1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá chất lượng thông tin và các nhân tố ảnh hưởng đến việc lập báo cáo bộ phận của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam

153 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá chất lượng thông tin và các nhân tố ảnh hưởng đến việc lập báo cáo bộ phận của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam
Tác giả Phan Thị Ngọc Mai
Người hướng dẫn TS. Lê Vũ Ngọc Thanh
Trường học Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 21,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU (0)
    • 1.1. Cơ sở hình thành luận văn (13)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (15)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (15)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (15)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (16)
    • 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (16)
      • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu (16)
      • 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu (16)
    • 1.5. Phương pháp nghiên cứu (17)
    • 1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (17)
      • 1.6.1. Ý nghĩa khoa học (17)
      • 1.6.2. Ý nghĩa thực tiễn (18)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU (19)
    • 2.1. Các nghiên cứu ở thế giới (19)
      • 2.1.1. Chất lượng thông tin trên báo cáo bộ phận (20)
      • 2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin bộ phận được công bố (0)
    • 2.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam (29)
    • 2.3. Khoảng trống nghiên cứu (31)
  • CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (34)
    • 3.1. Tổng quan về báo cáo bộ phận (34)
      • 3.1.1. Khái niệm về báo cáo bộ phận (34)
      • 3.1.2. Sơ lược quá trình hình thành báo cáo bộ phận trên thế giới (35)
      • 3.1.3. Quá trình hình thành báo cáo bộ phận tại Việt Nam (38)
    • 3.2. Các vấn đề về thông tin trên báo cáo bộ phận (40)
      • 3.2.1. Đối với chuẩn mực quốc tế (40)
      • 3.2.2. Đối với chuẩn mực Việt Nam (47)
    • 3.3. Lý thuyết nền tảng và phát triển giả thuyết nghiên cứu (52)
      • 3.3.1. Lý thuyết nền tảng (52)
      • 3.3.2. Phát triển các giả thuyết của nghiên cứu (55)
  • CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (62)
    • 4.1. Khung nghiên cứu (62)
    • 4.2. Mô hình nghiên cứu và thang đo (63)
    • 4.3. Xây dựng thang đo biến phụ thuộc - đo lường chất lượng báo cáo bộ phận (69)
    • 4.4. Mẫu nghiên cứu (71)
    • 4.5. Cách thức tổng hợp và xử lý dữ liệu (72)
  • CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (73)
    • 5.1. Thực trạng về chất lượng thông tin được công bố trong BCBP của các DN niêm yết trên sàn chứng khoán VN (73)
    • 5.2. Kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng BCBP (80)
      • 5.2.1 Thống kê mô tả (80)
      • 5.2.2. Phân tích tương quan giữa các nhân tố tác động đến chất lượng BCBP (85)
    • 5.3. Thảo luận về kết quả nghiên cứu (90)
      • 5.3.1. Nhận xét chung (90)
      • 5.3.2. Các nhân tố có ảnh hưởng đến chất lượng và việc lập BCBP (92)
  • CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ (93)
    • 6.1. Kết luận (93)
    • 6.2. Khuyến nghị (96)
      • 6.2.1. Với cơ quan Nhà nước chủ quản (96)
      • 6.2.2. Đối với các đơn vị kiểm toán và các bên liên quan khác (98)
      • 6.2.3. Đối với doanh nghiệp trên sàn cũng như doanh nghiệp chưa đủ điều kiện lên sàn chứng khoán (99)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (102)
  • PHỤ LỤC (106)

Nội dung

LỜI CAM ĐOANTôi cam đoan rằng luận văn “Đánh giá chất lượng thông tin và các nhân tố ảnh hưởng đến việc lập báo cáo bộ phận của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam” l

Trang 1

o0o

PHAN THỊ NGỌC MAI

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LẬP BÁO CÁO BỘ PHẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN

SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021

Trang 2

o0o

PHAN THỊ NGỌC MAI

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LẬP BÁO CÁO BỘ PHẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng luận văn “Đánh giá chất lượng thông tin và các nhân tố

ảnh hưởng đến việc lập báo cáo bộ phận của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam” là bài nghiên cứu của chính tôi.

Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi camđoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của bài luận văn này chưa từng được công

bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác

Không có sản phẩm hoặc nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trongluận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định

Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại cáctrường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2021

PHAN THỊ NGỌC MAI

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn đến Quý Thầy/ Cô đã giảng dạy các môn học tạilớp Cao học Kế toán khóa 2019 - MACC019A, những giảng viên nhiệt huyết và tậntâm đã truyền đạt cho tôi những kiến thức kiến thức hữu ích làm cơ sở để thực hiệnbài luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Lê Vũ Ngọc Thanh, người đãhướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cũng như đã tận tình giúp đỡ tôi

đi đến hướng tốt nhất để hoàn thiện được luận văn với đề tài “Đánh giá chất lượngthông tin và các nhân tố ảnh hưởng đến việc lập báo cáo bộ phận của các doanhnghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam”

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều kiện tốt nhất chotôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn

Mặc dù đã cố gắng nỗ lực hết sức mình, song do thời gian có hạn và kinhnghiệm nghiên cứu chưa nhiều nên chắc chắn luận văn không tránh khỏi nhữngthiếu sót Tôi rất mong nhận được sự thông cảm và chỉ bảo tận tình từ Quý Thầy/Cô

PHAN THỊ NGỌC MAI

Trang 5

TÓM TẮT

Báo cáo tài chính là một trong những công cụ cung cấp các thông tin về lợinhuận, tình hình tài chính, sức khỏe tài chính của một doanh nghiệp đến các nhà đầu tư,chủ doanh nghiệp hoặc các ngân hàng Thông qua báo cáo tài chính, đối tượng sử dụng

có thể đánh giá và xem xét rủi ro - hiệu quả của việc đầu tư nguồn lực vào các doanhnghiệp mà mình đang nhắm đến, đồng thời cũng đánh giá được khả năng tăng trưởngtiềm năng của doanh nghiệp ở tương lai Ở các sàn chứng khoán hiện nay, số lượngdoanh nghiệp niêm yết ngày càng nhiều, các nhà đầu tư đều thông qua các chỉ số vàtình hình tài chính thông qua các báo cáo này để đánh giá

Báo cáo bộ phận nằm trong báo cáo tài chính hợp nhất là một thông tin rất quantrọng và không thể thiếu được đối với các doanh nghiệp đa ngành nghề như xu hướnghiện nay của nền kinh tế quốc gia Báo cáo bộ phận mang đến những thông tin tàichính được chia theo lĩnh vực hoặc kinh doanh hoặc địa lý hoặc cả kinh doanh lẫn địa

lý Tuy nhiên, hiện nay các doanh nghiệp chưa đánh giá được sự quan trọng và cầnthiết của báo cáo bộ phận cho việc thu hút đầu tư cũng như chưa có cái nhìn thấu hiểu

về các lợi ích mà báo cáo bộ phận mang lại Do đó các doanh nghiệp chưa có cái nhìnđúng bản chất và quan tâm đến chất lượng của thông tin trên báo cáo bộ phận Điềunày có ảnh hưởng không nhỏ đến việc ra quyết định của người sử dụng thông tin, nhưcác nhà quản trị dựa vào thông tin hoạt động của từng bộ phận để dự báo và đưa ra cácquyết định về việc phân bổ các nguồn lực để có hiệu suất hoạt động tối ưu (Knutson,1993) Vì vậy việc đánh giá chất lượng thông tin bộ phận của các doanh nghiệm niêmyết là điều cần thiết, cũng như xác định các nhân tố tác động đến việc lập báo cáo bộphận để cung cấp các bằng chứng về thực trạng của thông tin trên báo cáo bộ phận của

các doanh nghiệp niêm yết hiện nay Đề tài “Đánh giá chất lượng thông tin và các nhân tố ảnh hưởng đến việc lập báo cáo bộ phận của các doanh nghiệp niêm yết trên

Trang 6

sàn chứng khoán Việt Nam” để cung cấp các bằng chứng về chất lượng thông tin được

trình bày trên báo cáo bộ phận và các nhân tố ảnh hưởng đến việc lập báo cáo bộ phậntại các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam ở giai đoạn tăng cường xu hướng hội nhậpquốc tế của nền kinh tế hiện nay

Mẫu nghiên cứu gồm 1511 công ty niêm yết, trong đó có 686 công ty có trìnhbày báo cáo bộ phận ở thuyết minh báo cáo tài chính Kết quả nghiên cứu cho thấy,mức độ tuân thủ việc công bố thông tin báo cáo bộ phận trung bình 45.4% Các yếu tốảnh hưởng tích cực đến việc trình bày báo cáo bộ phận là số năm cổ phần hóa, quy môcông ty và công ty có người nước ngoài tham gia vào ban lãnh đạo

Qua nghiên cứu thực tế về thực trạng công bố thông tin báo cáo bộ phận cònmột số tồn tại như:

Hệ thống kế toán quản trị vẫn chưa được chú trọng, chưa có sự triển khai đầy đủ,chưa quan tâm xây dựng đúng mức và chưa được theo dõi chi tiết theo từng khoản mục.Việc đánh giá hoạt động của các bộ phận cũng như việc phân bổ nguồn lực cho các bộphận còn gặp nhiều khó khăn do chưa được hỗ trợ bằng các thông tin theo bộ phậnriêng rẽ

Ủy ban chứng khoán Việt Nam chưa quan tâm đúng mức đến chất lượng và sốlượng thông tin báo cáo bộ phận của các công ty niêm yết có tuân thủ đầy đủ chuẩnmực hay không Đây là một trong những lý do làm cho các doanh nghiệp chỉ trình bàybáo cáo bộ phận một cách sơ sài

Từ kết quả nghiên cứu, một số giải pháp được đề xuất nhằm hoàn thiện báo cáo

bộ phận của các công ty niêm yết như: Nâng cao hiệu quả và chất lượng của kiểm toánđộc lập, tiếp tục hoàn thiện hệ thống kế toán doanh nghiệp nói chung và hệ thống báocáo tài chính nói riêng, tăng cường vai trò quản lý của Ủy ban chứng khoán nhà nước

Trang 7

trong tham mưu cho Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung các văn bản pháp lý, giám sát việcthực hiện các quy định trong lĩnh vực chứng khoán, đặc biệt là việc phát hành chứngkhoán của các công ty niêm yết.

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ viii

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Cơ sở hình thành luận văn 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu 5

1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

1.6.1 Ý nghĩa khoa học 5

1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 7

2.1 Các nghiên cứu ở thế giới 7

2.1.1 Chất lượng thông tin trên báo cáo bộ phận 8

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin bộ phận được công bố 14

2.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 17

2.3 Khoảng trống nghiên cứu 19

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 22

3.1 Tổng quan về báo cáo bộ phận 22

3.1.1 Khái niệm về báo cáo bộ phận 22

3.1.2 Sơ lược quá trình hình thành báo cáo bộ phận trên thế giới 23

Trang 9

3.1.3 Quá trình hình thành báo cáo bộ phận tại Việt Nam 26

3.2 Các vấn đề về thông tin trên báo cáo bộ phận 28

3.2.1 Đối với chuẩn mực quốc tế 28

3.2.2 Đối với chuẩn mực Việt Nam 35

3.3 Lý thuyết nền tảng và phát triển giả thuyết nghiên cứu 40

3.3.1 Lý thuyết nền tảng 40

3.3.2 Phát triển các giả thuyết của nghiên cứu 43

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 50

4.1 Khung nghiên cứu 50

4.2 Mô hình nghiên cứu và thang đo 51

4.3 Xây dựng thang đo biến phụ thuộc - đo lường chất lượng báo cáo bộ phận 57

4.4 Mẫu nghiên cứu 59

4.5 Cách thức tổng hợp và xử lý dữ liệu 60

CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 61

5.1 Thực trạng về chất lượng thông tin được công bố trong BCBP của các DN niêm yết trên sàn chứng khoán VN 61

5.2 Kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng BCBP 68

5.2.1 Thống kê mô tả 68

5.2.2 Phân tích tương quan giữa các nhân tố tác động đến chất lượng BCBP 73

5.3 Thảo luận về kết quả nghiên cứu 78

5.3.1 Nhận xét chung 78

5.3.2 Các nhân tố có ảnh hưởng đến chất lượng và việc lập BCBP 80

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 81

6.1 Kết luận 81

6.2 Khuyến nghị 84

6.2.1 Với cơ quan Nhà nước chủ quản 84

6.2.2 Đối với các đơn vị kiểm toán và các bên liên quan khác 86

6.2.3 Đối với doanh nghiệp trên sàn cũng như doanh nghiệp chưa đủ điều kiện lên sàn chứng khoán 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC 94

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

Hình 4.1 Các bước thực hiện nghiên cứu 51

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp tiêu chí đo lường chất lượng BCBP 11

Bảng 2.2 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng BCBP 16

Bảng 3.1 Bảng tóm tắt sơ lược hình thành chuẩn mực BCBP quốc tế 26

Bảng 3.2 Một số điểm khác biệt giữa IAS 14R và IFRS 8 33

Bảng 3.3 Thông tin trình bày theo IAS 14R và IFRS 8 35

Bảng 3.4 Một số điểm khác nhau giữa VAS 28 và IFRS 8 39

Bảng 3.5 Bảng tổng hợp dấu kì vọng của các giả thuyết 50

Bảng 4.1 Tổng hợp các biến nghiên cứu 57

Bảng 4.2 Bảng tổng hợp chỉ tiêu công bố thông tin trên BCBP theo VAS 28 59

Bảng 5.1 Thống kê số lượng DN và tình trạng lập BCBP năm 2019 62

Bảng 5.2 Thống kê số lượng khoản mục thông tin bộ phận trình bày trong BCTC 64

Bảng 5.3 Bảng thống kê số điểm trình bày BCBP trên mỗi sàn chứng khoán 65

Bảng 5.4 Tổng hợp trung bình các biến phân loại 67

Bảng 5.5 Tổng hợp lĩnh vực trình bày BCBP 68

Bảng 5.6 Thống kê mô tả mẫu quan sát 70

Bảng 5.7 Thống kê số lượng DN kiểm toán bởi Big 4 72

Bảng 5.8 Thống kê số lượng DN có người nước ngoài thuộc Ban quản trị 73

Bảng 5.9 Thống kê mô tả theo các nhân tố ảnh hưởng 73

Bảng 5.10 Ma trận tương quan giữa nhân tố ảnh hưởng và chỉ số công bố thông tin 74 Bảng 5.11 Tổng quan kết quả phân tích hồi quy đa biến 75

Bảng 5.12 Đánh giá sự phù hợp của mô hình nghiên cứu 76

Bảng 5.13 Phân tích đa cộng tuyến 77

Bảng 5.14 Kết quả phân tích hồi quy tối ưu các biến theo phương pháp Backward 78

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Cơ sở hình thành luận văn

Việt Nam hiện nay với xu hướng nền kinh tế hội nhập quốc tế, sự hội nhập nàyngày một phát triển hơn với tốc độ tăng một cách mạnh mẽ, là một phần nguồn gốcquan trọng dẫn đến sự phát triển của nền chứng khoán thị trường ngày nay Đây làbước ngoặc lớn, giúp tạo nhiều điều kiện cho các doanh nghiệp VN, đẩy nhanh việctham gia vào nền kinh tế đa quốc gia Ngoài ra, đó còn là một bước đệm để ngày càngđẩy mạnh hơn và nhiều hơn về số lượng lẫn quy mô các DN niêm yết trên sàn chứngkhoán và toàn DN của cả VN nói chung Hiện theo xu hướng quốc tế hóa, các DNtrong hiện tại và tương lai không chỉ dừng lại ở một ngành hoặc hoạt động kinh doanh

ở một vị trí cụ thể Các DN còn phát triển hoạt động ở nhiều khu vực kinh tế khác nhautrên toàn vị trí lãnh thổ đất nước VN và một số DN còn vươn ra được các khu kinh tếngoài lãnh thổ, với hình thức đa ngành, hoạt động phát triển kinh doanh đa dạng hơn.Đây là bước ngoặt rất phấn khởi và tự hào cho việc quốc tế hóa của toàn nền kinh tếhiện tại cũng như trong tương lai sắp tới

Việc thu hút đầu tư từ các nguồn vốn trong quốc nội và quốc tế, yêu cầu các DNphải công khai nhiều thông tin của chính bản thân DN mình hơn Điều này giúp cácchủ đầu tư được tiếp cận và có khả năng đánh giá hiệu quả của việc đầu tư Ngoài ra,các DN mà có báo cáo các thông tin về bản thân được công bố khá chi tiết, logic vàminh bạch còn mang lại sự hấp dẫn hơn nữa đối với các nhà đầu tư trong nước cũngnhư nước ngoài Điều này sẽ xuất hiện sự cạnh tranh công bằng hơn giữa các DN của

VN cũng như các DN có chứng khoán đang và sắp được niêm yết trên sàn

Các thông tin của DN mà các nhà đầu tư được tiếp xúc, hầu như đều phải thôngqua hệ thống các báo cáo tài chính mà các DN công bố, được sử dụng theo các quyđịnh và thông tư hiện hành theo thông lệ của VN Nhìn chung, với những thông tin

Trang 14

được thể hiện trên BCTC, phần nào cũng thỏa mãn được các tiêu chí cơ bản với cácthông tin hữu hiệu cho người sử dụng và chủ đầu tư trong các quyết định những vấn đềliên quan đến kinh tế và đầu tư đạt lợi ích Hiện tại do ngày càng tăng ở việc đa dạng

và phức tạp trong việc mở rộng kinh doanh và quy mô của DN, chủ đầu tư và các nhàphân tích thị trường đầu tư đã tìm kiếm thông tin có liên quan hơn để thực hiện việc raquyết định đầu tư Vì vậy BCTC là một công cụ hỗ trợ mang đến nhiều thông tinkhông thể thiếu cho chủ đầu tư trong việc ra quyết định Một trong những thành phầnthuộc hệ thống báo cáo tài chính không thể bỏ qua, mà dựa vào đó các nhà đầu tư cóthể đưa ra cái nhìn chi tiết về các khía cạnh trong tình hình kinh doanh của các doanhnghiệp đa ngành nghề đa quốc gia là báo cáo bộ phận Đây là một báo cáo được thểhiện trong phần thuyết minh của BCTC Báo cáo bộ phận cung cấp những thông tincần thiết cho việc đánh giá hiệu suất lợi ích kinh tế và các rủi ro tiềm ẩn của DN kinhdoanh đa ngành và hàng hóa khác nhau, DN có địa bàn kinh doanh ở các quốc gia kháchoặc các doanh nghiệp có phạm vi hoạt động tại các vị trí khu vực khác nhau Thôngtin trên BCBP nhằm hỗ trợ cho người sử dụng BCTC hiểu rõ về tình hình hoạt độngcủa DN và đưa ra đánh giá tối ưu về điều hành cũng như các quyết định đầu tư đúngđắn

Báo cáo bộ phận đang trở nên được chú trọng và cần thiết với người đọc báo cáotài chính để tìm kiếm được các dữ liệu đáp ứng nhu cầu thông tin của chính mình hoặccác chủ đầu tư Nó cũng giúp nhà đầu tư có cái nhìn chân thật hơn về tình hình hoạtđộng của DN Báo cáo này là sự thể hiện của việc phân tách các hoạt động của toàn

DN thành những bộ phận nhỏ và cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, khảnăng kinh tế của các bộ phận đó, sự phân tách bộ phận được phân tích theo sự đánh giá

và nhận định của cấp quản lý Một trong những cách phân tách bộ phận phổ biến nhất

là phân tách theo khía cạnh kinh doanh hoặc vị trí khu vực địa lý hoặc là sự phân chiakết hợp cả về ngành nghề kinh doanh lẫn vị trí khu vực địa lý Vì vậy, bên cạnh việcviệc cung cấp thông tin để ra quyết định đầu tư thì BCBP còn là công cụ cho các nhà

Trang 15

quản lý đưa ra các kế hoạch quản trị tối ưu hóa về thế mạnh của DN và cải thiện hơnquy trình sản xuất kinh doanh.

Về việc quy định lập BCBP, hiện đang áp dụng theo nguyên tắc của Chuẩn mực

kế toán Việt Nam số 28 (VAS 28) theo quyết định số 12/2005/QĐ-BTC về Báo cáo bộphận được ban hành vào ngày 15/02/2005 của Bộ Tài chính Tuy nhiên, qua hơn 15năm áp dụng, nhiều DN trong nước vẫn chưa đạt được trình độ hiểu biết đầy đủ, cũngnhư đặt sự chú tâm đúng mực đến việc lập và trình bày theo đúng chuẩn mực củaBCBP quy định Một số doanh nghiệp lập một cách sơ sài chỉ để đầy đủ các tiêu chícủa báo cáo, vẫn chưa đáp ứng được bản chất và lợi ích vốn có mà BCBP mang lại Từ

đó, tác giả mong muốn các DN niêm yết và các DN khác có cái nhìn sâu sắc hơn, nhằmđánh giá được tầm quan trọng và lợi ích cần thiết mà BCBP mang đến, cả về quy địnhlẫn thực tế đang áp dụng trong các DN niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Tácgiả lựa chọn thực hiện đề tài “Đánh giá chất lượng thông tin và các nhân tố ảnh

hưởng đến việc lập báo cáo bộ phận của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu của nghiên cứu là đo lường chất lượng thông tin được doanh nghiệpcông bố trên báo cáo bộ phận và xác định các nhân tố có tác động ảnh hưởng đến chấtlượng báo cáo bộ phận của các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

− Đánh giá chất lượng thông tin được công bố trong báo cáo bộ phận

Trang 16

−Xác định các nhân tố có tác động ảnh hưởng lên việc lập và công bố báo cáo bộphận của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam, chủ yếu ở TP.HCM, Hà Nội và sàn UPCOM.

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi 1: Chất lượng của các thông tin trình bày trong BCBP của các đơn vịniêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam được đánh giá như thế nào?

Câu hỏi 2: Những nhân tố nào có tác động đến việc lập và công bố báo cáo bộphận của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam?

Câu hỏi 3: Mức độ ảnh hưởng của những yếu tố lên việc lập và công khai báo cáo

bộ phận của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các chuẩn mực kế toán quốc tế và trong nước,gồm các chuẩn mực về báo cáo bộ phận và các thông tin được doanh nghiệp công bốliên quan đến BCBP của các DN niêm yết trên ba sàn niêm yết chính: sàn chứng khoán

Hồ Chí Minh (HOSE), sàn Hà Nội (sàn HNX) và sàn UPCOM - là nơi giao dịch chứngkhoán của các doanh nghiệp chưa được niêm yết

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu là các báo cáo tài chính riêng lẻ và hợp nhất năm 2019 đãkiểm toán của các DN niêm yết trên sàn TP HCM, Hà Nội và UPCOM Nghiên cứucủa luận văn loại trừ những DN thuộc hoạt động phi tài chính như: tài chính, bảo hiểm,chứng khoán, ngân hàng,

Trang 17

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Tham khảo các nghiên cứu nước ngoài cũng như trong nước để xây dựng mô hình

lý thuyết của đề tài Từ đó, tổng hợp những vấn đề liên quan đến đề tài nhằm tìm ra các

lỗ hổng nghiên cứu, xây lập các giả thuyết và đề xuất mô hình lý thuyết cho nghiên cứu.Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm đánh giá các yếu tốảnh hưởng đến việc doanh nghiệp công bố thông tin BCBP của các doanh nghiệp niêmyết trên sàn chứng khoán Việt Nam

Phương pháp quan sát: tác giả thu thập thông tin được công bố trên báo cáo tàichính và báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán năm 2019 của 1511 doanhnghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Phương pháp thống kê: sử dụng thống kê mô tả và sử dụng chỉ số đo lường mức

độ ảnh hưởng của tác động lên chất lượng của việc lập báo cáo bộ phận theo VAS 28.Công cụ: sử dụng phần mềm RStudio, với phương pháp hồi quy tuyến tính, xâydựng ma trận hệ số tương quan để kiểm định mối tương quan và độ phù hợp của môhình đối với các biến độc lập

1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.6.1 Ý nghĩa khoa học

Luận văn là sự thu thập và nghiên cứu dựa trên các thông tin được công bố ởBCBP trong phần thuyết minh BCTC của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứngkhoán TP HCM, Hà Nội và UPCOM Từ đó, tác giả xác định chỉ số đo lường chấtlượng thông tin được trình bày trong BCBP và mô hình nghiên cứu định lượng nhằm

đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lên việc lập BCBP ở các doanh nghiệpniêm yết và đánh giá được thực trạng trình bày BCBP của các doanh nghiệp hiện nay.Bên cạnh đó, tác giả cũng hệ thống hóa những nội dung liên quan đến thông tin tài

Trang 18

chính được trình bày BCBP của các chuẩn mực kế toán quốc tế và Việt Nam dựa trêncác nghiên cứu gần đây Từ đó đưa ra các nhân tố khác nhau ảnh hưởng trong việc lậpBCBP ở trong nước cũng như quốc tế, phù hợp hơn với môi trường kinh tế tại ViệtNam.

1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn sẽ đóng góp như là một tài liệu tham khảo cho người học trong quátrình học tập cũng như các đối tượng có nhu cầu tìm hiểu và sử dụng thông tin trên báocáo tài chính, nhất là BCBP để có cái nhìn bao quát về tính minh bạch trong thông tinđược trình bày báo cáo tài chính của doanh nghiệp Bên cạnh đó, luận văn đưa ra mức

độ đánh giá chung về chất lượng thông tin được trình bày trong BCBP hiện nay, cũngnhư xác định được các nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến việc lập và trình bày thôngtin trên BCBP Từ đó đưa ra một số kiến nghị, chính sách hoặc giải pháp giúp cho việchoàn thiện hơn, nâng cao chất lượng thông tin trong công tác lập BCBP của các doanhnghiệp

1.7 Cấu trúc của luận văn

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Cơ sở tổng quan nghiên cứu

Chương 3: Cơ sở lý thuyết

Chương 4: Phương pháp nghiên cứu

Chương 5: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 6: Kết luận và khuyến nghị

Trang 19

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Trong chương 2, bài luận văn giới thiệu tổng quan các nghiên cứu trước đây vềcác nhân tố tác động ảnh hưởng đến việc lập BCBP của các DN niêm yết trên sànchứng khoán theo chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực VN Qua việc phân tích vàđưa ra nhận xét từ các nghiên cứu này, tác giả chỉ ra các khe hổng nghiên cứu và xácđịnh các nhân tố có ảnh hưởng như số năm cổ phần hóa, quy mô công ty, đơn vị kiểmtoán, tỷ suất lợi ích, DN thuộc ngành công nghiệp sản xuất đến chất lượng thông tin vàviệc lập BCBP của các DN niêm yết trên sàn chứng khoán VN năm 2019

2.1 Các nghiên cứu ở thế giới

Thông tin được tách biệt cũng như phân khúc theo bộ phận là cực kỳ hữu ích vàquan trọng đối với người sử dụng BCTC (Berger & Hann, 2002) Và, theo một nghiêncứu khác được thực hiện bởi Epstein và Palepu (1999) tiết lộ rằng đa phần các nhàphân tích tài chính xem thông tin về hiệu suất phân khúc là hữu ích nhất khi họ đưa racác quyết định đầu tư Ngoài ra, cũng có một số nghiên cứu trước đây cho thấy kết quảcủa sự tuân thủ là không đáng kể, điển hình như một số vấn đề được nêu bật về sựquyết định của nhà quản lý trong việc tiết lộ thông tin về bộ phận (Street và cộng sự,

2000, Prather-Kinsey và Meek, 2004) cho rằng các công ty phản ứng với việc tiết lộbáo cáo phân khúc nhưng không hoàn toàn chấp nhận nó, dẫn đến sự tuân thủ khôngđạt được tỷ lệ đáng kể

Các công trình nghiên cứu có ảnh hưởng của Grossman (1981) và Milgrom (1981)

mô tả các tác động có thể để các công ty công khai thông tin đầy đủ hơn cho các nhàđầu tư Tác giả này cho rằng, khi không công bố đầy đủ thông tin, các nhà đầu tư phảilấy và phân tích dữ liệu từ các nguồn khác nhau, điều này khiến họ phải tốn thêm chiphí Từ đó, dẫn đến các chủ đầu tư sẵn sàng trả giá thấp cho cổ phiếu của công ty Vìvậy, để các công ty sẵn sàng tiết lộ nhiều thông tin hơn nhằm hạn chế việc định giáthấp, từ đó gia tăng lợi ích kinh tế khi các thông tin được bổ sung chi tiết hơn cho các

Trang 20

nhà đầu tư Lập luận này dựa trên lý thuyết về bất cân xứng thông tin giữa các DN vàchủ đầu tư tạo ra khi việc cung cấp thông tin không được đầy đủ (Petersen và Plenborg,2006) Bằng cách tăng cường thông tin được công khai, các công ty có khả năng giảmthiểu sự bất cân xứng thông tin giữa nhà đầu tư và công ty, điều này sẽ làm giảm chiphí vốn (Diamond và Verrecchia, 1991).

Tiện ích của BCBP trong thuyết minh của BCBP được thể hiện qua các điểm nhưsau: Thứ nhất, báo cáo theo bộ phận làm giảm thiểu khả năng không cân xứng thôngtin tồn tại trong một tập đoàn hoặc các công ty có sự đa dạng hóa cao giữa các chủ đầu

tư và nhà quản lý DN Thứ hai, thông qua việc cải thiện công bố thông tin sẽ làm giảmchi phí đại diện tiềm năng mà các cổ đông phải chịu trong việc giám sát hành động củaban lãnh đạo Các nhà lãnh đạo DN biết rằng các hành động của họ được giám sát rộngrãi có thể đã có ít động lực hơn để tham gia vào các hành vi tư lợi Giảm những rủi ronày có thể mang lại chi phí vốn thấp hơn (Lambert, Leuz và Verrecchia, 2007)

2.1.1 Chất lượng thông tin trên báo cáo bộ phận

Theo Harris (1998), qua mẫu nghiên cứu là 929 công ty niêm yết tại Mỹ có trìnhbày BCBP thuộc lĩnh vực kinh doanh đưa ra nhận xét rằng, các công ty có mức độcạnh tranh ngày càng cao với số lượng thông tin trình bày thấp Vì lo ngại việc cungcấp quá nhiều thông tin sẽ gây bất lợi do đối thủ tiềm năng cạnh tranh tìm cơ hội nắmbắt, do đó các công ty có xu hướng cố gắng che đậy các thông tin mà các đối thủ tiềmnăng dựa vào đó mà gây bất lợi cho chính công ty hoặc tạo lợi nhuận cho đối thủ Cácnhà lãnh đạo DN có xu hướng xác định các bộ phận hoạt động theo cách làm tùy ý, làmgiảm tính hữu ích của các thông tin bộ phận mang lại mặc dù các công ty này vẫn đápứng các yêu cầu của chuẩn mực SFAS 14

Theo nghiên cứu của Prather-Kinsey, J., & Meek, G K (2004) về việc chuyểnđổi từ IAS 14 sang IAS 14R của các DN hưởng ứng việc sử dụng chuẩn mực kế toán

Trang 21

quốc tế trong BCTC năm 1997 đến năm 2000 trên trang website IASC, thì các DN có

xu hướng trình bày nhiều thông tin hơn ở BCBP theo IAS 14R, nhưng mức tăng có ýnghĩa thống kê với DN có tiết lộ thông tin bộ phận theo khía cạnh kinh doanh, vớikhoản mục thông tin như nợ phải trả, chi phí khấu hao và việc đối chiếu thông tin Việctiết lộ các khoản nợ phải trả và một số điều chỉnh nhất định cũng tăng lên ở mức có ýnghĩa thống kê đối với các báo cáo phân khúc địa lý Chất lượng BCBP thể hiện quathông tin bộ phận được công bố đo lường bởi số điểm được tính theo khoản mục trìnhbày trên BCBP chính và thứ yếu của mỗi DN

Tỷ lệ công bố BCBP dưới chuẩn mực IFRS 8 của các DN niêm yết của Tây BanNha năm 2009 là 79% theo nghiên cứu của P N Pardal và A Isabel Morais (2011).Trong đó, theo lĩnh vực kinh doanh chiếm 71% trong tổng mẫu nghiên cứu là 131 DN

có trình bày BCBP, với việc xác định phân khúc kinh doanh dựa trên sản phẩm hoặcdịch vụ riêng biệt, nhóm sản phẩm hoặc nhóm dịch vụ BCBP theo phân khúc địa lýchiếm 13.7% và chỉ 7.6% DN công bố BCBP cả về kinh doanh và địa lý Với cácthông tin về lợi nhuận và chi phí, doanh thu bên ngoài hầu hết các DN đều công bố,thông tin về tài sản, nợ phải trả và khấu hao được tiết lộ nhiều nhưng không hầu hết ởcác DN Các thông tin về thuế và các khoản đầu tư được hạch toán theo phương phápvốn chủ sở hữu, là các khoản mục ít được tiết lộ Tổng mục thông tin được trình bày đểtính tổng điểm chất lượng thông tin bộ phận là 13 khoản mục thông tin, chỉ số đo lườngchất lượng BCBP - DCS được tính bằng tỷ lệ của tổng thông tin được trình bày vớitổng số mục thông tin được yêu cầu thể hiện theo chuẩn mực

Trong nghiên cứu về chất lượng thông tin công bố trên BCBP của các DN niêmyết tại Kuwaiti năm 2015 của Alanezi, Alfraih và Alshammari (2016), đã sử dụng chỉ

số công bố bộ phận hoạt động (OSDI) để đo lường mức độ tiết lộ thông tin dựa trênchuẩn mực IFRS 8 Dựa trên các thông tin bắt buộc tiết lộ, tác giả đã xây dựng danhsách kiểm tra các hạng mục công bố bộ phận hoạt động đã được xem xét bởi các

Trang 22

chuyên gia Kuwait từ các công ty kế toán và các học giả từ Đại học Kuwait cũng như

Cơ quan Giáo dục và Đào tạo Ứng dụng - những người đã đưa ra ý kiến của họ về việcchấp nhận và loại trừ các mục thông tin trong danh sách kiểm tra Mỗi một mục thôngtin được gán “1” nếu nó được tiết lộ rõ ràng, “0” nếu nó không rõ ràng và “N/A” thôngthường nếu nó rõ ràng là không thể áp dụng Điểm OSDI cao hơn cho thấy mức độ tiết

lộ phân khúc hoạt động nhiều hơn; OSDI đại diện cho biến phụ thuộc trong các môhình hồi quy Về mặt hoạt động, OSDI được tính cho mỗi DN là tỷ lệ giữa tổng sốthông tin được công bố về bộ phận hoạt động được yêu cầu trong báo cáo hàng nămcủa nó, chia cho điểm số tối đa có liên quan Kết quả cho thấy mức độ tuân thủ yêu cầucông bố thông tin trung bình của các DN tại Kuwait trong nghiên cứu này là 54%, vớimức cao là 95% và mức thấp là 3%

Nghiên cứu về tác động ảnh hưởng của áp lực cạnh tranh lên việc công bố thôngtin trên BCBP trong nghiên cứu của Tsakumis và cộng sự (2006) đưa ra lập luận nhữngcông ty có phân tách bộ phận mà những bộ phận này nằm trong khu vực địa lý có mứccạnh tranh cao sẽ có những thông tin công bố ít cụ thể hơn

Trang 23

Doanh thu, lợi nhuận, tài sản, vốn chủ sở hữu và chi phí sản xuất

Khoảng 30% đến 40% tất cả các công ty tiết

lộ lợi nhuận, tài sản

bố bộ phận theo BC chính yếu/

thứ yếu

Tỷ số giữa số lượng mục thông tin được công bố với giới hạn 8 mục thông tin bắt buộc trình bày

KD, địa lý (IAS 14)

Chính yếu và thứ yếu (IAS 14R)

Doanh thu bên ngoài, nội bộ, kết quả, tài sản, nợ phải trả, chi phí vốn, khấu hao và đối chiếu theo BCBP chính yếu

và thứ yếu

Tỷ lệ thông tin được công bố theo IAS 14R tăng so với IAS 14,

Pardal, P., &

Morais, A I.

(2011)

DCS - Điểm tuân thủ công bố

Tỷ số của tổng mục được báo cáo chia cho tổng số mục theo yêu cầu của tiêu chuẩn

KD, địa lý và hỗn hợp

Tiêu chuẩn 13 mục bắt buộc trình bày theo IFRS 8: lợi nhuận, chi phí, tài sản và nợ phải trả

79% DN công bố BCBP trong toàn mẫu nghiên cứu, trong đó 70% DN niêm yết trình bày BCBP theo lĩnh vực kinh doanh

Tỷ số giữa tổng mục thông tin được trình bày với tổng mục cao nhất hi vọng được trình bày

Không đề cập Dựa trên các chuẩn mực yêucầu trình bày theo IAS

83% DN niêm yết tuân theo việc trình bày dựa trên chuẩn mực quốc tế Alanezi, F S.,

Tỷ số giữa điểm công bố thông tin về bộ phận thực tế của một công ty với điểm tối đa của bộ phận mà công

ty dự kiến sẽ đạt được nếu công ty tuân thủ đầy đủ các

Bộ phận hoạt động được phân chia theo CODM

dựa trên 50 mục đã được phát triển để điều tra mức độ tiết lộ phân khúc trong báo cáo thường niên năm 2013

từ 150 DN niêm yết tại

54%

Trang 24

Tổng số thông tin mà DN trình bày trên BCBP Không đề cập

40 chỉ tiêu được yêu cầu trình bày theo CPC 22 (2009)

Năm 2011, mức trung bình công bố là 9,64 giá trị khá thấp so với tổng 40 mục, mặc dù

có sự gia tăng về số lượng thông tin trình bày Mức trung bình

là 7 vào năm 2010 và

9 vào năm 2011 Có một số công ty thậm chí còn không đề cập đến sự tồn tại của thông tin trên mỗi phân khúc (trong cả hai năm), điều này làm cho giá trị tối thiểu của họ bằng 0 Công ty hiển thị thông tin công bố cao nhất

có LDIS là 27 trong năm 2010 và công ty

đó hiển thị tiết lộ cao nhất trong năm 2011

có LDIS là 28.

Trang 25

-bố bộ phận bắt buộc

điểm 1 nếu nó được tiết lộ hoặc 0 nếu nó không được tiết lộ, tổng điểm được chia cho tổng số điểm có thể có của mỗi công ty để tạo ra chỉ số tuân thủ công bố thông tin

IAS 14R: chia theo KD và địa lý

IFRS 8: chia theo CODM

Dựa trên các chuẩn mực yêu cầu trình bày theo IAS và IFRS

thấy rằng các công ty niêm yết của Ý không sửa đổi đáng kể cách cung cấp thông tin phân khúc của họ khi chuyển đổi từ IAS 14R sang IFRS 8

Trang 26

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin bộ phận được công bố

P N Pardal và A Isabel Morais (2011) đã nghiên cứu các thông tin bộ phận trênbáo cáo thường niên từ 150 công ty niêm yết chứng khoán trên thị trường Tây Ban Nhanăm 2009 Nghiên cứu đã cho thấy các nhân tố có ảnh hưởng đến việc lập và trình bàyBCBP, mức độ tuân thủ của các công ty theo chuẩn mực trình bày BCBP theo IFRS 8thông qua mô hình hồi quy đa biến:

DCSi = β 0 + β 1 SIZE i + β 2 LIST i + β 3 AUDIT i + β 4 ROA i + β 5 LEV i + β 6 IBEX i + e

Đáng chú ý, đối với các nhân tố ảnh hưởng như DN có quy mô (Size) lớn, khảnăng lợi nhuận cao (LEV) thì mức độ công bố lại càng thấp do giảm thiểu chi phí cạnhtranh

Một nghiên cứu khác đã khảo sát 123 công ty thuộc sàn chứng khoán ở Kuwait đểđánh giá mức độ tiết lộ thông tin được lập trên BCBP và xem xét việc áp dụng chỉ sốcông bố thông tin dựa trên các quy chuẩn theo yêu cầu phải thực hiện theo chuẩn mực

kế toán quốc tế IAS 14 (Mishari M Alfaraih và Faisal S Alanezi, 2011) Thông quaviệc sử dụng mô hình hồi quy đa biến, tác giả đã đề cập đến các biến số đáng chú ý:quy mô của công ty (Size), số năm hoạt động (Age), đòn bẩy tài chính (ROA), khảnăng sinh lợi (Leverage) và DN được kiểm toán thực hiện bởi các đơn vị thuộc cáccông ty thuộc Big 4 (AUDIT) Mô hình có dạng như sau:

Y = β 0 + β 1 (Size) + β 2 (Audit) + β 3 (Age) + β 4 (Ownership Diffusion) + β 5

(Profitability) + β 6 (Leverage) + β 7 (Growth) + β 8-11 (Industry) + ε

Hội đồng chuẩn mực kế toán Nigeria (NASB) ban hành quy trình sử dụng IFRSvào tháng 9/2010, đưa ra các yêu cầu từ ngày 01/01/2012 các công ty niêm yết tạiNigeria phải thực hiện báo cáo theo tiêu chuẩn IFRS Một nghiên cứu đã khảo sát sự

liên kết giữa hệ thống quản lý DN và mức độ tuân thủ tự nguyện theo IFRS8 (Kabir

Trang 27

Ibrahim và Hartini Jaafar, 2013) Dữ liệu nghiên cứu từ 69 công ty niêm yết tại

Nigeria với mô hình:

VDISCL = β 0 + β 1 BINDP + β 2 SIZE + β 3 BMEET + β 4 SPRTN + β 5 ACINDP +

β 6 ACSIZE + β 7 ACMEET + β 8 FSIZE + β 7 INTYPE t + ε

Kết quả được tìm thấy trong nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong quản lý DN

và báo cáo của công ty Nghiên cứu cung cấp cái nhìn chi tiết hơn về mối tương tácgiữa cơ chế quản trị DN với mức độ tự nguyện công bố thông tin theo IFRS trong tìnhcảnh nền kinh tế Nigeria đang đối mặt với tài chính khủng hoảng

Một nghiên cứu khác để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bốthông tin bộ phận theo Julia Alves e Souze và cộng sự (2016) Tác giả đã tập hợp các

dữ liệu từ các BCTC từ 272 công ty thuộc 20 ngành nghề tại Brazil năm 2010 và năm

2011 để đo lường mức độ thông tin được tiết lộ (LDIS) qua các yếu tố ảnh hưởng nhưquy mô, lợi nhuận, tỷ số nợ, ngành nghề công nghiệp, kết quả, quản lý công ty, tổ chứckiểm toán và năm công bố qua mô hình hồi quy đa biến để phân tích, như sau:

LDISi = α + β1 SIZi+ β2 INDi+ β3 RENi+ β4 ICi+ β5 PLi+ β6 CGi+ β7AUDi+ β8

YEAi+ μ

Qua kết quả của nghiên cứu này cho thấy, các yếu tố có ý nghĩa trong mô hình làquy mô công ty, tỷ số nợ, quản lý công ty và công ty kiểm toán Điều này cho thấy cácyếu tố trên có ảnh hưởng tích cực và đáng kể đến mức độ công bố thông tin bộ phậntrong BCTC của các DN ở Brazil Bên cạnh đó, nghiên cứu này còn đưa ra lập luậnrằng mức độ công bố thông tin sẽ cao hơn ở các công ty niêm yết so với các công tychưa hoặc không niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Brazil

Ở khu vực EU, một nghiên cứu đã điều tra các yếu tố quyết định chất lượng báocáo bộ phận bằng chứng ở các công ty niêm yết (Kobbi-Fakhfakh, Shabou và Pigé,2018) Nghiên cứu này đã khảo sát 171 công ty để đánh giá những yếu tố quyết định

Trang 28

đến việc hình thành BCBP năm 2006 đến năm 2012 theo chuẩn mực kế toán quốc tế số

8 - IFRS 8 và IAS 14 Nghiên cứu cũng áp dụng mô hình hồi quy đa biến:

SRQI i, t = β 0 + β 1 (FSIZE) i, t + β 2 (ROA) i, t + β 3 (LEV) i, t + β 4 (EXPORT) i, t + β 5 (BIG4) i, t

+ β 6 (CONTROL) i, t + ε i, t

Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ trình bày thông tin là quy mô công ty, với quy

mô càng lớn thì công ty càng trình bày nhiều thông tin hơn Thêm vào đó, yếu tố kiểmtoán bởi Big 4 cũng có mức độ ảnh hưởng và các công ty có hoạt động kinh doanhnước ngoài (Export) cần cải thiện chất lượng thông tin phân khúc trong báo cáo đểgiảm chi phí đại lý

Bảng 2.2 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng BCBP

Tên tác giả Nhân tố Kết quả ảnh hưởng

Quy mô, ngành, công tykiểm toán và mức độ phântán quyền sở hữu

Pardal, P., & Morais, A I

TC, tỷ lệ phát triển, ngành

Quy mô, kiểm toán, thờigian hoạt động, ROE, đònbẩy TC

Lucchese, M., & Di Carlo,

F (2012)

Quy mô, đòn bẩy TC, khả năngsinh lơi (ROI), phân khúc sở hữu,

tỷ lệ tăng trưởng, rủi ro thị trường

ROI, đòn bẩy TC, rủi ro thịtrường

Kumar, F (2014) Quy mô, đòn bẩy TC, kiểm toán,

tỷ lệ tăng trưởng, khả năng sinh

Quy mô, tỷ lệ tăng trưởng,thị trường kỳ vọng

Trang 29

Tên tác giả Nhân tố Kết quả ảnh hưởng

Quy mô, đơn vị kiểm toán,

tỷ lệ tăng trưởng và ROA

e Souza, J A., Neto, A S.,

de Benedicto, G C., &

Mendonça, D J (2016)

Quy mô, nợ phải trả, khả năngsinh lãi, lĩnh vực ngành, lợi nhuậnhoặc chi phí, kiểm toán, số nămcông bố BCBP

Quy mô, nợ phải trả, công

ty kiểm toán

Lucchese, M., & Di Carlo,

F (2016)

Tỷ lệ tăng trưởng, chỉ số cạnhtranh ngành, ROA, quy mô, phânkhúc sở hữu, IFRS 8

ROA, quy mô, phân khúc

sở hữu, tỷ lệ tăng trưởngKobbi Fakhfakh Sameh,

Shabou Ridha, Benoit

Pigé (2018)

Quy mô, khả năng sinh lợi, đònbẩy TC, mức độ quốc tế hóa, chấtlượng kiểm toán

Quy mô, mức độ quốc tếhóa, đòn bẩy TC, ROA

2.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Đàm Thị Kim Oanh (2018) đã nghiên cứu về quy trình cũng như thực trạng ápdụng VAS 28 lên việc trình bày và tiết lộ thông tin bộ phận của các công ty niêm yếttrên sàn chứng khoán Việt Nam Tác giả đã đưa ra được các hạn chế của việc áp dụngVAS 28 là do chuẩn mực này giới hạn các BCBP chỉ theo phân khúc kinh doanh hoặc

vị trí địa lý, nhưng thực tế rất nhiều DN lại coi toàn bộ các lĩnh vực là một phân khúcduy nhất nên vì vậy không chọn trình bày BCBP trong thuyết minh BCTC của mình.Kết luận chung, tác giả đề nghị VAS 28 cần sửa đổi phù hợp và kịp thời theo IFRS 8,

để gia tăng được số lượng DN công bố báo cáo thông tin bộ phận cũng như gia tăngđược bộ phận báo cáo của các DN đang niêm yết hoặc chưa hoặc không niêm yết, cungcấp được nhiều thông tin hữu dụng cho người sử dụng BCTC và khuyến khích các DNtham gia sàn niêm yết để thu hút được các chủ đầu tư trong nước và quốc tế

Trang 30

Trần Việt Hoàng (2015) đã nghiên cứu các tác động đến BCBP các DN niêm yếttrên HOSE bằng cách phân tích dữ liệu từ 183 DN niêm yết trên sàn năm 2013 Nghiêncứu sử dụng các biến độc lập như quy mô DN, chất lượng đơn vị kiểm toán, số nămhoạt động, khả năng lợi nhuận, đòn bẩy TC, mức tăng trưởng doanh thu, hình thức vốnchủ sở hữu DN và hoạt động trong ngành công nghiệp Mô hình hồi quy dung trongnghiên cứu có dạng như sau:

T j = β 0 + β 1 (SIZE) j + β 2 (AUDIT) j + β 3 (AGE) j + β 4 (ROA) j + β 5 (LEV) j + β 6 (GROW) j

mô càng lớn, thời gian hoạt động với số năm dài, đòn bẩy TC cao và có vốn chủ sở hữucủa nhà nước thì sẽ phải trình bày nhiều thông tin về BCBP hơn

Một nghiên cứu khác theo Huỳnh Thị Thùy Dung (2017) đã điều tra về các nhân

tố có tác động đến lượng thông tin được công khai trên BCBP tại các công ty niêm yếttrên HOSE Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu được tập hợp của 180 BCTC của cáccông ty niêm yết năm 2016 Kết quả cho thấy có 5 yếu tố tác động cùng chiều đến chấtlượng thông tin được trình bày trên BCBP là quy mô công ty, khả năng sinh lời, đònbẩy tài chính, đơn vị kiểm toán, số năm hoạt động của công ty

Nguyễn Thị Lan (2018) đã nghiên cứu các nhân tố có tác động ảnh hưởng đếnmức độ công bố thông tin từ 131 công ty niêm yết trên sàn HOSE năm 2016 Với mức

độ công bố các thông tin trên BCBP bình quân của các công ty đạt 80.37% Các biến

Trang 31

có mức độ ảnh hưởng thuận là quy mô công ty, loại hình ngành nghề và chủ thể kiểmtoán.

Nghiên cứu với quy mô là 235 mẫu quan sát là các công ty niêm yết trên sànchứng khoán HOSE năm 2018 (Phan Thị Thanh Thảo, 2019) Kết quả cho thấy rằngchỉ có 112 công ty lập báo cáo bộ phận chiếm tỷ trọng 47.7% Ngoài ra, các yếu tố nhưquy mô công ty, tác động quốc tế hóa, công ty kiểm toán Big 4, khả năng sinh lời cótác động ảnh hưởng thuận chiều đến chất lượng thông tin được công bố trên báo cáo bộphận

2.3 Khoảng trống nghiên cứu

Qua quá trình xem xét các nghiên cứu trên thế giới và các nghiên cứu trong nước,

có một số nhận xét tác giả đưa ra như sau:

- Đối với công trình nghiên cứu nước ngoài:

Các bài nghiên cứu nước ngoài mà tác giả tham khảo trong luận văn tập trung vàoviệc xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng các chuẩn mực kế toántrong việc lập và công bố thông tin phân khúc trên BCBP Trong đó chuẩn mực củaIFRS 8 là chuẩn mực được ban hành mới nhất với những yêu cầu về việc công bốthông tin nhiều hơn trong BCBP Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu còn có một số vấn

đề tồn tại và chưa tính nhất quán với nhau Bên cạnh đó, các nghiên cứu này bị giớihạn ở các quốc gia có nền kinh tế đang phát triển mạnh như thị trường EU Đối với tínhchất kinh tế ở môi trường Việt Nam, việc lập và trình bày BCBP từ năm 2009 theochuẩn mực VAS 28 đến nay chưa có nhiều thay đổi đáng kể và mức ảnh hưởng khôngquá quan trọng Chuẩn mực VAS 28 hiện nay cũng chưa được cập nhật theo nhữngchuẩn mực của quốc tế đang hiện hành Vì vậy về việc đánh giá thực trạng sử dụngchuẩn mực trình bày thông tin trên BCBP và xác định các nhân tố ảnh hưởng là mộtvấn đề cần được nghiên cứu Đặc biệt là tromg tương lai, Việt Nam sẽ là quốc gia đưa

Trang 32

các chuẩn mực IFRS ban hành vào hệ thống kế toán của toàn quốc nhằm đẩy mạnh hơnquá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới.

- Đối với các công trình nghiên cứu trong nước:

Các nghiên cứu trong nước quan tâm nhiều về mức độ công bố thông tin trênBCBP nhưng chưa có sự chú trọng vào thông tin có chất lượng được trình bày trongBCBP Để đáp ứng được các yêu cầu từ các chủ đầu tư nước ngoài cũng như các điềukiện cần để đẩy mạnh quá trình hội nhập trong nền kinh tế thế giới thì việc trình bàycác thông tin trên BCTC từ các DN niêm yết cần thiết phải được thực hiện theo hướngchuẩn mực kế toán quốc tế Nhìn chung các nhà nghiên cứu rất quan tâm đến vấn đềlàm sao để nâng cao hiên được chất lượng thông tin được công bố ra bên ngoài thôngqua BCTC lẫn BCBP

Các kết quả của các nghiên cứu trong nước cũng phần nào có kết quả chưa cótính nhất quán Tuy nhiên các tác giả đều chỉ ra được quan điểm chung của DN trongnước là chưa có sự quan tâm đúng mực và chưa nhận thấy được mức độ cần thiết củaviệc lập BCBP Nên việc lập BCBP của các DN còn sơ khai mang tính chất đối phócao với các tổ chức bên ngoài, các cơ quan nhà nước nhiều hơn là tự nguyện công khaithông tin

Thêm vào đó là các nghiên cứu chỉ khảo sát tại một sàn chứng khoán, đa phần làsàn HOSE, không phải là tất cả các sàn chứng khoán của Việt Nam như UPCOM hayHNX

Do đó, tác giả nhận thấy cần phải có thêm những nghiên cứu về đề tài này để cóthêm những bằng chứng, những cái nhìn khác hơn nhằm minh chứng cho sự cần thiếtcủa các thông tin được công bố trên BCBP Dựa vào đó có những kiến nghị và các địnhhướng hiệu quả nâng cao việc công bố thông tin có chất lượng trên BCBP tại Việt Nam

- Định hướng của tác giả:

Trang 33

 Xác định chất lượng thông tin trên BCBP của các DN niêm yết Mở rộng thêmcác mẫu nghiên cứu ở các sàn chứng khoán tại Việt Nam như UPCOM, HNX để chỉkhông đánh giá trên một sàn là HOSE mà là các sàn chứng khoán lớn ở VN, nhằm có

sự đánh giá khách quan hơn về chất lượng thông tin cũng như đánh giá được mức độtrình bày BCBP ở các DN niêm yết trên sàn chứng khoán khác nhau để từ đó nhận diệncác DN có BCBP với chất lượng tốt hoặc không tốt Nghiên cứu này sẽ xây dựng thang

đo bao gồm những tiêu chí để đo lường đặc điểm chất lượng dựa vào các thông tinđược trình bày theo hướng dẫn công bố của chuẩn mực VAS 28

 Xác định các nhân tố tác động đến chất lượng báo cáo bộ phận của các doanhnghiệp này để có cung cấp bằng chứng nhận diện các doanh nghiệp có chất lượng báocáo bộ phận tốt/ chưa tốt để đề xuất các biện pháp cải tiến cho phù hợp Trong nghiêncứu này, tác giả đề xuất vận dụng mô hình nghiên cứu gồm có 9 nhân tố thuộc đặcđiểm doanh nghiệp có thể có tác động đến chất lượng thông tin trên BCBP là quy môcông ty, chất lượng kiểm toán, thời gian DN cổ phần hóa, tỷ suất sinh lợi trên tài sản(ROA), sở hữu của các cổ đông Nhà nước, có cổ đông là người nước ngoài sở hữu, hộiđồng quản trị của DN có người nước ngoài tiếp quản, lĩnh vực hoạt động của DN làlĩnh vực sản xuất công nghiệp và sàn niêm yết chứng khoán VN

 Nhân tố quy mô, chất lượng kiểm toán, thời gian cổ phần hóa, tỷ suất lợi nhuận

và lĩnh vực hoạt động của DN đã được đánh giá tác động đến việc công bố thông tintrên BCBP trong các nghiên cứu của một số tác giả như Pardal và Morais (2011);Alfaraih và Alanezi (2011); Kobbi-Fakhfakh và Shabou và Pigé (2018) Tác giả tiếnhành thực hiện nghiên cứu với mẫu quan sát là các DN niêm yết tại các sàn chứngkhoán ở VN, nhằm xem xét tác động ảnh hưởng của các nhân tố này đến việc lậpBCBP Bên cạnh đó, tác giả mở rộng thêm các nhân tố tác động như sở hữu của các cổđông Nhà nước, DN có cổ đông là người nước ngoài, người nước ngoài tham gia hộiđồng quản trị để lãnh đạo DN và sàn niêm yết

Trang 34

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.1 Tổng quan về báo cáo bộ phận

3.1.1 Khái niệm về báo cáo bộ phận

Hiện nay với xu hướng đa ngành thì một doanh nghiệp có thể cung cấp nhiềudạng nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ khác nhau tại các địa điểm khác nhau Do đó, đểđánh giá được rủi ro và lợi ích kinh tế của một nhóm sản phẩm, dịch vụ hoặc sản xuấtkinh doanh tại các vị trí khác nhau thì thông tin tài chính theo từng bộ phận được hìnhthành Trong một nghiên cứu được phát triển bởi Knutson (1993) và được tài trợ bởiHiệp hội đối với Quản lý và Nghiên cứu Đầu tư (AIMR), việc hữu dụng của thông tin

bộ phận được định nghĩa là quan trọng, thiết yếu, cơ bản và không thể thiếu đối vớiquá trình phân tích đầu tư

Căn cứ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 28 - VAS 28 “Báo cáo bộ phận”được Bộ Tài chính công bố theo quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005, đưa

ra khái niệm: “Báo cáo bộ phận là báo cáo thể hiện sự chia nhỏ hoạt động của doanhnghiệp thành những thành phần hay bộ phận và trình bày các thông tin tài chính củacác bộ phận đó Một trong những cách phổ biến nhất là phân chia theo ngành nghềkinh doanh hoặc theo khu vực địa lý hoặc phân chia kết hợp theo ngành nghề kinhdoanh và khu vực địa lý”

Dựa vào đặc điểm của hàng hóa dịch vụ, tính chất của quy trình sản xuất, báocáo cần lập là báo cáo dựa trên lĩnh vực kinh doanh Ngoài ra, dựa trên đặc điểm củamôi trường kinh tế ở từng địa điểm khác nhau cụ thể theo từng khu vực (như ở thànhphố, các tỉnh thành hay các quốc gia khác nhau), báo cáo bộ phận cần được lập dựatrên yếu tố vị trí địa lý

Theo IFRS 8 các đơn vị được phân khúc phải công bố thông tin về lĩnh vực kinhdoanh, lĩnh vực địa lý mà đơn vị đang hoạt động IFRS 8 định nghĩa về bộ phận kinh

Trang 35

doanh là “Một phần của đơn vị tham gia vào quá trình hoạt động của DN mà từ đó phátsinh doanh thu và chi phí, có kết quả hoạt động thường xuyên được xem xét bởi ngườiđiều hành ra quyết định về các nguồn lực được phân bổ cho các bộ phận và đánh giáhiệu quả của nó, thông tin tài chính của bộ phận đó là riêng biệt và có sẵn”.

Như vậy có thể thấy, BCBP cung cấp những thông tin về các bộ phận của DNđược chia theo lĩnh vực kinh doanh hoặc địa lý, được phân chia theo sản phẩm hoặcnhóm sản phẩm có cùng tính chất hoặc phân theo khu vực địa lý có những đặc điểmmôi trường giống nhau, nhằm giúp cho các nhà lãnh đạo của DN có được cái nhìn chitiết hơn củng cố cho việc ra quyết định quản trị, phân bổ nguồn lực phù hợp và pháttriển những thế mạnh sẵn có của đơn vị mình và nhà đầu tư có cái nhìn chi tiết hơn vềhiệu suất hoạt động của DN qua từng bộ phận được phân chia, từ đó giúp cho việc raquyết định đầu tư của họ được hiệu quả hơn

3.1.2 Sơ lược quá trình hình thành báo cáo bộ phận trên thế giới

Tại nước Mỹ vào năm 1969, Ủy ban Chứng khoán Hoa Kỳ bắt buộc các DN niêmyết trên sàn chứng khoán phải công khai đại chúng các thông tin về tình hình hoạt độngkinh doanh của mình trong các hồ sơ chứng từ về việc yêu cầu niêm yết, từ đó các quyđịnh đầu tiền về việc trình bày BCBP được ban hành

Tháng 12 năm 1974, Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế - gọi tắt là IASC đãban hành E3, một bảng dự thảo về việc tiếp cận chuẩn mực BCTC hợp nhất Dự thảobắt buộc tất cả các công ty nộp báo cáo đến Ủy ban Giao dịch Chứng khoán (SEC) đềuphải trình bày các thông tin về báo cáo tài chính hợp nhất trên báo cáo thường niên củacông ty đó

Năm 1976, Chuẩn mực kế toán SFAS 14 - với tên gọi “Báo cáo tài chính cho bộphận kinh doanh” do Ủy ban chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ (FASB) được banhành Chuẩn mực đã mở rộng các bắt buộc về việc phải công bố đối với các thông tin

bộ phận Chuẩn mực này được sử dụng cho các công ty Mỹ ở những năm 70, là chuẩn

Trang 36

mực đầu tiên liên quan đến báo cáo các thông tin về bộ phận được bắt buộc trình bàytheo sản phẩm hoặc dịch vụ tương đồng với nhau hoặc công bố thông tin bộ phận riêng

rẽ theo từng khu vực địa lý

Vào tháng 3 năm 1980, IASC ban hành bản dự thảo ED E15 với tên gọi “Báocáo thông tin tài chính bộ phận”, được tạo thành dựa trên nền tảng của SFAS 14 tạiHoa Kỳ theo phương pháp tiếp cận rủi ro và lợi ích nhận được Sự phân chia bộ phậnđược xây dựng dựa trên phương pháp là sự phân chia theo sản phẩm, dịch vụ hoặcphân chia theo khu vực địa lý

Đến tháng 8 năm 1981, IASC đã ban hành chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 14 vềBCBP, với nội dung khá gần với SFAS 14 Vì vậy các vấn đề còn tồn tại của SFAS 14cũng là các vấn đề của IAS 14

Năm 1992, văn bản của AIMR ra đời đã nêu lên những thiếu sót trong BCBP ởhầu hết các BCTC được công khai tại Mỹ Năm 1994 AICPA thành lập một tổ chứcđặc biệt về BCTC Việc tổ chức này được thành lập với chức năng là nghiên cứu vềnhu cầu cần thông tin của các chủ đầu tư và các chủ nợ

Tháng 12 năm 1995, IASC ban hành bản dự thảo E51 với tên gọi “Báo cáothông tin tài chính bộ phận” Bản dự thảo là sự thay đổi đáng kể việc công bố thông tintài chính của các sản phẩn và dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp Qua đó thấy được sựthay đổi trong cách xác định bộ phận được công bố

Sau đó, các cơ quan điều hành chuẩn mực của Canada và Hoa Kỳ cùng vớiIASB thực hiện dự án kết hợp để rà soát lại các chuẩn mực về BCBP và đưa ra kết quả

là các chuẩn mực mới được công bố, gồm: Chuẩn mực kế toán Canada mục 1700(CICA Handbook Section 1700) và Chuẩn mực kế toán Hoa Kỳ số 131 (FASB, 1997).SFAS 131 hình thành những chuẩn mực mà đã tạo ra bước ngoặc cho việc thay đổiđáng kể, đặc biệt đáng chú ý là thay đổi phương pháp mới để xác định bộ phận cầnthiết trình bày thông tin

Tháng 8 năm 1997, IASC quyết định sửa đổi chuẩn mực IAS 14 thành IAS 14R,

Trang 37

có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 1998 Chuẩn mực này quy định chi tiết hơn, rõràng hơn về việc xác định các phần được báo cáo, thay các định nghĩa rộng thành cácđịnh nghĩa chi tiết hơn về tất cả các thuyết minh và cung cấp những hướng dẫn cụ thểhơn.

Tháng 9 năm 2002, IASB và FASB tiến hành thỏa thuận để loại bỏ sự khác biệtgiữa IFRS và US GAAP được Nghị viện Châu Âu bỏ phiếu chấp thuận một số quyđịnh yêu cầu tất cả các công ty EU niêm yết tuân thủ việc lập báo cáo hợp nhất theoquy chuẩn của IAS

Năm 2005, tiến hành dự án hội tụ giữa US GAAP và IFRS

Ngày 19 tháng 1 năm 2006, IASB xuất bản dự thảo IFRS 8 “Bộ phận hoạtđộng” thay thế cho IAS 14R Bảng dự thảo này là sự thay đổi phương pháp tiếp cận rủi

ro và lợi ích theo hướng quản trị, yêu cầu DN phải lập báo cáo thể hiện các thông tin vềlợi ích thu được từ quá trình hoạt động kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ, DN đặt cácquốc gia mà tạo ra doanh thu, tài sản mà công ty đang sở hữu và những khách hàng lớn

Dự thảo số 8 do IASB xây dựng để lấy ý kiến từ các doanh nghiệp cũng như côngchúng

Ngày 30 tháng 11 năm 2006 bản dự thảo được chuẩn hóa thành chuẩn mực kếtoán quốc tế số 8 (IFRS 8) với tên gọi “Bộ phận hoạt động” được ban hành và đi vào

áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2009

Bảng 3.1 Bảng tóm tắt sơ lược hình thành chuẩn mực BCBP quốc tế

Tháng 12 năm 1974 IASC công bố dự thảo E3

Năm 1976 SFAS14 được ban hành bởi FASB

Tháng 03 năm 1980 Dự thảo ED E15 được ban hành

Tháng 08 năm 1981 IAS 14 được ban hành bởi IASC

Ngày 01 tháng 01 năm 1983 IAS bắt đầu có hiệu lực

Trang 38

Ngày 19 tháng 01 năm 2006 IASB ban hành dự thảo IFRS 8 thay thế cho IAS 14R

Ngày 30 tháng 11 năm 2006 IFRS 8 được chuẩn hóa với tên gọi “Bộ phận hoạt động “ -Operating SegmentNgày 01 tháng 01 năm 2009 IFRS 8 có hiệu lực

3.1.3 Quá trình hình thành báo cáo bộ phận tại Việt Nam

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 28 - VAS 28 với tên gọi “Báo cáo bộ phận”được ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày15/02/2005 Ngày 20 tháng 03 năm 2006, Thông tư số 20/2006/TT-BTC ra đời nhằmhướng dẫn chi tiết việc thực hiện 6 chuẩn mực kế toán Việt Nam được ra đời từ Quyếtđịnh số 12, mà VAS 28 là một trong 6 chuẩn mực Qua VAS 28, các đối tượng sử dụngBCTC sẽ có cái nhìn đúng đắn, rõ ràng hơn về rủi ro, lợi ích kinh tế mà DN mang lạivới từng hoạt động sản xuất kinh doanh theo lĩnh vực và vị trí địa lý của mình

Chuẩn mực VAS 28 ra đời dựa trên nền tảng tuân thủ hầu hết các chuẩn mựctrong IAS 14

Bộ Tài chính ban hành “Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trườngchứng khoán” theo Thông tư hướng dẫn số 09/2010/TT-BTC vào ngày 15/01/2010, doviệc áp dụng VAS 28 còn hạn chế rất nhiều

Tuy nhiên, các DN vẫn không có sự chú tâm sâu sát đến những quy định trongthông tin của chuẩn mực kế toán cũng như trong hướng dẫn của thông tư, nhất là ở cácdoanh nghiệp niêm yết Vì vậy, Bộ Tài chính ban hành thêm “Hướng dẫn về việc công

Trang 39

bố thông tin trên thị trường chứng khoán” theo Thông tư số 52/2012/TT-BTC vào ngày05/04/2012, yêu cầu các DN phải công khai các thông tin về báo cáo bộ phận thể hiệntại phần thuyết minh của BCTC năm 2011 Nếu DN nào có niêm yết nhưng khôngcông bố thông tin bộ phận yêu cầu phải lập giải trình nêu rõ lý do Bên cạnh đó, theothông tư này, các DN chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán có thể không lậpBCBP theo chuẩn mực VAS 28, nhưng có thể lập BCBP theo chiến lược quản lý, kinhdoanh của nhà quản trị góp phần củng cố và tăng trưởng hiệu quả sản xuất kinh doanhcũng như mở rộng quy mô khu vực hoạt động của mình.

3.1.4 Tác dụng của báo cáo bộ phận

BCBP được hình thành từ những năm 1960, khi mà trên thế giới càng nhiều công

ty trở thành một phần cũng nhóm những công ty lớn hơn (công ty con) Điều này dẫntới việc BCTC hợp nhất đã không còn cung cấp một cách hiệu quả về thông tin của sựphát triển theo nhu cầu thông tin cần thiết cho những nhà đầu tư, cũng như các thôngtin thật sự quan trọng dần bị mất trong quá trình hợp nhất (Epstein & Jermakowicz,2008; Troberg, 2007) Để có thể giải quyết được vấn đề này, FASB và IASB đã hìnhthành BCBP với tác dụng chính “cung cấp thông tin về những bộ phận khác nhau tronghoạt động kinh doanh mà một doanh nghiệp có thể hoạt động với nhiều bộ phận kinhdoanh khác nhau với những vị trí hoạt động khác nhau” (FASB, 1997)

BCBP cung cấp các thông tin tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư dự đoán

về thu nhập của từng bộ phận hoạt động trong doanh nghiệp “Khi một công ty đa dạnghóa thành những bộ phận mà lợi nhuận của những bộ phận này không tương đồng, thìthông tin trên BCTC hợp nhất không cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tưcho mục đích dự báo thu nhập” (Aitken và cộng sự, 1997) BCBP đã phát triển nhưmột công cụ được yêu cầu trình bày trong BCTC dành cho mục đích sử dụng của cácnhà đầu tư (Haaramo và Raty, 2009) Khi chất lượng thông tin trên BCBP được nângcao thì người sử dụng BCTC có thể xác định được lợi ích và rủi ro của các bộ phận

Trang 40

khác nhau và nắm được tình hình hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp (Troberg vàcộng sự, 2010) Ngoài ra, “BCBP còn tiết lộ được các chiến lược đa dạng hóa củadoanh nghiệp và sự chuyển giao nguồn lực từ toàn doanh nghiệp sang từng bộ phậnhoạt động” (Barger và Hann, 2007).

Tóm lại, BCBP cung cấp các thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư và các cơ quannhà nước nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét quyết định đầu tư, đánh giá sốliệu liên quan tài chính; có các nhìn đúng đắn và đưa ra nhận xét về lợi ích của nềnkinh tế, những rủi ro có thể phát sinh trong tương lai Ngoài ra, BCBP còn giúp cho cácdoanh nghiệp có những hoạch định về chiến lược và quản trị các hoạt động của chínhmình

3.2 Các vấn đề về thông tin trên báo cáo bộ phận

3.2.1 Đối với chuẩn mực quốc tế

a) Nội dung của IAS 14R (IAS 14 Revised)

Bên cạnh việc IAS 14 bị chỉ trích do cho phép cấp quản lãnh đạo của DN đánhgiá quá rộng trong việc xác định các phân khúc có thể báo cáo thì chuẩn mực này còn

bị quy trách nhiệm vì đã cho phép các công ty hoạt động xuyên quốc gia khác nhauđược nhóm thành một phân khúc địa lý, vì vậy dẫn đến việc đã không yêu cầu tiết lộ đủcác mục trên mỗi bộ phận và các bộ phận này lại không được báo cáo tương ứng vớicấu trúc trong báo cáo nội bộ của công ty (Street và Nichols, 2002) Từ đó, nhằm đápứng nhu cầu ngày càng tăng của các nhà đầu tư, phân tích tài chính của quốc tế, IASB(sau đó là IASC) đã đề ra việc chỉnh sửa đối chiếu BCBP của mình và thắt chặt hơnđịnh nghĩa tiêu chuẩn về phân khúc có thể lập báo cáo (Albrecht và Chipalkatti, 1998).Bản dự thảo đầu tiên của IAS 14R được sửa đổi và ban hành năm 1997, có hiệulực từ tháng 07 năm 1998 Chuẩn mực IAS 14R yêu cầu các doanh nghiệp lập BCBPđược phân khúc theo ngành nghề kinh doanh và theo địa lý Các doanh nghiệp phải lựa

Ngày đăng: 27/03/2023, 18:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Ernst & Young (2009). IFRS 8 Operating Segments Implementation guidance 11. e Souza, J. A., Neto, A. S., de Benedicto, G. C., & Mendonỗa, D. J. (2016).Segment reporting in Brazil: Factors influencing the disclosure. International Journal of Business Management and Economic Research, 7(6), 804-816 Sách, tạp chí
Tiêu đề: IFRS 8 Operating Segments Implementation guidance
Tác giả: Ernst & Young (2009). IFRS 8 Operating Segments Implementation guidance 11. e Souza, J. A., Neto, A. S., de Benedicto, G. C., & Mendonỗa, D. J
Năm: 2016
16. Ibrahim, K. (2014). Firm characteristics and voluntary segments disclosure among the largest firms in Nigeria. International Journal of Trade, Economics and Finance, 5(4), 327 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Trade, Economics andFinance,5
Tác giả: Ibrahim, K
Năm: 2014
17. Knutson, P. H. (1993). Financial Reporting in the 1990s and Beyond.Charlottesville, VA: Association for Investment Management and Research Sách, tạp chí
Tiêu đề: Financial Reporting in the 1990s and Beyond
Tác giả: P. H. Knutson
Nhà XB: Association for Investment Management and Research
Năm: 1993
21. Malone, D., Fries, C., & Jones, T. (1993). An empirical investigation of the extent of corporate financial disclosure in the oil and gas industry. Journal of Accounting, Auditing & Finance, 8(3), 249 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal ofAccounting, Auditing & Finance, 8
Tác giả: Malone, D., Fries, C., & Jones, T
Năm: 1993
23. Pardal, P., & Morais, A. I. (2011). Segment Reporting under IFRS 8:Evidence from Spanish Listed Firms. In XVI Congresso da AECA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Segment Reporting under IFRS 8:Evidence from Spanish Listed Firms
Tác giả: Pardal, P., Morais, A. I
Nhà XB: XVI Congresso da AECA
Năm: 2011
24. Singhvi, S., & Desai, H. (1971). An Empirical Analysis of the Quality of Corporate Financial Disclosure The Accounting Review, 46(1), 129-138 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Accounting Review, 46
Tác giả: Singhvi, S., & Desai, H
Năm: 1971
25. Street, D. L. & Nichols, N.B. (2002) “LOB and geographic segment disclosures: an analysis of the impact of IAS 14 Revised.” Journal of International Accounting, Auditing & Taxation, 11, 91-113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: LOB and geographic segmentdisclosures: an analysis of the impact of IAS 14 Revised
9. DeAngelo, L. (1981). Auditor Size and Audit Quality. Journal of Accounting and Economics, 3(3), 183-199 Khác
12. Glaum, M., & Street, D. L. (2003). Compliance with the Disclosure Requirements of Germany’s New Market: IAS Versus US GAAP. Journal of International Financial Management & Accounting, 14(1), 64-100 Khác
13. Inchausti, B. (1997). The influence of company characteristics and accounting regulation on information disclosed by Spanish firms. The European Accounting Review, 6(1), 45-68 Khác
14. Kobbi-Fakhfakh, S., Shabou, R. M., & Pigé, B. (2018). Determinants of segment reporting quality: evidence from EU. Journal of Financial Reporting and Accounting Khác
15. Ibrahim, K., & Jaafar, H. (2013, October). Corporate governance and disclosure on segment reporting: Evidence from Nigeria. In Global Business and Finance Research Conference (pp. 1-19) Khác
18. Lambert, F., Leuz, C., & Verrecchia, R. E. (2007). Accounting information, disclosure, and the cost of capital. Journal of Accounting Research, 45(2), 385-420 Khác
19. Lucchese, M., & Di Carlo, F. (2012). An analysis of segment disclosure under IFRS 8 and IAS 14R: Evidence from Italian listed companies. World Business Institute Australia, Refereed Paper, 108 Khác
20. Lucchese, M., & Di Carlo, F. (2016). The impact of IFRS 8 on segment disclosure practice: Panel evidence from Italy. International Journal of Accounting and Financial Reporting, 6(1), 96-126 Khác
22. Owusu-Ansah, S. (1998). The impact of corporate attributes on the extent of mandatory disclosure and reporting by listed companies in Zimbabwe. The International Journal of Accounting, 33(5), 605 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w