1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Thực hành báo cáo thuế (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Trình độ CĐ/TC): Phần 2 - Trường Cao đẳng Nghề An Giang

43 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của giáo trình Thực hành báo cáo thuế giúp các bạn có thể trình bày được nội dung cơ bản của các loại thuế chủ yếu đang áp dụng tại các doanh nghiệp mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải nộp ngân sách trong nền kinh tế hiện nay; tính toán được các khoản thuế của doanh nghiệp phải nộp ngân sách theo quy định hiện hành. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 2 giáo trình!

Trang 1

94

Bài 4 BÁO CÁO THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

VÀ CÁC LOẠI BÁO CÁO THUẾ KHÁC Mục tiêu:

- Trình bày được những nội dung cơ bản của thuế thu nhập cá nhân, lệ phí môn bài

- Xác định được doanh thu thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

- Biết áp dụng thuế suất đúng quy định tương ứng với thu nhập của cá nhân

- Lập được các biểu mẫu theo nội dung nghiệp vụ thuế thu nhập cá nhân, lệ phí môn bài

- Lập được các mẫu biểu liên quan đến tình hình sử dụng hoá đơn

- Trung thực, cẩn thận, tuân thủ luật thuế theo qui định

Nội dung

I Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân

1.1 Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân

1.1.1 Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: Thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công, đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng,

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công

là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:

Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế (-) các khoản giảm trừ sau: Các khoản giảm trừ gia cảnh, các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định cụ thể như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

Trang 2

95

- Công thức tính thuế TNCN

(1) Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

(2) Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

(3) Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn

- Cách tính thuế: Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó

1.1.2 Các bước tính thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ vào công thức tính thuế trên, để tính được số thuế phải nộp hãy thực hiện theo các bước sau:

Bước 1 Xác định tổng thu nhập chịu thuế

Bước 2 Tính các khoản được miễn

Bước 3 Tính thu nhập chịu thuế theo công thức (3)

Bước 4 Tính các khoản được giảm trừ

Bước 5 Tính thu nhập tính thuế theo công thức (2)

Bước 6 Tính số thuế phải nộp theo công thức (1)

Sau khi tính được thu nhập tính thuế, để xác định được số thuế phải nộp (bước 6) đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thì người nộp thuế áp dụng phương pháp tính thuế sau theo đúng đối tượng

1.2 Cách tính thuế TNCN

Hiện nay có 03 cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công áp dụng cho

03 đối tượng khác nhau Đối với DN phổ biến nhất là tính theo biểu lũy tiến từng phần Cách tính này áp dụng đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên Dưới đây hướng dẫn chi tiết cách tính thuế theo theo biểu lũy tiến từng phần (tính theo từng bậc thuế rồi cộng lại, mỗi bậc thuế sẽ có mức thuế suất khác nhau

Trang 3

- Thu nhập chịu thuế của ông A là 40 triệu đồng

- Ông A được giảm trừ các khoản sau:

+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 11 triệu đồng

+ Giảm trừ gia cảnh cho 02 người phụ thuộc (2 con): 4.4 triệu đồng × 2 = 8.8 triệu đồng

Tổng cộng các khoản được giảm trừ là: 11 triệu đồng + 8.8 triệu đồng = 19.8 triệu đồng

- Thu nhập tính thuế của ông A là: 40 triệu đồng - 19.8 triệu đồng = 20.2 triệu đồng

- Số thuế phải nộp:

* C ch 1: ố thuế phải nộp tính theo từng bậc của biểu lũy tiến từng ph n

+ Bậc 1: Thu nhập tính thuế đến 05 triệu đồng, thuế suất 5%:

05 triệu đồng × 5% = 0.25 triệu đồng + Bậc 2: Thu nhập tính thuế trên 05 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%:

(10 triệu đồng - 05 triệu đồng) × 10% = 0.5 triệu đồng + Bậc 3: Thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%:

(18 triệu đồng - 10 triệu đồng) × 15% = 1.2 triệu đồng + Bậc 4: Thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%:

(20.2 triệu đồng - 18 triệu đồng) × 20% = 0.44 triệu đồng

- Tổng số thuế ông A phải tạm nộp trong tháng là:

0.25 + 0.5 + 1.2 + 0.44 = 2.39 triệu đồng

* C ch 2: ố thuế phải nộp tính theo phương ph p rút g n

Căn cứ phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập tính thuế trong tháng 20.2 triệu đồng là thu nhập tính thuế thuộc bậc 4 Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp như sau:

Trang 4

97

20.2 triệu đồng × 20% - 1.65 triệu đồng = 2.39 triệu đồng

II Thực hành báo cáo thuế thu nhập cá nhân

- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng 4/2021 đối với cá nhân khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế

- Riêng đối với trường hợp NLĐ có phát sinh hoàn thuế TNCN nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn (theo Khoản 4 Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC)

- Đối với tổ chức trả thu nhập, thời hạn hộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm nhất

là ngày cuối cùng của tháng 3/2021 hoặc ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính

1 Lập tờ khai đăng ký nộp thuế TNCN

Theo đúng quy định pháp luật, người lao động bất kể có thu nhập bao nhiêu, miễn là

có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì các doanh nghiệp bắt buộc phải đăng ký mã số thuế cho người lao động trước khi quyết toán thuế

Trường hợp người lao động không được đăng ký mã số thuế cá nhân sẽ bị hạn chế rất nhiều quyền lợi: Cá nhân phải tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân, không được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, không được hoàn lại thuế thu nhập cá nhân với phần thuế nộp thừa…

Ngoài ra, theo Thông tư 166/2013/TT-BTC, những trường hợp doanh nghiệp cố tình không đăng ký MST cá nhân cho người lao động sẽ bị phạt lên đến 2.000.000 đồng, cụ thể:

- Phạt cảnh cáo với các trường hợp nộp hồ sơ đăng ký thuế quá thời hạn từ 01-10 ngày, nếu có tình tiết giảm nhẹ

- Phạt từ 700.000 - 1.000.000 đồng với trường hợp nộp hồ sơ đăng ký thuế quá hạn 1-30 ngày, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì tối thiểu bị phạt 400.000 đồng

- Phạt từ 1.400.000 - 2.000.000 đồng với trường hợp nộp hồ sơ đăng ký thuế quá hạn trên 30 ngày, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tối thiểu là 800.000 đồng

Bước 1: Truy cập cổng thông tin của Tổng cục Thuế

- Nhấn chọn “Doanh nghiệp”

- Tiếp đó, hệ thống sẽ hiển thị giao diện “Đăng nhập hệ thống”

- Điền đầy đủ “Tên đăng nhập”, “Mật khẩu” và chọn “Đối tượng” là “Người nộp thuế”

Bước 2: Đăng nhập vào hệ thống

Để có thể đăng ký mã số thuế cá nhân cho nhân viên của doanh nghiệp, bạn nhấn chọn ô “Doanh nghiệp” ở góc bên phải màn hình, hoặc trường hợp cá nhân tự đăng ký thì nhấn chọn ô “Cá nhân”

Bước 3: Chọn chức năng “Đăng ký thuế”

Trang 5

98

Sau khi đã đăng nhập thành công vào hệ thống, trên giao diện chính của trang, bạn nhấn chọn chức năng “Đăng ký thuế”, chọn tiếp “Đăng ký mới thay đổi thông tin của cá nhân qua CQT” sau đó chọn hồ sơ “05-ĐK-TH-TCT”

Bước 4: Điền thông tin tờ khai đăng ký m số thuế cá nhân và nộp tờ khai

Sau khi đã chọn xong, giao diện “Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thông qua cơ quan chi trả thu nhập” sẽ hiển thị, việc của bạn là tiến hành điền các thông tin cần thiết để hoàn thành tờ khai:

- Trước tiên, tích vào ô “Đăng ký thuế”

- Sau đó nhập chính xác thông tin của nhân viên cần đăng ký mã số thuế cá nhân theo đúng như chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước của họ tại bảng kê khai lần lượt các ô Nếu muốn làm đăng ký cho 2 người trở lên, nhấn vào ô “Thêm dòng”

- Tiếp đó, điền “Ngày ký” và điền tên giám đốc doanh nghiệp vào mục “Người đại diện pháp luật”

- Cuối cùng, nhấn ô “Hoàn thành kê khai”, nhấn tiếp “Nộp hồ sơ đăng ký thuế” để hoàn thành thao tác đăng ký mã số thuế cá nhân cho nhân viên doanh nghiệp mình

Giao diện tờ hai tờ hai đăng ý M T c nhân

Thông thường, kết quả đăng ký mã số thuế cá nhân có thành công hay không sẽ được trả về trong khoảng 20 phút Do đó, bạn có thể dễ dàng kiểm tra kết quả trong ngày bằng cách nhấn chọn chức năng “Đăng ký thuế”, nhấn chọn “Tra cứu hồ sơ”

Trang 6

99

Ch n chức năng “Tra cứu hồ sơ” để tra cứu ết quả đăng ý M T c nhân

2 Lập tờ khai cá nhân tự quyết toán

Hướng d n cá nhân tự quyết toán thuế online

Bước 1: Truy cập hệ thống thuế điện tử của Tổng cục Thuế và đăng nhập

Bước 2: Nhập thông tin mã số thuế, nhập mã kiểm tra để đăng nhập

Bước 3: Chọn “Quyết toán thuế”, Chọn “kê khai trực tuyến”

Bước 4: Điền nội dung kê khai trực tuyến

Trang 7

100

- Tên người nộp thuế: điền họ tên của người tự quyết toán

- Địa chỉ liên hệ: Nhập địa chỉ thường trú hoặc tạm trú

- Điện thoại liên lạc: điền số điện thoại của người tự quyết toán

- Địa chỉ email: điền email của cá nhân tự quyết toán

- Chọn tờ khai: 02/QTT-TNCN-Tờ khai quyết toán thuế TNCN (TT92/2015)

- Chọn cơ quan quyết toán thuế:

Tùy theo trường hợp của người nộp thuế mà tích chọn phù hợp

Ví dụ ở hình nêu trên minh họa cho trường hợp có thu nhập tại 2 nơi (đã thay đổi nơi làm việc) và đã khấu trừ thuế tại nguồn Khi nhập mã số thuế của đơn vị thực hiện khấu trù thuế tại thời điểm đang thực hiện quyết toán thuế thì hệ thống tự động nhân diện

cơ quan quyết toán thuế

- Loại tờ khai: Tờ khai chính thức

- Năm quyết toán: 2020

Trang 8

[09]: Điền số điện thoại của NNT: (Bắt buộc điền)

[10]: Fax: Không bắt buộc

[11]: Điền địa chỉ email của NNT vào (Bắt buộc điền)

[12]: Số tài khoản ngân hàng (nếu có) Không bắt buộc

[12a]: Mở tại: Ngân hàng mở tại đâu thì đánh vào đó

[13] đến [21]: Thông tin đại lý thuế nếu không có thì bỏ qua

Trang 9

102

[22]: Tổng thu nhập chịu thuế trong kỳ:

[23]: Tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công phát sinh tại Việt Nam; bao gồm cả thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công do làm việc trong khu kinh tế và thu nhập chịu thuế được miễn theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có)

Thu nhập phát sinh ở đâu thì cơ quan chi trả thu nhập xuất chứng từ cho cá nhân, cá nhân lấy thông tin về thu nhập trên các chứng từ đó nhập vào tờ khai

Ví dụ: Trong năm 2020, Anh A làm công ty X từ tháng 1 đến tháng 4 có tổng thu nhập chịu thuế theo chứng từ là 100 triệu, làm công ty Y từ tháng 5 đến tháng 12 có tổng thu nhập chịu thuế theo chứng từ là 150 triệu, vậy chỉ tiêu số 23, anh A sẽ nhập 250.000.000 triệu đồng

[24]: Tổng TNCT làm căn cứ tính giảm thuế: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế

từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế; không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có) (Không có thì không điền) [25]: Tổng TNCT được miễn giảm theo Hiệp Định: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được thuộc diện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có) (Không có thì không điền)

Trang 10

103

[26]: Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam: là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công phát sinh ngoài Việt Nam (Không có thì không điền)

[27]: Số người phụ thuộc: Tự động tính khi được kê khai

Trường hợp có người phụ thuộc thì để kê khai người phụ thuộc thì bạn kéo xuống cuối trang, chọn “02-1/BK-QTT-TNCN” để kê khai:

Sau khi chọn “02-1/BK-QTT-TNCN” hệ thống chuyển giao diện để bạn kê khai người phụ thuộc, khai xong người phụ thuộc bạn chọn "Tờ khai" dể quy về giao diện tờ khai tiếp tục khai

[28]: Các khoản giảm trừ: Hệ thống tự động tính

[29]: Giảm trừ cho bản thân cá nhân: Hệ thống tự động tính

Trang 11

104

[30]: Cho những người phụ thuộc được giảm trừ: Hệ thống tự động tính

[31]: Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ

sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; người tàn tật; người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện; quỹ nhân đạo; quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước (Không có thì không điền)

[32]: Các khoản đóng bảo hiểm được trừ: là các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc

[33]: Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: là tổng các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh tối đa không vượt quá ba (03) triệu đồng/tháng (Không có thì không điền)

[34]: Tổng thu nhập tính thuế: Hệ thống tự động tính

[35]: Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳ: Hệ thống tự động tính

[36]: Tổng số thuế đã tạm nộp, đã khấu trừ, đã nộp trong kỳ: Hệ thống tự động tính [37]: Đã khấu trừ: Là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương; tiền công của cá nhân theo thuế suất Biểu thuế lũy tiến từng phần trong kỳ và

Trang 12

[40]: Đã khấu trừ hoặc tạm nộp trùng do quyết toán vắt năm: là số thuế đã khấu trừ;

đã nộp thực tế phát sinh trên chứng từ đã kê khai trên Tờ khai quyết toán thuế năm trước [41]: Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ: Hệ thống tự động tính

[42]: Tổng số thuế TNCN được giảm do làm việc trong khu kinh tế: Hệ thống tự động tính

[43]: Tổng số thuế TNCN được giảm khác: là số thuế được giảm do đã tính ở kỳ tính thuế trước

[44]: Tổng số thuế còn phải nộp trong kỳ, [44]=[35]-[36]-[41] >= 0: Hệ thống tự động tính

[45]: Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ , [45] = [35]-[36]-[41] < 0: Tự động tính

[46]: Tổng số thuế đề nghị hoàn trả, [46]=[47]+[48]: Hệ thống tự động tính

[47]: Số thuế hoàn trả vào tài khoản người nộp thuế: cá nhân có số thuế nộp thừa nếu muốn đề nghị hoàn trả thì phải nhập vào ô này, nếu không đề nghị hoàn trả thì không nhập

[48]: Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác: cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị bù trừ cho các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác (bao gồm khoản nợ ngân sách, khoản phát sinh phải nộp của các loại thuế khác như giá trị gia tăng, môn bài, tiêu thụ đặc biệt…) thì ghi vào chỉ tiêu này

[49]: Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau, [49]=[45]-[46]: Hệ thống tự động tính

Sau khi điền xong thì Chọn “Hoàn thành kê khai”

Bước 7: Chọn kết xuất XML

Trang 13

Tải về ứng dụng itax viewer, cài đặt như như các ứng dụng thông thường Sau khi đã cài đặt thì có thể mở file “Kết xuất XML” như bình thường và chọn in 2 bản

Cách mở file định dạng XML sau khi đã cài đăt xong : Nhấn double click để mở hoặc nhấn chuột phải chọn Open:

Trang 14

107

Bước 10: Cầm theo CMND/CCCD, chứng từ khấu trừ thuế thuế, Tờ khai thuế vừa

in đến nộp tại Bộ phận một của của Cơ quan thuế đã nộp tờ khai

3 Lập tờ khai nộp thuế dùng cho tổ chức nộp thuế thay cho cá nhân

Chỉ cần nhập ở các phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN, PL 05-2/BK-QTT-TNCN và PL 05-3/BK-QTT-TNCN Sau đó phần mềm sẽ tự động cập nhật sang “Tờ khai 05/QTT-TNCN”

3.1 Phương pháp lập các phụ lục

a) Phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN

Những cá nhân cư trú ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì kê khai vào phụ lục này: – Chỉ tiêu [07] đến [09]: Nhập theo từng cá nhân Nhập MST vào chỉ tiêu [08] thì không cần nhập số CMND/CCCD/Hộ chiếu vào chỉ tiêu [09]

– Nếu muốn thêm dòng thì ấn phím “F5” Nếu muốn xóa dòng thì ấn phím “F6” – Chỉ tiêu [10] – Cá nhân nào uỷ quyền cho tổ chức, doanh nghiệp quyết toán thay thì click vào ô vuông Chi tiết xem công văn CV-801-TCT-TNCN (Phải có giấy ủy quyền theo mẫu 02/UQ-QTT-TNCN Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày15/6/2015 của Bộ Tài chính Chi tiết về các trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế thay được quy định tại điểm a.4, Khoản 3, Điều 21 Thông tư này)

* Phần “Thu nhập chịu thuế”:

– Chỉ tiêu [11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần

Lưu ý: Các khoản thu nhập của cá nhân người lao động ở phụ lục TNCN này không được giảm trừ hoặc miễn thuế Tức là Tổng thu nhập bao nhiêu thì nhập vào chỉ tiêu [11] bấy nhiêu Cách tính:

05-1/BK-QTT-Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế

Trang 15

108

Tổng thu nhập: Là tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân

Các khoản được miễn thuế theo quy định: Tại Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC

và Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản được miễn

– Chỉ tiêu [12] Làm việc trong KKT: Là các khoản thu nhập chịu thuế mà doanh nghiệp trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có)

– Chỉ tiêu [13] Theo hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính )

– Chỉ tiêu [16] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Là các khoản chi đóng góp vào các

tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận (nếu có)

– Chỉ tiêu [17] Bảo hiểm được trừ: Là các khoản đóng góp bảo hiểm gồm: Bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc Cụ thể: BHXH: 8%, BHYT: 1,5%, BHTN: 1%

– Chỉ tiêu [18] Quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: Là tổng các khoản đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng,

kể cả trường hợp đóng góp vào nhiều quỹ (Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC)

– Chỉ tiêu [19] Thu nhập tính thuế: Phần mềm sẽ tự động cập nhật

Trang 16

109

– Chỉ tiêu [20] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là tổng số thuế TNCN mà tổ chức, doanh nghiệp đã khấu trừ của cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên trong kỳ

– Chỉ tiêu [21] Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong khu kinh tế:

– Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế (nếu có)

– Chỉ tiêu [22] Tổng số thuế phải nộp: Là tổng số thuế phải nộp của cá nhân uỷ quyền quyết toán thay Cụ thể: Chỉ tiêu [22] = ([19] x Thuế suất biểu thuế lũy tiến) – [20] – Chỉ tiêu [23] Số thuế đã nộp thừa: Nếu xuất hiện chỉ tiêu này thì có thể xảy ra trường hợp hoàn thuế hoặc chuyển kỳ sau

– Chỉ tiêu [24] Số thuế còn phải nộp: Nếu xuất hiện chỉ tiêu này thì tổ chức, doanh nghiệp phải đi nộp thêm tiền thuế

b) Cách lập phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN

Dành cho tổ chức, doanh nghiệp kê khai thu nhập đã trả cho những cá nhân không

cư trú, cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng

– Chỉ tiêu [07] đến [09]: Nhập theo từng cá nhân Nhập MST vào chỉ tiêu [08] thì không cần nhập số CMND/Hộ chiếu vào chỉ tiêu [09]

– Nếu muốn thêm dòng thì ấn phím “F5” Nếu muốn xóa dòng thì ấn phím “F6” – Chỉ tiêu [10]: Nếu là cá nhân không cư trú thì click vào ô này

– Chỉ tiêu [11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân không cư trú, cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần

Lưu ý: Các khoản thu nhập của cá nhân người lao động ở phụ lục TNCN này không được giảm trừ hoặc miễn thuế Tức là Tổng thu nhập bao nhiêu thì nhập vào chỉ tiêu [11] bấy nhiêu

05-2/BK-QTT-– Chỉ tiêu [12]: TNCT từ phí mua BH nhân thọ, BH không bắt buộc khác của doanh nghiệp BH không thành lập tại Việt Nam cho người lao động (nếu có)

– Chỉ tiêu [13] Làm việc trong KKT: Là các khoản thu nhập chịu thuế mà tổ chức,

cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có)

– Chỉ tiêu [14] Theo hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

– Chỉ tiêu [15] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của từng cá nhân trong kỳ

Trang 17

110

Lưu ý: Nếu cá nhân có làm bản cam kết mẫu 02/CK-TNCN (Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC), tức là không khấu trừ 10% thì nhập “0 đồng” vào đây – Chỉ tiêu [16]: Là số thuế khấu trừ từ phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp Bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động (nếu có)

– Chỉ tiêu [17] Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong khu kinh tế: Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc tại khu kinh tế (nếu có)

“Ngày sinh người phụ thuộc”, [11] “MST của người phụ thuộc”, [14] “Quan hệ với người nộp thuế”, [21] “Thời gian tính giảm trừ từ tháng”, [22] “Thời gian tính giảm trừ đến tháng”

3.2 Kê khai thuế thu nhập cá nhân trên phần mềm HTKK

Bước 1: Đăng nhập HTKK

Đăng nhập bằng mã số thuế chọn “Đồng ý”

Chọn “Thuế thu nhập cá nhân”

Chọn “05/QT-TNCN Tờ khai quyết toán của tổ chức, CN (TT92/2015)”

Chọn năm kê khai, tháng kê khai

Chọn “Đồng ý”

Bước 2: Điền các chỉ tiêu

Điền các chỉ tiêu trên các phụ lục như đã hướng dẫn ở phần trên

* PL 05-1BK-TNCN

Trang 18

111

- Chỉ tiêu [07] đến [09]: Nhập theo từng cá nhân

- Nếu muốn thêm dòng thì => phóm “F5”

- Nếu cá nhân nào uỷ quyền cho DN => Click vào ô vuông

* PL 05-2BK-TNCN:

Chỉ tiêu [07] đến [09]: Các bạn nhập theo từng cá nhân

- Nếu muốn thêm dòng thì các bạn ấn phím “F5” nhé

- Nếu là cá nhân không cư trú thì bạn click vào ô vuông

* PL 05-3BK-TNCN:

- Điền theo thông tin trên tờ khai đăng ký người phụ thuộc nhé

Bước 3: Hoàn thành

Sau khi đã kê khai xong 3 phụ lục thì ấn nút: “Ghi”

-> Sang bên tờ khai “05-QTT-TNCN” để kiểm tra lại số liệu

– Nếu xuất hiện chỉ tiêu [45] thì tổ chức, doanh nghiệp phải nộp thêm tiền thuế TNCN

– Nếu xuất hiện chỉ tiêu [46] thì tổ chức, doanh nghiệp theo dõi bù trừ kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thuế TNCN

Bước 4: Kết xuất dữ liệu ra file XML

Sau khi cập nhật dữ liệu vào các phần mềm kê khai, cá nhân thực hiện:

Kết xuất dữ liệu ra file: Sử dụng các chức năng của phần mềm để kết xuất dữ liệu ra file theo đúng định dạng của CQT quy định

Lưu ý: Kiểm tra số liệu khớp đúng giữa bản in ra giấy và file dữ liệu CQT sẽ yêu cầu gửi lại file dữ liệu nếu có chênh lệch với bản giấy hoặc sai tên, sai cấu trúc, định dạng qui định

Bước 5: Gửi file dữ liệu quyết toán đến CQT

Trang 19

Gửi trực tiếp tại CQT hoặc qua bưu điện cùng với hồ sơ khai thuế bằng giấy: NNT ghi tệp dữ liệu vào đĩa CD hoặc USB Tuy nhiên, CQT khuyến khích Cá nhân gửi file qua internet hoặc qua bưu điện

Bước 6: Nộp hồ sơ quyết toán thuế

- NNT gửi hồ sơ khai quyết toán thuế đã in đến cơ quan thuế theo các hình thức như: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đảm bảo đúng thời hạn theo quy định của Luật thuế TNCN

Lưu ý:

Đối với cá nhân có gửi hồ sơ giấy và file phải in và gửi kèm trang bìa tệp với hồ sơ giấy

Đối với cá nhân chỉ gửi hồ sơ giấy không cần gửi kèm trang bìa tệp

Bước 7: Theo dõi kết quả gửi file

Sau khi gửi hồ sơ quyết toán, file dữ liệu, NNT truy cập vào cổng thông tin điện tử http://thuedientu.gdt.gov.vn (phân hệ CÁ NHÂN), để theo dõi kết quả gửi tệp dữ liệu (Xem chi tiết hướng dẫn sử dụng phần mềm trên địa chỉ http://thuedientu.gdt.gov.vn (phân hệ CÁ NHÂN)

Bước 8: Điều chỉnh số liệu quyết toán

Khi có các sai sót cần điều chỉnh hoặc nhận được thông báo cần điều chỉnh của CQT, cá nhân thực hiện kê khai quyết toán, kết xuất lại tệp dữ liệu và gửi cho CQT Các Bước thực hiện bắt đầu từ Bước 1 đến Bước 6

III Thực hành kê khai lệ phí môn bài

1 Đối tượng và mức nộp lệ phí môn bài

Lệ phí môn bài là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải nộp để được sản xuất, kinh doanh Hay nói cách khác, lệ phí môn bài là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải nộp để có đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh; lệ phí môn bài được nộp định kỳ hàng

năm hoặc khi mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh

Mức thu phân theo bậc, dựa vào vốn đăng ký kinh doanh hoặc doanh thu của năm kinh doanh kế trước

Kể từ ngày 01/01/2017 trở đi mức thuế môn bài được áp dụng theo Thông tư 302/2016/TT-BTC như sau:

Trang 20

Trường hợp người nộp thuế có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đổi số thuế môn bài phải nộp của năm tiếp theo thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi Đối với cơ sở kinh doanh đã thành lập từ năm trước thì thời điểm nộp thuế môn bài chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính (đối với trường hợp NNT đang kinh doanh)

- Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh, địa điểm kinh doanh:

+ Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc (chi nhánh, cửa hàng ) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp thuế thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của các đơn vị trực thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp thuế

+ Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc

2 Thực hành kê khai lệ phí môn bài trên HTKK

Bước 3: Chọn kỳ kê khai lệ phí môn bài:

- Nếu làm tờ khai lệ phí môn bài cho cơ sở mới thành lập thì tích vào nút "Cơ sở mới thành lập"

-> Sau khi chọn xong các bạn ấn "Đồng ý"

Bước 4: Làm tờ khai lệ phí môn bài (Theo mẫu 01/MBAI)

-> Màn hình sẽ hiển thị ra tờ khai lệ phí môn bài m u 01/MBAI

3 Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh

doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác

1.000.000

Trang 21

114

- Điền thông tin vào tờ khai này, cụ thể như sau:

Tại Mục 1: Người nộp lệ phí môn bài:

Cột 2: Phần mềm HTKK đã tự động lấy thông tin theo tên mà DN đã khai ban đầu Cột 4: Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư, doanh thu: Nhập số tiền vốn theo giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư

Cột 5: Mức lệ phí môn bài:

Phần mềm Cho phép chọn trong danh mục các giá trị: 3.000.000, 2.000.000,

1.500.000, 1.000.000, 500.000, 300.000, 250.000, 150.000 VNĐ Dựa vào vốn điều lệ để xác định mức thuế môn bài của doanh nghiệp

Lưu ý:

- Doanh nghiệp thành lập 6 tháng đầu năm (Từ ngày 01/01/N đến hết ngày 30/06/N) thì phải đóng tiền lệ phí môn bài cả năm

- Doanh nghiệp thành lập 6 tháng cuối năm (Từ ngày 01/07/N đến hết ngày

31/12/N) thì phải đóng tiền lệ phí môn bài nửa năm

- Ngày tháng căn cứ vào ngày được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh (Ghi trên Giấy phép đăng ký kinh doanh)

Bước 5: Hoàn thành tờ khai

- Ấn " Ghi" để lưu tờ khai

- Chọn “Kết xuất” -> “XML” để kết xuất tờ khai ở dạng XML

- Chọn nơi để lưu tờ khai XML để nộp qua hệ thống thuế điện tử

IV Thực hành lập báo cáo hóa đơn

1 Thủ tục đăng ký sử dụng hoá đơn

Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội

bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)

Các hình thức hoá đơn:

+ Hoá đơn tự in

+ Hoá đơn đặt in

+ Hoá đơn điện tử

+ Hoá đơn của cơ quan thuế bán cho doanh nghiệp

1.1 Đăng ký sử dụng hóa đơn tự in

Ngày đăng: 01/09/2022, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w