1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 2 Công cụ, kỹ thuật và quy trình phân tích Giáo trình bài tập phân tích báo cáo tài chính

19 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 2 Công cụ, kỹ thuật và quy trình phân tích
Tác giả Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Phân tích báo cáo tài chính
Thể loại Giáo trình bài tập phân tích báo cáo tài chính
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 3,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2 CÔNG CỤ, KỸ THUẬT VÀ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH Mục tiêu chương 2 • Nắm vững bản chất công cụ và kỹ thuật sử dụng trong phân tích BCTC, bao gồm cả công dụng và hạn chế cùng mục đích sử dụng • Nhận d.

Trang 1

Chương 2 CÔNG CỤ, KỸ THUẬT VÀ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH

Mục tiêu chương 2

• Nắm vững bản chất công cụ và kỹ thuật sử dụng trong phân tích BCTC, bao gồm cả công dụng và hạn chế cùng mục đích sử dụng.

• Nhận diện điều kiện và các trường hợp sử dụng công cụ, kỹ thuật phân tích thích hợp.

• Vận dụng thành thạo các công cụ và kỹ thuật vào phân tích BCTC.

• Giải thích mục đỉch, điều kiện và cách thức sử dụng công cụ so sánh cùng các kỹ thuật vận dụng trong từng trường họp cụ thể.

• Sử dụng công cụ DuPont theo nhiều hướng khỉ phân tích khả năng sinh lợi và giải thích ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng.

• Trình bày quy trĩnh phân tích và nội dung công việc cụ thể của từng bước trong quy trình phân tích.

2.1. Đề ra

Bài số 1 Tài liệu phân tích:

Báo cáo tài chính của Côngty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát: Xem Phụlục 3 (Công ty

Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát, 2021; cophieu68, 2021; Vietstock, 2021).

Yêu cầu:

Căn cứ vào các tài liệu đã cho tại Tập đoàn Hòa Phát, Anh/Chị hãy vận dụng công cụ

và kỹ thuật phân tíchthích họp để làm rõ:

1 Tình hìnhbiến động vềquy mô, tốc độ và kết cấu tài sản của Côngtytại thời điểm cuối năm so vói đầunăm2020

2 Tình hình biến động kết quả kinh doanh của Công ty năm 2020 so với năm 2019 trên các chỉ tiêu chủ yếu như lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận thuần HĐTC,'lãithuần khác và tổng lợi nhuận sau thuế (LNST).

Qua đó, Anh/Chị hãy khái quát công cụ và kỹ thuật sử dụng để phân tích trong từng trườnghọp cụthể cả về điềukiệnvận dụng, mục đích sử dụng và cách thức vậndụng

Bài số 2 Tài liệu phân tích:

Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát: Xem Phụ lục 3 (Công ty

Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát, 2021; cophieuố8,2021; Vietstock, 2021)

Yêu cầu:

Trang 2

1 Mức chi phí mà Công typhải bỏ ra tính trên 100 đồng doanh thu thuầnbán hàng và cung cấp dịch vụnăm 2020 so vói năm2019

2 Mức lọi nhuận các loại mà Công tythu đưọ’c tính trên 100 đồng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịchvụ năm 2020 và năm 2019.

Qua đó, Anh/Chị hãy khái quát công cụ và kỹ thuật sử dụng để phân tích trong từng trường họp cụ thể cả về điều kiện vận dụng, mục đích sử dụngvà cách thứcvận dụng.

Bài số 3 Tài liệu phân tích:

Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát: Xem Phụ lục 3 (Công ty

Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát, 2021; cophieuố8, 2021; Vietstock, 2021).

Yêu cầu: Căn cứ vào các tài liệu đã cho, Anh/Chị hãy sử dụng công cụ và kỹ thuật phân tích thích họp để:

1 Xác định xu hưóng tăngtrưỏng số nợphải thu ngắn hạn của khách hàng theo thời gian tại Côngty giai đoạn năm 2017-2020.

2. Xác định nhịp điệu biến động số nợ phảithungắn hạn của khách hàng theothờigian tại Côngty giai đoạnnăm 2017-2020.

Qua đó, Anh/Chị hãykhái quát công cụ và kỹ thuật sử dụng để phân tích trong từng trưòng họp cụthể cả về điềukiện vận dụng, mục đích sử dụng và cách thứcvận dụng.

Bài số 4 Tài liệu phân tích:

Báo cáo tài chính của Công tycổ phần Tập đoàn Hòa Phát: Xem Phụ lục 3 (Công ty

Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát, 2021; cophieu68, 2021; Vietstock, 2021)

Yêu cầu:

Căn cứ vào các tài liệu đã cho, Anh/Chị hãy vận dụng công cụ và kỹ thuật phân tích thíchhọp để làm rõ:

1 Xuhướngtăngtrưởng theo thòi gian của các chỉ tiêu: doanh thu thuần về bán hàng

và cung cấp dịchvụ, giá vốnhàng bán, lợi nhuận kếtoán trước thuế.

2 Nhịp điệu tăng trưởng theo thòi gian của các chỉ tiêu: doanh thu thuần về bán hàng

và cung cấp dịchvụ, giávốn hàng bán, lợi nhuận kế toán trướcthuế Quađó, Anh/Chị hãy khái quát công cụvà kỹ thuật sử dụng để phân tích trongtừng trưòng họp cụ thể cả về điều kiệnvận dụng, mục đích sử dụngvà cách thứcvận dụng.

Bài số 5 Tài liệu phân tích:

Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên: XemPhụ lục 4 (Công

ty Cổ phần gangthép Thái Nguyên, 2021; cophieu68, 2021; Vietstock, 2021).

Yêu cầu:

Căn cứ vào các tài liệu đã cho, Anh/Chị hãy phân tích khả năng sinh lọi của VCSH theo các công cụvà kỹ thuật phântích dưói đây:

Trang 3

1 Dupont.

2 Loại trừ

Qua đó, Anh/Chị hãy khái quát công cụ và kỹ thuật sử dụng để phân tích khả năng sinh lọi cảvề điềukiện vận dụng và cách thức vận dụng.

Bài số 6 Tài liệu phân tích:

Báo cáo tài chính của Côngty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát: Xem Phụ lục 3 (Công ty

Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát, 2021; cophieu68, 2021; Vietstock, 2021)

Yêu càu:

Căn cứ vào các tài liệu đã cho, Anh/Chị hãyvận dụng công cụ và kỹ thuật Dupont để làm rõ ảnh hưỏng của các nhân tố sau đến khả năng sinh lợi năm 2020 của VCSH tại Công ty:

1 Sức sinh lợi của doanh thu thuần và số lần luân chuyển VCSH

2 Sức sinh lợi của tài sản và đòn bẩy tài chính bình quân

3 Sức sinh lọi của doanh thu thuần, số lần luân chuyển tài sản và đòn bẩy tài chính bình quân.

4 Gánh nặng thuế, khả năng tạo lợi nhuận truớc thuế của doanh thu thuần, số lầnluân chuyển tài sản và đòn bẩy tài chính bình quân

5 Gánh nặng thuế, gánhnặnglãi vay, khả năng tạo lọi nhuận trước thuế và lãi vay của doanh thuthuần, số lầnluân chuyển tài sản và đòn bẩy tài chính bình quân

Quađó, Anh/Chị hãykhái quát công cụ Dupont và các kỹ thuật sử dụng đểphân tích khả năng sinh lọi.

Bài số 7 Tài liệu phân tích:

1 Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần SữaViệt Nam (Vinamilk): Xem Phụ lục 1 (Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, 2021; Côngty cổ phần Sữa Việt Nam, 2020; Vietstock, 2020).

Yêu cầu:

Căn cứ vào các tài liệu đã cho, Anh/ChỊ hãy vận dụng công cụ và kỹ thuật phân tích thích họp để làm rõ:

1 Điểm mạnh, điểm yếu của Công ty.

2 Cơ hội và thách thức của Công ty.

Khái quát công cụ sử dụng để phân tích điểmmạnh, điểmyếu, cơ hội và thách thức.

Bài số 8 Tài liệu phân tích:

1. Báo cáo tài chính của Công tycổ phần Tập đoàn Hòa Phát: Xem Phụ lục 3 (Công

Trang 4

Yêu cầu:

Trên cơ sở tài liệu đã cho, Anh/Chị hãy vận dụng bảng điểm Piotroski để làm rõ sức mạnh tài chính của Công ty trên các khía cạnh sau:

1 Khả năng sinh lợi

2 Đòn bẩy tài chính

3 Thanh khoản

4 Khả năng thanh toán

5 Hiệu quả hoạt động

Qua đó, Anh/Chị hãy khái quát nội dung và cách thức vận dụng bảng điểm Piotroski

để phân tích sức mạnh tài chính

Bài số 9 Tài liệu phân tích:

1 BCTC của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên: xem phụ lục 4

2 Bảng phân tích tỷ lệ các khoản mục so với doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty

Chỉ tiêu

Giá trị (trđ) Tỷ lệ (%) Giá trị

(trđ) Tỷ lệ %

1 Doanh thu thuần về

bán hàng và cung cấp

dịch vụ

2 Giá vốn hàng bán 9.166.558 94,3 10.600.594 96,9

3 Lọi nhuận gộp về

bán hàng và cung cấp

dịch vụ

10 Chi phí quản lý

11 Lợi nhuận thuần

từ hoạt động kinh

doanh

15. Tổng lợi nhuận kế

16 Chi phí thuế TNDN

18. Lợi nhuận sau

thuế thu nhập doanh

nghiệp

Trang 5

3 Bảng phân tích xu hướng biến động một số chỉ tiêu chủ yếu trên báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên theo thời gian (%)

1. Doanh thu thuần về bán hàng

3 Lọi nhuận gộp về bán hàng

11 Lợi •nhuận thuần từ hoạt

15 Tổng lọi nhuận kế toán trước

18 Lọi nhuận sau thuế thu nhập

Yêu cầu:

Căn cứ vào tài liệu đã cho, Anh/Chị hãy làm rõ:

1 Công cụ và kỹ thuật sử dụng để phân tích trong từng bảng trên

2 Nội dung và ý nghĩa phân tích trong từng bảng trên

Qua bài tập trên, Anh/Chị hãy khái quát công cụ và kỹ thuật phân tích theo từng nội dung

Bài số 10

Tài liệu phân tích:

1 BCTC của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát: xem phụ lục 3

2 Trích báo cáo thường niên của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát năm 2020 (Hoa Phat Group, 2021)

Trang 6

- Phân tích tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận:

BIỂU Đồ DOANH THU VÀ LỢI NHUAN SAU THUẾ

CỦA TOÀN TẬP ĐOÀN QUA CÁC NAM (tỷ <fòng)

I Doanh thu Lợi nhuận sau thuế

14.493

ì.37i>

18.093 17.122 19.200 25.852 27.865 33.885 46.855

Ì.Ĩ9Ỉ í 33 ! 2.010 3.250 3.504 6.606 8.015

56.580 64.678 91.279

8.601 7.578 Ĩ1.506

TỶ TRỌNG DOANH THU BÁN HÀNG

NẴM 2020

TỶ TRỌNG LỢI NHUẬN SAU THUẾ

NĂM 2020

Trang 7

EBITDA, TỶ SUẤT EBITDA 2015-2020

- Phân tích cấu trúc tài chính:

cợ CẤU TÀI SẢN

TỪ201S-2020

I Tài sản ngắn hạn

I Tài sin dểi hạn

Cơ CẤU NGUỒN VỐN

TỪ 2015 -2020

I Nợ phải trả

I \ỈSn chủ sà hữu

Trang 8

- Phân tích khả năng thanh toán:

KHẢ NĂNG THANH TOÁN NHANH VÀ HIỆN HÀNH

Chi tiều vì khỉ nàng thanh toẻn Khả năng thanh toán hiện thòi

- Phân tích VCSH và khả năng sinh lợi:

I Vốn chủ sà hữu Lợi nhuận/Vốn chủ sà hữu (ROE) Lợi nhuận/Tống tài sân (ROA)

60.000

50.000

40.000

30.000

20.000

10.000

0

VỐN CHỦ SÔ HỮU, ROE VÀ ROA

CỦA TẬP ĐOÀN QUA CẮC NĂM

Yêu cầu:

Căn cứ vào các tài liệu đã cho, Anh/Chị hãy làm rõ:

1 Các nội dung phân tích BCTC tại Công ty

2 Công cụ và kỹ thuật phân tích theo từng nội dung mà Công ty đã sử dụng

3 Đánh giá nội dung và công cụ, kỹ thuật phân tích sử dụng tại của Công ty

Trang 9

2.2 Hướng dẫn giải

Bài số 1 Yêu cầu 1. Tình hình biến động về quy mô, tốc độ và kết cấu tài sản của Công ty tại

thời điểm cuối năm 2020 so với cuối năm 2019

Để làm rõ tình hình biến động về quy mô, tốc độ và kết cấu tài sản của Công ty, công

cụ phân tích phù hợp là công cụ so sánh với các kỹ thuật phù hợp được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1/Xác định mức độ biến động về quy mô và tốc độ giữa cuối năm 2020 so với đầu năm 2020 của TSNH, TSDH và tổng tài sản:

- Biến động về quy mô đối với từng chỉ tiêu:

Quy mô biến động giữa cuối

năm so với đầu năm của từng

chỉ tiêu tương ứng (TSNH,

TSDH, tổng tài sản)

Trị số cuối năm của Trị số đâu năm của từng chỉ tiêu tương từng chỉ tiêu tương ứng (TSNH, TSDH, ■ ứng (TSNH, TSDH, tong tài sản) tong tài sản)

- Biến động về tốc độ:

Tốc độ biến

động giữa cuối

năm so với đầu

năm của từng

chỉ tiêu tương

ứng (%)

Trị số cuối năm của từng Trị số đầu năm của từng chỉ tiêu tương ứng (TSNH, - chỉ tiêu tương ứng (TSNH, TSDH, tổng tài sản) TSDH, tổng tài sản)

xỉ 00 Trị sổ đầu năm của từng chỉ tiêu tương ứng (TSNH, TSDH,

tông tài sản)

Bước 2/ Xác định tỷ trọng TSNH, TSDH chiếm trong tổng tài sản tại thời điểm đầu năm và cuối năm 2020 theo công thức:

Tỷ trọng TSNH chiếm trong tông tài sản (%)

TSNH Tông tài sản X 100 Chỉ tiêu TSDH = 100%-Tỷ trọng TSNH chiếm trong tổng tài sản.

Dữ liệu về TSNH, TSDH và tổng tài sản được căn cứ vào trị số của các chỉ tiêu tương ứng trên BCĐKT của Công ty tại thời điểm đầu năm và cuối năm

Bước 3/ Căn cứ vào kết quả tính toán trị số của từng chỉ tiêu ở bước 1 để nhận xét tình hình biến động về quy mô và tốc độ của các chỉ tiêu tài sản giữa cuối năm và đầu năm 2020 Đồng thời, căn cứ vào kết quả tính toán trị số ở bước 2 và so sánh trị so của từng chỉ tiêu giữa cuối năm với đầu năm để nhận xét tình hình biến động về kết cấu tài sản giữa cuối năm

so với đầu năm 2020 của Công ty

Yêu cầu 2. Tình hình biến động kết quả kinh doanh của Công ty năm 2020 so với năm

2019 trên các chỉ tiêu chủ yếu như lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận thuần HĐTC, lãi thuần khác và tổng lợi nhuận sau thuế (LNST)

Trang 10

Yêu cầu 2 được thực hiện tương tự như yêu cầu 1 nói trên (bước 1) Trị số các chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận thuần HĐTC, lãi thuần khác và tổng lợi nhuận sau thuế (LNST) được thu thập trực tiếp từ các chỉ tiêu tương ứng trên BCKQHĐKD Qua việc thực hiện các yêu cầu 1 và 2 nói trên, có thể khái quát công cụ và kỹ thuật sử dụng để phân tích trong từng trường hợp cụ thể như sau:

- Xác định quy mô biến động của chỉ tiêu: Sử dụng công cụ so sánh với kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối

- Xác định tốc độ biến động của chỉ tiêu: Sử dụng công cụ so sánh với kỹ thuật so sánh bằng số tương đối giản đơn

- Xác định tình hình biến động về kết cấu: Sử dụng công cụ so sánh với kỹ thuật so sánh bằng số tương đối kết cấu

Công cụ so sánh được vận dụng khi chỉ tiêu so sánh bảo đảm các điều kiện so sánh như: thống nhất về nội dung phản ánh, về đơn vị đo lường và về phương pháp tính toán Mục đích so sánh có thể nhằm xác định tình hình biến động về quy mô và tốc độ, về cơ cấu của chỉ tiêu nghiên cứu Trên cơ sở đó, cung cấp thông tin hữu ích cho những người sử dụng để

ra các quyết định quản lý Cách thức vận dụng đã được trình bày qua các bước 1, 2 và 3 ở trên

Bài số 2 Yêu cầu 1 Căn cứ vào các tài liệu đã cho tại Tập đoàn Hòa Phát, Anh/Chị hãy vận

dụng công cụ và kỹ thuật phân tích thích hợp để làm rõ:

1 Mức chi phí mà Công ty phải bỏ ra tính trên 100 đồng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 so với năm 2019

2 Mức lợi nhuận các loại mà Công ty thu được tính trên 100 đồng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 và năm 2019

Qua đó, Anh/Chị hãy khái quát công cụ và kỹ thuật sử dụng để phân tích trong từng trường hợp cụ thể cả về điều kiện vận dụng, mục đích sử dụng và cách thức vận dụng.Để làm rõ mức chi phí mà Công ty bỏ ra hoặc mức lợi nhuận mà Công ty thu được tính trên 100 đồng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 và năm 2019 công cụ phân tích phù hợp là công cụ so sánh dọc (phân tích dọc hay phân tích quy mô chung) được tiến hành thông qua việc sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tương đối kết cấu theo các bước sau: Bước 1/Tính tỷ lệ của từng chỉ tiêu chi phí và lợi nhuận tương ứng so với doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2020 và năm 2019 theo công thức:

Tỷ lệ của từng chỉ tiêu chỉ Tri sổ của từng chỉ tiêu chi phỉ và

phỉ và lợi nhuận so với lợi nhuận tương ứng

, 1 > 1 > , r , , = - ■— - —;— - - - X 100

doanh thu thuân bán hàng Doanh thu thuần bán hàng và

và cung cấp dịch vụ (%) cung cắp dịch vụ

Bước 2/ Căn cứ vào trị số của từng chỉ tiêu chi phí và lợi nhuận so với doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ theo từng năm để trả lời cho từng yêu cầu Tóm lại, để xác định mức chi phí từng loại bỏ ra trên 100 đồng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch

Trang 11

vụ hay mức lợi nhuận từng loại thu được trên 100 đồng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ, các nhà phân tích cần sử dụng công cụ so sánh với kỹ thuật so sánh bằng số tương đối kết cẩu theo hình thức so sánh dọc Điều kiện so sánh đã đề cập đến trong bài số

1 ở trên

Bài số 3 Yêu cầu 1

Để xác định xu hướng tăng trưởng số nợ phải thu ngắn hạn của khách hàng theo thời gian tại Công ty giai đoạn năm 2017-2020, nhà phân tích cần sử dụng công cụ so sánh theo hình thức so sánh ngang (phân tích xu hướng) với kỹ thuật so sánh bằng số tương đối động thái định gốc Theo đó, nhà phân tích cần tính ra dãy trị số của chỉ tiêu “Tốc độ tăng trưởng định gốc của số nợ phải thu ngắn hạn” theo thời gian và sử dụng đồ thị (hoặc biểu đồ) để phản ánh Quá trình giải quyết yêu cầu 1 có thể khái quát theo ba bước sau:

Bước 1: Lấy số liệu nợ phải thu ngắn hạn cuối năm 2017 làm gốc để tính ra chỉ tiêu

“Tốc độ tăng trưởng số nợ phải thu ngắn hạn” tại các năm 2018, 2019 và 2020 so với năm

2017 theo công thức:

Tôc độ tăng trưởng ' Nợ phải thu ngắn hạn Nợ phải thu ngắn hạn

định gôc của sô nợ phải clẮa khách hàng năm i của khách hàng năm 2017 X 100 thu ngắn hạn của khách _

hàng (%) Nợ phải thu ngắn hạn của khách hàng năm 2017

Bước 2: Phản ánh dãy trị số đã tính của chỉ tiêu “Tốc độ tăng trưởng định gốc của số

nợ phải thu ngắn hạn” bằng đồ thị

Bước 3: Nhận xét xu hướng tăng trưởng nợ phải thu ngắn hạn theo thời gian của Công ty

Yêu cầu 2

Để xác định xu hướng tăng trưởng số nợ phải thu ngắn hạn của khách hàng theo thời gian tại Công ty giai đoạn năm 2017-2020, nhà phân tích cần phải sử dụng công cụ so sánh theo hình thức so sánh ngang (phân tích xu hướng) với kỹ thuật so sánh bằng số tương đối động thái liên hoàn Trên cơ sở dãy trị số của chỉ tiêu “Tốc độ tăng trưởng liên hoàn của số

nợ phải thu ngắn hạn” theo thời gian, nhà phân tích sử dụng đồ thị (hoặc biểu đồ) để phản ánh Có thể khái quát quá trình giải quyết yêu cầu 2 theo ba bước sau:

Bước 1: Tính ra chỉ số “Tốc độ tăng trưởng liên hoàn của nợ phải thu ngắn hạn” giữa các năm: 2018 so với 2017, 2019 so với 2018 và 2020 so với 2019 theo công thức:

Tốc độ tăng trưởng Nợ Phải thu ngắn hạn Nợ phải thu ngắn hạn

hên hoàn cua nợ\phái của khách hàng(i+1) ~ cùa khách hàng i

r , = - X100 thu ngăn hạn của

khách hàng (%) Nợ phái thu ngắn hạn của khách hàng i

Bước 2: Phản ánh dãy trị số đã tính của chỉ tiêu “Tốc độ tăng trưởng liên hoàn của số

nợ phải thu ngắn hạn” sử dụng đồ thị

Ngày đăng: 18/09/2022, 05:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w