hoạt động môi giới bảo hiểm: Các khoản thu hoa hồng môi giới bảo hiếm sau khi trừcác khoản hoa hồng môi giới bảo hiểm, giảm và hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm

m) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giátrị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu

- Trường họp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiêt bị là sô tiền từ hoạtđộng xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiêt bị

- Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từhoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

n) Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:

167

Trang 37

- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằngdoanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợpđồng.

- Trường họp các bên tham gia họp đồng họp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằngsản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo họp đồng

- Trường họp các bên tham gia hợp đồng họp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằnglợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu đế xác định thu nhập trước thuế là số tiền bánhàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng Các bên tham gia họp đồng họp tác kinh doanh phải cử ra một bên làmđại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhậpdoanh nghiệp chia cho từng bên tham gia họp đồng hợp tác kinh doanh Mỗi bên tham gia họp đồng họptác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành

- Trường họp các bên tham gia họp đồng họp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằnglợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu đê xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bánhàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làmđại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanhnghiệp thay cho các bên còn lại tham gia họp đồng hợp tác kinh doanh

o) Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng (casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinhdoanh có đặt cược) là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trảthưởng cho khách

p) Đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán là các khoản thu từ dịch vụ môi giới, tự doanhchứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn tài chính và đầu tưchứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, phát hành chứng chỉ quỹ, dịch vụ tổ chức thị trường và các dịch vụchứng khoán khác theo quy định của pháp luật

q) Đối với dịch vụ tài chính phái sinh là số tiền thu từ việc cung ứng các dịch vụ tài chính pháisinh thực hiện trong kỳ tính thuế

5.3.4.2 Chi phí được trù’

/ Nguyên tắc xác định chi phỉ được trừ:

Trừ các khoản chi không được trừ đã được quy định cụ the điếm 2 dưới đây, doanh nghiệp được trừmọi khoản chi nếu đáp ứng đủ 3 điều kiện sau:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Ví dụ 75 Chi phí khấu hao

Công ty dịch vụ kế toán A mua 1 xe tải giá chưa thuế 400 triệu đồng, thuế GTGT 10%, đã trả toàn

bộ bằng chuyên khoản qua ngân hàng Tuy nhiên công ty không phát sinh nhu cầu vận chuyến bằng xetải, do đó chi phí khấu hao tài sản trên không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và sẽ không được tính vào chi phí được trừ

- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ họp pháp theo quy định của pháp luật

Ví dụ 76: Chi phí văn phòng phẩm

Cồng ty TNHH B mua văn phòng phẩm trị giá 1.200.000 đồng, người bán sử dụng hóa đơn bán lẻ,không dùng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính Trường hợp này sẽkhông được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

- Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lằn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá

đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Ví dụ 77: Chứng tù’ thanh toán không đúng quy định

Tháng 10/N, doanh nghiệp A có mua hàng hóa đã có hóa đon và giá trị ghi trên hóa đơn đã baogồm thuế GTGT là 30 triệu đồng nhưng chưa thanh toán Trong kỳ tính thuế năm N, doanh nghiệp A đãtính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với giá trị mua hàng hóa này Sang năm N+l,doanh nghiệp A có thực hiện thanh toán giá trị mua hàng hóa này bằng tiền mặt do vậy doanh nghiệp A168

Trang 38

phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ vào kỳ tính thuế phát sinhviệc thanh toán bằng tiền mặt (kỳ tính thuế năm N).

2 Các khoản chi phí không được trừ:

Thông thường, Luật thuế TNDN quy định cụ thể các chi phí không được trừ sau:

(1) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện để xác định chi phí được trừ nêu ở điểm 1.Doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá trị ton thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn vàtrường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừkhi xác định thu nhập chịu thuế

(2) Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:

(2.1 ) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ

Riêng tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca,nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế đế khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo,dạy nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đù điều kiện là tài sản cố định lắp đặttrong các công trình nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để xe, xe đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếpcho người lao động; chi phí xây dựng cơ sở vật chất, chi phí mua sắm máy, thiết bị là tài sản cố định dùng

để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thunhập chịu thuế

(2.(2) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính)

Ví dụ 78 Chi phí khấu hao

Công ty A mua một xe ôtô 4 chỗ đã qua sử dụng của Công ty B, giá chưa gồm 10% thuế GTGT là

600 triệu, đã trả toàn bộ bằng chuyển khoản Công ty A không làm thủ tục sang tên đối với xe ôtô nóitrên Như vậy chi phí khấu hao đối với xe ôtô này sẽ không được tính vào chi phí được trừ

(2.(3) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách

kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành

(2.(4) Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sửdụng và trích khấu hao tài sản cố định

Tài sản cố định góp vốn, tài sản cố định điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyến đổiloại hình có đánh giá lại theo quy định thì doanh nghiệp nhận tài sản cố định này được tính khấu hao vàochi phí được trừ theo nguyên giá đánh giá lại

Đối với tài sản cố định tự làm nguyên giá tài sản cố định được trích khấu hao tính vào chi phí đượctrừ là tổng các chi phí sản xuất để hình thành nên tài sản đó

1) 5) Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị

6) 6) Một số trường hợp cụ thể khác như:

(1)Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tý đồng/xe đối với ô tô chởngười từ 9 chồ ngồi trở xuống (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn; ồ tôdùng đế làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô);

(2)Phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng chomục đích kinh doanh vận chuyến hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn

Ví dụ 79 Chi phí khấu hao

Doanh nghiệp A có mua xe ô tô Audi 5 chồ, giá chưa gồm 10% thuế GTGT là 8.000 triệu đồng, đãtrả bằng chuyến khoản Công ty trích khấu hao theo phương pháp đường thắng, thời gian khấu hao là 8năm

Chi phí khấu hao không được trừ 1 năm = (8.000 triệu đồng/8) - ( 1.600 triệu đồng/8) = 1.800 triệuđồng

(3)Khấu hao đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanh vừa sử dụng cho mụcđích khác thì không được tính khấu hao vào chi phí được trừ đối với giá trị công trình trên đất tương ứngphần diện tích không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh

(4)Trường họp tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang dùng cho sản xuất kinh

169

Trang 39

doanh nhưng phải tạm thời dừng do sản xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 09 tháng; tạm thời dừng đềsửa chữa, để di dời di chuyến địa điếm, để bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới 12 tháng,sau đó tài sản cố định tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong khoảng thờigian tạm dừng đó, doanh nghiệp được trích khấu hao và khoán chi phí khấu hao tài sản cố định trong thờigian tạm dừng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

(5)Quyền sử dụng đắt lâu dài không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xácđịnh thu nhập chịu thuế; quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hoá đơn chứng từ và thực hiệnđúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì đượcphân bố dằn vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất (bao gồm cả trường họp dùng hoạt động đế sửa chữa, đầu tư xây dựng mới)

Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền

sử dụng đất lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là tài sân cố định vôhình; Tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+)các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản cố định hữu hình vào sử dụng

Ví dụ 80: Chi phí khấu hao

Doanh nghiệp B mua 1 tòa nhà trị giá 20.000 triệu đồng (bao gồm cả quyền sử dụng đất lâu dài) đểlàm vãn phòng làm việc Họp đồng không tách riêng Quyền sử dụng đất Theo hồ sơ, diện tích đất sửdụng là 1.000 m2 Giá đất do ƯBND tỉnh quy định tại vị trí tòa nhà được xác định là 6 triệu đồng/iĩi2 Tòanhà DN khấu hao trong 35 năm theo phương pháp đường thẳng

Chi phí khấu hao được trừ 1 năm = (20.000 triệu đồng - 1.000 X 6 triệu đồng)/35 = 400 triệu đồng.(6) Phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá đốivới một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức.(7) Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kêthu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toáncho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:

- Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;

- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặcnguyên liệu tận dụng từ sản phấm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếpbán ra;

- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;

- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;

- Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;

- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) cómức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/nãm)

(8) Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ:

- Trường họp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ đế xác định chi phí được trừ là họpđồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản

- Trường họp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuậndoanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản,chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân

- Trường họp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đông thuê tài sản có thỏa thuậntiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộpthuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tông sô tiên thuê tài sản bao gồm

cả phần thuế nộp thay cho cá nhân

(9) Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợpsau:

17

0

Trang 40

+) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạchtoán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanhtoán theo quy định của pháp luật.

+) Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiếm nhân thọ cho người lao động không đượcghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hô sơ sau: Hợp đồng lao động;Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng doChủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tôngcông ty

- Trường họp doanh nghiệp ký họp đồng lao động với người nước ngoài trong đó có ghi khoản chi

về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổthông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quyđịnh thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

- Trường họp doanh nghiệp ký họp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi vềtiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và

có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịuthuế thu nhập doanh nghiệp

- Trường họp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõdoanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về chồ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời giancông tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanhnghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanhnghiệp

+) Chi tiền lương, tiền cồng và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạnnộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng đề

bổ sung vào quỹ tiền lương của nãm sau liền kề Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết địnhnhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện

Quỹ tiền lương thực hiện là tông số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thờihạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiềnlương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế)

Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếudoanh nghiệp bị lồ thì không được trích đủ 17%

Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kê từngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lươngthì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau

+) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hộiđồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sân xuất, kinh doanh

(10) Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ Phần chitrang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 5 (năm) triệu đồng/người/năm

Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động đế đượctính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 5 triệu đồng/người/năm,bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ

(11) Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ the về việc chithưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến

(12) Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định cúa Bộ luật Lao động

Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi17

1

Ngày đăng: 10/07/2022, 22:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng theo dõi doanh thu, chi phí đế điều chỉnh tờ khai thuế giúp doanh nghiệp điều chỉnh tờ khai thuế khi lập quyết thuế TNDN tại một công ty thực tế như có mẫu minh họa như sau: - Báo cáo thuế phần 2
Bảng theo dõi doanh thu, chi phí đế điều chỉnh tờ khai thuế giúp doanh nghiệp điều chỉnh tờ khai thuế khi lập quyết thuế TNDN tại một công ty thực tế như có mẫu minh họa như sau: (Trang 78)
Bảng thực tế nguyên vật liệu - Báo cáo thuế phần 2
Bảng th ực tế nguyên vật liệu (Trang 86)
Bảng 3: Cách xác định thuế TNCN đối với cá nhân cư trú - Báo cáo thuế phần 2
Bảng 3 Cách xác định thuế TNCN đối với cá nhân cư trú (Trang 151)
Bảng 5: Bảng hướng dẫn phương pháp tính thuế theo biểu thuế luỹ tiến từng phần (đồi - Báo cáo thuế phần 2
Bảng 5 Bảng hướng dẫn phương pháp tính thuế theo biểu thuế luỹ tiến từng phần (đồi (Trang 161)
Bảng 6: Bảng quy đổi thu nhập không bao gồm thuế ra thu nhập tính thuế (đối vởi thu - Báo cáo thuế phần 2
Bảng 6 Bảng quy đổi thu nhập không bao gồm thuế ra thu nhập tính thuế (đối vởi thu (Trang 162)
Bảng 7: Cách xác định thuế TNCN của cá nhân không cư trú - Báo cáo thuế phần 2
Bảng 7 Cách xác định thuế TNCN của cá nhân không cư trú (Trang 167)
Bảng tính trợ câp thôi việc - Báo cáo thuế phần 2
Bảng t ính trợ câp thôi việc (Trang 171)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Báo cáo thuế phần 2
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 182)
BẢNG TÔNG HỢP TIỀN LƯƠNG - Báo cáo thuế phần 2
BẢNG TÔNG HỢP TIỀN LƯƠNG (Trang 183)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Báo cáo thuế phần 2
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 186)
BẢNG THANH TOÁN TIÊN LƯƠNG - Báo cáo thuế phần 2
BẢNG THANH TOÁN TIÊN LƯƠNG (Trang 186)
BẢNG THANH TOÁN TIÈN LƯƠNG - Báo cáo thuế phần 2
BẢNG THANH TOÁN TIÈN LƯƠNG (Trang 187)
BẢNG TÔNG HỢP TIỀN LƯƠNG CÁ NHÂN KHÔNG cư TRÚ - Báo cáo thuế phần 2
c ư TRÚ (Trang 188)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w