Ị s » dung m ang tính chất hướng dẫn, làm cơ sở kê khai thuế theo quy định hiện hành - Theo khoản 2 điều 14 thông tư 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính: Thuế GTGT
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC
KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
TÀI LIỆU HỌC TẬP
THựC HÀNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ
BÁO CÁO THUẾ
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1: HƯỚNG DẪN T H ự C H À N H
BÀI 1: LẬP BÁO CÁO T H U Ế 1
Mục tiêu 1
1.1 Giới thiệu chung 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2 Những quy định hiện hành về báo cáo thuế 1
1.1.3 Hồ sơ báo cáo thuế 2
1.1.4 Thời hạn nộp báo cáo thuế 2
1.1.5 Các loại báo cáo thuế 2
1.1.6 Các loại báo cáo thuế theo thời hạn nộp 2
1.1.7 Các loại báo cáo thuế theo đói tượng nộp thuế 3
1.1.8 Quy định về ký hiệu, mẫu số hoá đơn GTGT 4
1.2 Hướng dẫn tải và cài đặt phần mềm HTKK 6
1.2.1 Giới thiệu phần mềm H TK K 6
1.2.2 Hướng dẫn tải phần mềm HTKK 7
1.2.3 Hướng dẫn cài đặt phần mềm HTKK 7
1.2.4 Hướng dẫn phục hồi và sao lưu dữ liệu 8
1.3 Hướng dẫn lập kê khai thông tin người nộp thuế 9
1.4 Hướng dẫn kê khai thuế giá trị giá tăn g 12
1.4.1 Hướng dần thiết lập thông tin trước khi khai báo thuế 12
1.4.2 Hướng dẫn lập bảng kê HĐ, chứng từ HH, dịch vụ mua vào 13
1.4.3 Hướng dẫn lập bảng kê HĐ, chứng từ HH, dịch vụ bán r a 16
1.4.4 Hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT khấu trừ 19
1.4.5 Hướng dẫn các thao tác khác 25
1.5 Hướng dẫn tải dữ liệu từ file Excel vào phần mềm H T K K 25
1.6 Hướng dẫn lập báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn 27
1.6.1 Một số quy định chung 27
1.6.2 Hướng dẫn lập báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn .27
1.7 Hướng dẫn lập báo cáo tổng hợp nhập - xuất - tồn 29
1.8 Hướng dẫn kê khai thuế TNCN 30
1.8.1 Giới thiệu hồ sơ kê khai thuế TNCN 30
Trang 31.8.2 Hướng dẫn lập tờ khai thuế TNCN mẫu 02/KK-TNCN 30
BÀI 2: KÊ KHAI THUÉ QUA M ẠNG 33
Mục tiê u 33
2.1 Giới thiệu phần mềm kê khai thuế qua mạng 33
2.1.1 Giới thiệu phần mềm kê khai thuế 33
2.1.2 Một số khái niệm cơ bản 36
2.2 Hướng dẫn kê khai thuế qua mạng 38
2.2.1 Hướng dẫn cài đặt chữ ký số và phần mềm kê khai thuế qua mạng 39
2.2.2 Hướng dẫn đăng ký tài khoản kê khai, nộp tờ khai thuế qua mạng 40
2.2.3 Hướng dẫn đăng nhập vào hệ thống kê khai thuế qua m ạng 44
2.2.4 Hướng dẫn đăng ký tờ khai thuế qua m ạng 45
2.2.5 Hướng dẫn tạo tờ khai và bảng kê bằng phần mềm H TK K 46
2.3 Hướng dẫn nộp tờ khai, kiểm tra, tra cứu hồ sơ thuế 48
2.3.1 Hướng dẫn nộp tờ k h a i 48
2.3.2 Hướng dẫn tra cứu tờ k h ai 52
BÀI 3: BÁO CÁO TÀI CHÍNH 53
Mục tiê u 53
3.1 Hướng dẫn lập bảng cân đối phát sin h 53
3.1.1 Biểu mẫu bảng cân đối số phát sinh 53
3.1.2 Hướng dẫn cách lập bảng cân đối số phát sinh 53
3.2 Hướng dẫn lập bảng cân đối kế toán 54
3.3 Hướng dẫn lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 55
3.4 Hướng dẫn lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ (theo phương pháp trực tiếp) 55
3.5 Hướng dẫn lập báo cáo tài chính trên phần mềm HTKK 55
PHẰN 2: DỬ LIỆU BÀI TẬP THựC HÀNH
PHẦN 3: ĐÁP ÁN BÀI TẬP THựC H À NH
Tài liệu tham khảo
Trang 5BÀI 1: LẶP BÁO CÁO THUẾ
Mục tiêu:
Sau khi học xong học bài này, người học có thể:
• Trình bày được một số thông tin chung về báo cáo thuế
• Nhận diện được các chỉ tiêu, nội dung cơ bản trên hoá đơn
• Phân biệt được hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào và bán ra
• Phân tích và tổng họp được chứng từ phục vụ cho quá trình khai báo thuế GTGT, thuế TNCN
• Trình bày được quy trình kê khai và cách lập các phụ lục trên báo cáo thuế GTGT và thuế TNCN
• Tải và cài đặt được phần mềm HTKK cập nhật mới nhất
• Kê khai được thông tin doanh nghiệp, thông tin người nộp thuế
• Lập được báo cáo thuế GTGT và thuế TNCN trên phần mềm HTKK
1.1 Giới thiệu chung
1.1.2 Những quy định hiện hành về báo cáo thuế
- Người nộp thuế phải tính và báo cáo số tiền thuế phải nộp ngân sách Nhà nước, trừ trường họp cơ quan thuế ấn định thuế hoặc tính thuế theo quy định
- Người nộp thuế phải báo cáo thuế chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ báo cáo thuế với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ báo cáo thuế
- Đối với loại thuế báo cáo thuế theo tháng, quý hoặc năm, nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ báo cáo thuế cho cơ quan thuế
THựC HÀNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO THUÉ - CAO ĐẲNG
Trang 6THỰC HÀNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO THUẾ - CAO ĐẲNG
- Đối với loại thuế báo cáo thuế theo tháng hoặc khai theo quý, kỳ tính thuế đầu tiên được tính từ ngày bắt đầu hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế đến ngày cuối cùng của tháng hoặc quý
1.1.3 Hồ sơ báo cáo thuế
Hồ sơ báo cáo thuế bao gồm tờ khai báo cáo thuế và các tài liệu liên quanlàm căn cứ để người nộp thuế báo cáo thuế, tính thuế với cơ quan thuế
1.1.4 Thòi hạn nộp báo cáo thuế
- Thời hạn nộp hồ sơ báo cáo thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
- Thời hạn nộp hồ sơ báo cáo thuế quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế
- Thời hạn nộp hồ sơ báo cáo thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt họp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45, kể từ ngày phát sinh các trường hợp đó
1.1.5 Các loại báo cáo thuế
- Báo cáo thuế môn bài
- Báo cáo thuế giá trị gia tăng
- Báo cáo thuế thu nhập cá nhân
- Báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp
- Báo cáo thuế tiêu thụ đặc biệt
- Báo cáo thuế tài nguyên
- Báo cáo thuế bảo vệ môi trường
- Báo cáo thuế khoán và thuê tài sản
- Báo cáo thuế nhà thầu nước ngoài
2
Trang 7THỰC HÀNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO THUÉ - CAO ĐẲNG
1.1.6 Các loại báo cáo thuế theo thòi hạn nộp
4- B á o c á o th u ế h à n g th á n g
- Báo cáo thuế giá trị gia tăng
- Báo cáo thuế thu nhập cá nhân
- Báo cáo thuế tiêu thụ đặc biệt
- Báo cáo thuế tài nguyên
4- B á o c á o th u ế h à n g q u ỷ
- Báo cáo thuế giá trị gia tăng
- Báo cáo thuế thu nhập cá nhân
4- B á o c á o q u y ế t to á n th u ế n ă m
- Báo cáo quyết toán thuể thu nhập doanh nghiệp
- Báo cáo quyết toán thuế thu nhập cá nhân
- Báo cáo thuế tài nguyên
1.1.7 Các loại báo cáo thuế theo đối tượng nộp thuế
4- B ả o c á o th u ế đ ố i v ớ i k h á c h h à n g c á n h â n
- Báo cáo thuế để đăng kỷ thuế thu nhập cá nhân
- Báo cáo thuế thu nhập cá nhân hàng tháng
- Báo cáo thuế thu nhập cá nhân hàng quý
- Báo cáo thuế để quyết toán thuế thu nhập cá nhân
- Báo cáo thuế để hoàn thuế thu nhập cá nhân
4- B á o c á o th u ế đ ố i v ó i k h á c h h à n g d o a n h n g h iệ p
- Báo cáo thuế môn bài
- Báo cáo thuế giá trị gia tăng
- Báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý
- Báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp để quyết toán thuế năm
- Báo cáo thuế tiêu thụ đặc biệt
- Báo cáo thuế tài nguyên
Báo cáo thuế chi là một phần nhỏ trong công tác kế toán của doanh nghiệp Báo cáo thuế là kết quả của hạch toán kế toán, làm sổ sách kể toán, tổng hợp thông tin kể toán Từ chứng từ gốc, nhân viên kế toán thuế sẽ hạch toán kế toán, ghi sổ
Trang 8THỰC HÀNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO THUẾ - CAO ĐẲNG
kế toán và kết xuất ra các báo cáo thuế Báo cáo thuế phải khớp với sổ sách kể toán, sổ sách kế toán lại phải khớp với chứng từ kể toán Đe kiểm tra báo cáo thuế thì phải kiểm tra sổ sách kể toán, kiểm tra chứng từ kế toán
Trong phạm vi chương trình học phần này chỉ đề cập đến việc kê khai hai loại báo cáo thuế là: báo cáo thuế giá trị gia tăng và báo cáo thuế thu nhập cá nhân mà thôi
1.1.8 Quy định về ký hiệu, mẫu số HĐ GTGT
Quy định về ký hiệu, mẫu số hoá đơn GTGT như: Tên loại hoả đơn, ký hiệu mẫu số hoá đơn, ký hiệu hoá đơn, số thứ tự hoá đơn, liên hoá đơn được quy định tại phụ lục 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 03 năm 2014, cụ thể như sau:
4r Tên loại hoá đon gồm:
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Hoá đơn bán hàng
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho hang gửi bán đại lý
- Tem, vé, thẻ
Ký hiệu mẫu số hoá đơn có 11 ký tự, cụ thể như sau
- 02 ký tự đầu thể hiện loại hoá đơn
- Tối đa 04 ký tự tiếp theo thể hiện tên hoá đơn
- 01 ký tự tiếp theo thể hiện số liên của hoá đơn
- 01 ký tự tiếp theo là “/” để phân biệt số liên với số thứ tự của mẫu trong một loại hoá đơn
- 03 ký tự tiếp theo là số thứ tự của mẫu trong một loại hoá đơn
Ví du: 01GTKT3/001: (01: Đây là loại hoá đơn GTGT; GTKT: Đây là hoá đơn giá trị gia tăng; 3: Hoá đơn này có 3 liên; 001: Đây là mẫu thứ nhất của
loại hoá đơn GTGT có 3 liên)
4
Trang 9THựC HÀNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BẢO CÁO THUẾ - CAO ĐẲNG
Bảng ký hiệu 6 ký tự đầu của mẫu hoá đơn
3 - Hoá đơn bán hàng (dành cho tổ chức, cá nhân trong
khu phi thuế quan)
07KPTQ
4 - Các chứng từ được quản lý như hoá đơn gồm:
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển hàng hoá nội bộ; 03XKNB
Ví du: Ký hiệu 01GTKT3/002 được hiểu là: Mầu thứ 2 của loại hoá đcm giá trị
gia tăng có 3 liên
Lưu ý: Khi đặt in hoá đơn GTGT:
- Số thứ tự mẫu trong một loại hoá đơn (01GTKT3/001) thay đổi khi có một trong các tiêu chí trên mẫu hoá đơn đã thông báo phát hành thay đổi như: một trong các nội dung bắt buộc; kích thước của hoá đơn; nhu cầu sử dụng hoá đơn đến từng bộ phận sử dụng nhằm phục vụ cho công tác quản lý
- Đối với tem, vé, thẻ: Bắt buộc ghi 3 ký tự đầu để phân biệt tem, thẻ thuộc loạihoá đơn giá trị gia tăng hay hoá đơn bán hàng Các thông tin còn lại do tổchức, cá nhân tự quy định nhưng không vượt quá 11 ký tự, cụ thể:
+ Ký hiệu 01/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hoá đơn GTGT
+ Ký hiệu 02/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hoá đơn bán hàng
4- Ký hiệu hoá đơn:
Ký hiệu hoá đơn có 06 ký tự đối với hoá đơn của các tổ chức, cá nhân tự in
và đặt in và 08 ký tự đối với các hoá đơn do Cục thuế phát hành
- 02 ký tự đầu để phân biệt các ký hiệu hoá đơn: Kỷ tự phân biệt là 2 chữ cái
trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm: A, B, c , D, E, G,
H, K, L, M, N, p, Q, R, s, T, u , V, X, Y.
- 03 Ký tự cuối cùng thể hiện năm tạo hoá đơn và hình thức hoá đơn
- Năm tạo hoá đơn được thể hiện bằng hai số cuối của năm;
Trang 10THựC HÀNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO THUẾ - CAO ĐẲNG
- Ký hiệu của hình thức hoá đơn: sử dụng 3 ký hiệu:
+ E: Hoá đơn điện tử
+ T : Hoá đơn tự in
+ P: Hoá đơn đặt in
- Giữa hai phân được phân cách bằng dấu gạch chéo
Ví du: AA/16P (AA: Ký hiệu hoá đơn; 16: Hoá đơn tạo năm 2016; P: là ký
hiệu hoá đơn đặt in)
4 Số thứ tự hoá đơn:
Ghi bằng dãy số tự nhiên liên tiếp trong cùng một ký hiệu hoá đơn, bao gồm 07 chữ số
Mỗi số hoá đơn phải có từ 02 liên trở lên và tối đa không quá 09 liên, trong đó
02 liên bắt buộc
- Liên 1 : Lun
- Liên 2: Giao cho người mua
- Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hoá đơn quy định
mềm tự in hoá đơn: đặt ở phần dưới cùng, chính giữa hoặc bên cạnh của tờ hoá đơn 1.2 Hướng dẫn tải và cài đặt phần mềm HTKK
1.2.1 Giói thiệu phần mềm HTKK
Nhằm đơn giản hoá công tác kê khai thuế giúp cho công tác kế toán tiết kiệm thời gian, Tổng Cục Thuế Việt Nam phát hành phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK Đây là phần mềm cung cấp miễn phí cho doanh nghiệp phục vụ cho việc
kê khai thuế có hồ trợ mã vạch đính kèm khi in
Phần mềm kê khai thuế phiên bản đầu tiên ra đời vào năm 2006 nhằm thay thế cho các phần mềm địa phương trước đó như phần mềm P2D là phần mềm HTKK phiên bản 1.2.0 Sự ra đời của phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK là một bước đột phá nhưng cũng gặp không ít khó khăn trong giai đoạn đầu áp dụng vàothực tế Phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK thường xuyên được cập nhật khi phát
6
Trang 11sinh lỗi hoặc khi Thông tư, chính sách về thuế có sự thay đổi, phần mềm HTKK phiên bản cũ không còn phù họp Và phần mềm HTKK 3.8.1 là phiên bản mới nhất được cập nhật theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014, được nâng cấp và đưa vào sử dụng từ ngày 12/01/2018.
Nếu máy của bạn trước đó đã cài đặt phần mềm HTKK thì phải thực hiện
“Gỡ bỏ ứng dụng HTKK” cũ ra khỏi hệ thống Trước khi gỡ bỏ, NNT muốn sao
lưu lại những dữ liệu đã có trước đó thì tham khảo mục 1.2.4 “ H ư ớ n g d ẫ n phục
Bước 1: Trước khi cài đặt phần mềm HTKK, người sử dụng cần gỡ bỏ phiên bản
HTKK cũ bàng cách click chuột vào nút Start chọn Control Panel
- Với XP chọn Add or Remove Programs Chọn mục HTKK 3 Và click nút
Remove.
- Với Win 7 chọn Programs and Features, chọn mục HTKK 3 và click nút
Uninstall.
Nếu là lần đầu cài đặt: người sử dụng thực hiện luôn Bước 2
Bước 2: Thực hiện cài đặt ứng dụng HTKK.
- Tải bộ cài đặt ứng dụng HTKK mới nhất về máy
- Giải nén file: Wcl i ck vào biểu tượng hình 3 quyển sách, click tiếp vào file màu vàng
THựC HÀNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO THUÉ - CAO ĐẲNG
Trang 12THỰC HÀNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO THUẾ - CAO ĐẲNG
Restore previous versions
Chạy file Setup.exe để thực hiện cài đặt
f j j Recent Places S§data2 07/04/16335 PM WifiRAR archive 37.132 m
SYSTEM {€■■) A Quét bing Microsoft Security Essentials
ci* SOFT (E:) a Add to "îéup.rar*
a Compress and email
% Network 8 Cc-mpress to ’setup^ar' and email
Restore previous versions
- Ấn Finish là xong.
- Cài đặt xong thì khởi động lại máy
1.2.4 Hướng dẫn phục hồi và sao lưu dữ liệu
- Sao lưu dữ liệu: Sau khi hoàn thành dữ liệu, NNT trở lại giao diện chính của
phần mềm ^ Chọn “Công cụ” + Chọn “sao lưu dữ liệu” đặt tên file dữ
liệu cần sao lưu Chọn vị trí sao lưu Lưu ý: sao lưu dưói dạng zip file
V
8
Trang 13THỰC HÀNH BÁO CẢO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO THUẾ - CAO ĐẲNG
F ile n a m e : TK thueG TG Tquyin.2C i5 Save a s ty p e : zip f tie T-^'P)
—■ H id e Folders
¿.VC2/W ?! ■'.!1 PM Wr-.RAR 7 ;f w r h i w
- Phục hồi dữ liệu: Khi muốn phục hồi lại phần dữ liệu đã sao lưu trên phần
mềm vào 1 phần mềm được cài đặt hoàn toàn mới thì NNT sử dụng chức năng phục hồi dữ liệu để lấy lại những dữ liệu đã có trước đây bằng cách: Vào giao
diện chính của phần mềm 4 Chọn “Công cụ” chọn “phục hồi dữ liệu”
Chọn địa chỉ dẫn đến noi lưu trữ file đã được sao lưu trước đây 4 Chọn
“Open” Dữ liệu sẽ được phục hồi vào phần mềm sau câu lệnh “phục hồi dữ liệu thành công”
i ạ - £í Q ov« to*n Thu* Thu Nhã» c í l»h*n
Ị Ế - ỉiĩ Thai Tài »euytn
s ?• Thui Tiêu Thu OácBmt
; s ?•; 7â hhai dim khi
: ạ fr: e*ẽ» tai thu phi lệ phí
Trang 14THỰC HÀNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO THƯÉ - CAO ĐẲNG
1.3 Hướng dẫn lập kê khai thông tin người nộp thuế
Sau khi cài đặt xong, người sử dụng đăng nhập vào phần mềm
Bước 1: Nhập mã số thuế của người nộp thué vào phần mềm 4 Đồng ý.
Lưu ý: Nếu người nộp thuế đăng nhập lần đầu thì sau khi hoàn thành Bước
1, phần mềm sẽ tự động hiện lên bảng kê khai thông tin doanh nghiệp, những lần đăng nhập sau sẽ không xuất hiện Nểu người nộp thuế muốn thay đổi, cập
nhật thông tin mới thì vào phần “Hệ thống” để cập nhật lại.
Bước 3: Điền thông tin người nộp thuế: Điền đầy đủ các thông tin theo hướng
dẫn tại phần mềm bao gồm 27 thông tin theo thứ tự từ trên xuống Thông tin nào có ký hiệu “*” là bắt buộc nhập dữ liệu vào
Trang 15THựC HÀNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO THUẾ - CAO ĐẲNG
(5) Điền thông tin số điện thoại của NNT (nếu có)
(6) Điền thông tin so fax của NNT (nếu có)
(7) Điền thông tin địa chỉ Email của NNT (nếu có)
(8) Điền thông tin ngành nghề kinh doanh của NNT (nếu có)
(9) Điền thông tin số tài khoản ngân hàng của NNT (nếu có)
(10) Điền thông tin ngày bắt đầu năm tài chính (thường là ngày 01/01 hàng năm)(11) Điền thông tin người đại diện pháp luật của NNT (nểu có)
(12) Điền thông tin cơ quan quản lý thuế cấp Cục _Cấp tỉnh (thành phố)
(13) Điền thông tin cơ quan quản lý thuế cấp chi Cục _ Cấp quận (huyện)(14) Điền thông tin đơn vị chủ quản (nếu có) và click vào thông tin chủ quản
(15) Điền thông tin mã số thuế của đơn vị chủ quản
Lưu ý: Neu NNT có đại lý thì click chọn ô vuông rồi điền các thông tin tiếp theo, nếu không có thì để trống các ô từ (16) đến (27)
Trang 16THỰC HÀNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO THUẾ - CAO ĐẲNG
(16) Điền thông tin mã số thuế của đại lý
(17) Điền tên đại lý thuế
(18) Điền thông tin địa chỉ trụ sở của đại lý gồm số nhà, tên đường, phường (xã)(19) Điền thông tin quận (huyện) của đại lý
(20) Điền thông tin tỉnh (thành phố) của đại lý
(21) Điền thông tin số điện thoại của đại lý (nếu có)
(22) Điền thông tin số fax của đại lý (nếu có)
(23) Điền thông tin địa chỉ Email của đại lý (nếu có)
(24) Điền thông tin số hợp đồng của đại lý thuế
(25) Điền thông tin ngày ký hợp đồng với đại lý thuế
(26) Điền thông tin họ và tên của nhân viên đại lý thuế
(27) Điền thông tin số chứng chỉ hành nghề của đại lý thuế
Bước 4: Click nút “Ghi” để ghi lại tất cả thông tin vừa kê khai Sau đó click
nút “Đóng” để đóng cửa sổ khai báo thông tin này lại.
1.4 Hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng
1.4.1 Hướng dẫn thiết lập thông tin trước khi khai báo thuế
Sau khi hoàn tất bước khai báo thông tin ban đầu, giao diện chính của phần mềm HTKK như sau:
Lưu ý: Những lần đăng nhập sau sẽ xuất hiện giao diện này ngay sau khi nhập
mã số thuế của NNT vào phần mềm HTKK
- Click vào mục “Kê khai”
- Click vào “Thuế giá trị gia tăng”
- Click vào “tờ khai GTGT khấu trừ (01/GTGT)”
- Chọn “tờ khai tháng” hoặc “tờ khai quý” tuỳ thuộc vào từng truồng hợp của NNT.
- Chọn thông tin về “tháng năm ” hoặc “quý năm ” tuỳ thuộc vào từng
Trang 17THựC HÀNH BÁO CẢO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO THUẾ - CAO ĐẲNG
Click vào “phụ lục tờ khai” nếu muốn chọn tất cả phụ lục tờ khai bên khung
dưới hoặc click trực tiếp vào các phụ lục cần chọn
Cuối cùng click vào “đồng ý”, màn hình sẽ xuất hiện như bên dưới
TO m s I3IÍ CU n ạ C1‘ TÁNG ịM» lắ lỉ€ICĨj
^ifeteííw:á»ỉ05 dsSãí ĩàíí^s^aMé íàtrccíwMtá»T*«íĩ
*»*? ;>* ‘rz;
« ể W « lr
J J s » *•
3» ị » t è ị »4»ãwt;: **im Ị s »
dung m ang tính chất hướng dẫn, làm cơ sở kê khai thuế theo quy định hiện hành)
- Theo khoản 2 điều 14 thông tư 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013
của Bộ tài chính: Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT
- Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường họp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào
Trang 18THựC HÀNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CẢO THUẾ - CAO ĐẲNG
được khấu trừ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hoá, dịch vụ bán ra không hạch toán riêng được
- Doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng tạm phân bổ số thuế GTGT mua vào được khấu trừ trong tháng, cuối năm tính phân bố số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm thời phân bổ khấu trừ theo tháng
- Các hoá đơn, chứng từ dùng để kê khai vào bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào (phụ lục PL 01-2/GTGT) gồm:
+ Hoá đơn GTGT mua vào
+ Chứng từ, biên lai nộp thuế
- Các hoá đơn, chứng từ không được kê khai vào bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào (phụ lục PL 01-2/GTGT) gồm:
+ Hoá đơn bán hàng thông thường (Là hoá đơn mà doanh nghiệp bạn mua của các doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Hoá đơn này được tính trừ khi xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp)
+ Hoá đơn GTGT nhưng không chịu thuế GTGT
+ Hoá đơn GTGT nhưng không đủ điều kiện khấu trừ
- Cách kê khai các dòng nội dung trên phụ lục PL 01-2/GTGT:
+ Dỏng số 1: “Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT
và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế”
Nếu doanh nghiệp nộp thuế kinh doanh, bán hàng chịu thuế GTGT (Tức
là khi bán hàng mà xuất hoá đơn GTGT chịu thuế 0%, 5%, 10%) thì toàn bộ hoá đơn mua vào hợp pháp, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì ghi vào dòng số 1 trên bảng kê mua vào
Lưu ý; Những hoá đơn không đủ điều kiện khấu trừ theo thông tư
219/2013/TT-BTC thì không phải kê khai vào đây
Riêng trường hợp tài sản cố định là ôtô chở người từ 9 chồ ngồi trở xuống (trừ ôtô sử dụng cho hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh
14
Trang 19THựC HÀNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO THUẾ - CAO ĐẲNG
doanh du lịch, khách sạn) có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng sẽ không được khấu trừ
Vỉ dụ: Doanh nghiệp nộp thuế có mua 01 xe ôtô 4 chỗ sử dụng vào mục
đích đưa đón ban lãnh đạo với giá chưa thuế GTGT là 1,9 tỷ đồng Thuế GTGT (10%) là 190 triệu đồng (đã có chứng từ thanh toán qua ngân hàng) Vì công ty không kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn nên doanh nghiệp nộp thuế chỉ được khấu trừ 1,6 tỷ đồng (tương đương với tiền thuế là 160 triệu đồng) Phần này sẽ được ghi vào dòng
số 1 trên phụ lục PL 01-2/GTGT Phần còn lại (tương đương với 30 triệu đồng tiền thuế GTGT) không được khấu trừ nên không kê khai vào dòng số 1 cũng như không kê khai vào phụ lục này
không chịu thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế”
Neu doanh nghiệp nộp thuế sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ vừa chịu thuế vừa không chịu thuế GTGT thì:
Những hoá đơn mua vào mà phục vụ cho SXKD chịu thuế thì kê khai vào dòng số 1 trên phụ lục
Những hoá đơn mua vào mà phục vụ cho SXKD không chịu thuế thì không được kê khai vào phụ lục
Những hoá đơn mua vào mà phục vụ cả 02 hoạt động SXKD chịu thuế và không chịu thuế thì kê khai vào dòng số 2 trên phụ lục
Lưu ý: Người kê khai phải tính riêng được số thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ và không được khấu trừ để nhập sang các chỉ tiêu 23, 24, 25 trên tờkhai GTGT (01/GTGT)
+ Dòng số 3: “Hàng hoá, dịch vụ dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện khẩu trừ”
Dòng này người nộp thuế không kê khai được, mà có 1 tờ khai riêng là
“Tờ khai GTGT cho dự án đầu tư (02/GTGT)”.
Lưu ý: Tờ khai được chọn để kê khai tương tự như “tờ khai GTGT khấu
trừ (01/GTGT) đã hướng dẫn ở trên
Cách kê khai các chỉ tiêu vào phụ lục PL 01-2/GTGT
Trang 20THựC HÀNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO THUẾ - CAO ĐẲNG
Phần các chỉ tiêu kê khai trong phụ lục này được đánh số thứ tự như hình sau:
C ột(l); Số thứ tự của các chứng từ sẽ tự động cập nhập
Lưu ý: Bẩm F5 để thêm dòng và bấm F6 để xoá dòng, với thứ tự liên tục Cột (2): Ghi số của chứng từ, hoá đơn (ví dụ: 0001526)
Cột (3): Ghi ngày, tháng, năm trên hoá đơn, chứng từ
Lưu ý: Ngày tháng năm trên phụ lục phải nhỏ hơn hoặc bằng ngày cuối
cùng của kỳ tính thuế
Cột (4): Ghi tên công ty, đơn vị bán hàng
Cột (5): Ghi mã số thuế của công ty bán hàng.
Cột (6): Ghi giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào chưa có thuế, thường là dòng
tổng số ghi tổng cộng doanh thu chưa có thuế GTGT
Lưu ý: trường hợp hoá đơn mua vào là loại hoá đơn, chứng từ đặc thù,
giá mua đã bao gồm thuế GTGT thì căn cứ giá mua đã có thuế GTGT để tính
ra doanh thu số mua chưa có thuế GTGT theo công thức:
Giá mua chưa có thuế GTGT
Giá mua ghi trên hoá đơn
I + thuế suất GTGT Cột (7): Ghi tiên thuê GTGT theo hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuê hoặc số
thuế GTGT tính được đối với hoá đơn đặc thù hoặc phần tiền thuế GTGT được khấu trừ của phần TSCĐ là ôtô dưới 9 chỗ ngồi
Cột (8): Kê khai các nội dung cần ghi chủ như hình thức thanh toán hay hoá
đơn CKTM, hoá đơn giảm trừ
16
Trang 21Lưu ý: Các hoá đơn chiết khấu thương mại của kỳ trước, giảm giá hàng bán,
các hoá đơn điều chỉnh giảm do viết sai, người nộp thuế kê khai âm vào bảng kê
PL 01-2/GTGT Khi kê khai âm vào phụ lục PL 01-2/GTGT thì phần mềm sẽ báo
lỗi màu hồng, cứ bỏ qua báo lỗi này và bấm nút “Ghi” bình thường.
dung mang tính chất hướng dẫn, làm cơ sở kê khai thuế theo quy định hiện hành)
Người nộp thuế cần phải kê khai theo hệ thống mẫu biểu kê khai thuế theo Thông tư 119/2014/TT-BTC và thực hiện kê khai trên phần mềm hỗ trợ
kê khai thuế mới nhất hiện nay là 3.8.1
- Căn cứ lập bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (PL 01-1 /GTGT):
+ Căn cứ để lập bảng kê là hoá đơn GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra trong
kỳ tính thuế, NNT kê khai toàn bộ hoá đơn GTGT đã xuất bán trong kỳ, bao
gồm kể cả các hoá đơn đặc thù như tem vé, hoá đơn điều chỉnh, hoá đơn nhận
hàng bị trả lại
+ Hoá đơn bán ra tháng nào thì kê vào bảng kê hoá đơn GTGT của hàng hoá,
dịch vụ bán ra tháng đó Trường họp bỏ sót hoá đơn đầu ra thì NNT phải tiến
hành làm tờ khai bô sung
+ Hoá đơn GTGT được kê khai vào bảng kê cần phân loại theo nhóm chỉ tiêu
hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, hàng hoá dịch vụ có thuế suất
GTGT 0%, thuế suất 5%, thuế suất 10%
+ Trường hợp hoá đom chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùng chứng
từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hoá
dịch vụ bán ra phải tính tren giá thanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ
Vỉ dụ: NNT bán 1 máy tính với giá bán chưa có thuế GTGT 10.000.000
đồng/chiếc, thuế GTGT 10% bằng 1.000.000 đồng/chiếc, nhưng khi bán NNT
chỉ ghi giá bán là 11.000.000 đồng/chiếc thì tiền thuế GTGT tính trên giá bán
được xác định bằng 11.000.000 * 10% = 1.100.000 đồng/chiếc
+ Đối với hoá đơn điều chỉnh giảm cho các hoá đơn đã xuất thì ghi giá trị âm
bằng cách đánh dấu trừ (-) trước giá trị điều chỉnh giảnji|^LÍỜNC CAO ĐANC cô ng NCHF
THựC HÀNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO THUẾ - CAO ĐẲNG
Trang 22+ Dòng số 1: “H à n g hoá, dịch vụ kh ôn g chịu th u ế g iá trị g ia tăn g (G T G T )”:
Tại dòng này kê khai toàn bộ các hoá đơn hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT đã bán ra trong kỳ tính thuế
Số liệu để ghi vào dòng này là số liệu tại cột (6), dòng tổng số của các loại hàng hoá, dịch vụ chịu thuế với mức thuế suất 0%, 5%, 10% Tổng doanh thu hàng hoá dịch vụ bán ra ở dòng này dùng để ghi vào chỉ tiêu [27] trên tờ khai thuế GTGT (01/GTGT)
Số liệu để ghi vào dòng này là sổ liệu tại cột (7), dòng tổng số của các loại hàng hoá, dịch vụ chịu thuế với mức thuế suất 0%, 5%, 10% Tổng số thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ bán ra ở dòng này dùng để ghi vào chỉ tiêu [28] trên tờ khai thuế GTGT (01/GTGT)
- Cách lập các chỉ tiêu trên phụ lục PL 01-1/GTGT
Phần các chỉ tiêu kê khai trong phụ lục được đánh số thứ tự như hình sau:
18
Trang 23THỰC HÀNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO THUẾ - CAO ĐẲNG
Cột (1): Số thứ tự của các chứng từ sẽ tự động cập nhập
Lưu ý: Bấm F5 để thêm dòng và bấm F6 để xoá dòng, với thứ tự liên tục Cột (2): Ghi số của chứng từ, hoá đơn (ví dụ: 0001526)
Cột (3): Ghi ngày, tháng, năm trên hoá đơn, chứng từ
Lưu ý: Ngày tháng năm trên phụ lục phải nhỏ hơn hoặc bằng ngày cuối
cùng của kỳ tính thuế
Cột (4): Ghi tên công ty, đơn vị mua hàng
Cột (5): Ghi mã số thuế của đơn vị mua hàng.
Cột (6): Ghi giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra chưa có thuế, lấy ở dòng “Cộng
tiền hàng” trên hoá đơn
Lưu ý: trường hợp giá bán ghi trên hoá đơn đặc thù là giá bán đã có thuế
GTGT thì căn cứ giá bán có thuế GTGT để tính ra giá bán chưa thuế GTGT theo công thức:
Doanh số bán chưa có thuế GTGT
Giá bán ghi trên hoá đon
1 + thuế suất GTGT Cột (7): Phần này số tiền thuế tự động nhảy Tuy nhiên NNT cần kiểm tra xem
số tiền thuế tự nhảy có khớp với số tiền thuế được ghi trong hoá đơn chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra hay không Nếu không trùng khớp thì NNT cần phải nhập lại sổ tiền trên phần mềm cho khớp với số tiền thuế trên hoá đơn
Trang 24THựC HÀNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO THUẾ - CAO ĐẲNG
Cột (8): Kê khai phần ghi chú (nếu có)
- Lưu ý: NNT phải kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê Trường họp các chỉ
tiêu không có số liệu thì bỏ trống NNT không được tự ý thay đổi khuôn dạng của mẫu biểu như thêm vào hay cắt bớt hoặc thay đổi vị trí các chỉ tiêu
1.4.4 Hướng dẫn lập tờ khai GTGT khấu trừ
Sau khi đã hoàn tất kê khai tại các phụ lục bảng kê đính kèm, đặc biệt là phụ lục PL 01-1/GTGT và PL 01-2/GTGT, NNT tiến hành lập tờ khai GTGT theo các nội dung sau:
- Các chỉ tiêu cần nhập trên tờ khai thuế GTGT khấu trừ 01/GTGT đó là: Chỉ tiêu [22], [23], [24], [25], [37], [38], [42], Còn các chỉ tiêu còn lại phần mềm HTKK sẽ tự động cập nhật bên các phụ lục sang
- Chỉ tiêu [21]: Neu trong kỳ NNT không có phát sinh bất cứ hoạt động có
chứng từ, hoá đon hàng hoá dịch vụ mua vào bán ra nào thì NNT sẽ click vào ô này và in báo cáo nộp
- Chỉ tiêu [22]: Chỉ tiêu này sẽ được lấy tại chỉ tiêu [43] của báo cáo thuế
GTGT kỳ trước (kỳ liền kề) trên cùng phần mềm HTKK này Phần này phần mềm sẽ tự động cập nhật Nếu NNT cài lại phần mềm HTKK mới (hoặc cài lại
20
Trang 25Win của máy tính, hoặc máy tính lần đầu cài phần mềm HTKK) thì NNT sẽ phải nhập bằng tay số tiền ở chỉ tiêu [43] của kỳ trước vào đây.
- Chỉ tiêu [23]: Chỉ tiêu này phản ánh giá trị của hàng hoá, dịch vụ mua vào trong kỳ
Số liệu được ghi nhận vào chỉ tiêu này căn cứ vào bảng kê phụ lục PL 01-2/GTGT
- Chỉ tiêu [24]: Chỉ tiêu này phản ánh số tiền thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ
mua vào trong kỳ sổ liệu được ghi nhận vào chỉ tiêu này căn cứ vào bảng kê phụ lục PL 01-2/GTGT
- Chỉ tiêu [25]: Chi tiêu này phản ánh tổng số tiền thuế GTGT được khấu trừ kỳ này.
Trường hợp NNT chỉ kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì
số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số liệu tổng cộng ở cột (11) trên phần bảng kê PL 01-2/GTGT
Trường hợp NNT vừa kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT, không hạch toán riêng được số thuế GTGT khấu trừ phải thực hiện phân bô:
- Chỉ tiêu [26]: Chỉ tiêu này phản ánh giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra không
chịu thuế GTGT trong kỳ sổ liệu này sẽ được phần mềm tự động cập nhật từ cột Tổng thuộc Dòng số 1 trên bảng kê phụ lục PL 01-2/GTGT
- Chỉ tiêu 127] : Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu
thuế GTGT trong kỳ, bao gồm: giá trị hàng hoá dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0% [chỉ tiêu 29], 5% [chỉ tiêu 30], 10% [chỉ tiêu 32] cộng lại số liệu này phần mềm sẽ tự động cập nhật dựa vào số liệu tại chỉ tiêu [29], [30], [32]
- Chỉ tiêu [28]: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT trong kỳ, bao gồm: giá trị hàng hoá dịch vụ bán
ra chịu thuế suất 5% [chỉ tiêu 31], 10% [chỉ tiêu 33] cộng lại số liệu này phần mềm sẽ tự động cập nhật dựa vào số liệu tại chỉ tiêu [31], [33]
- Chỉ tiêu [29]: Chỉ tiêu này phản ánh giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế
suất 0% phát sinh trong kỳ số liệu này sẽ được phần mềm tự động cập nhật từ Cột Tổng thuộc Dòng số 2 trên bảng kê phụ lục PL 01-1/GTGT
THựC HÀNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO THUÉ - CAO ĐẢNG
Trang 26THựC HÀNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO THUẾ - CAO ĐẲNG
- Chỉ tiêu [30]: Chỉ tiêu này phản ánh giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế
suất 5% phát sinh trong kỳ số liệu này sẽ được phần mềm tự động cập nhật từ Cột Tổng thuộc Dòng số 3, Cột (6) trên bảng kê phụ lục PL 01-1/GTGT
- Chỉ tiêu [31]: Chỉ tiêu này phản ánh số tiền thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán
ra chịu thuế suất 5% phát sinh trong kỳ số liệu này sẽ được phần mềm tự động cập nhật từ Cột Tổng thuộc Dòng số 3, Cột (7) trên bảng kê phụ lục PL 01-1/GTGT
- Chỉ tiêu [32]: Chỉ tiêu này phản ánh giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế
suất 10% phát sinh trong kỳ số liệu này sẽ được phần mềm tự động cập nhật
từ Cột Tổng thuộc Dòng số 4, Cột (6) trên bảng kê phụ lục PL 01-1/GTGT
- Chỉ tiêu [33]: Chỉ tiêu này phản ánh số tiền thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra
chịu thuế suất 10% phát sinh trong kỳ số liệu này sẽ được phần mềm tự động cập nhật
từ Cột Tổng thuộc Dòng số 4, Cột (7) ừên bảng kê phụ lục PL 01-1/GTGT
- Chỉ tiêu [34]: Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu (giá trị) của hàng hoá,
dịch vụ bán ra trong kỳ, bao gồm doanh thu hàng hoá dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT [chỉ tiêu 26] và tổng doanh thu từ hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT [chỉ tiêu 27] số liệu này sẽ được phần mềm tự động cập nhật
từ số liệu tại chỉ tiêu [26], [27],
- Chỉ tiêu [35]: Chỉ tiêu này phản ánh tiền thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra
trong kỳ, là tiền thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT [chỉ tiêu 28] Số liệu này sẽ được phần mềm tự động cập nhật từ số liệu tại chỉ tiêu [28],
- Chỉ tiêu [36]: Chỉ tiêu này phản ánh số tiền thuế GTGT phát sinh trong kỳ,
được xác định bởi số liệu tại chỉ tiêu [35]-[25] số liệu này sẽ được phần mềm
tự động cập nhật từ số liệu tại chỉ tiêu [35], [25]
- Chỉ tiêu [37]: Chỉ tiêu này chỉ phát sinh khi có trường hợp kê khai bổ sung
hoặc điều chỉnh, số liệu này được cập nhật vào phần mềm khi kê khai bổ sung của các kỳ trước xuất hiện chỉ tiêu [43] trên tờ khai bổ sung KHBS là số âm (được ghi trong ngoặc)
- Chỉ tiêu [38]: Chỉ tiêu này chỉ phát sinh khi có trường hợp kê khai bổ sung hoặc
điều chỉnh Số liệu này được cập nhật vào phần mềm khi kê khai bổ sung của các
kỳ trước xuất hiện chỉ tiêu [43] trên tờ khai bổ sung KHBS là số dương
22
Trang 27- Chỉ tiêu [39]: Chỉ tiêu này phản ánh thuế GTGT đã nộp ở địa phương khác
của các hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng, bất động sản ngoại tỉnh phát sinh trong kỳ số liệu này sẽ được phần mềm tự động cập nhật từ dòng tổng số tiền thuế đã nộp (cột 6) của bảng kê 01-5/GTGT
- Chỉ tiêu [40a]: Chỉ tiêu này phản ánh thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản
xuất trong kỳ, được xác định căn cứ vào công thức:
THựC HÀNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO THUẾ - CAO ĐẲNG
khấu trừ - được khấutrong trong kỳ kỳ trước
của các kỳ trừ củakỳ
[40a]
sang [22] trước [38]
các kỳ trước [37]
Thuế GTGT đã nộp ở địa phương khác của các hoạt động vãng lai [39]
Số liệu chỉ được ghi nhận vào chỉ tiêu này khi kết quả tính theo công thức trên phải > 0 Trường họp kết quả tính toán của chỉ tiêu [40] = 0 thì phải ghi
số “0” vào kết quả NNT phải nộp đủ số thuế phát sinh phải nộp theo kê khai vào Ngân sách nhà nước, không được sử dụng để bù trừ với số thuế còn được khay trừ của kỳ sau
- Chỉ tiêu [40b]: Chỉ tiêu này phản ánh giá trị thuế GTGT mua vào của dự án
đầu tư được bù trừ với thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế của NNT Được áp dụng đối với trường hợp NNT thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện, số liệu nhập vào chỉ tiêu này được phần mềm tự động cập nhật tương ứng với giá trị tại chỉ tiêu 28a “Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư” trên tờ khai 02/GTGT
Trang 28THựC HÀNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO THUẾ - CAO ĐẲNG
Lưu ý: Giá trị tại chỉ tiêu 28a trên tờ khai 02/GTGT không được lớn hơn
giá trị tại chỉ tiêu [40a]
- Chỉ tiêu [40]: Chỉ tiêu này phản ánh giá trị thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ,
được phần mềm tự động cập nhật bằng công thức:
Lưu ý: sổ liệu chỉ được nhập vào chỉ tiêu này đối với trường hợp:
Chỉ tiêu [41]: Chỉ tiêu này phản ánh giá trị thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ
này, được xác định căn cứ vào công thức:
khấu trừ - được khấutrừ hét trong kỳ kỳ trước
Thuế GTGT đã nộp ở địa phương khác của các hoạt động vãng lai [39]
Số liệu chỉ được ghi nhận vào chỉ tiêu này khi kết quả tính theo công thức trên phải < 0 Trường hợp kết quả tính toán của chỉ tiêu [40] = 0 thì phải ghi
số “0” vào kết quả NNT phải nộp đủ số thuế phát sinh phải nộp theo kê khai vào Ngân sách nhà nước, không được sử dụng để bù trừ với số thuế còn được khấu trừ của kỳ sau
- Chỉ tiêu [42]: Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết mà
NNT đề nghị cơ quan thuế hoàn thuế
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là sổ thuế GTGT mà NNT đề nghị hoàn theo chế độ quy định
24
Trang 29Nếu NNT đã đề nghị hoàn thuế đổi với số thuế chưa được khấu trừ hết trong kỳ thì không được đưa số thuế này vào số thuế được khấu trừ của kỳ khai thuế tiếp theo.
Khi NNT đã ghi số liệu vào ô chỉ tiêu [42] thì phải lập và gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo quy định cho cơ quan thuế để được xét hoàn thuế
NNT được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai GTGT khấu trừ trong trường họp điều chỉnh giảm số thuế đã đề nghị hoàn trên tờ khai do chưa đảm bảo trường họp được hoàn và chưa làm hồ sơ đề nghị hoàn thì lập hồ sơ khai bổ sung, đồng thời khai số tiền thuế đề nghị hoàn điều chỉnh giảm vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” ở trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại
- Chỉ tiêu [43]: Chỉ tiêu này được ghi trong trường họp NNT không ghi hoặc
ghi chưa hết số thuế của chỉ tiêu [41] vào ô chỉ tiêu [42] “Thuế GTGT đề nghị hoàn” của tờ khai thì số thuế còn được khấu trừ này sẽ được chuyển sang kỳ sau để khấu trừ tiếp
Số liệu này được ghi vào chỉ tiêu [43] trên tờ khai thì NNT không được lập hồ hoàn thuế đối với số thuế đã chuyển khấu trừ sang kỳ sau
Chỉ tiêu này được tính theo công thức:
1.4.5 Các thao tác khác
Sau khi hoàn thành các bước kê khai, NNT nhấn vào nút ghi để ghi nhận toàn bộ dữ liệu vừa nhập vào phần mềm Neu:
- Phần mềm báo “Đã ghi dữ liệu thành công” ^ Click vào nút “Đóng” và sau đó
đóng giao diện đang làm việc lại hoặc kết xuất dừ liệu 2 dạng: excel và XML.
ô tuỳ chọn “Có”, sau đó tiến hành kiểm tra và chỉnh sửa những ô báo lỗi cho đúng Cuối cùng thực hiện lại thao tác “Ghi” và xử lý tương tự giống trường
hợp trên
THựC HÀNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO THUẾ - CAO ĐẢNG