1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo THỰC tập 6 CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL

51 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Công Ty Cổ Phần Gạch Tuynel
Tác giả Lê Hữu Minh
Người hướng dẫn Th.s Nguyễn Đắc Mạnh
Trường học Trường Đại Học Lao Động - Xã Hội
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 198,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL TRƯỜNG LÂM THANH HÓA Giảng viên hướng dẫn Th s Nguyễn Đắc Mạnh Họ tên sinh viên Lê Hữu Minh MSSV 1112050374 Lớp D12QK05 HÀ NỘI, THÁNG 3 NĂM 2020 iii LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là báo cáo tốt nghiệp mà tôi đã nghiên cứu trong thời gian qua dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Đắc Mạnh cùng sự giúp đỡ của các cô, chú, anh, chị trong công ty, những kết quả và số liệu trong báo cáo.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -BÁO CÁO THỰC TẬP

CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL

TRƯỜNG LÂM THANH HÓA

Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Đắc Mạnh Họ tên sinh viên: Lê Hữu Minh

MSSV: 1112050374

Lớp: D12QK05

HÀ NỘI, THÁNG 3 NĂM 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là báo cáo tốt nghiệp mà tôi đã nghiên cứu trongthời gian qua dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Đắc Mạnh cùng

sự giúp đỡ của các cô, chú, anh, chị trong công ty, những kết quả và số liệu

trong báo cáo đều lấy tại Công ty cổ phần gạch Tuynel Trường Lâm Thanh

Hóa, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi xin chịu trách nhiệm vớinhà trường về những cam đoan trên

Hà Nội, ngày 8 tháng 03 năm 2020

Người cam đoan

Lê Hữu Minh

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế mở cửa hiện nay, các quốc gia luôn cố gắng tạonhững điều kiện tốt nhất nhằm thu hút đầu tư để phát triển kinh tế nướcnhà Việt Nam là nước đang phát triển, chính vì vậy việc thu hút đầu tưđược coi là mục tiêu quan trọng nhất trong tất cả các chiến lược từ ngắnhạn đến dài hạn

Muốn thu hút được đầu tư, cơ sở hạ tầng tốt luôn được coi là mộtđiểm mạnh Những năm gần đây, cơ sở hạ tầng được nhà nước chú trọngđầu tư, hệ thống điện, đường, cầu cống, bến bãi và nhà xưởng được đầu tưxây dựng mới, hiện đại, tiện ích và to, rộng hơn kéo theo đó là các doanhnghiệp xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng cũng phát triển và cạnhtranh gay gắt hơn Trong xây dựng cơ sở hạ tầng, gạch là vật liệu xây dựngđóng vài trò then chốt, nó quyết định đến chất lượng của các công trình xâydựng, công trình có được hình thành hay không được quyết định từ nhữngviên gạch nền móng đầu tiên, đồng thời gạch cũng quyết định đến tínhthẩm mỹ của các công trình đó

Công ty cổ phần gạch Tuynel Trường Lâm Thanh Hóa chuyên sảnxuất các loại vật liệu xây dưng từ đất sét, trong đó chủ yếu là các loại gạchxây dựng Đây là một ngành vốn có rất nhiều đối thủ cạnh tranh vì vậy chấtlượng sản phẩm luôn là yếu tố mà doanh nghiệp đặt lên hàng đầu và lấy nó

là yếu tố cạnh tranh với các công ty khác

Để nâng cao khả năng cạnh tranh thì công ty rất chú trọng đến yếu tốcon người, từ xưa đến nay, nhân lực luôn là yếu tố quan trọng nhất quyếtđịnh đến sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Muốn có nguồnnhân lực tốt thì quản trị nhân lực được đặt lên hàng đầu, trong đó khâutuyển dụng và đào tạo là khâu mang tính quyết định đến chất lượng nhânlực đầu vào và từ đó quyết định đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Công ty cổ phần gạch Tuynel Trường Lâm ThanhHóa luôn chú trọng tuyển chọn lao động chất lượng từ nhiều nguồn, thựchiện tuyển dụng lao động thường xuyên để bổ sung cho hoạt động sản xuấtkinh doanh, đồng thời chú trọng đầu tư nhiều cho khâu đào tạo nhân lực đểhọ có thể đáp ứng tốt nhất yêu cầu công việc, vì làm tốt công tác đào tạo sẽgiúp phát huy được tính sáng tạo, nâng cao tay nghề, kỹ năng, kỹ thuậttrong công việc của người lao động

Trang 7

Nhận thấy tầm quan trọng của quản trị nhân lực nói riêng đồng thời doyêu thích về lĩnh vực vật liệu xây dựng, với mục đích tìm hiểu môi trườnglàm việc thực tế, vận dụng kiến thức đã học vào công việc cụ thể, nên em

quyết định lựa chọn thực tập tại Công ty cổ phần gạch Tuynel Trường Lâm Thanh Hóa Báo cáo thực tập của em gồm 3 chương:

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL TRƯỜNG LÂM THANH HÓA

Chương II : CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL TRƯỜNG LÂM THANH HÓA

CHƯƠNG 3 : ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL TRƯỜNG LÂM THANH HÓA

Mặc dù đã cố gắng hết khả năng của mình nhưng do trình độ kiến thức

và kinh nghiệm còn hạn chế, nên em không tránh khỏi có những sai sót

Em rất mong được sự nhận xét, đánh giá, đóng góp ý kiến của các thầy côtrong khoa để báo cáo này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

GẠCH TUYNEL TRƯỜNG LÂM THANH HÓA

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần gạch Tuynel Trường Lâm Thanh Hóa

1.1.1 Giới thiệu về công ty

- Tên công ty : Công ty cổ phần gạch Tuynel Trường Lâm Thanh Hóa

- Loại hình : Công ty cổ phần ngoài nhà nước

- Mã số thuế : 2800753366

-Ngày cấp phép : 29/07/2003

-Ngày hoạt động :15/08/2003 ( đã hoạt động 16 năm )

- Địa chỉ : Thôn Hòa Lâm, Xã Trường Lâm, Huyện Tĩnh Gia, ThanhHoá, Vietnam

-Số điện thoại : 0373617046

Công ty cổ phần Gạch Tuynel Trường LâmThanh Hoá ra đời hoạtđộng từ năm 1978 Tiền thân là xí nghiệp gạch Trường Lâm Tĩnh GiaThanh Hoá trực thuộc công ty xây dựng số 5 Thanh Hoá

Tháng 2/1997 xí nghiệp gạch Trường lâm được đổi tên là xí nghiệpgạch Tuynel Trường lâm Tháng 6/1999 công ty xây dựng số 5 được sápnhập về công ty xây dựng số 1 Thanh Hoá

Thực hiện chính sách cổ phần hoá của Đảng và nhà nước, tháng7/2003 xí nghiệp Gạch Tuynel Trường Lâm được cổ phần hoá và lấy tên làcông ty cổ phần Gạch Tuynel Trường Lâm- Thanh Hoá theo quyết địnhthành lập số 2166 QĐ/UBTH ngày 03/7/2003 của UBNDTỉnh Thanh Hoá Đến nay Công ty cổ phần Gạch Tuynel Trường LâmThanh Hoá đãphát triển thêm nhiều chi nhánh ở các huyện, tỉnh trong cả nước Các sảnphẩm của công ty luôn được đón nhận và đánh giá cao về mẫu mã và chấtlượng

Trang 9

Hội đồng quản trị

Ban giám đốc

Tổ cơ điện máy ủi Tổ chế biến thanTổ tạo hình số 1Tổ tạo hình số 2Tổ tạo hình số 3Tổ tạo hình số 4Tổ hơi đào vận chuyểnTổ xếp goòngTổ nung đốtHai tổ xuống goòng bốc

1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần gạch

Tuynel Trường Lâm Thanh Hóa

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của những bộ phận chính

Hội đồng quản trị là bộ phận quyết định mọi vấn đề liên quan đếnquyền lợi và mục đích của Công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về

các hoạt động của công ty Hội đồng quản trị bao gồm 6 thành viên, chủ

tịch hội đồng quản trị là người điều hành cao nhất của công ty

Ban Giám đốc: Lãnh đạo trực tiếp mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh chung của công ty, trong đó:

+ Giám đốc: Là người lãnh đạo, quản lý và giám sát mọi hoạt động

chung của công ty, trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh của công ty theo

Phòng tài chính

kế toán

Phòng hành chính nhân sự

Trang 10

kế hoạch, chính sách pháp luật của Nhà nước, chính sách của Hội đồngquản trị đề ra Là người kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chếquản lý nội bộ công ty, có quyền bổ niệm, cách chức các chức danh quản lýtrong công ty, quyết định lương phụ cấp đối với nhân viên trong công ty.Phó giám đốc: Là người giúp giám đốc điều hành mọi hoạt động củacông ty theo sự phân công uỷ quyền của Giám đốc, trực tiếp phụ tráchnhững mảng công việc cụ thể và chịu trách nhiệm trước Giám đốc vềnhững việc Giám đốc đã phân công và uỷ quyền.

Phòng kế hoạch- kỹ thuật : Xây dựng biện pháp kinh doanh trên cơ sởcác hợp đồng kinh tế đã và sẽ được ký kết, năng lực của công ty Lập cácđịnh mức, đơn giá phục vụ ký kết các hợp đồng kinh tế

Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong công tác quản lý kỹ thuật vàquản lý chất lượng

Kiểm tra, ký xác nhận khối lượng theo giai đoạn, giúp công ty ứngvốn cho các đối tác khách hàng kịp thời

+ Quản lý vật tư:

Cung ứng vật tư cho các công trình, nắm chắc tình hình vật tư tồnđọng ở các đơn vị, đối tác khách hàng Tham mưu cho giám đốc điềuchuyển vật tư nội bộ giữa các đơn vị thi công trong công ty Làm trọng tàigiữa các đơn vị về giá cả vật tư điều chuyển, đề xuất phương án khai thácvật tư sử dụng luân chuyển nhiều lần trong thi công

Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành các quy định trong công táccung ứng, quản lý, sử dụng vật tư của các đơn vị Có quyền đình chỉ việccung ứng vật tư đối với các chủng loại vật tư kém chất lượng, không đúngquy định, giá thành cao trong thời điểm hiện tại của thị trường

Trang 11

Lập kế hoạch cung ứng vật tư theo kế hoạch sản xuất kinh doanh củacông ty Tìm kiếm nguồn hàng, mua bán vật tư, phụ tùng đảm bảo tốt, rẻ,góp phần hạ giá thành.

Xây dựng phương án quản lý, sử dụng tiết kiệm vật tư đảm bảo hiệu quả.Kiểm tra chất lượng vật tư đưa vào các công trình do các đơn vị thi công tựmua

Phòng tài chính kế toán:

Lập và quản lý kế hoạch tài chính kế toán theo kế hoạch sản xuất kinhdoanh tháng, quý, năm của công ty Phản ánh chính xác, kịp thời kết quảsản xuất kinh doanh hàng quý để giám đốc nắm được tình hình sản xuất kinhdoanh, chỉ ra những mặt còn yếu kém trong công tác quản lý kinh tế của côngty

Phòng hành chính nhân sự

Phòng hành chính thuộc bộ máy quản lý của công ty có chức năngtham mưu, tổ chức thực hiện các công việc mang tính hành chính như việcquản lý văn phòng giao dịch với khách, đảm bảo việc thực hiện nội quy,quy định của công ty, phân công tổ chức, giải quyết các vấn đề liên quanđến chế độ của người lao động

Phòng kinh doanh

Xây dựng biện pháp kinh doanh trên cơ sở các hợp đồng kinh tế đã và

sẽ được ký kết, năng lực của công ty Lập các định mức, đơn giá phục vụ

ký kết các hợp đồng kinh tế

Xây dựng các chiến lược kinh doanh, mở rộng thị trường, phát triểnthị trường, phát triển sản phẩm mới, thực hiện hoạt động đẩy nhanh sảnphẩm để nhanh thu hồi vốn tái sản xuất sản phẩm

Bộ phận trực tiếp sản xuất:

Do đặc điểm sản xuất của công ty là sản xuất theo dây chuyền nên bộphận trực tiếp sản xuất được chia thành 12 tổ sản xuất bao gồm:

Tổ cơ điện máy ủi

Tổ chế biến than

Tổ tạo hình số 1

Tổ tạo hình số 2

Tổ tạo hình số 3

Trang 12

Tổ tạo hình số 4

Tổ hơi đào vận chuyển

Tổ xếp goòng

Tổ nung đốt

Hai tổ xuống goòng bốc

Bộ phận trực tiếp sản xuất thực hiện theo chức năng chuyên môn hóacủa dây chuyền sản xuất từ khâu đầu tiên là nhào đất trộn đất đến câu cuốicùng là đưa thành phẩm ra xe tiêu thụ

1.3 Các lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh và sản phẩm của Công ty cổ phần gạch Tuynel Trường Lâm Thanh Hóa

1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh của công ty

Công ty kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, chủ yếu

là sản xuất gạch Tuynel các loại phục vụ cho xây dựng cơ bản Các loạigạch mà công ty chú trọng sản xuất bao gồm:

+ Gạch đặc

+ Gạch 2 lỗ to

+ Gạch 2 lỗ nhỏ

+ Gạch 4 lỗ

Trang 13

+ Gạch 6 lỗ

+ Gạch 3 lỗ chống nóng

1.3.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty

Ngành nghề chính : Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét

Các sản phẩm của công ty luôn đặt chất lượng lên hàng đầu Công tychú trọng sản xuất các sản phẩm có chất lượng và tính thẩm mỹ cao Đápứng được tối đa nhu cầu của khách hàng, kể cả khách hàng khó tính nhất.Ngoài ra trong thời gian tới công ty sẽ mở rộng sang lĩnh vực nhận thi côngcác công trình nhằm đa dạng hóa ngành nghề và tăng doanh thu, lợi nhuận,tăng khả năng cạnh tranh của công ty trong điều kiện kinh tế thị trường mởcạnh tranh khốc liệt như hiện nay

Trang 14

CHƯƠNG 2 : CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL TRƯỜNG LÂM

THANH HÓA 2.1 Các nguồn lực kinh doanh của công ty cổ phần gạch Tuynel Trường Lâm Thanh Hóa

2.1.1 Nguồn nhân lực

Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp, ýthức được tầm quan trọng của nhân lực trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình, công ty cổ phần gạch Tuynel Trường Lâm Thanh Hóa rấtchú trọng đến việc tuyển dụng, đào tạo và bố trí lao động một cách hợp lý.Lao động được bố trí đúng vị trí, đúng trình độ và năng lực nên phát huytốt nhất khả năng của mình trong công việc Hàng tháng, công ty luôn cóbảng theo dõi tình hình lao động, trong đó chỉ rõ những sự biến động vềtổng số lao động, cơ cấu lao động, trình độ lao động và năng suất lao độngcủa từng bộ phận, lấy đó làm cơ sở để đưa ra những mục tiêu kinh doanhtrong giai đoạn tiếp theo

2.1.1.1 Quy mô nguồn nhân lực

Bảng 2.1 : Số lượng lao động giai đoạn 2017-2019

Nhận xét : Nhìn vào bảng tống số lượng lao động qua 3 năm từ

2017-2019 ta thấy lao động của công ty luôn được tuyển bổ sung qua các năm.Điều này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phát triển tốt.Nếu lấy năm 2017 làm gốc, thì tốc độ tăng lao động qua các năm đều tăng

Trang 15

và tăng cao hơn năm trước

Năm 2018 tổng số lao động tăng thêm 15 người, tốc độ tăng 7,5%.Năm 2019 so với năm 2017 tăng thêm 40 người, tốc độ tăng 20% Việc laođộng liên tục tăng qua các năm, tốc độ tăng năm sau so với năm trước lớnhơn là do công ty đang mở rộng quy mô sản xuất, các đơn đặt hàng tăngnên nhu cầu về lao động sản xuất tăng lên, điều này được đánh giá là tốt,nhất là trong điều kiện thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay

Tỷ lệ (%)

Sl (người )

Tỷ lệ (%)

Sl (người)

Tỷ lệ (%)

đó lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng từ 30 người năm 2017 lênđến 35 người năm 2019, lao động có trình độ trung cấp và CNKT tăng từ

100 người năm 2017 lên đến 130 người năm 2019, số lao động phổ thôngcũng tăng lên nhưng mức tăng ít từ 70 năm 2017 lên 75 năm 2019

Sự biến động này là hoàn toàn hợp lý với yêu cầu của thực tế sản xuấtkinh doanh trong điều kiện ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiếnvào sản xuất và môi trường kinh doanh ngày càng mang tính cạnh tranhgay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượngnguồn nhân lực để nâng cao khả năng cạnh tranh

Trang 16

Số lao động có trình độ cao đẳng trở lên chủ yếu là lao động gián tiếp

và được phân công làm việc trong các bộ phận phòng ban chuyên trách

Số lao động có trình độ trung cấp và CNKT luôn chiếm tỷ trọng cao vì

công ty luôn không ngừng cải tiến kỹ thuật, chú trọng đầu tư máy móc và

trang thiết bị tiên tiến vào sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, do

đó đòi hỏi lao động phải có đủ kỹ năng và trình độ để nhận thức công nghệ

cũng như vận hành máy móc thiết bị

Bên cạnh đó, lao động phổ thông cũng có vai trò quan trọng trong

hoạt động sản xuất của công ty, với những hoạt động sản xuất ở các khâu

không đòi hỏi trình độ cao nhưng đòi hỏi về tính kiên trì, tỉ mỉ Lao động

phổ thông đóng góp 1 vị thế không nhỏ trong quá trình phát triển của công

(Nguồn: Phòng hành chính -nhân sự)

Qua bảng cơ cấu lao động theo giới tính ta thấy lao động trong công ty

phần lớn là lao động nam, và tăng dần qua các năm với tỷ lệ và số người

tăng cao hơn so với lao động nữ Điều này là phù hợp với đặc điểm sản

xuất kinh doanh của công ty

Cụ thể, năm 2017 lao động nam là 140 người chiếm tỷ trọng 70%

trong khi lao động nữ là 60 người chiếm tỷ trọng 30% Năm 2018 số lao

động nam tăng thêm 12 lao động trong khi lao động nữ tăng thêm 3 lao

động, lao động nam vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn trong cơ cấu lao động của

năm, tỷ trọng laao động nam tăng 0,7% và tỷ trọng lao động nữ giảm 0,7%

so với năm 2017 Năm 2019 số lao động nam tăng thêm 30 người so với

Trang 17

2017, số lao động nữ tăng thêm 10 người, tỷ trọng lao động nam chiếm70,83% tăng 0,83% và tỷ trọng lao động nữ giảm 0,83% so với năm 2017

Sở dĩ lao động nam luôn chiếm tỷ trọng và mức tăng cao hơn vì tínhchất công việc của công ty là công việc nặng, đòi hỏi sức khỏe tốt, kỹ thuật

và khả năng làm việc cường độ cao Do đó lao động nam trong công ty chủyếu tập trung ở bộ phận sản xuất trực tiếp Lao động nữ tập trung ở khốivăn phòng, làm các công việc có tính chất nhẹ nhàng liên quan đến giấy tờ

Tỷ lệ(%)

Số lượng(người) Tỷ lệ (%)

Số lượng(người) Tỷ lệ (%)

Cụ thể năm 2017 số lao động có độ tuổi dưới 30 tuổi là 85 ngườichiếm tỷ trọng 42,5% Năm 2018 là 96 người, chiếm tỷ trọng 44,65% đếnnăm 2019 là 117 người với tỷ trọng 48,83% Điều này là hợp lý vì nhu cầulao động ở năm 2018 và năm 2019 tăng cao, công ty tuyển lao động mới

Trang 18

nên số lượng lao động trẻ tăng lên qua các năm với tỷ trọng năm sau lớnhơn năm trước.

Đối với lao động từ độ tuổi 30 đến 40 tuổi, lao động ở độ tuổi nàycũng chiếm tỉ trọng khá cao Năm 2017 là 80 người chiếm 40% đến năm

2019 tăng lên 80 người và chiếm tỷ trọng là 34,58% Số lao động ở độ tuổinày là những người có trình độ chuyên môn cao dày dặn kinh nghiệm và họđược coi là lực lượng chủ chốt của công ty

Đối với lao động từ 40 tuổi trở lên chiếm tỷ trọng thấp hơn, năm 2017

là 35 Người chiếm 17,5% đến năm 2019 tăng lên 40 người với tỷ trọng16,67% họ là những người khi đa phần giữ chức vụ chủ chốt và quan trọngcho công ty có vai trò trò quyết định định đến sự tồn tại và phát triển củacông ty thông qua các chiến lược mà họ đề ra

2.1.2 Nguồn lực tài chính

Bên cạnh yếu tố nhân lực thì nguồn lực tài chính cũng đóng 1 vai trò

vô cùng quan trọng quyết định đến sự ra đời và phát triển của công ty Bất

kỳ một doanh nghiệp, một tổ chức hay thậm chí một cá nhân nào muốn tiếnhành kinh doanh cũng đòi hỏi phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn

đó biểu hiện dưới dạng vật chất hay phi vật chất và được đo bằng tiền gọi

là tài sản Hay nói cách khác tài sản của doanh nghiệp là nguồn lực dodoanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

Bảng 2.5 Nguồn tài chính của công ty giai đoạn 2017- 2019

Đơn vị tính : 1.000.000 đồng

Chỉ tiêu 2017Năm 2018Năm 2019Năm

So sánh2017/2018 2018/2019Chênh

lệch

Tỷ lệ(%)

Chênhlệch

Tỷ lệ(%)1.Tổng

tài sản 8.970 10.490 12.850 1.520 16,94 2.360 22,5Tài sản

nguồn

vốn

8.970 10.490 12.850 1.520 16,94 2.360 22,5

Nợ phải 7.266 8.392 10.023 1.126 15,5 1.631 19,43

Trang 19

Qua bảng phân tích về nguồn tài chính của công ty giai đoạn

2017-2019 ta thấy tổng tài sản của công ty ngày càng tăng, năm sau cao hơn nămtrước Cụ thể:

Năm 2018 nguồn vốn của công ty tăng 1.520 triệu đồng với tỷ lệ tăng16,94% so với năm 2017, năm 2019 nguồn vốn của công ty tăng 2.360triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 22,5% Điều này chứng tỏ khả năng huyđộng vốn của công ty khá tốt Hiệu quả hoạt động của công ty cao, công ty

mở rộng quy mô sản xuất, sản phẩm sản xuất ra quay vòng nhanh làm chonguồn vốn kinh doanh cũng tăng lên Điều này được đánh giá là tốt, công

ty hoạt động có hiệu quả

Nhìn vào bảng ta cũng thấy, nguồn vốn chủ sở hữu tăng nhanh qua cácnăm, nguồn vốn này tăng lên chứng tỏ công ty đã có được khoản lợinhuận tương đối tốt qua các năm để dành tái đầu tư vào sản xuất kinhdoanh Cụ thể, năm 2018 vốn chủ sở hữu tăng 394 triệu đồng, tương ứng tỷ

lệ tăng 23,12% so với năm 2017 Năm 2019, vốn chủ sỡ hửu tăng 729 triệuđồng, tương ứng tỷ lệ tăng 34,74% so với năm 2018 Điều này là hợp lý vìnăm 2018, 2019 là những năm mà công ty có hiệu quả hoạt động tốt nhấttrong kế hoạch 5 năm 2015-2020 đã đề ra

Ta cũng nhận thấy nợ phải trả cũng tăng dần qua các năm, năm 2018tăng 1.126 triệu đồng, tương ứng tăng 15,5% so với năm 2017 Năm 2019tăng 1.631 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 16,43% so với năm 2018 Điềunày là hợp lý vì công ty mở rộng hoạt động sản xuất nên đầu tư thêm máymóc thiết bị, tuyển thêm lao động và do đó nhu cầu về vốn cũng tăng lên,công ty huy động nguồn vốn đầu tư nên làm cho nợ phải trả tăng lên

Đối với tài sản ngắn hạn, việc đẩy nhanh sản phẩm giúp cho dòng tiềnluân chuyển nhanh hơn, tài sản ngắn hạn của công ty cũng tăng nhẹ qua cácnăm, tuy nhiên tài sản dài hạn của công ty có mức tăng và tỷ lệ tăng caohơn Điều này là hợp lý vì công ty mới đầu tư thêm dây máy móc thiết bịmới có hàm lượng công nghệ cao vào hoạt động sản xuất kinh doanh, làmcho tài sản cố định tăng lên

Trang 20

2.1.3 Cơ sở vật chất

Công ty có cơ sở vật chất tương đối tốt với hệ thống nhà xưởng, máy

móc thiết bị được trang bị tốt đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất

kinh doanh được diễn ra thuận lợi và hiệu quả nhất

Bảng 2.6: Diện tích đất đai và nhà xưởng của công ty tính đến tháng

(Nguồn: Phòng kế toán)

Tình hình sử dụng đất đai của Công ty: Căn cứ theo Hợp đồng thuê

đất với các thông tin như sau:

- Diện tích đất thuê : 68.420 m2

- Thời gian bắt đầu : `15/8/2003

-Thời hạn thuê : 50 năm

Công ty đã kết chuyển chi phí thuê đất và được miễn thuế 11 năm theo

quy định tại Nghị Định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005

Với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình, công ty đã trang bị cho

mình những trang thiết bị làm việc tiên tiến: Bàn làm việc, máy tính, máy

in, điều hòa cho bộ phận văn phòng công ty; các thiết bị bảo hộ lao động,

an toàn vệ sinh lao động, hệ thống xe tải được trang bị đầy đủ cho các đội

thi công ngoài công trường

Trang 21

Bảng 2.7: Tài sản cố định của công ty tại thời điểm tháng 12/2019

Thương hiệu sản phẩm hiện nay được xem là tài sản cố định và chiếmđến trên 60% tổng tài sản của công ty, chính vì vậy công ty gạch TuynelTrường Lâm Thanh Hóa đã rất chú trọng đến việc xây dựng thương hiệucủa bản thân trong thời gian qua thông qua các sản phẩm của mình như:nâng cao chất lượng về dịch vụ viễn thông, hệ thống viễn thông không dâycác công trình xây dựng, các chung cư, các sản phẩm có dây khác…; tíchcực quảng bá thương hiệu trên thông tin truyền thông và mạng xã hội;chiến sách hậu mãi …

2.2 Hoạt động kinh doanh của công ty gạch Tuynel Trường Lâm Thanh Hóa

2.2.1 Hoạt động sản xuất, thương mại dịch vụ, marketing, cung ứng , R&D,….

Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu tập trung vào sảnxuất gạch tuynel thành phẩm phục vụ cho xây dựng dân dụng Quy trình

Trang 22

sản xuất bao gồm 2 khâu với nhiều công đoạn như sau:

Khâu xử lý nguyên liệu ban đầu

Đất nguyên liệu sau khi được đào lên, để phong hóa tự nhiên ngoàitrời một thời gian nhất định(tùy theo chất đất, độ ẩm, nhiệt độ môitrường.v.v.) sẽ được cho vào nhà chứa đất trong khu vực nhà máy

Đất để trong nhà chứa từ 5 – 7 ngày sẽ được đưa vào thùng chứa liệu.Đây là thiết bị có chức năng chứa, cấp liệu vào băng tải để đưa nguyên liệuvào hệ thống máy trộn Nhà máy tuynel hiện sử dụng 3 thùng cấp liệu đểchứa các loại nguyên liệu khác nhau như: đất sét, cát, than đá, than quađốt v.v

Nguyên liệu từ các thùng cấp liệu được đưa vào máy nhào thái (máytrộn) Máy có chức năng trộn đều các loại nguyên liệu

Nguyên liệu tiếp tục được đưa tới máy cán thô tiến hành cán “bướcmột”: Máy cán thô có khoảng cách giữa 02 quả lô thường từ 08 – 10cm, cóchức năng cán sơ những loại nguyên liệu có kích thước lớn ban đầu, tạo độdẻo ban đầu cho nguyên liệu sau trộn

Nguyên liệu sau cán thô được đưa tới máy nhào lọc: Máy có chứcnăng trộn đều đồng thời ép đùn nguyên liệu Ngoài ra ở một số thiết bị hiệnđại còn có chức năng lọc sàng rác lẫn trong đất (nên thường được gọi làmáy nhào lọc)

Sau đó nguyên liệu được đưa tới máy cán mịn: Máy cán mịn có khe

hở giữa 02 quả lô thường là 2- 4cm Máy có chức năng cán nhỏ tất cảnguyên liệu,tạo độ dẻo, tính kết dính tối đa cho nguyên liệu trước khi vàođầu đùn

Khâu tạo hình:

Đầu đùn ép chân không hai cấp: Có chức năng: Đùn, ép nguyên liệuthành gạch mộc theo khuôn hình lắp đặt tại đầu ra của nguyên liệu Vớicông nghệ đầu đùn do công ty cổ phần gạch Tuynel Trường Lâm ThanhHóa đang sử dụng là loại đầu đùn bán khô 650,đảm bảo gạch mộc có kíchthước chính xác, độ ẩm từ 16 %– 18%, là thiết bị ưu việt nhất hiện nay.Robot xếp gạch tự động: Có chức năng xếp trực tiếp gạch mộc lên hệthống xe goòng, thay thế toàn bộ nhân công thủ công như trước kia Với hệthông robot xếp gạch YASKAWA đang sử dụng, công ty ước tính có thểgiảm được 30 lao động/ca sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất,giảm giá thành sản phẩm

Trang 23

Lò sấy, nung: lò nung: Công ty áp dụng công nghệ lò nung trần phăngtiên tiến nhất hiện nay Gạch được đưa vào lò nung trong môi trường nhiệt

độ 1400 – 16000C, đảm bảo chất lượng gạch đạt tiêu chuẩn cao nhất, tỷ lệthành phẩm đạt 99%

2.2.2.Thị trường hoạt động của doanh nghiệp

2.2.2.1 Nhà cung ứng

Để sản xuất sản phẩm tốt với năng suất cao, công ty có những nhàcung ứng trang thiết bị, máy móc có uy tín trên thị trường, có chất lượngcao như Công ty TNHH Hiệp Sáng Việt Nam, công ty cổ phần HữuThịnh…

2.2.2.2 Khách hàng

Công ty có vị trí địa lý thuận lợi nằm trên trục đường chính gần quốc

lộ 1A giao thông thuận tiện cả đường bộ, đường sắt, tới tất cả các địaphương trên toàn miền Bắc, Trung và Nam

Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty mới chỉ giới hạn ở một sốtỉnh như Hà Nội, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, …Khu vực thị trường này có quy mô lớn, tốc độ tăng trưởng cao, tập trungnhiều công ty, nhà máy sản xuất là khách hàng của công ty Ở thị trườngnày công ty phải đối mặt với sự cạnh tranh rất gay gắt nhưng công ty cũng

đã thiết lập được các mối quan hệ và tạo được uy tín với các công ty xâydựng thi công công trình

2.2.2.3 Đối thủ cạnh tranh

Ngành sản xuất vật liệu xây dựng đang là ngành có sự cạnh tranh rấtsôi động hiện nay, có thể kể đến nhiều đối thủ cạnh tranh có tiếng tăm trênthị trường như công ty gạch tuylel Đồng Nai, công ty cổ phần tập đoànThạch Bàn, công ty Viglacera, Công ty cổ phần gạch Tuynel Bình Định vànhiều công ty đã, đang và sẽ tham gia trên thị trường ngành sản xuất vậtliệu xây dựng xanh, thân thiện với môi trường

Trang 24

2.2.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.8 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

năm2019

So sánhChênh

lệch

Tỷ lệ(%)

Chênhlệch

Tỷ lệ(%)1.Tổng doanh thu

hoạt động kinh

doanh

21.150 24.790 27.650 3.640 17,21 2.860 11,53

2.Tổng chi phí 17.250 19.850 21.800 2.600 15,07 1.950 9,82Chi phí quản lí

kinh doanh 7500 8560 9300 1.060 14,13 740 8,64Chi phí nhân sự 6800 8490 9500 1.690 28,45 1.010 11,89Chi phí

Chi phí tài chính 921 950 985 29 3,1 35 3,683.Lợi nhuận

trước thuế 3.900 4.940 5.850 1.040 26,67 910 18,424.Lợi nhuận sau

(nguồn: Phòng tài chính công ty)

Nhận xét :

Qua bảng trên chúng ta thấy rằng tổng doanh thu và lợi nhuận ngày

càng tăng, điều đó chứng tỏ sự định hướng đúng đắn và hệ thống quản lý

có hiệu quả đã đưa lại kết quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh của

công ty Công ty đã sử dụng ngày càng có hiệu quả và tạo nên doanh thu và

lợi nhuận nhiều hơn

Cụ thể: Doanh thu năm 2018 tăng 3.640 triệu đồng, tương ứng tăng

17,21% so với năm 2017 Năm 2019 tăng 2.860 triệu đồng tương ứng tăng

11,53% so với năm 2018 Như vậy doanh thu qua các năm đều tăng với

mức tăng tương đối lớn là do công ty đã đẩy mạnh việc tiêu thu sản phẩm

thông qua việc đầu tư nhiều vào chi phí quản lý kinh doanh, chi phí nhân

sự và chi phí marketing

Do doanh thu tăng nên lợi nhuận trước và sau thuế đều tăng qua các

năm Cụ thể: Năm 2018 lợi nhuận sau thuế tăng 832 triệu đồng, tương ứng

tăng 25,91% so với năm 2017 Năm 2019 tăng 728 triệu đồng, tương ứng

Trang 25

tăng 18,42% so với năm 2018 Đối với công ty cả 3 năm 2017, 2018, 2019chỉ tiêu lợi nhuận tăng lên đã vượt kế hoạch đề ra của mình

Thông qua bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn2017-2019 ta thấy công ty cổ phần gạch Tuynel Trường Lâm Thanh Hóa đãquản lý, khai thác và sử dụng rất tốt các yếu tố nguồn lực của mình Công

ty đã có hướng đi đúng đắn góp phần làm cho hiệu quả hoạt động kinhdoanh liên tục tăng trưởng và phát triển

2.3 Hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần gạch Tuynel Trường Lâm Thanh Hóa

2.3.1 Hoạch định

2.3.1.1 Nhân sự của doanh nghiệp

- Khái niệm về nhân sự

Nhân sự được định nghĩa bao gồm tất cả các thành viên trong mộtdoanh nghiệp sử dụng các kiến thức, kĩ năng, khả năng, các hành vi ứng

xử, và các giá trị đạo đức nhằm mục đích thành lập, duy trì, và phát triểndoanh nghiệp

- Vai trò của nhân sự trong doanh nghiệp

Nguồn nhân sự bao gồm tất cả những người đã và đang làm việc tạicông ty ở tất cả các vị trí khác nhau Có thể nói, đây là nguồn chính quyếtđịnh đến lợi nhuận và sự phát triển của công ty Con người dù ở mọi vị trí,mọi đơn vị khác nhau đều là những chủ thể quan trọng trong việc sáng tạo

và phát huy những lợi thế của đơn vị

Trang thiết bị vật chất và nguồn nhân lực là hai yếu tố vô cùng quantrọng Trong đó nhân lực đóng vai trò then chốt trong mọi hoạt động Chính

vì vậy mà đây luôn là yếu tố được các doanh nghiệp chú trọng quan tâmđầu tư cả về chất và về lượng

Với sự năng động và sáng tạo, đặc biệt là thế hệ trẻ sẽ giúp cho công

ty rất nhiều trong việc tiếp thu những cái mới, nhạy bén trong việc học hỏi

và nâng cao tri thức Nếu người lãnh đạo biết khai thác những điểm mạnhnày thì sẽ góp phần đưa doanh nghiệp phát triển lên một tầm cao mới

- Khái niệm và mục tiêu của quản lý nhân sự trong doanh nghiệpKhái niệm quản lý nhân sự

Quản lý nhân sự là công tác quản lý, khai thác, sử dụng lao động,nhân sự của một doanh nghiệp, công ty, tổ chức,…một cách hợp lý và hiệu

Ngày đăng: 08/07/2022, 12:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tổ cơ điện máy ủi Tổ chế biến than Tổ tạo hình số 1 Tổ tạo hình số 2 Tổ tạo hình số 3 Tổ tạo hình số 4 Tổ hơi đào vận chuyển Tổ xếp goòngTổ nung đốt Hai tổ xuống goòng bốc - BÁO cáo THỰC tập 6 CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL
c ơ điện máy ủi Tổ chế biến than Tổ tạo hình số 1 Tổ tạo hình số 2 Tổ tạo hình số 3 Tổ tạo hình số 4 Tổ hơi đào vận chuyển Tổ xếp goòngTổ nung đốt Hai tổ xuống goòng bốc (Trang 9)
Tổ tạo hình số 4 - BÁO cáo THỰC tập 6 CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL
t ạo hình số 4 (Trang 12)
Bảng 2. 1: Số lượng lao động giai đoạn 2017-2019 - BÁO cáo THỰC tập 6 CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL
Bảng 2. 1: Số lượng lao động giai đoạn 2017-2019 (Trang 14)
Bảng 2.2. Cơ cấu lao động theo trình độ giai đoạn 2017-2019 - BÁO cáo THỰC tập 6 CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL
Bảng 2.2. Cơ cấu lao động theo trình độ giai đoạn 2017-2019 (Trang 15)
Bảng 2.3. Cơ cấu lao động theo giới tính giai đoạn 2017-2019 - BÁO cáo THỰC tập 6 CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL
Bảng 2.3. Cơ cấu lao động theo giới tính giai đoạn 2017-2019 (Trang 16)
Bảng 2.4. Cơ cấu lao động theo độ tuổi lao động giai đoạn 2017-2019 - BÁO cáo THỰC tập 6 CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL
Bảng 2.4. Cơ cấu lao động theo độ tuổi lao động giai đoạn 2017-2019 (Trang 17)
Bảng 2.5. Nguồn tài chính của công ty giai đoạn 2017-2019 - BÁO cáo THỰC tập 6 CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL
Bảng 2.5. Nguồn tài chính của công ty giai đoạn 2017-2019 (Trang 18)
Bảng 2.6: Diện tích đất đai và nhà xưởng của công ty tính đến tháng 12/2019 - BÁO cáo THỰC tập 6 CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL
Bảng 2.6 Diện tích đất đai và nhà xưởng của công ty tính đến tháng 12/2019 (Trang 20)
Bảng 2.7: Tài sản cố định của công ty tại thời điểm tháng 12/2019 - BÁO cáo THỰC tập 6 CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL
Bảng 2.7 Tài sản cố định của công ty tại thời điểm tháng 12/2019 (Trang 21)
Bảng 2.8 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2017-2019 - BÁO cáo THỰC tập 6 CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL
Bảng 2.8 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2017-2019 (Trang 24)
2.2.3. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh - BÁO cáo THỰC tập 6 CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL
2.2.3. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 24)
Bảng 2.9. Xác định nhu cầu tuyển dụng qua các năm - BÁO cáo THỰC tập 6 CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL
Bảng 2.9. Xác định nhu cầu tuyển dụng qua các năm (Trang 30)
Bảng 2.11. Bảng phân công công việc đối với tổ tạo hình số 1- năm 2019 - BÁO cáo THỰC tập 6 CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL
Bảng 2.11. Bảng phân công công việc đối với tổ tạo hình số 1- năm 2019 (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w