1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Thực hành báo cáo thuế (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Trình độ CĐ/TC): Phần 1 - Trường Cao đẳng Nghề An Giang

69 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Thực hành báo cáo thuế (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Trình độ CĐ/TC): Phần 1
Tác giả Phan Thị Kim Hên
Trường học Trường Cao đẳng Nghề An Giang
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2022
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung giáo trình được biên soạn theo hướng thực hành để người đọc dễ vận dụng và thực hành các nội dung như: lập các loại tờ khai thuế (giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, báo cáo hóa đơn...) trên phần mềm HTKK. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 1 giáo trình!

Trang 1

(Ban hành theo Quyết định số: 630/QĐ-CĐN ngày 05 tháng 4 năm 2022

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang)

Tên tác giả : Phan Thị Kim Hên

Năm ban hành: 2022

Trang 2

Giáo trình Thực hành báo cáo thuế được biên soạn nhằm mục đích tạo điều kiện

cho học sinh sinh viên chuyên ngành kế toán doanh nghiệp tiếp cận ngày càng sát hơn với thực tế về công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp Với cách thức biên soạn chi tiết cung cấp đầy đủ biểu mẫu giáo trình được dùng làm tài liệu dùng để nghiên cứu, giảng dạy của giảng viên Không những thế những người làm kế toán thực tế cũng có thể tự học qua nghiên cứu các nội dung trong giáo trình

Nội dung giáo trình được biên soạn theo hướng thực hành để người đọc dễ vận dụng

và thực hành các nội dung như: lập các loại tờ khai thuế (giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, báo cáo hóa đơn ) trên phần mềm HTKK Bên cạnh đó còn có những hướng dẫn chi tiết các thủ tục liên quan đến việc vận dụng hệ thống thuế điện tử Thông qua việc học tập, vận dụng các nội dung trong giáo trình người đọc sẽ được trang

bị những kiến thức cũng như kỹ năng thực hành các nội dung liên quan đế kê khai thuế từ khi doanh nghiệp mới thành lập đến việc lập hoàn tất các loại tờ khai và quyết toán thuế theo hình thức thuế điện tử

Trong quá trình biên soạn, mặc dù đã rất cố gắng nhưng vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất mong nhận được sự đóng của đồng nghiệp, các bạn sinh viên - học sinh để tài liệu được hoàn thiện hơn

An Giang, ngày tháng năm 2022 Chủ biên: ThS Phan Thị Kim Hên

Trang 3

Thuật ngữ, chữ viết tăt

Chương trình mô đun

Bài 1: TỔNG QUAN VỀ KÊ KHAI THUẾ ĐIỆN TỬ

II KÊ KHAI THUẾ ĐIỆN TỬ

1 Dịch vụ Thuế điện tử - eTax

1.1 Điều kiện áp dụng

1.2 Chứng thư số, chữ ký số

2 Trình tự kê khai thuế điện tử

2.1 Cài đặt Chữ ký số và các phần mềm hỗ trợ kê khai thuế qua mạng

2.2 Đăng ký dịch vụ khai thuế điện tử

3.2 Phương pháp tính thuế GTGT phải nộp

II Thực hành kê khai thuế GTGT

1 Thực hành kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT

Trang 4

III Thực hành kê khai bổ sung, điều chỉnh thuế GTGT

1 Các trường hợp điều chỉnh thuế GTGT đã kê khai

1.1 Các trường kê khai bổ sung, điều chỉnh

1.2 Quy định về việc kê khai bổ sung thuế GTGT

1.3 Nguyên tắc kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT

2 Thực hành kê khai bổ sung, điều chỉnh thuế GTGT

2.1 Doanh nghiệp phát hiện kê khai sai nhưng không làm ảnh hưởng đến số

thuế GTGT phải nộp, tiền thuế GTGT được khấu trừ:

2.2 Doanh nghiệp phát hiện kê khai sai ảnh hưởng đến số tiền thuế GTGT

phải nộp, tiền thuế GTGT được khấu trừ:

Bài 3: BÁO CÁO THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

I PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1 Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp kê khai theo phương

II THỰC HÀNH KÊ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1 Lập Bảng bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (PL03–

Trang 5

4

Bài 4: BÁO CÁO THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ CÁC LOẠI BÁO

CÁO THUẾ KHÁC

I Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân

1.1 Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân

1.2 Cách tính thuế thu nhập cá nhân

II Thực hành báo cáo thuế thu nhập cá nhân

1 Lập tờ khai đăng ký nộp thuế TNCN

2 Lập tờ khai cá nhân tự quyết toán

3 Lập tờ khai nộp thuế dùng cho tổ chức nộp thuế thay cho cá nhân

3.1 Phương pháp lập các phụ lục

3.2 Kê khai thuế thu nhập cá nhân trên phần mềm HTKK

III Thực hành kê khai lệ phí môn bài

1 Đối tượng và mức nộp lệ phí môn bài

2 Thực hành kê khai lệ phí môn bài trên HTKK

IV Thực hành lập báo cáo hóa đơn

1 Thủ tục đăng ký sử dụng hoá đơn

1.1 Đăng ký sử dụng hóa đơn tự in

1.2 Đăng ký sử dụng hóa đơn đặt in

1.3 Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

1.4 Mua hóa đơn của cơ quan thuế

2 Lập thông báo phát hành hoá đơn trên HTKK

3 Lập báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn

3.1 Quy định về việc lập Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

3.2 Cách lập Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

Bài 5: NỘP THUẾ ĐIỆN TỬ

I Đăng ký nộp tờ khai thuế điện tử

1 Điều kiện áp dụng thuế điện tử

2 Các bước thực hiện kê khai thuế điện tử

3 Đăng ký kê khai thuế qua mạng

4 Nộp tờ khai thuế qua mạng

II Đăng ký nộp thuế điện tử

1 Đăng ký nộp thuế điện tử

2 Lập giấy nộp tiền và nộp thuế điện tử

Tài liệu tham khảo

Trang 6

5

Thuật ngữ, chữ viết tắt

Trang 7

6

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: THỰC HÀNH BÁO CÁO THUẾ

Mã mô đun: MĐ32

Thời gian thực hiện mô đun: 60 giờ (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành/ thực tập/thí

nghiệm/bài tập/thảo luận: 39 giờ; Kiểm tra: 6 giờ)

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN

- Vị trí: Môn đun báo cáo thuế thuộc nhóm các mô đun chuyên môn được bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các môn: Thuế, Kế toán doanh nghiệp, Thực hành kế toán doanh nghiệp Mô đun có vị trí quan trọng trong khoa học kế toán nói riêng và khoa học kinh tế nói chung

- Tính chất: Mô đun báo cáo thuế có tính chất hỗ trợ cho các môn học nghiệp vụ của

nghề và được vận dụng vào thực tiễn công tác kế toán, thuế của doanh nghiệp

II MỤC TIÊU MÔ ĐUN

1 Kiến thức

- Trình bày được nội dung cơ bản của các loại thuế chủ yếu đang áp dụng tại các doanh nghiệp mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải nộp ngân sách trong nền kinh tế hiện nay;

- Tính toán được các khoản thuế của doanh nghiệp phải nộp ngân sách theo quy định

hiện hành

2 Kỹ năng

- Vận dụng được các phương pháp tính thuế phù hợp với thực tế sản xuất kinh doanh

và chế độ kế toán thuế mà doanh nghiệp đang áp dụng;

- Lập được các báo cáo thuế theo quy định trên phần mềm hỗ trợ kê phai thuế;

- Thực hiện được việc nộp các báo cáo thuế qua mạng và nộp thuế điện tử

3 Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Chấp hành đúng Luật thuế, những quy định, chính sách thuế của từng loại thuế vào trong công tác kế toán thực tế công tác chuyên môn;

- Trung thực, có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật

III NỘI DUNG MÔ ĐUN

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian

Thực hành

Kiểm tra

BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ KÊ KHAI THUẾ

ĐIỆN TỬ

Trang 8

Thực hành

Kiểm tra

1 Phần mểm hỗ trợ kê khai

2 Kê khai thuế điện tử

1 BÀI 2: BÁO CÁO THUẾ GIÁ TRỊ GIA

TĂNG

1 Phương pháp tính thuế GTGT

2 Thực hành kê khai thuế GTGT

3 Thực hành kê khai bổ sung, điều chỉnh thuế

1 Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp

2 Thực hành kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp

NHÂN VÀ CÁC LOẠI BÁO CÁO THUẾ

KHÁC

1 Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân

2 Thực hành báo cáo thuế TNCN

3 Thực hành kê khai lệ phí môn bài

4 Thực hành lập báo cáo hoá đơn

*Kiểm tra

1 Đăng ký nộp tờ khai thuế điện tử

2 Đăng ký nộp thuế điện tử

Trang 9

8

Bài 1 TỔNG QUAN VỀ KÊ KHAI THUẾ ĐIỆN TỬ

Mục tiêu:

- Trình bày được nội dung của phần mềm ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế;

- Xác định được những nội dung của ứng dụng kê khai thuế điện tử và các điều kiện

để sử dụng được trang web kê khai thuế điện tử;

- Cài đặt được phần mềm hỗ trợ kê khai;

- Thực hiện được các bước đăng ký dịch vụ thuế điện tử, đăng ký tờ khai thuế điện tử;

- Nhận thức được vai trò, vị trí và tầm quan trọng cũng như những tiện ích của hệ thống thuế điện tử

1.2 Lợi ích phần mềm HTKK

- Đơn giản các thủ tục kê khai – nộp thuế

Theo phương pháp nộp thuế truyền thống, nhân viên kế toán thuế của doanh nghiệp

sẽ đến tại cơ quan thuế nhà nước đóng tại địa phương để thực hiện các thủ tục kê khai và nộp thuế Quá trình này có thể gây mất khá nhiều thời gian vì kế toán viên phải thực hiện khá nhiều các thủ tục liên quan đến chứng từ Với phần mềm HTKK, quá trình này trở nên đơn giản và nhanh chóng hơn rất nhiều, chỉ với máy tính có cài phần mềm HTKK mới nhất và có kết nối mạng thì ngay tại nơi làm việc, nhân viên kế toán thuế hoàn toàn

có thể thực hiện công đoạn kê khai thuế

- Tiết kiệm chi phí in ấn

Với phần mềm hỗ trợ kê khai, những thông báo kê khai thuế đều được gửi qua mạng Internet nên sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí in ấn các loại giấy tờ liên quan khi cần thực hiện thủ tục nộp thuế

- Tiết kiệm thời gian

Với việc sử dụng phần mềm HTKK, do quá trình nộp thuế được đơn giản hóa nên doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian Kế toán thuế doanh nghiệp sẽ không mất

Trang 10

9

nhiều thời gian để di chuyển, chờ đợi, điền các giấy tờ liên quan khi đến kỳ kê khai - nộp thuế

- Doanh nghiệp được tiếp cận với giao dịch điện tử

Việc sử dụng phần mềm HTKK vừa giúp doanh nghiệp được tiếp cận với các giao dịch điện tử vì các thao tác kê khai nộp thuế đều được thực hiện trực tuyến, vừa giúp cơ quan thuế nhà nước giảm tải khối lượng công việc liên quan đến hoạt động nộp thuế của doanh nghiệp

2 Cài đặt phần mềm HTKK

Quá trình cài đặt HTKK gồm những bước sau:

Bước 1: Tải phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK

Tìm link tải phần mềm bằng cách gõ vào ô tìm kiếm của Google với cụm từ khóa

“HTKK”, chọn trang Web của Tổng cục thuế “HTKK- Tổng cục thuế” Màn hình xuất hiện các file HTKK với nhiều phiên bản khác nhau, nhấn file Zip HTKK (nên chọn phiên bản mới nhất) để tải về

C c ph n mềm mềm h tr hai

Bước 2: Giải nén file vừa tải về

Nhấn chuột phải vào file vừa tải về, chọn Extract files để giải nén file

Trang 11

10

Bước 3: Cài đặt phần mềm kê khai thuế HTKK

- Nhấn vào file Setup để cài đặt phần mềm kê khai thuế HTKK

- Chạy file setup.exe để thực hiện quá trình cài đặt HTKK 4.x

+ Hiển thị Cài dặt phần mềm hỗ trợ kê khai thuế chọn”Tiếp tục”

+ Chọn vị trí lưu thư mục:

* Nếu lưu thư mục theo mặc định chọn “Tiếp tục”

* Nếu muốn thay đổi nơi lưu thư mục chọn “Thay đổi”, chọn vị trí muốn lưu và chọn “OK”

+ Sẳn sàng để cài đặt chọn “Cài đặt”

+ Chương trình sẽ thực hiện các bước: Cài dặt ứng dụng và Cài đặt hoàn thành chọn

“ Hoàn thành”

Trang 12

11

Sau khi kết thúc quá trình cài đặt, trên màn hình Desktop xuất hiện biểu tượng HTKK 4.1.X

II KÊ KHAI THUẾ ĐIỆN TỬ

1 Dịch vụ Thuế điện tử - eTax

Với hệ thống Dịch vụ Thuế điện tử – eTax, người nộp thuế có thể tiếp cận và quản

lý tất cả các dịch vụ thuế điện tử trên một hệ thống duy nhất Điều này sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng thực hiện đầy đủ các bước trong các quy trình kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, tra cứu

- Lập hồ sơ kê khai thuế bằng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) của cơ quan thuế

- Đăng ký sử dụng dịch vụ kê khai thuế điện tử

1.2 Chứng thư số, chữ ký số

1.2.1 Chứng thư số

a) Khái niệm

Chứng hư số là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp nhằm cung cấp thông tin định danh cho khóa công khai của một cơ quan, tổ chức, cá nhân, từ đó xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân là người ký chữ ký số bằng việc

sử dụng khóa bí mật tương ứng (Khoản 7, Điều 3, Nghị định 130/2018/NĐ-CP)

Trang 13

12

b) Quy định nội dung của chứng thư số

Hiện nay, theo quy định chứng thư số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ

ký số quốc gia, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức khi được cấp sẽ phải bao gồm đầy đủ các nội dung sau:

b) Công dụng của chữ ký số

Công dụng của chữ ký số bao gồm:

- Thay thế cho chữ ký tay trong các giao dịch thương mại điện tử trên môi trường số, giúp hoạt động giao dịch có thể diễn ra nhanh chóng và tiết kiệm thời gian

- Với các cá nhân, chữ ký số có giá trị pháp lý tương đương chữ ký tay

- Với các tổ chức, doanh nghiệp, chữ ký số có giá trị tương đương con dấu và chữ

ký của người đại diện pháp luật

- Chữ ký số giúp bạn ký trong các giao dịch thư điện tử, ký vào mail để xác nhận người gửi thư cho khách hàng

- Chữ ký số có thể giúp bạn đầu tư chứng khoán trực tiếp, mua hàng, thanh toán và chuyển tiền trực tiếp một cách bảo mật, an toàn

- Không cần phải in ấn các tờ kê khai hay đến cơ quan thuế để giải quyết khi thực hiện kê khai trực tuyến hoặc thông quan trực tuyến

Trang 14

13

- Đóng bảo hiểm

- Ký hợp đồng điện tử tới với khách hàng trực tuyến thông qua hợp đồng điện tử

- Có thể sử dụng chữ ký số với các ứng dụng quản lý của doanh nghiệp với mức độ tin cậy, bảo mật và tính xác thực cao

Thực tế, phía nhà cung cấp sẽ cấp chứng thư số cho đơn vị kinh doanh trước rồi mới cấp chữ ký số sau.Về mặt pháp lý, mỗi Chứng thư số được coi như là con dấu của doanh nghiệp Cách quản lý Chứng thư số giống như quản lý con dấu Vì vậy các doanh nghiệp khác nhau phải sử dụng USB token khác nhau để phân biệt

Doanh nghiệp có thể tùy chọn nhà cung cấp chứng thư số đã được Bộ Thông tin truyền thông cấp phép Hiện nay có các đơn vị được Bộ Thông tin truyền thông cấp phép cấp phép gồm có 15 đơn vị

2 Trình tự kê khai thuế điện tử

Để áp dụng hình thức kê khai thuế điện tử, NNT cần thực hiện các nội dung sau: Bước 1 Tạo tờ khai bằng phần mềm HTKK

Bước 2: Cài đặt Chữ ký số

Bước 3: Đăng ký sử dụng dịch vụ khai thuế điện tử

Bước 4: Đăng ký các tờ khai nộp qua mạng

Bước 5 Nộp tờ khai qua hệ thống eTax

Bước 6 Tra cứu tờ khai

2.1 Cài đặt Chữ ký số và các phần mềm hỗ trợ kê khai thuế qua mạng

Bước 1: Cài đặt chữ ký số và các phần mềm hỗ trợ kê khai thuế qua mạng

- Cắm USB Token (chứa Chữ ký số) vào máy tính

- Mở ổ đĩa CD Drive

- Chọn file có tên TM_Setup để thực hiện cài đặt

- Sau khi cài đặt thành công, hệ thống sẽ tự động tải và cài đặt các phần mềm hỗ trợ

kê khai thuế qua mạng, quá trình cài đặt có thể mất từ 5 đến 10 phút, tùy thuộc vào đường truyền Internet của bạn

Bước 2: Đổi mã Pin

- Mở phần mềm Token Manager

Trang 15

14

- Chọn Công cụ

- Bấm Đổi mã PIN

2.2 Đăng ký dịch vụ khai thuế điện tử

NNT đăng ký dịch vụ khai thuế điện tử thực hiện các bước sau:

Bước1: NNT truy cập vàođường dẫn http://thuedientu.gdt.gov.vn

Bước 2: NNT nhấn nút <Đăng ký> hệ thống hiển thị màn hình giao diện như sau:

- NNT nhập Mã số thuế của doanh nghiệp

- Bấm <Tiếp tục> màn hình hiển thị giao diện cho phép NNT nhập các thông tin

đăng ký sử dụng dịch vụ

Bước3: NNT nhập các thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ:

- Người đại diện pháp luật của người nộp thuế: nhập người đại diện pháp luật của NNT

- Điện thoại: nhập số điện thoại liên hệ của doanh nghiệp

- Email: nhập địa chỉ email liên hệ của doanh

- Cắm USB Token vào và bấm <Đọc CKS> hệ thống hiển thị màn hình nhập số PIN

Trang 16

- Tích chọn dịch vụ “Khai thuế điện tử”

Bước 4: Bấm<Tiếp tục>hệ thống hiển thị màn hình đăng kí thông tin cụ thể:

- Phần thông tin NNT sẽ hiển thị lại thông tin màn hình trước đã nhập và không cho phép sửa

- Hiển thị từng dịch vụ của NNT:

+ Hệ thống sẽ tự động copy thông tin chữ ký chính và email chính đã nhập bước trước đó thành thông tin mặc định cho các dịch vụ

+ Mỗi một dịch vụ chỉ có một email, hệ thống tải email chính thành email dịch vụ

và NNT cũng có thể sửa lại email dịch vụ này

Lưu ý: Phải nhập email chính xác vì Cơ quan thuế sẽ gửi thông tin tài khoản và

các thông báo thuế qua email này

Trang 17

16

Bước 5: Sau khi nhập đầy đủ các thông tin cho các dịch vụ đã đăng ký, NNT bấm

“Tiếp tục” hệ thống hiển thị mẫu đăng ký 01/ĐK-TĐT “Đăng ký giao dịch với cơ

quan thuế bằng phương thức điện tử”

Mẫu đăng ý 01/ĐK-TĐT

- NNT bấm “Ký và gửi”, hệ thống yêu cầu nhập mã pin chứng thư số NNT nhập

mã pin và bấm “Chấp nhận”

Trang 18

17

- Màn hình hiển thị thông báo “Ký điện tử thành công” Đồng thời hiển thị thông báo “Người nộp thuế đã thực hiện xong bước đăng ký dịch vụ Khai thuế điện tử”

Bước 6: Nhận tài khoản kê khai thuế qua mạng

Kiểm tra email đã đăng ký ở trên để lấy tài khoản do cơ quan thuế cấp Email thông báo tài khoản mật khẩu

Sau khi đăng ký thành công, NNT sẽ quay lại trang chủ và đăng nhập vào hệ thống bằng Mã số thuế và mật khẩu NNT đã được cung cấp

Bước 7: Đổi mật khẩu

Do mật khẩu ban đầu được hệ thống sinh ra một cách ngẫu nhiên nên khó nhớ đối với người sử dụng, vì vậy NNT nên thực hiện đổi mật khẩu sau khi được cấp tài khoản, cách thực hiện như sau:

- Truy cập vào website thuedientu.gdt.gov.vn, bấm vào nút “Đăng nhập” (ở góc

trên, bên phải), nhập tài khoản đã có ở trên để đăng nhập vào hệ thống kê khai thuế qua mạng

- Nhập mật khẩu, Mã xác nhận

- Chọn chức năng “Tài khoản”, sau đó chọn “Đổi mật khẩu” để đổi mật khẩu

Tại màn hình Đổi mật khẩu, tiến hành nhập mật khẩu cũ, mật khẩu mới, nhắc lại mật

khẩu mới, sau đó nhấn “Cập nhật” để chấp nhận thay đổi mật khẩu

Lưu ý:

- Mật khẩu cũ chính là mật khẩu Cơ quan thuế gửi qua email cho NNT Mật khẩu mới do NNT tự đặt và cần ghi nhớ mật khẩu này để sử dụng về sau

- Không bật bộ gõ tiếng Việt khi thay đổi mật khẩu

- Nên đổi mật khẩu định kỳ, ít nhất 6 tháng 1 lần; Quản lý tốt mật khẩu tài khoản của mình, chỉ giao cho người có trách nhiệm quản lý mật khẩu để bảo mật thông tin

Trang 19

18

Bài 2 BÁO CÁO THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mục tiêu:

- Phân loại được các phương pháp tính thuế GTGT;

- Tính toán được tiền thuế GTGT theo từng phương pháp

- Xác đinh đúng biểu mẫu thực hiện kê khai theo từng phương pháp tính thuế

- Lập được các biểu mẫu theo nội dung nghiệp vụ phát sinh

- Trung thực, cẩn thận, tuân thủ đúng Luật thuế

1.2 Phương pháp tính

Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng x Thuế suất (10%)

- Thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý

- Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng

Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoá đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng

Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc,

đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc,

đá quý bán ra tương ứng

Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh giá trị gia tăng âm (-) của vàng, bạc, đá quý thì được tính bù trừ vào giá trị gia tăng dương (+) của vàng, bạc, đá quý Trường hợp không có phát sinh giá trị gia tăng dương (+) hoặc giá trị gia tăng dương (+) không đủ bù trừ giá trị gia tăng âm (-) thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sau trong năm Kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm (-) không được kết chuyển tiếp sang năm sau

Ví dụ: Trong Quý I/N Công ty vàng bạc đá quý Quang Minh phát sinh:

Trang 20

- Số vàng trên được bán với doanh số: 580.000.000

Yêu cầu: Xác định thuế GTGT phải nộp

2 Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

2.1 Đối tượng áp dụng

- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp

khấu trừ thuế quy định;

- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện;

- Hộ, cá nhân kinh doanh;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí

2.2 Phương pháp tính

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ tính thuế

2.2.1 Tỷ lệ tính thuế theo lĩnh vực hoạt động

a) Tỷ lệ tính thuế

Tỷ lệ tính thuế để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên

b) Tỷ lệ tính thuế chi tiết theo từng ngành nghề kinh doanh

(1) Phân phối, cung cấp hàng hoá - tỷ lệ 1%

Bao gồm: Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng)

(2) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu - tỷ lệ 5%

- Dịch vụ lưu trú, kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ;

Trang 21

- Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;

- Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;

- Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;

- Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông;

- Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

- Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;

- Dịch vụ may đo, giặt là; Cắt tóc, làm đầu, gội đầu;

- Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

- Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;

- Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;

- Khai thác, chế biến khoáng sản;

- Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;

- Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

(4) Hoạt động kinh doanh khác - tỷ lệ 2%

- Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;

- Các hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên

2.2.2 Doanh thu để tính thuế GTGT

Trang 22

21

Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hoá, dịch vụ thực tế ghi trên

hoá đơn bán hàng đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu,

phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng

Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thì không áp

dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này

Ví dụ: Công ty TNHH Thiên Thành là doanh nghiệp kê khai, nộp thuế GTGT theo

phương pháp trực tiếp Trong quí I/N có các khoản doanh thu phát sinh như sau:

Công ty TNHH Thiên Thành không phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ (%) trên doanh thu từ hoạt động bán phần mềm máy tính (do phần mềm máy tính thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT) và phải kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 5% trên doanh thu từ dịch vụ

tư vấn

Doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành nghề có mức tỷ lệ khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng nhóm ngành nghề tương ứng với các mức tỷ lệ theo quy định; trường hợp người nộp thuế không xác định được doanh thu theo từng nhóm ngành nghề hoặc trong một hợp đồng kinh doanh trọn gói bao gồm các hoạt động tại nhiều nhóm tỷ lệ khác nhau mà không tách được thì sẽ áp dụng mức tỷ lệ cao nhất của nhóm ngành nghề mà cơ

sở sản xuất, kinh doanh

3 Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

3.1 Đối tượng áp dụng

- Doanh nghiệp đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ

theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ

- Doanh nghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế:

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT dưới một tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán,

sổ sách, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ; + Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư;

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh;

+ Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ

Trang 23

3.2 Phương pháp tính thuế GTGT phải nộp

Trong đó:

- Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá,

dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng đầu ra = giá tính thuế của HHDV chịu thuế bán ra (x) thuế suất thuế GTGT

- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá

đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ

- Trường hợp đặc biệt: Đối với những hoá đơn đặc thù như tem, vé cước vận tải,

vé sổ xố kiến thiết, trên hoá đơn có thể hiện giá đã bao gồm thuế GTGT thì kế toán phải

tách thuế theo công thức:

Giá chưa thuế = Giá thanh toán / 1 + thuế suất (%)

Theo công thức trên:

+ Nếu số thuế GTGT phải nộp > 0 tức là số thuế GTGT đầu ra lớn hơn số thuế GTGT đầu vào nhưng doanh nghiệp chưa chắc đã phải nộp thuế vì điều này còn phụ thuộc vào số thuế GTGT được khấu trừ từ kỳ trước chuyển sang

+ Nếu số thuế GTGT phải nộp < 0 thì số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo

Ví dụ: Công ty TNHH Thương mại Thiên Thành tiến hành tính số thuế GTGT phải

nộp cho quý II/N:

1 Xuất bán Công ty TNHH Minh Phát 100 quạt máy, đơn giá bán chưa thuế 450.000

2 Xuất bán Công ty TNHH Hoàng Anh, giá bán chưa thuế

- Tivi Samsung 32 inch: 20 chiếc x 3.800.000

- Nồi cơn điện Sharp: 50 chiếc x 850.000

3 Mua sản phẩm của Công ty Nguyễn Kim giá mua chưa thuế

- Tivi Samsung 32 inch: 50 chiếc x 3.200.000

Trang 24

23

- Nồi cơn điện Sharp: 150 chiếc x 680.000

4 Chi phí vận chuyển số hàng về nhập kho giá bao gồm thuế GTGT 10% 1.650.000

Yêu cầu: Xác định số thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT phải nộp

II Thực hành kê khai thuế GTGT

1 Thực hành kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT (M u số 03/GTGT)

1.1 Căn cứ lập

- Hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ bán ra

- Hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ bán ra

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào

1.2 Phương pháp lập

- Chỉ tiêu [21] - GTGT âm được kết chuyển kỳ trước

- Chỉ tiêu [22] - Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra

- Chỉ tiêu [23] - Giá vốn của hàng hoá, dịch vụ mua vào

- Chỉ tiêu [24] - Điều chỉnh tăng GTGT âm của các kỳ trước

Trường hợp trong kỳ tính thuế, người nộp thuế phát hiện ra đã khai thiếu, sai sót làm phát sinh tăng GTGT âm (-) của kỳ tính thuế trước thì người nộp thuế được kê khai điều chỉnh tăng GTGT âm (-) của kỳ trước vào kỳ này

- Chỉ tiêu [25] - Điều chỉnh giảm GTGT âm của các kỳ trước

Trường hợp trong kỳ tính thuế, người nộp thuế phát hiện ra đã khai thiếu, sai sót làm phát sinh giảm GTGT âm (-) của kỳ tính thuế trước thì người nộp thuế được kê khai điều chỉnh giảm GTGT âm (-) của kỳ trước vào kỳ này

- Chỉ tiêu [26] - Giá trị gia tăng (GTGT) chịu thuế trong kỳ: [24]+[25];

[26]=[22]-[23]-[21] Chỉ tiêu [27] [26]=[22]-[23]-[21] Thuế GTGT phải nộp: [27]=[26] x thuế suất thuế GTGT

1.3 Hướng d n kê khai Tờ khai GTGT trực tiếp trên GTGT trên ứng dụng HTKK

Bước 1: Đăng nhập vào HTKK

Bước 2: Chọn tờ khai

Chọn “Tờ khai GTGT TT trên GTGT (mẫu 03/GTGT)”

Chọn “Tờ khai tháng hoặc Tờ khai quý hoặc phát sinh”

Chọn ngày tháng (mặc định sẽ là tháng hoặc quý hiện tại)

Sau đó chọn: “Đồng ý”, màn hình sẽ xuất hiện như hình dưới:

Trang 25

24

TỜ KHAI THUẾ GTGT (M u số 03/GTGT) (Dành cho người nộp thuế mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý)

[01] Kỳ tính thuế: Tháng năm N

[02] Lần đầu: [X]

6 Giá trị gia tăng (GTGT) chịu thuế trong kỳ:

7 Thuế GTGT phải nộp: [27]=[26] x thuế suất thuế GTGT [27]

Họ và tên:

Người ký:

Chứng chỉ hành nghề số:

Ngày ký:

2 Thực hành kê khai thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu (M u số 04/GTGT) 2.1 Căn cứ lập

Hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ bán ra

2.2 Phương pháp lập

- Chỉ ti u [21] – Doanh thu hàng ho , dịch vụ chịu thuế suất 0% và hông chịu thuế:

- Chỉ ti u [22], [24], [26], [28] – Doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế: Số liệu

ghi vào chỉ tiêu này lần luợt là các khoản:

+ Doanh thu phân phối, cung cấp hàng hoá

Trang 26

25

+ Doanh thu dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

+ Doanh thu sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

+ Doanh thu hoạt động kinh doanh khác

- Chỉ ti u [23]: Chỉ tiêu [22] x 1%

- Chỉ ti u [25]: Chỉ tiêu [24] x 5%

- Chỉ ti u [26]: Doanh thu sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng

có bao thầu nguyên vật liệu

- Chỉ ti u [27]: Chỉ tiêu [26] x 3%

- Chỉ ti u [28]: Doanh thu hoạt động kinh doanh khác

Ví dụ: DNTN Thuận Phát tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh

thu có các hoạt động: khai thác cát, đá, xây lắp, kinh doanh vật liệu xây dựng, vận tải Các chứng từ bán ra trong kỳ được kế toán tập hợp như sau:

Chọn “Tờ khai GTGT TT trên doanh thu (04/GTGT)”

Chọn “Tờ khai tháng hoặc Tờ khai quý hoặc phát sinh”

Chọn ngày tháng (mặc định sẽ là tháng hoặc quý hiện tại)

Sau đó chọn: “Đồng ý”, màn hình sẽ xuất hiện như hình dưới:

Trang 27

STT Nhóm ngành Doanh thu hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 0% và không chịu thuế Doanh thu hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT Tỷ lệ Thuế GTGT phải nộp

Trang 28

52

Bước 3: Thực hiện kê khai

- Ghi doanh thu hàng hóa dịch vụ vào các chỉ tiêu: [21], [22], [24], [26],[28]

- Các chỉ tiêu còn lại phần mềm tự động cập nhật

- Kiểm tra chỉ tiêu [33] “Tổng số thuế GTGT phải nộp” trên tờ khai để xác định

tiền thuế phải nộp trong kỳ

Bước 4: Hoàn thành kê khai

- Sau khi kê khai hoàn thành các chỉ tiêu chọn nút “Ghi” để lưu việc kê khai thuế

- Kết xuất dữ liệu tờ khai sang định dạng XML để nộp tờ khai chọn “Kết xuất” Sau

đó tít chọn vào ô XML để thực hiệ kết xuất

- Chọn thư mục để lưu tờ khai

3 Thực hành kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (M u số 01/GTGT)

3.1 Căn cứ lập

- Hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ bán ra

- Hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào

3.2 Phương pháp lập

- Chỉ tiêu [21]: Nếu trong kỳ không phát sinh bạn click vào đây

- Chỉ tiêu [22]: Số thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang:

+ Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số thuế đã ghi trên chỉ tiêu [43] của Tờ khai thuế GTGT kỳ trước

+ Trường hợp cài lại máy tính hoặc bị mất dữ liệu thì bạn phải nhập bằng tay số tiền

ở chỉ tiêu [43] của kỳ trước vào đây

- Chỉ tiêu [23]: Giá trị của hàng hóa, dịch vụ mua vào:

Số liệu ghi vào mã số này là: Tổng giá trị HHDV mua vào trong kỳ chưa có thuế GTGT

- Chỉ tiêu [24]: Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào:

Số liệu ghi vào mã số này là:Tổng toàn bộ số tiền thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào (Dù được khấu trừ hay không được khấu trừ, thì các bạn cũng nhập hết vào đây)

- Chỉ tiêu [25]: Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này:

Số liệu ghi vào mã số này là: Tổng số tiền thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ (Chỉ nhập phần tiền thuế GTGT đủ điều kiện được khấu trừ)

Ví dụ 1: Công ty A SXKD mặt hàng chịu thuế GTGT Trong quý có mua 1 xe ô tô

trị giá 4.000.000.000, tiền thuế GTGT là: 400.000.000

- Vì Công ty không phải là doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh

du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô nên công ty chỉ được khấu trừ thuế GTGT là: 160.000.000

Cách kê khai chỉ tiêu 23, 24, 25 như sau:

Trang 29

53

Chỉ tiêu 23: 4.000.000.000

Chỉ tiêu 24: 400.000.000

Chỉ tiêu 25: 160.000.000

Ví dụ 2: Công ty B SXKD mặt hàng không chịu thuế Trong quý có phát sinh các

hóa đơn đầu vào Tổng cộng: 200.000.000 Thuế GTGT: 20.000.000

Cách kê khai chỉ tiêu 23, 24, 25 nhƣ sau:

Chỉ tiêu 23: 200.000.000

Chỉ tiêu 24: 20.000.000

Chỉ tiêu 25: 0

Ví dụ 3: Công ty C kinh doanh cả mặt hàng chịu thuế và không chịu thuế

- Trong quý I/N Công ty có các hóa đơn đầu vào nhƣ sau:

+ Hóa đơn dùng riêng cho việc SXKD mặt hàng chịu thuế: 200.000.000 Thuế GTGT: 20.000.000

+ Hóa đơn dùng riêng cho việc SXKD mặt hàng không chịu thuế: 150.000.000

Thuế GTGT: 15.000.000

+ Hóa đơn dùng chung cho cả chịu thuế và không chịu thuế: 100.000.000 Thuế GTGT: 10.000.000

- Trong quý I/N Công ty có doanh thu cụ thể nhƣ sau:

+ Doanh thu từ việc bán hàng chịu thuế GTGT: 600.000.000

+ Doanh thu từ việc bán hàng không chịu thuế: 400.000.000

Cách kê khai chỉ tiêu 23, 24, 25 nhƣ sau:

Chỉ tiêu 23: 200.000.000 + 150.000.000 + 100.000.000 = 450.000.000

Chỉ tiêu 24: 20.000.000 + 15.000.000 + 10.000.000 = 45.000.000

Chỉ tiêu 25: 20.000.000 + 6.000.000 = 26.000.000

=> Cách tính để ghi vào chỉ tiêu 25:

- Số thuế GTGT đầu vào dùng riêng cho việc SXKD mặt hàng chịu thuế thì sẽ đƣợc khấu trừ toàn bộ (ghi vào 25)

- Số thuế GTGT đầu vào dùng riêng cho việc SXKD mặt hàng không chịu thuế thì

sẽ đƣợc không đƣợc khấu trừ (tức là sẽ không đƣợc ghi vào 25)

- Còn số thuế GTGT dùng chung (10.000.000) ta sẽ phân bổ theo tỷ lệ % doanh thu nhƣ sau:

+ Doanh thu từ chịu thuế là: 600.000.000 chiếm 60%

+ Doanh thu từ không chịu thuế Là: 400.000.000 chiếm 40%

=> Nhƣ vậy: Thuế GTGT đƣợc khấu trừ là 10.000.000 x 60% = 6.000.000

- Chỉ tiêu [26]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT

- Số liệu ghi vào mã số này là: Tổng Doanh thu của việc bán hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT

Trang 30

54

Ví dụ 4: Cùng với Ví dụ 3 bên trên, thì các bạn nhập vào chỉ tiêu 26: 400.000.000

- Chỉ tiêu [27]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT

Số liệu ghi vào [27]=[29]+[30]+[32]+[32a] (Phần mềm sẽ tự động cập nhật)

- Chỉ tiêu [28]: Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT

Số liệu ghi vào [28]=[31]+[33] (Phần mềm sẽ tự động cập nhật)

- Chỉ tiêu [29]: Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0%

Số liệu ghi vào mã số này là: Tổng Doanh thu của việc bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0%

- Chỉ tiêu [30] và [31]: Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5%

Số liệu ghi vào mã số này là: Tổng Doanh thu của việc bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5% và Tiền thuế GTGT

- Chỉ tiêu [32] và [33]: Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10%

Số liệu ghi vào mã số này là: Tổng Doanh thu của việc bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 10% và Tiền thuế GTGT

- Chỉ tiêu [32a]: Hàng hoá, dịch vụ bán ra không tính thuế:

Số liệu ghi vào mã số này là: Tổng Doanh thu của việc bán hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT (Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT các bạn xem tại Điều 5 Thông tư 219 )

- Chỉ tiêu [34], [35] và [36]: Phần mềm sẽ tự động cập nhật

Lưu ý: 2 chỉ tiêu [37] và [38] chỉ thực hiện khi kỳ trước có kê khai bổ sung, điều

chỉnh hoặc yêu cầu của Cơ quan thuế

- Chỉ tiêu [37]: Điều chỉnh giảm:

Nếu Chỉ tiêu [43] trên tờ khai bổ sung KHBS của kỳ trước là số âm (tức là trong ngoặc) thì nhập số tiền đó vào Chỉ tiêu [37] của kỳ hiện tại

- Chỉ tiêu [38]: Điều chỉnh tăng:

- Chỉ tiêu [40b]: Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế

Chỉ áp dụng đối với trường hợp NNT thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu

Trang 31

Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm HTKK theo lần lượt các thao tác sau:

-> Chọn: "Thuế giá trị gia tăng"

-> Chọn: “01/GTGT Tờ khai thuế GTGT khấu trừ (TT156/2013, TT26/2015)”

-> Chọn loại tờ khai: "Tờ khai tháng hoặc Tờ khai quý"

-> Chọn kỳ tính thuế: "Tháng - quý, năm" (mặc định sẽ là tháng hoặc quý hiện tại) -> Sau đó chọn: “Đồng ý”

Bước 2: Thực hiện kê khai

- Ghi vào các chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT khấu trừ mẫu 01/GTGT chi tiết như

- Chọn nơi lưu tờ khai

- Chọn”Save” để lưu tờ khai

III Thực hành kê khai bổ sung, điều chỉnh thuế GTGT

1 Các trường hợp điều chỉnh thuế GTGT đã kê khai

1.1 Các trường kê khai bổ sung, điều chỉnh

Sau khi hết hạn thời gian kê khai của kỳ kê khai có sai sót thì kế toán phải làm kê khai bổ sung điều chỉnh trong những trường hợp sau:

– Kê khai thừa hóa đơn đầu ra: kê khai trùng hóa đơn, kê khai thừa hóa đơn đầu ra – Kê khai thừa hóa đơn đầu vào: kê khai trùng hóa đơn, kê khai thừa hoà đơn đầu vào

– Không chuyển số thuế còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang

– Hóa đơn đầu vào phải giảm do không đủ điều kiện khấu trừ đã kê khai khấu trừ trước đó

– Hóa đơn đầu ra bị bỏ sót chưa kê khai và kỳ phát sinh

Trang 32

+ Nếu việc kê khai bổ sung mà không làm thay đổi thuế như kê khai sai tên, địa chỉ,

số hóa đơn thì không phải lập mẫu 01/KHBS

+ Nếu việc kê khai bổ sung dẫn đến làm thay đổi số thuế phải nộp hoặc số thuế được khấu trừ thì doanh lập phải lập mẫu 01/KHBS cùng tờ khai bổ sung đi nộp cho cơ quan thuế

1.2 Quy định về việc kê khai bổ sung thuế GTGT

Về quy định kê khai bổ sung thuế GTGT đầu vào cũng như đầu ra quy định về việc khai thuế bổ sung như sau:

- Sau khi đã hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo như quy định, nếu người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp của doanh nghiệp mình bị sai sót thì có thể tiến hành khai bổ sung thêm vào hồ sơ khai thuế

- Với loại thuế có kỳ quyết toán năm người nộp thuế sẽ căn cứ từng trường hợp để

xử lý:

+ Nếu trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế có thể khai thuế bổ sung vào tờ khai thuế tạm nộp của tháng/quý có sai sót; đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm

+ Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế chỉ cần khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế theo năm là được

+ Trường hợp hồ sơ khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế năm làm giảm số tiền thuế phải nộp, nếu cần xác định lại số thuế phải nộp của tháng, quý thì người nộp thuế cần khai

bổ sung hồ sơ khai tháng/quý và tính lại tiền chậm nộp (nếu có)

- Hồ sơ khai thuế bổ sung phải được nộp tới cơ quan thuế, vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế những lần tiếp theo Tuy nhiên, cần lưu ý rằng: nó cần được nộp trước khi cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

- Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định

xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được tiến hành khai bổ sung và điều chỉnh

- Hồ sơ khai bổ sung đầy đủ sẽ bao gồm:

- Tờ khai thuế của kỳ tính thuế bị sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh

- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS

Trang 33

1.3 Nguyên tắc kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT

Sau khi hết thời hạn nộp Tờ khai thuế GTGT chính thức theo quy định, người nộp thuế phát hiện tờ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được kê khai bổ sung và điều chỉnh tờ khai

- Tờ khai thuế GTGT bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

- Nguyên tắc kê khai bổ sung: SAI ĐÂU SỬA ĐÓ

+ Sai ở kỳ tính thuế nào thì quay lại đúng kỳ tính thuế đó để khai bổ sung;

+ Sai ở chỉ tiêu nào tìm đến đúng chỉ tiêu đó, và sửa lại chỉ tiêu đó về số liệu đúng

- Đối với hóa đơn đầu vào kê khai sót: không giới hạn thời gian kê khai, nếu phát hiện thiếu sót trong quá trình kê khai thì vẫn được kê khai bổ sung vào thời điểm nào cũng được, trước khi cơ quan thuế có quyết định thanh kiểm tra

Ví dụ: Tại kỳ thuế quý 4/N doanh nghiệp phát hiện có 1 hóa đơn đầu vào ngày

15/05/N chưa kê khai vào quý 2/N => Doanh nghiệp kê khai hóa đơn đó vào quý hiện tại phát hiện (quý 4/N)

- Đối với hóa đơn đầu ra kê khai sót: phát hiện thiếu sót ở kỳ nào thì phải kê khai bổ sung, điều chỉnh tại kỳ tính thuế đó và phải chịu tiền chậm nộp trên số thuế khai thiếu (nếu có)

Ví dụ: Tại kỳ thuế quý 4/N doanh nghiệp phát hiện có 1 hóa đơn đầu ra ngày

15/05/N chưa kê khai vào quý 2/N => Doanh nghiệp kê khai bổ sung điều chỉnh lại tờ khai thuế GTGT của quý xuất hóa đơn đó (quý 2/N)

- Tờ khai thuế GTGT tháng (quý) sau luôn phải lấy theo số dư cuối kỳ (chỉ tiêu 43) của tờ khai chính thức tháng (quý trước) và thực hiện điều chỉnh (nếu có)

Ví dụ: Quý 3/N có số thuế khấu trừ chuyển sang kỳ sau là 10 triệu đồng Quý 4/N

phát hiện sai sót, nộp bổ sung tờ khai quý 3 dẫn đến số thuế được khấu trừ chuyển kỳ sau

là 15 triệu đồng Thì chỉ tiêu 22 trên Tờ khai thuế GTGT Quý 4/N sẽ là 10 triệu đồng và điều chỉnh 5 triệu đồng vào chỉ tiêu 38

2 Thực hành kê khai bổ sung, điều chỉnh thuế GTGT

2.1 Doanh nghiệp phát hiện kê khai sai nhưng không làm ảnh hưởng đến số thuế GTGT phải nộp, tiền thuế GTGT được khấu trừ

Trang 34

-> Chọn: "Thuế giá trị gia tăng"

-> Chọn: “01/GTGT Tờ khai thuế GTGT khấu trừ (TT156/2013, TT26/2015)” -> Chọn loại tờ khai: "Tờ khai tháng hoặc Tờ khai quý"

-> Chọn “Tờ khai bổ sung”

-> Chọn kỳ tính thuế: "Tháng - quý, năm" chọn kỳ tính thuế đã kê khai sai

-> Sau đó chọn: “Đồng ý”

Bước 2: Thực hiện điều chỉnh

- Tiến hành điều chỉnh trực tiếp các chỉ tiêu kê khai sai: 23, 29, 30, 32, 32a

- Kiểm tra số liệu kê khai

- Chọn “Ghi” để lưu số liệu kê khai

Bước 3: Kết xuất tờ khai

- Chọn “Kết xuất”

- Chọn “XML”

- Chọn nơi lưu tờ khai

- Chọn”Save” để lưu tờ khai

2.2 Doanh nghiệp phát hiện kê khai sai ảnh hưởng đến số tiền thuế GTGT phải nộp, tiền thuế GTGT được khấu trừ:

Các lỗi sai: Kê khai sai tiền thuế GTGT, kê khai thừa/ thiếu hóa đơn đầu vào-hóa đơn đầu ra, …

Trường hợp 1: Tăng, giảm số thuế GTGT được khấu trừ chuyển kỳ sau: Điều chỉnh cho kỳ kê khai sai và kỳ hiện tại

a) Thực hiện điều chỉnh kỳ kê khai sai

Bước 1: Đăng nhập

Thực hiện lần lượt các thao tác sau:

-> Đăng nhập vào phần mềm HTKK

-> Chọn: "Thuế giá trị gia tăng"

-> Chọn: “01/GTGT Tờ khai thuế GTGT khấu trừ (TT156/2013, TT26/2015)” -> Chọn loại tờ khai: "Tờ khai tháng hoặc Tờ khai quý"

-> Chọn “Tờ khai bổ sung”

-> Chọn kỳ tính thuế: "Tháng - quý, năm" chọn kỳ tính thuế đã kê khai sai

Ngày đăng: 01/09/2022, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm