Roto có nhiệm vụ tạo nên từ trường quay làm xuất hiện dòng điện xoay chiều trong các cuộn dây trong các ổ cực của stator máy phát + Stato: bộ phận tĩnh, gồm các cuộn dây bố trí đều trên
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BÁO CÁO HỌC KỲ DOANH NGHIỆP
NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ CHUYÊN NGÀNH: HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
Giảng viên hướng dẫn : Trương Thị Hoa
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
sự cố đáng tiếc có thể xảy ra.
Sau thời gian 2 tháng (từ 6/12/2021 – 22/01/2022) thực tập tại Công ty cổ phần SÔNG BUNG 6 , với sự hướng dẫn tận tình của các anh vận hành Em đã hiểu thêm nhiều điều về công tác tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần SÔNG BUNG 6, cũng như công tác vận hành, quản lý, sửa chữa trong nhà máy Đặc biệt với
sự nhiệt tình, luôn hoà nhã của các cán bộ tại Công ty, đã giúp em dễ dàng tiếp cận với công tác thực tế
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Công ty cổ phần SÔNG BBUNG 6
đã tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành tốt đợt thực tập này
Trân trọng cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6MCĐZ – Máy cắt đường dây
TU – Máy biến điện áp
TI – Máy biến dòng điện
A3 – Điều độ hệ thống điện Miền Trung
Dấu “ *” – Thây cho số 1 hoặc số 2
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 1.1 Giới thiệu về Công ty
Tên gọi : CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG BUNG 6
Địa chỉ : Thôn Pà Dấu 2, Thị Trấn Thạnh Mỹ, huyện Nam Giang, tỉnh QuảngNam -Việt Nam
Hotline : 0236.3630569
Email : thuydiensongbung6@gmail.com
Số điện thoại : 0236.3630579
Hình 1.1 Trụ sở chính của Công ty
Trang 81.2 Mô hình, cơ cấu tổ chức của công ty:
Trang 9CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY
I Giới thiệu nhà máy thủy điện
Nhà máy thủy điện Sông Bung 6- nhà máy thủy điện cột nước thấp áp dụng côngnghệ tua bin trục ngang đã được lắp đặt và đi vào vận hành thành công thứ 2 tại ViệtNam
Công trình Nhà máy thủy điện Sông Bung 6 nằm trên địa phận 2 huyện miền núiQuảng Nam: Đông Giang và Nam Giang với công suất lắp máy 29MW, gồm 2 tổmáy, loại tua bin kiểu Bulb, điện lượng trung bình năm 120,52 triệu kWh Tổng kinhphí xây dựng 674 tỷ đồng, Nhà máy thủy điện Sông Bung 6 là dự án thủy điện bậcthang cuối cùng của dòng Sông Bung thuộc hệ thống thủy điện trên sông Vu Gia –Thu Bồn
Công trình hoàn thành dự kiến mỗi năm đóng góp khoảng 121 triệu kWh/năm chođiện lưới quốc gia
Trước đó, ngày 25/10/2012, tổ máy số 1 – Dự án thủy điện Sông Bung 6 đã hòa lưới thành công vào lưới điện quốc gia và tiếp đến ngày 25/12/2012, tổ máy số 2 cũng
đã hòa lưới thành công Công trình đã được cơ quan thẩm định quốc tế DOE công nhận là dự án phát triển năng lượng sạch CDM
Trang 10II Các hệ thống trong nhà máy
1.1. Hệ thống tua bin, máy phát:
- Tua bin là bộ phận động lực chính của nhà máy có chức năng chuyển đổi thủy
năng thành cơ năng, thông qua kết nối trục của tua bin với máy phát điện để biến năng lượng nước thành điện năng Tua bin chính là trái tim của nhà máy thủy điện
- Máy phát điện là động cơ biến cơ năng trên trục của tua bin thành điện.
+Roto: Là bộ phận quay, được nối với trục tua bin thông qua khớp nối Roto
có nhiệm vụ tạo nên từ trường quay làm xuất hiện dòng điện xoay chiều trong các cuộn dây trong các ổ cực của stator máy phát
+ Stato: bộ phận tĩnh, gồm các cuộn dây bố trí đều trên toàn bộ khung tròn, dưới tác dụng của từ trường quay do Roto phát ra, các cuộn dây của Stato phát
ra nguồn điện 3 pha
1.2.Hệ thống kích từ:
- Hệ thống kích từ có nhiệm vụ đảm bảo các chế độ làm việc của nhà máy thủ
lực như sau
+ kích thích ban đầu+ chạy không tải
Trang 11+ hòa vào hệ thống điện bằng phương pháp đồng bộ chính xác
+ làm việc trong hệ thống điện có phụ tải nằm trong các giới hạng của biểu đồ phân bố công suất và quá tải cho phép của máy phát điện
+ kích thích cương hành với bội số qui định về dòng điênh và điệp áp khi sự cố trong hệ thống phân điện làm giảm điện áp trên than cái nhà máy
+ giảm kích thích máy phát khi sự cố trong hệ thống điện làm tăng điện
áp trên thanh cái nhà máy
+ đạp từ máy phát trong chế độ dừng bình thường và dừng sự cố tổ máy
1.3.hệ thống điều tốc:
1.4.Hệ thống điện tự dùng AC 0.4kV:
1.5.Hệ thống trạm nâng 110kV:
- Trạm nâng 110kV nhà máy thủy điện Sông Bung 6 có nhiệm vụ truyền tải toàn
bộ công suất từ 2 tổ máy H1, H2 lên lưới điện Quốc gia thông qua xuyết tuyến 110kV ( xuất tuyến 171 ) nối với trạm 220/110kV Thành Mỹ, đồng thời trạm nâng 110kV nhận điện từ hệ thống điện 110kV về cung cấp cho hệ thống điện
tự dùng 0.4kV nhà máy khi tổ máy H1,H2 dừng
1.6.Hệ thống bảo vệ rơle:
- Bảo vệ khối máy phát: Nhằm đảm bảo cho máy phát vận hành an toàn, tin cậy
và hiệu quả khi sảy ra các hiện tượng không bình thường và sự cố, như quáđiện áp,kém áp, công suất ngược, quá tải, quá kích thích, chạm cập cac cuộcdây, chạm đất roto, quá tần, kém tần,…
- Bảo vệ máy biến áp: Nhằm đảm bảo cho máy biến áp vận hành an toàn và
hiệu quả khi sẩy ra các dạng ngắn mạch bên trong máy biến áp hoặc sự cố bênngoài ảnh hưởng nghiêm trọng đến máy biến áp đó
- Bảo vệ thanh cái: Nhằn đảm bảo cho thanh cái vận hành an toàn, tin cậy và
hiệu quả khi xảy ra các dạng ngắn mạch trên thanh cái
- Bảo vệ đường dây: Nhằn đảm bảo cho đường dây vận hành an toàn, tin cậy và
hiệu quả khi xảy ra các dạng ngắn mạch trên đường dây
1.7.Hệ thống dầu:
- Hệ thống cấp dầu của nhà máy Thủy Điện Sông Bung 6 có chức năng cấp dầu
để bôi trơn và làm mát các ổ trục tua bin, máy phát, dầu điều tốc
1.8.Hệ thống các thiết bị phụ:
- Bơm tiêu cạn tổ mấy: dùng để bơm cạn buồn bánh xe công tác, ống xả tổ máy
phục vụ công tác kiểm tra, sửa chữa phần tua bin tổ máy
- Bơm rò rỉ: đùng để bơm nước rò rỉ từ tất cả các sàn thu về bể rò rỉ ở cao trình
2.7m
- Bơm chống ngập (sự cố): bơm ơ phòng ngập vận hành khi lưu lượng nước rò
từ bên ngoài vào nhà máy hoặc dô sự cố rò quá lớn mà tại bơm rò rỉ bơm thoátkhông kịp
- Bơm chèn trục: nước được bơm từ hạ lưu lên bể 63m3 để cấp nước cho chèntrục tổ máy và cứu hỏa qua đường ống DN80
- Bơm nước kĩ thuật: có chức năng bơm nước từ hạ lưu và bên trong tổ máy
làm mát không khí trong bồng máy phát và làm mát dầu bôi trơn thùng dầu ởcao trình 2.7m
Trang 12- Bơm lẫn dầu: bơm vận hành khi nước từ tất cả các sàn và tua bin, máy phát
được thu về bể nước nước lẫn dầu sau đó được bơm qua hệ thống xử lý táchnước lẫn dầu sau đó được thải ra ngoài hạ lưu
- Bơm cứu hỏa: có chức năng bơm nước từ hạ lưu nhà máy tăng áp lực tại họng
cứu hỏa phân bố ở tất cả các sàn để đạp tắt cháy khi sảy ra cứu hỏa
1.9.Hệ thống khí nén
- Hệ thống khí nén cao áp: Hệ thống khí nén làm việc hoàn toàn tự động, đượckiểm soát và điều khiển bằng cảm biến áp lực có bố trí tại đường ống đấu nốivào bình bình tích năng Khi áp lực bình tích năng hạ xuống thấp tới áp lực càiđặt, máy nén khí sẽ tự động hoạt động trở lại để nâng áp lực trong hệ thống tới
áp lực cài đặt
Hệ thống khí nén Cao áp cung cấp khí nén cho hệ thống điều tốc Khí nénđược cung cấp bởi 2 máy nén khí với áp lực làm việc P = 7.0Mpa(Một máy làm việc, một máy dự phòng nóng), với công suất mỗi máy 1m3/ph.Khí nén được làm mát bằng hệ thống ống ruột gà có cánh tản nhiệt thông qua
sự làm mát cưỡng bức bằng quạt gió được lắp đồng trục với máy nén khí
- Hệ thống khí nén hạ áp:Hệ thống khí nén áp lực P= 0.8Mpa cung cấp khí néncho các hệ thống sau: Hệ thống phanh hãm tổ máy, gioăng chèn ổ trục tuabin
và các nhu cầu khác Hệ thống khí nén làm việc hoàn toàn tự động, thông quacác thiết bị đo lường giám sát áp lực
Hệ thống khí nén Hạ áp được thiết kế lắp đặt phục vụ cho các nhu cầu:
+ Cấp khí nén cho hệ thống phanh hãm tổ máy
+ Cấp khí nén cho chèn trục tuabin
+ Cấp khí nén cho vệ sinh sửa chữa và các nhu cầu khá
1.10 Hệ thống scada
1.11 Hệ thống UPS:
- UPS là thiết bị có thể cung cấp tạm thời điện năng nhằm duy trì sự hoạt động
của thiết bị sử dụng điện lưới gặp sự cố trong khoảng thời gian với công suất giới hạn theo khả năng của nó Ngoài ra UPS có thêm chức năng chống xung, lọc nhiễu, ổn áp, ổn tần và các phần mền đi kèm có khả năng quản trị năng lượng cho cả một hệ thống nhờ đó khi sảy ra sự cố, mất nguồn điện chính, máytính và hệ thống phụ tải vẫn được đảm bảo an toàn cung cấp điện
1.12 Hệ thống cao áp 10,5kV
1.13.
Trang 13CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU TRẠM BIẾN ÁP 110KV
Trạm nâng 110kV nhà máy thủy điện Sông Bung 6 sử đụng sơ đồ kết nối dâykiểu một thanh góp, trong trạm bố trí thiết bị, MBA nâng 110kV, máy cắt, dao cách
ly, Dao tiếp đât, máy biến áp, máy biến dòng điện, chóng sét van và các tủ cấp nguồn,điều khiển tương ứng
Trạm nâng 110kV nhà máy thủy điện Sông Bung 6 có nhiệm vụ truyền tải toàn
bộ công suất từ 2 tổ máy H1, H2 lên lưới điện Quốc gia thông qua xuyết tuyến 110kV ( xuất tuyến 171 ) nối với trạm 220/110kV Thành Mỹ, đồng thời trạm nâng 110kV nhận điện từ hệ thống điện 110kV về cung cấp cho hệ thống điện tự dùng 0.4kV nhà máy khi tổ máy H1,H2 dừng
II Trang thiết bị và thông số thiết bị trong trạm 110kV.
Trang 15cuộn sơ cấp 200kV trong 1 phút
Công suất/cấp chính xác cuộn 1 (
Trang 16Tần số định mức 50Hz
Công suất/cấp chính xác cuộn 1 ( 1a-1n) 100VA/0.5
Công suất/cấp chính xác cuộn 2 ( 2a-2n) 100VA/0.5
Công suất/cấp chính xác cuộn 3 ( 3a-3n) 200VA/3P
III Hệ thống rơle bảo vệ
- Bảo vệ đường dây
Hệ thống bảo vệ đường dây (hệ thống 1)
20/21N bảo vệ khoảng cách đường dây
67N bảo vệ quá dòng chạm đất có hướng
Hệ thống bảo vệ đường dây (hệ thống 2)
20/21N bảo vệ khoảng cách đường dây
67N bảo vệ quá dòng chạm đất có hướng50BF bảo vệ chống hư hỏng máy cắt
110Kv
Trang 1774 giám sát mạch cắt
- Bảo vệ thanh cái
87B bảo vệ so lệch thanh cái50BF bảo vệ chống hư hỏng máy cắt
110Kv
26-W bảo vệ nhiệt độ cuộn dây MBA
50/51 bảo vệ quá dòng cắt nhanh/ có thời
gian50/51N bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh/
- Việc đặt phương thức vận hành và thay đổi phương thức vận hành Trạm
110kV đều do ca trực vận hành trực tiếp thực hiện phù hợp theo+ Phương thức vận hành của nhà máy
+ Yêu cầu của điều độ hệ thống
- Hàng ngày khi giao nhận ca và trong thời gian trực, NVVH phải kiểm
tra toàn bộ tình trạng các thiết bị của trạm phân phối+ Các bảng đèn báo động sự cố, các đèn báo hoặc chỉ thị tình trạng làmviệc
+ Các MBA T1,T2: Quan sát bằng giác quan (Nghe tiếng ồn, cáp điện vào/ra, nhiệt độ dầu, nhiệt độ cuộn dây, mức dầu )
+ Trạng thái làm việc của MC, DCL, DNĐ có bất thường hay không; có
phù hợp với phương thức đang vận hành hay không và đảm bảo thiết bị đang ở vị trí đúng với phương thức yêu cầu
+ Kiểm tra hệ thống đo lường và BVRL
- Hàng tháng vào ca sáng đầu tháng phải ghi các chỉ số lần làm việc của
các chống sét, máy cắt vào sổ theo dõi
- Trước khi thao tác thiết bị, ca trực vận hành phải kiểm tra:
+ Công tắc chọn chế độ trên tủ điều khiển trung tâm và tủ điều khiển tại chỗ của các MC và DCL phải ở vị trí phù hợp với chế độ vận hành+ Các tín hiệu báo động cần thiết đã được xử lý loại trừ
+ Các tín hiệu sự cố đã được xoá
Trang 18+ Kiểm tra tình trạng thiết bị của toàn trạm: Các MBA không có gì khác
thường, MC, DCL, DNĐ, TI, TU, CSV và các thanh góp ở tình trạng bình thường sẵn sàng mang điện làm việc
2 Các phương thức vận hành trạm 110kV
A Phương thức vận hành 1: cả hai MBA T1,T2 làm việc là phương thức vận hành bình thường của trạm nâng 110kV với sơ đồ vận hành một thanh góp C11
Các DNĐ 131-15, 132-15, 171-14, 171-15, 171-75, 171-76 mở
Các DCL 131-1, 132-2, 171-1, 171-7 đóng
Các MC 131, 132, 171-7 đóng
Thanh cái C11 mất điện
- Với phương thức vận hành này nếu ĐZ có sự cố thì
Tùy thuộc vào sự cố mà rơle tương ứng sẽ tác động
Cắt MCĐZ MC171
Tổ máy H1,H2 đang vận hành sẽ dừng sự cố do quá tốc hoặc mất dầu bôi trơn
Việc đưa H1,H2 cấp điện lại hay không ca trực phải báo cáo và thực hiên theo lệnhA3
B Phương thức vận hành 2: MBA1 làm việc, MBA2 sửa chữa
- Với phương thức vận hành này nếu ĐZ có sự cố thì
Tùy thuộc vào sự cố mà rơle tương ứng sẽ tác động
Cắt MCĐZ
Tổ máy H1,H2 đang vận hành sẽ dừng sự cố do quá tốc hoặc mất dầu bôi trơn
Việc đưa H1,H2 cấp điện lại hay không ca trực phải báo cáo và thực hiên theo lệnhA3
C Phương thức vận hành 3: MBA2 làm việc, MBA1 sửa chữa
- Với phương thức vận hành này nếu ĐZ có sự cố thì
Tùy thuộc vào sự cố mà rơle tương ứng sẽ tác động
Trang 19Cắt MCĐZ
Tổ máy H1,H2 đang vận hành sẽ dừng sự cố do quá tốc hoặc mất dầu bôi trơn
Việc đưa H1,H2 cấp điện lại hay không ca trực phải báo cáo và thực hiên theo lệnhA3
- Chế độ làm việc bình thường của TU
+ Bề mặt sứ cách điện TU sạch sẽ, không có vết nứt, sứt mẻ và phóng điện bềmặt
+ Các đầu cốt của TU được đấu nối chắc chắn vào thanh cái, đường dây của trạm110kV và đảm bảo tiếp xúc tốt
+ Mức dầu ở chỉ thị dầu của TU đầy đủ (màu sẫm)
+ Nắp hộp đầu dây thứ cấp TU được đóng kín
+ Không có sự rò rỉ dầu ở khối điện từ, mặt bích và kính chỉ thị mức dầu củaTU
+ Tiếp địa của TU được bắt chặt và tiếp xúc tốt
+ Không có sự phóng điện và phát nhiệt tại các đầu cốt, dây dẫn
+ Không có tiếng kêu khác thường ở TU
+ Các áptômát phụ tải TU tại tủ đấu nối nhị thứ đóng
+ Áptômát cấp nguồn sấy và chiếu sáng tủ đấu nối nhị thứ TU đóng
+ Nắp hộp đầu dây thứ cấp TI được đóng kín
+ Các đầu nối dây thứ cấp tại tủ đấu nối nhị thứ TI được đấu nối đảm bảo và tiếp xúctốt
+Các đầu dây thứ cấp của TI không sử dụng đã được nối ngắn mạch và nối đất
Trang 20+ Không có sự rò rỉ dầu ở khối điện từ, mặt bích của TI
+ Tiếp địa tại vỏ, tủ đấu nối nhị thứ, chân đế của TI được bắt chặt và tiếp xúc tốt với
hệ thống tiếp địa của trạm
+ Không có tiếng kêu khác thường khi TI làm việc
+ Không có phát nhiệt và phóng điện tại các đầu cốt của TI
+ Áptômát cấp nguồn sấy và chiếu sáng v.v.tủ đấu nối nhị thứ TI đóng
5 Vận hành CSV
- Trước khi đưa CSV vào vận hành, ngay sau khi CSV được đóng điện và định
kỳ mỗi ca 1 lần trong quá trình vận hành, nhân viên vận hành phải kiểm tra các hạngmục sau
+ Kiểm tra đồng hồ đếm số lần tác động làm việc tốt và ghi lại số lần tác động
+ Không có phát nhiệt phóng điện tại các đầu cốt của CSV (vào ca đêm)
+ Tiếng kêu của máy biến áp bình thường
+ Các chống sét van của máy biến áp được nối đất tốt và sẵn sàng làm việc
+ Hệ thống tự động chữa cháy máy biến áp sẵn sàng làm việc
Trình tự thao tác đưa MC131(MBA-T1) ra sửa chữa
- A3 cho phép đưa MC131(MBA-T1) ra sửa chữa
Trang 21- Dừng H1.
- Chuyển đổi tự dùng nhà máy sang TD92
- Kiểm tra MC 901 cắt tốt và kéo ra vị trí sửa chữa
- Cắt DCL 941-3; Treo biển “Cấm đóng điện”
- Cắt MC 131; Treo biển “Cấm đóng điện”
- Cắt DCL 131-1; Treo biển “Cấm đóng điện”
- Đóng DNĐ 131-15; Treo biển “Đã nối đất”
- Đưa TU9T1 ra vị trí sửa chữa; Treo biển “Cấm đóng điện”
- Đóng DNĐ 901-38; Treo biển “Đã nối đất”
- Cắt AB phụ tải TU9T1
- Báo A3 trình trạng thiết bị sau thao tác
Trình tự thao tác đưa MC131(MBA-T1) vào làm việc
- A3 cho phép đưa MC131(MBA-T1) vào làm việc
- Tháo biển “Cấm đóng điện”; Đưa MC901 vào vị trí làm việc
- Đóng AB phụ tải TU9T1;
- Tháo biển “ Đã nối đất”; Cắt DNĐ 901-38
- Tháo biển “Cấm đóng điện”; Đưa TU9T1 vào vị trí làm việc
- Tháo biển “ Đã nối đất”; Cắt DNĐ 131-15
- Tháo biển “Cấm đóng điện”; Đóng DCL 131-1
- Tháo biển “Cấm đóng điện”; Đóng MC 131
- Kiểm tra MBA T1 mang điện tốt
- Tháo biển “Cấm đóng điện”; Đóng DCL 941 – 3
- Báo A3 trình trạng thiết bị sau thao tác
Trình tự thao tác đưa MC132(MBA-T2) vào làm việc
- A3 cho phép đưa MC132(MBA-T2) vào làm việc
- Tháo biển “Cấm đóng điện”; Đưa MC902 vào vị trí làm việc
- Đóng AB phụ tải TU9T2;
- Tháo biển “ Đã nối đất”; Cắt DNĐ 902-38
- Tháo biển “Cấm đóng điện”; Đưa TU9T2 vào vị trí làm việc
- Tháo biển “ Đã nối đất”; Cắt DNĐ 132-15
- Tháo biển “Cấm đóng điện”; Đóng DCL 132-1
- Tháo biển “Cấm đóng điện”; Đóng MC 132
- Kiểm tra MBA T2 mang điện tốt
- Tháo biển “Cấm đóng điện”; Đóng DCL 942 – 3
- Báo A3 trình trạng thiết bị sau thao tác
Trình tự thao tác đưa thanh cái C11 ra sửa chữa
- A3 cho phép đưa thanh cái C11 ra sửa chữa
- Dừng H1,H2;