1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kỹ thuật nuôi lươn và cá chình

35 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật Nuôi Lươn Và Cá Chình
Trường học Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Chuyên ngành Kỹ Thuật Nuôi Thủy Sản
Thể loại Sách
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 6,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

M ặt khác do chúng ta chưa làm chủ được công nghệ sản xuất nhân tạo giống lươn nên việc bổ sung con giống vào tự nhiên gần như không có và còn gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển ng

Trang 1

U I I I I

DB.0030 52

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIEN n ô n g t h ô n

TRUNG TÂM KHUYÊN NÔNG - KHUYẾN NGƯ QUỐC GIA

Trang 2

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIEN n ô n g t h ô n

TRUNG TÂM KHUYẾN N Ô NG - KHUYẾN NGU Q UỐ C G IA

KỶ THUẬT

NUÔI LƯƠN VÀ CÁ CHÌNH

NHÀ XUẤT BẢN NÔ NG NGHIỆP

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Từ lâu lươn và cá chình đã được ông cha ta sử dụng như một loại thực phẩm quý Thịt lươn, cá chình vừa ngon lại nạc, hầu như không có mỡ, nên món thịt lươn - cá chình được người dân cho là đặc sản

Lươn còn gọi là thiên ngư, trường ngư - một trong “bốn món tươi ngon dưới sông” (tứ đại hà tiên), là “sâm động vật dưới nước” Lươn không những là thực phẩm có giá trỊ dinh dưỡng cao m à còn là đối tượng dùng làm thuốc chữa trị mộ" số bệnh ở người Lươn tính ôn, vị ngọt, có công hiệu bổ khí dưỡng huyết, làm manh gân cốt; thích hợp với các chứng lao lực, ho hen, tiêu khát, kiết lỵ, phong thấp đau nhức, gân cốt íá ròi, viêm tai giữa, thận hư đau lưng, liệt thần kinh mặt Y học hiện đại chứng minh rằng lươn vàng còn có thể trị được bệnh tiểu đường

và tăng cường trí nhớ, là thức ăn bồi bổ rất tốt cho người có lượng đường trong máu cao và người lao động trí óc Đầu lươn tính ôn, bổ não

Trang 4

Lươn, cá chình được chế biến thành rất nhiều món ăn ngon như món tẩm bột rán, lẩu lươn, lươn nấu cary Với một nước có dân số hơn 86 triệu người, đây là một thị trường đầy hứa hẹn, cùng với mức sống của người dân ngày một cao việc cung ứng thực phẩm mang tính đặc sản đang là vấn đề cấp thiết Do vậy, trên thị trường lươn được tiêu thụ dễ dàng và giá trị luôn luôn cao hơn nhiều loài cá khác.

Hiện nay, sản lượng lươn ngoài tự nhiên giảm sút do đánh bắt quá mức đồng thời việc sử dụng thuốc trừ sâu và hóa chất trong nông nghiệp cũng ảnh hưởng tới sự phát triển và sản lượng tự nhiên của lươn M ặt khác do chúng ta chưa làm chủ được công nghệ sản xuất nhân tạo giống lươn nên việc bổ sung con giống vào tự nhiên gần như không có và còn gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển nghề nuôi lươn mặc dù nuôi lươn không khó lắm

Chúng tôi biên soạn cuốn sách “Kỹ thuật nuôi lươn và cá chình” Với mone muốn eiúp bà con nắm được kỳ thuật nuôi lươn và cá chinh đê phát triển nehề nuôi thủv sản mói nhằm mục đích xoá đói, giảm nehèo và từng bước vươn lên giàu

Trang 5

KỸ THUẬT NUÔI LƯƠN

1 Chọn vị trí nuôi

Nên chọn nơi có địa thế hơi cao, quang đãng, tránh bão, lụt; nguồn nước phong phú, thuận tiện, chất nước tốt, có độ chênh nhất định dễ tháo nước Hình dáng kích thước ao, bể tuỳ theo quy mô nuôi mà quyết định Bể nhỏ diện tích từ 10 - 3 Om2 là thích hợp, bể nổi hoặc bể xi măng chìm đều được, chi cần nắm vững nguyên tắc không cho lươn bò ra ngoài và cấp thoát nước thuận tiện

Có thể thiết kế theo 2 kiểu bể nuôi lươn hoặc nuôi trong ao như s a u :

a Nuôi lươn trong bể lót bạt

Chọn nơi đất cứng, đào sâu xuống 20 - 40cm, lấy đất đào

bể để đắp bờ Be nuôi có chiều sâu khoảng lm ; diện tích bể tùy

CHỖ NUÔI

Trang 6

theo điều kiện từng hộ gia đình; bờ phải nện chặt từng tầng lớp một, đáy bể sau khi đào xong cũng phải nện cấn thận Xung quanh bờ và đáy bể có thể dùng nilón, bạt để lót, bể có thể đắp cao cỏ gờ hoặc lưới giăng để tránh lưom vượt bò đi mất, nhất là khi tròi mưa.

Đáy bể có thể phủ một lóp đất thịt pha sét (đất ruộng đang canh tác) Lớp đẩt này chiếm từ 1/3 -1 /2 diện tích bể, bề cao lớp đất 0,3 - 0,5m Mực nước trong bể nuôi 20 - 30cm Nước sâu quá sẽ ảnh hưởng đến sức tăng trưởng của lươn.

Trong ao có thể thả một ít bèo tây, hoặc cỏ tạo điều kiện sinh thái giống ngoài tự nhiên làm noi trú ẩn cho lưorn; xung quanh ao có bống râm, hoặc có giàn lưói để che mát giảm bớt nhiệt độ nước ao và hạn chế lá cây rụng vào bể nuôi.

b Nuôi ỉưcm trong bể xi măng

Cỏ thể tận dụng bể chứa nước, chuồng heo sửa chữa lại để làm bể nuôi lươn Nếu xây bể nuôi mới thì nên xây nửa nổi, nửa chìm với chiều cao khoảng lm , diện tích từ 6 - 20 m2 Bể có dạng hình chữ nhật, chiều rộng 2 - 4m để dễ dàng chăm sóc.

Bố trí bể nuôi như sau:

- Bố trí 1 cù lao bằng đất sét pha thịt (đất ruộng đang canh tác) cao khoảng 0,4 - 0,5m tạo môi trường cho lươn đào hang trú ẩn; diện tích cù lao đất chiếm từ 1/3 - 1/2 diện tích đáy bể Trên mặt cù lao trồng loại cây như cỏ, rau mác, lục bình, khoai môn nước tạo cảnh quan thiên nhiên thích hợp cho lươn.

- Đổ 1 lóp bùn đảy cao khoảng 15- 20cm , nên độn thêm rơm, cây chuối mục để tạo môi trường trú ẩn cho lươn Có thể dùng dây nilón bó thành chùm, vùi vào lớp bùn tạo điều kiện thích họp cho lươn trú ẩn.

Trang 7

Nuôi lưon trong bể xi măng

- Lươn không ưa ánh sáng nên khi bố trí bể nuôi phải có mái che hoặc làm giàn ừồng cây leo để tránh sự thay đổi m ôi trường một cách đột ngột.

- Giữ mức nước cao khoảng 0,3 - 0,4m , phía trên có ống thoát nước có bịt lưới để nước cỏ thể thoát ra ngoài và tránh lươn bò đi khi nước dâng lên tràn bể Khi mức nước sâu quá, lươn vận động nhiều, tiêu tốn năng lượng cùa c o thể làm lươn chậm lớn.

- Bố trí vài bóng đèn nhỏ cách mặt nước 3 0 - 4 0 cm thu hút côn trùng rớt ừên mặt nước làm thức ăn bổ đuỡng cho lươn và bảo vệ bể nuôi.

- Vào những lúc ười mưa, lươn thường tìm đường thoát đi,

vì vậy nên bao lưới quanh bể nuôi tránh lươn bò ừốn Ngoài ra còn phải phòng địch hại như mèo, chuột, chim.

Trang 8

c Nuôi lươn trong ao

Xây ao ở gần nhà, thoáng gió, hướng về phía mặt trời Nên xây ao bằng gạch, thành ao nghiêng về phía lòng ao để đề phòng lươn móc đuôi lên thành trốn thoát Mặt bên cách đáy ao 0,5m nên có cửa tháo nước Ao sâu từ l-l,5 m , đáy phủ một lớp đất màu có bùn dày khoảng 15-20cm Trong ao nên xếp gạch tạo hang hốc làm chỗ cho lươn trú ẩn, ưong ao có thể trồng hoặc thả các thực vật thủy sinh để cải thiện môi trường

CHỖ NUÔI

2 Chuẩn bị ao, bể nuôi

Giống như chuẩn bị ao nuôi các loài cá khác, ao và bể nuôi lươn phải được tẩy dọn sạch sẽ, tu sửa bờ ao và cống cấp thoát nước trước khi lấy nước vào nuôi Đây là khâu đầu tiên và rất quan trọng trong quá trình nuôi lươn, mục đích của quá trình cải

Trang 9

tạo ao, bể là loại bỏ các chất độc hại, mầm bệnh, địch hại và giữ mực nước trong ao, bể ổn định không bị rò rì.

Các bước chuẩn bị bao gồm:

* Thu hoạch hết cá (hoặc lưcm) cũ;

* Vét bùn đáy ao chỉ trừ lại 15-20cm, đưa bùn ra khỏi khu vực nuôi, lấp hết hang hốc, cây cỏ; dùng trang, trang đáy và quanh bờ ao tạo độ nghiêng về phía cống thoát, thuận tiện cho việc cấp và thoát nước; khử trùng ao bằng vôi bột với liêu lượng: 7- 10 kg vôi bột/100m2 rắc đều quanh bờ và đáy, diệt hết cá tạp, phoi nắng 7 - 1 0 ngày cho mùn bã hữu cơ đáy ao phân huỷ

+ Trường hợp bể đã nuôi lươn thì tiến hành tháo cạn nước, rửa sạch bể, thay bớt lớp bùn cũ, dùng 0,2kg vôi bột/m2 để khử trùng bể; để bể khô như vậy trong vòng 3-5 ngày rồi tiến hành lấy nước mới vào

- Dan nước vào ao, bể cho đù mức quy định và kiểm tra các điều kiện môi trường đạt yêu cầu mới thả lươn: pH 7-8; ôxy hoà tan đạt 2- 4mg/lít trờ lên

3 Lươn giống và mật độ thả

Hiện nay, nước ta chưa có có sở sản xuất giống lươn bằng phương pháp sinh sản nhân tạo Nguồn lươn giống chủ yếu được

Trang 10

thu ngoài tự nhiên hoặc vớt lươn bột, vớt trứng về ấp (từ tháng

5 đến tháng 9 hàng năm), hoặc thu gom mua ở chợ

L ư ơ n giống

- Lấy giống từ tự nhiên:

+ Vớt lươn bột: Hằng năm cứ đến mùa xuân khi nhiệt độ nước lên ứên 15°c, lươn con sau khi trú đông ra khỏi hang để kiếm mồi, lúc đó là mùa vớt lươn con đem về ương nuôi thành lươn giống Thao tác thường tiến hành vào chiều tối, bằng cách cho mồi vào lờ, dùng đèn, đuốc soi, dùng vợt tam giác đón vớt ờ các mương, ao, bờ có nhiều thực vật

+ Vớt trứng về ấp: Mùa hè từ tháng 5 - 9 là mùa lươn sinh sản, người ta đi tìm những nơi bờ ruộng, bờ mương, ao, hồ nơi

có nhiều cây cỏ có những đám bọt khí nổi lên, dùng gáo hay vợt

có mắt lưới dày để vớt các ổ trứng cho vào thúng có sẵn nước đưa về ao ấp Ờ nhiệt độ từ 25 - 30°c sau một tuần trứng nở thành lươn con, vớt lươn con đem ra ương ở ao ương Thức ăn dùng để nuôi lươn bột trong 4-7 ngày đầu là lòng đỏ trứng gà luộc chín, tảo, sau đó là giun, dòi; cũng có thể dùng giun đất, ốc cắt nhỏ cho lươn ăn

Trang 11

+ Điều kiện môi trường thích hợp: Nhiệt độ từ 23 - 28°C;

pH từ 6,5 - 8,0

+ Tùy thuộc vào quá trình thuần dưỡng mà có biện pháp xử

lý cụ thể; thay nước 1 - 2 lần/ngày (nước bị nhiễm bẩn nhiều hay

ít là do chất thải của lươn tiết ra)

+ Theo dõi hoạt động và mức ăn mồi của lươn để phòng trị bệnh kịp thời, loại bò nhừng con bệnh, con yếu, tuyệt đối không

sử dụng những con có dấu hiệu bệnh làm con giống để nuôi thương phẩm

+ Sau 1 0 - 1 5 ngày, cho lươn vào bể nuôi thương phẩm

4 Mùa vụ và mật độ thả

Đến mùa xuân tiến hành dọn tẩy ao để đón giống thả nuôi; qui

cỡ giống là 30 - 40 con/kg, phải chọn cỡ đồng đều, không được nuôi lẫn con to - con nhỏ đề phòng lươn có thể ăn thịt lẫn nhau

THẢ LƯƠN GIỐNG

/

Trang 12

Thời gian thả giống cuối tháng 3 đầu tháng 4.

Mật độ thả phải căn cứ vào điều kiện môi trường và trinh độ quản lý của người nuôi mà quyết định, thông thường thả 80 - 160 con/m2

Nuôi như vậy có thể đạt sản lượng 5 - 1 0 kg/m:

5 Thức ăn

Sau khi trải qua thời gian thuần dưỡng, lươn đã quen với điều kiện nuôi nhốt, việc bố trí thức ăn được tiến hành từng bước như sau:

Ngoài thức ăn động vật, cũng có thể cho lươn ăn cám, bã đậu, các loại rau quả băm vụn Sau khi thả giống 3 - 5 ngày- mới bắt đầu cho lươn ăn để nó thích nghi với môi trường mới Mới đầu cho ăn giun, sau đó cho ăn lẫn với thức ăn hỗn hợp, đến khi lươn đã quen thì cho ăn hoàn toàn bằng thức ăn hỗn hợp Lươn

có tính lựa chọn thức ăn rất cao Nó đã ăn qũen một loại thức ăn nào đó muốn đổi thức ăn khác rất khó Vì vậy, trong giai đoạn đầu cần phải thuần dưỡng, cho ăn các loại thức ăn dễ kiếm, giá

rẻ, tăng trọng nhanh

N ên cho lươn ăn vào buổi tối và chọn loại thức ăn lươn ưa thích như giun Thời điểm cho ăn thích hợp nhất là từ 15-17 giờ.Theo dõi mức ăn của lươn bằng cách: 1 - 2 giờ sau khi cho lươn ăn nên kiểm tra để điều chinh lượng thức ăn cho phù hợp tránh thừa hoặc thiếu và vớt bỏ phần thức ăn thừa

Thức ăn cho lươn bao gồm nhiều loại như: xác động vật chết, giun, ốc, cá tép vụn, phế phẩm lò mổ Nên cho lươn ăn

Trang 13

thức ăn còn tươi, không cho ăn thức ăn bị ôi thiu Hiện nay người dân một số địa phương tận dụng ốc bươu vàng làm thức

ăn cho lươn đem lại hiệu quả kinh tế cao

Khẩu phần ăn như sau: 1 0 - 1 5 ngày đầu cho ăn 1-2% khối lượng lươn thả, sau đó tăng dần khoảng 3 - 4%, giữa vụ khoảng

5 - 8% khối lượng lươn thả

6 Chăm sóc và quản lý

a Cách cho ăn

Thời gian nuôi thích hợp nhất từ tháng 4 - 9, lươn ăn mạnh

và phát triển tốt nhất vào tháng 6 - 9 Trong quá trình chăm sóc, khi cho lươn ăn phải nắm vững nguyên tắc “4 định” (định chất, định lượng, định thời gian, định vị trí) để điều chỉnh lượng thức

ăn một cách hợp lý

- Định chất là thức ăn phải luôn tươi sống, tuyệt đối không

cho ăn thức ăn cũ ôi thiu

- Định lượng là vừa đủ no, không để thức ăn thừa (lươn

rất tham ăn nên dễ bị bội thực) Trong phạm vi nhiệt độ thích hợp, khi nhiệt độ cao cho ăn số lượng nhiều hơn, lúc đầu cho

ăn khoảng 1 - 2% khối lượng lươn nuôi và khẩu phần tăng dần lên 5 - 8%

- Định thời gian tức là cho lươn ăn vào 15 - 17h chiều; sau

khi lươn đã quen có thể cho ăn sớm dần và tập thành thói quen

ăn ban ngày

- Định vị là chỗ cho ăn phải cố định, sàn cho ăn bằng gỗ

hoặc tre, sàn làm bằng lưới rây hoặc rổ đan bằng tre

Trang 14

b Quản lỷ môi trường nước nuôi và bảo vệ

- Giữ nguồn nước sạch, không bị ô nhiễm: Ao nuôi lươn

yêu cầu nước sạch, hàm lượng Ôxy trên 2mg/l Do bể nuôi lươn cạn, mực nước chỉ có 20 - 30 cm, thức ăn lại giàu đạm nên nước rất dễ bị nhiễm bẩn, ảnh hưởng đến tính bắt mồi và sinh trưởng của lươn Khi nước quá bẩn thì nửa thân trước của lươn thẳng đứng trong nước, đầu nhô lên mặt nước để thở Neu thấy hiện tượng này phải nhanh chóng thay nước mới vào ao,

bể nuôi Để phòng tránh nước nhiễm bẩn thì cứ 2 - 3 ngày thay nước 1 lần Lượng nước thay tối đa 70% lượng nước nuôi Mùa

hè nhiệt độ cao nên thay nước hằng ngày và thường xuyên vớt

bỏ thức ăn thừa, rác bẩn trong bể nuôi

- Giữ nhiệt độ ổn định: Do mức nước ưong bể nuôi lươn chi

có 20- 30 cm, nên bể phải che bàng giàn lưới hoặc thả một ít rong bèo hoặc ưồng cây cỏ thủy sinh

- Giữ lươn không bò ữốr.: Vào những lúc trời mưa lươn hay bò trốn đi nơi khác; nhất là khi mưa liên tục, nước dâng lên, lươn theo đáy, hoặc nơi cống bị thủng bò ra ngoài Vì

Trang 15

vậy, bể nuôi phải được thiết kế đúng theo yêu cầu kỹ thuật, thường xuyên kiểm tra phát hiện có những khe hở để kịp thời sửa chữa.

- Địch hại: Do mức nước bể nuôi thấp, nên khi nuôi lươn giống ở mật độ cao rất dễ bị chim và chuột ăn Vì vậy, bà con nên có biện pháp đề phòng ưánh tổn thất khi nuôi lươn ở giai đoạn còn nhỏ

+ Bệnh tuyến trùng: có thể phòng trị bằng các sản phẩm diệt nội ký sinh trùng như Vemedim, Bayer, Annova trộn vào thức

ăn, cho lươn ăn liên tục trong 4 - 5 ngày

Trang 16

BỆNH NÁM THỦY MI

+ Bệnh sốt nóng giảm mật độ nuôi bàng việc san thưa, thay nước, đảm bảo tốt chất lượng nước Khi phát hiện bệnh có thể dùng các sản phẩm có nguồn gốc iod hoặc có tính sát trùng đê ngâm tắm

+ Bệnh do đỉa bám vào phần đầu lươn phá h >ại mô bì đê hút máu khiến cho vi trùng xâm nhập, gây viêm nhiễm làm lươn yếu, chậm chạp, kém ăn, ảnh hường đến sinh trưởng Dùng các loại sản phẩm thuốc hoặc hóa chất trị ngoại ký sinh đê điều trị theo khuyến cáo của nhà sản xuất hoặc cán bộ chuyên môn

8 Thu hoạch

Tùy theo kích thước lươn giốne khi thả mà quyết định thời gian thu hoạch hợp lý Thông thường, cỡ lươn giống thả thích hợp từ 50 - 60 con/kg; sau 4 - 5 tháng nuôi lươn có thể đạt được

150 - 220g/con Đổi với vùng hay bị ngập lụt nên thả giống cỡ 15- 20 con/kg thì thời gian nuôi chi 2,5 - 3 tháng Công việc thu hoạch cần tiến hành theo các bước như sau:

Trang 17

- Chuẩn bị đầy đủ nhân lực và dụng cụ bắt lươn: vợt, thùng chứa, sọt

- Phương tiện vận chuyển lươn: thùng tôn hoặc bạt lót có nước sạch đặt trên ô tô hoặc ghe

- Rút cạn nước, dọn sạch cỏ lục bình trong bể nuôi; cần có người lao động khỏe chuyển bớt đất ừong bể ra ngoài, sau đó tiếp tục chuyển đất sang một góc bể; do bị động nên lươn dồn về góc bể trống và lúc đó tiến hành thu gom, chuyển đi

9 Cách tiến hành thu hoạch và vận chuyển

- Chọn thời điểm thu hoạch lươn vào lúc sáng sớm hay chiêu mát

- Nên bắt từng mẻ và thu gọn, vận chuyển nhanh

- Rửa sạch bùn đất bám trên da và mang lươn trong bể chứa tạm trước khi vận chuyển đến nơi tiêu thụ

- Không chuyển lươn với mật độ quá cao làm lớp lươn bên dưới bị đè bẹp, dễ bị ngạt và chết

Ngày đăng: 06/07/2022, 22:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG - KHUYẾN NGU QUỐC GIA - Kỹ thuật nuôi lươn và cá chình
TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG - KHUYẾN NGU QUỐC GIA (Trang 2)
NUÔI LƯƠN VÀ CÁ CHÌNH - Kỹ thuật nuôi lươn và cá chình
NUÔI LƯƠN VÀ CÁ CHÌNH (Trang 2)
Từ lâu lươn và cá chình đã được ông cha ta sử dụng như một  loại  thực  phẩm  quý.  Thịt  lươn,  cá  chình  vừa  ngon  lại  nạc,  hầu như không  có  mỡ,  nên  món thịt  lươn  -  cá chình  được  người  dân cho là đặc  sản. - Kỹ thuật nuôi lươn và cá chình
l âu lươn và cá chình đã được ông cha ta sử dụng như một loại thực phẩm quý. Thịt lươn, cá chình vừa ngon lại nạc, hầu như không có mỡ, nên món thịt lươn - cá chình được người dân cho là đặc sản (Trang 3)
Lươn, cá chình được chế biến thành rất nhiều món ăn ngon như món tẩm bột rán,  lẩu  lươn,  lươn nấu cary - Kỹ thuật nuôi lươn và cá chình
n cá chình được chế biến thành rất nhiều món ăn ngon như món tẩm bột rán, lẩu lươn, lươn nấu cary (Trang 4)
KỸ THUẬT NUÔI CÁ CHÌNH • - Kỹ thuật nuôi lươn và cá chình
KỸ THUẬT NUÔI CÁ CHÌNH • (Trang 19)
Cá chình là đối tượng nuôi mới, hàng ngày ngoài việc cho cá ăn,  kiểm tra mức nước  ao,  cống ao  có  bị rò  rỉ không,  mức  độ  ăn  của  cá,  vệ  sinh  ao,  người  nuôi  cần  quan  sát  cần  thận  hoạt  động  sống  của  cá  nhằm  phát  hiện  kịp  thời  c - Kỹ thuật nuôi lươn và cá chình
ch ình là đối tượng nuôi mới, hàng ngày ngoài việc cho cá ăn, kiểm tra mức nước ao, cống ao có bị rò rỉ không, mức độ ăn của cá, vệ sinh ao, người nuôi cần quan sát cần thận hoạt động sống của cá nhằm phát hiện kịp thời c (Trang 23)
Thức ăn của cá chình có 2 loại: thức ăn tưcã sổng và phối chế. Thức ăn tự nhiên chủ yếu gồm:  giun,  ngao,  ốc và cá tạp, nội  tạng gia súc. - Kỹ thuật nuôi lươn và cá chình
h ức ăn của cá chình có 2 loại: thức ăn tưcã sổng và phối chế. Thức ăn tự nhiên chủ yếu gồm: giun, ngao, ốc và cá tạp, nội tạng gia súc (Trang 24)
cá. Sức ăn của cá chình phụ thuộc vào nhiệt độ nước, nhiệt độ tốt  nhất  cho  bắt  mồi  của  cá  là  20-28°C,  ở  nhiệt  độ  này  cá  ăn  mạnh nhất - Kỹ thuật nuôi lươn và cá chình
c á. Sức ăn của cá chình phụ thuộc vào nhiệt độ nước, nhiệt độ tốt nhất cho bắt mồi của cá là 20-28°C, ở nhiệt độ này cá ăn mạnh nhất (Trang 24)
khác nhau của cá chình cần nhu cầu dinh dưỡng khác nhau. Căn cứ vào giai đoạn có thể chia thức ăn thành 2 loại: - Kỹ thuật nuôi lươn và cá chình
kh ác nhau của cá chình cần nhu cầu dinh dưỡng khác nhau. Căn cứ vào giai đoạn có thể chia thức ăn thành 2 loại: (Trang 25)
Một số phương pháp phòng bệnh cho cả chình: - Kỹ thuật nuôi lươn và cá chình
t số phương pháp phòng bệnh cho cả chình: (Trang 27)
Hình 2-7. Sơ đồ cấu trúc hệ điều chỉnh - Kỹ thuật nuôi lươn và cá chình
Hình 2 7. Sơ đồ cấu trúc hệ điều chỉnh (Trang 27)
Tiến hành phân loại thu hoạch cá thịt. Ao nuôi cá chình mỗi năm  có thể thu hoạch vài  lần,  thu hoạch toàn bộ  vào  mùa đông - Kỹ thuật nuôi lươn và cá chình
i ến hành phân loại thu hoạch cá thịt. Ao nuôi cá chình mỗi năm có thể thu hoạch vài lần, thu hoạch toàn bộ vào mùa đông (Trang 29)
+ Hạ thấp nhiệt độ: Cá chình sau khi nuôi tạm còn cần xử lý hạ  thấp  nhiệt  độ  mới  đóng  gói  vận  chuyển - Kỹ thuật nuôi lươn và cá chình
th ấp nhiệt độ: Cá chình sau khi nuôi tạm còn cần xử lý hạ thấp nhiệt độ mới đóng gói vận chuyển (Trang 31)
KỸ THUẬT NUÔI CÁ CHÌNH 20 - Kỹ thuật nuôi lươn và cá chình
HÌNH 20 (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN