1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình kỹ thuật nuôi cá và đặc sản nước ngọt

94 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật Nuôi Cá Và Đặc Sản Nước Ngọt
Tác giả Ngô Chí Phương
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế, Kỹ Thuật Và Thủy Sản
Chuyên ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Giáo Trình
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian một chu kỳ nuôi có thể là 5- 6 tháng nuôi thời vụ, một năm nuôi quanh năm, hay 2 năm tuỳ mùa vụ sản xuất, điều kiện ao nuôi, đối t-ợng nuôi, khả năng giải quyết giống, thức ăn,

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ, KỸ THUẬT VÀ THUỶ SẢN

Giáo trình

KỸ THUẬT NUÔI CÁ VÀ ĐẶC SẢN NƯỚC NGỌT

Trang 2

kĩ thuật nuôi cá ao n-ớc tĩnh

I Một số hiểu biết về nuôi cá ao n-ớc tĩnh

1 Khái niệm về ao nuôi và đặc điểm phân bố ao nuôi n-ớc tĩnh ở n-ớc ta

1.1 Khái niệm

Dùng thuật ngữ "Nuôi cá ao n-ớc tĩnh" là để phân biệt với nuôi cá ao n-ớc chảy Nuôi cá ao n-ớc tĩnh với nhiệm vụ chủ yếu là nuôi cá thịt nên th-ờng gọi tắt là "Nuôi cá ao" Nuôi cá thịt tăng sản trong ao n-ớc tĩnh gọi tắt là " Nuôi cá ao tăng sản"

Kỹ thuật nuôi cá ao n-ớc tĩnh là sự vận dụng tổng hợp điều kiện tự nhiên, các điều kiện vật chất, tiến bộ kỹ thuật và quản lí kinh tế vào hệ sinh thái ao nhằm thu đ-ợc sinh khối cá nuôi cao

Sự vận dụng đó đ-ợc khái quát thể hiện ở qui trình kỹ thuật Một qui trình kỹ thuật cụ thể có thể đ-a lại một năng suất t-ơng ứng và hiệu quả kinh tế t-ơng ứng

ở Việt nam hiện nay, nuôi cá ao n-ớc tĩnh là một loại hình nuôi cá có tính qui mô rộng rãi Trên cơ sở lí thuyết và thực tế nhiều cơ sở đã vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của mình từng b-ớc nâng cao năng suất và sản l-ợng cá nuôi

1.2 Đặc điểm phân bố

2 Đặc điểm ao nuôi cá n-ớc tĩnh

2.1 Đặc điểm về điều kiện ao nuôi

2.2 Đặc điểm về môi tr-ờng

a Mối liên quan giữa yếu tố thuỷ lý với các nuôi trong ao n-ớc tĩnh

b Mối liên quan giữa yếu tố thuỷ hoá với các nuôi trong ao n-ớc tĩnh

c Mối liên quan giữa yếu tố thuỷ sinh vật với các nuôi trong ao n-ớc tĩnh

3 Đặc điểm sinh học liên quan đến giai đoạn nuôi lớn cá trong ao n-ớc tĩnh

3.1 Thành phần đàn cá nuôi trong ao n-ớc tĩnh

3.2 Đặc điểm sinh học chủ yếu

II Kỹ thuật nuôi cá ao n-ớc tĩnh

1 Kiến thức chung

1.1 Hình thức và chu kỳ nuôi

* Hình thức nuôi cá ao n-ớc tĩnh Việc xác định hình thức nuôi cho một ao cụ thể là một yêu cầu tr-ớc tiên và cần thiết

Căn cứ vào đối t-ợng, nuôi cá ao n-ớc tĩnh có hai hình thức là nuôi đơn và nuôi ghép

- Nuôi đơn: Trong ao chỉ nuôi một đối t-ợng Hình thức này áp dụng nuôi một số đối

t-ợng giá trị kinh tế cao, xuất khẩu

- Nuôi ghép: Nuôi hỗn hợp hai hay nhiều loài cá trong một ao, trong đó có đối t-ợng

nuôi chính và các đối t-ợng nuôi ghép Hình thức này áp dụng chủ yếu ở các n-ớc khu vực Châu á ở Việt nam nuôi ghép phổ biến hơn so với nuôi đơn

Việc nuôi đơn hay nuôi ghép đều có cơ sở khoa học và điều kiện ứng dụng nhất định và căn cứ cứ vào yêu cầu thực tế nhu cầu tiêu dùng trong n-ớc hay xuất khẩu, căn cứ vào tập quán nuôi cổ truyền từng nơi cũng nh- xuất phát từ hiệu quả kinh tế

Căn cứ vào mức độ đầu t-, nuôi cá ao n-ớc tĩnh có hai hình thức là nuôi quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh

* Chu kỳ nuôi Xuất phát từ quan niệm "Sản xuất giống và nuôi cá thịt là hai khâu sản xuất liên hoàn" thì chu kỳ nuôi cá thịt đ-ợc tính từ khi -ơng nuôi cá gống đến khi thu hoạch cá thịt Trong thực tế do khâu sản xuất giống đ-ợc chuyên môn hoá, tách riêng với sản xuất cá thịt nên chu kỳ nuôi cá thịt đ-ợc tính từ khi chuẩn bị ao nuôi đến khi thu hoạch cá

Trang 3

Thời gian một chu kỳ nuôi có thể là 5- 6 tháng (nuôi thời vụ), một năm (nuôi quanh năm), hay 2 năm tuỳ mùa vụ sản xuất, điều kiện ao nuôi, đối t-ợng nuôi, khả năng giải quyết giống, thức ăn, phân bón, mức độ áp dụng công nghệ kĩ thuật và khả năng đánh bắt, tiêu thụ sản phẩm

1.2 Phương thức nuụi

- Nuụi quảng canh: nguồn thức ăn nuụi cỏ hoàn toàn dựa vào tự nhiờn

- Nuụi bỏn thõm canh: ngoài nguồn thức ăn dựa vào tự nhiờn nguời nuụi cũn bổ sung thờm phõn bún và thức ăn nhõn cụng, tuy nhiờn thức ăn tự nhiờn vẫn giữ vai trũ chớnh

- Nuụi thõm canh: nguồn dinh dưỡng và thức ăn của cỏ do con người cung cấp, gồm: thức ăn phối trộn ở dạng tươi sống hay đó sấy khụ Nguồn thức ăn tự nhiờn vẫn cú vai trũ nhất định đối với đời sống cỏ nuụi nhưng khụng lớn lắm, thậm trớ khụng đỏng kể

Hỡnh 1: Sơ đồ mối quan hệ giữa cỏc phương thức nuụi Qua sơ đồ trờn cho thấy: nếu nuụi cỏ ở mức quảng canh, mật độ thả thưa, thức ăn chủ yếu dựa vào tự nhiờn việc quản lý và đầu tư thấp, khả năng xuất hiện bệnh cũng thấp

Khi nuụi cỏ bỏn thõm canh hoặc thõm canh, mật độ cỏ thả tăng, thức ăn tự nhiờn chỉ

là thứ yếu, thức ăn nhõn tạo giữ vai trũ chủ yếu hoặc quan trọng vằ đũi hỏi sự đầu tư và chăm súc cao Khả năng xuất hiện bệnh lớn, đũi hỏi quản lý cao

Bảng 9: Quan hệ giữa năng suất cỏ nuụi với nguồn thức ăn và đầu tư kỹ thuật

Hỡnh thức nuụi (tấn/ha/năm) Năng suất Nguồn dinh dưỡng/thức ăn và chăm súc

Nuụi quảng canh < 1 Trụng đợi vào tự nhiờn

Nuụi bỏn

thõm canh

1 1 – 5 Phõn bún chất lượng thấp, cho cỏ ăn thức ăn xanh

2 5 – 15 Phõn bún cú chất lượng cao, cho ăn thức ăn tinh

3 15 – 20 Phõn bún chất lượng cao, cho ăn thức ăn viờn Nuụi thõm

canh

1 20 – 100 Cho cỏ ăn thức ăn viờn, thay nước và sục khớ

2 > 100 Cho ăn thức ăn viờn, nuụi trong hệ thống nước chảy

1.3 Năng suất cá nuôi trong ao n-ớc tĩnh

Năng suất cá nuôi trong ao n-ớc tĩnh là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng đ-ợc dự kiến ngay từ ban đầu cho một ao với một chu kì nuôi cá cụ thể

Năng suất cá nuôi ao n-ớc tĩnh phụ thuộc vào mức độ đầu t- giống, thức ăn, phân bón,

điều kiện môi tr-ờng và mức độ tác động biện pháp kĩ thuật Do mức độ ảnh h-ởng của những điều kiện vật chất và kĩ thuật khác nhau nên năng suất cá nuôi ao n-ớc tĩnh rất khác nhau dao động từ vài tấn đến 40 - 50 tấn/ ha năm

Theo số liệu điều tra thống kê năng suất bình quânđạt 1,4 tấn/ ha năm Nhiều nơi chỉ

đạt 0,5 -1 tấn/ ha năm (1980) Những năm 90 lại đây năng suất cá nuôi tăng sản trong ao

Mật độ thả

Thức

ăn tự nhiờn

Thức ăn nhđn tạo

Nuụi TC

Nuụi bõn TC

Nuụi QC

Khả năng xuất hiện bệnh Đầu tư Mức độ quản lý

Trang 4

bình quân đạt 3 - 5 tấn/ ha năm Một số cơ sở đạt 5 - 8 tấn/ ha năm, đặc biệt nuôi cá tra đạt

16 - 20 tấn/ ha năm; cá trê lai 40 – 50 tấn/ ha.năm

1.4 Hệ số thức ăn và sự tiêu tốn thức ăn

1.5 Ph-ơng pháp tính khẩu phần ăn, tổng l-ợng thức ăn cần cho chu kỳ nuôi

2 Kỹ thuật nuôi cá ao n-ớc tĩnh

2.1 Cơ sở lý thuyết của các biện pháp kỹ thuật nuôi cá ao n-ớc tĩnh

2.2 Giới thiệu một số qui trình nuôi cá ao tăng sản

2.2.1 Quy trình nuôi ghép cá năng suất 8 – 10 tấn/ha

a Yêu cầu ao nuôi

* Các yếu tố môi tr-ờng

- Nhiệt độ n-ớc 25-320C

- pH = 7 -8,5

- Ôxy > 3mg/l

- Nguồn n-ớc đầy đủ và không bị ô nhiễm bởi chất thải công nghiệp sinh hoạt

* Điều kiện ao nuôi

Trang 5

- Tiêu chuẩn cá giống thả: Chất l-ợng: phẩm giống tốt, khoẻ mạnh, ko bệnh, ko di hình di tật, đồng đều, cân đối Cỡ cá: 100 – 150 gam/ con với cá mè, trắm cỏ; 30 - 50gam trở lên với cá rôhu, rigan, chép; 10 – 20 g/con với rô phi

- Mật độ: 1,4- 1,5 con/m2 (14.000 – 15.000 con/ ha)

Bảng 10: L-ợng thức ăn hành ngày của cá qua các tháng nuôi

(tháng nuôi) Thức ăn tinh (%Pcá trong ao) Thức ăn xanh (%Pcá trắm

- Ph-ơng pháp cho ăn thực hiện theo nguyên tắc 4 định

- Kiểm tra thức ăn tinh bằng cách đặt sàng cho ăn và có sự điều chỉnh khẩu phần ăn kịp thời

* Bón phân: căn cứ vào màu n-ớc ao, khi n-ớc ao có màu xanh nõn chuối – trong thì tiến hành bón phân Không nên bón phân vào tr-ớc hoặc sau cơn m-a rào, hoặc khi ao có màu xanh đen L-ợng phân bón:

- Phân chuồng: 10- 15kg/100m2/tuần

- Phân xanh: 20- 25kg/100m2/tuần

- Phân hoá học: bón với tỷ lệ đạm/lân = 2/1, hàm l-ợng ni tơ 2 – 3 mg/l

* Quản lý ao nuôi:

- Kiểm tra hàng ngày xử lý tr-ờng hợp cá nổi đầu do thiếu oxy

- Kiểm tra phát hiện kịp thời các lỗ dò rỉ để sử lý ngay tránh hiện t-ợng thất thoát cá

nuôi

- Duy trì mực n-ớc trong ao 1,5- 2m

- Quản lý các yếu tố môi tr-ờng ao nuôi (ôxy, pH, độ trong, NH3, H2S)

* Phòng và trị bệnh cho cá nuôi:

- Phòng bệnh cho cá bằng việc quản lý các yếu tố môi tr-ờng ao nuôi, cung cấp đầy

đủ thức ăn cho cá và thực hiện các biện pháp phòng bệnh tích cực (nêu ở phần chung)

Trang 6

- Trị bệnh kịp thời khi đàn cá nuôi bị bệnh cục bộ

e Thu hoạch.

- Tháng 7- 8 tiến hành đánh tỉa cá lớn (chủ yếu là cá mè và rôhu) thả bù giống bằng với số l-ợng đánh bắt lên Cỡ cá thả bù 100 – 150 gam/ con với cá mè, trắm cỏ; 30 - 50gam trở lên với cá rôhu, rigan, chép

- Thu hoạch toàn bộ: tháo bớt n-ớc dùng l-ới cá thịt thu cá; tháo cạn n-ớc thu tổng thể

- Kết quả nuôi: cỡ cá trung bình đạt đ-ợc 0,8 – 1 kg/ con; tỷ lệ sống trung bình đạt 80%

2.2.2 Quy trình nuôi tăng sản cá rô phi (năng suất 10, 15 và 20 tấn/ha/vụ)

a Điều kiện môi tr-ờng ao nuôi

- Diện tích ao  1000 - 5000 m2

- Độ sâu mực n-ớc 1,5 - 2,5m

- Độ pH = 7 - 8,5

- Độ trong 30 - 40 cm

- Chất đáy thịt pha cát, độ dầy lớp bùn đáy 20 - 25 cm

- Hàm l-ợng oxy hoà tan  3mg/l

- Hàm l-ợng NH3 ≤ 0,15 mg/ l

- Hàm l-ợng H2S ≤ 0,04 mg/ l

- Độ cao an toàn bờ: hat  0,5m

- Ao có đầy đủ hệ thống cống cấp, thoát n-ớc

b Chuẩn bị ao nuôi

Cần thiết kế cống để chủ động cấp thoát n-ớc (cống cấp ở phía bờ cao, cống thoát ở phía bờ thấp) cho ao Tr-ớc khi thả cá phải thực hiện các b-ớc chuẩn bị ao nh- sau:

- Làm cạn n-ớc ao, bắt hết cá tạp trong ao Dọn sạch rong, cỏ d-ới đáy ao

- Vớt bớt bùn lỏng (nhất là lớp bùn đen ở đáy ao), chỉ để lại lớp bùn đáy dày 20 - 25cm

- Lấp hết hang hốc và tu sửa lại bờ, mái bờ ao, xem xét hệ thống đăng chắn, hệ thống cống

- Dùng vôi bột rải khắp đáy ao và bờ ao, 7 - 10kg/100m2

- Phơi đáy ao 3- 5 ngày đến khi đất nứt chân chim (phơi se lớp bùn đáy với những ao

bị nhiễm phèn)

- Bón phân gây màu n-ớc: dùng phân chuồng (đã ủ) với l-ợng: 30- 40kg/100m2

Phân chuồng rải đều khắp mặt ao nếu có điều kiện bừa kỹ

- Cấp n-ớc từ từ vào ao qua cống có chắn l-ới lọc để ngăn cá dữ và địch hại lọt vào

ao, khi mức n-ớc đạt 0,3- 0,5m ngừng cấp n-ớc, phơi ao 3-5 ngày nếu thấy n-ớc có màu xanh vỏ đỗ có thể cấp n-ớc cho đủ, nếu n-ớc ch-a gây màu đ-ợc có thể bón thêm phân vô cơ

- Kích cỡ cá thả: 4 – 6 cm

Trang 7

- Mật độ thả nuôi: 3 - 5 con/ m2 t-ơng ứng với năng suất 10/ 15/ 20 tấn/ ha/ vụ nuôi (5 – 6 tháng)

- L-ợng cho ăn:

Tháng nuôi 1: 4 - 5 % Khối l-ợng cá trong ao

Tháng nuôi 2: 3 - 4 % khối l-ợng cá trong ao

Tháng nuôi 3 2 - 3% khối l-ợng cá trong ao

Tháng nuôi còn lại: 1 - 2 % khối l-ợng cá trong ao

- Nguyên tắc cho ăn: đảm bảo cho ăn theo 4 định (định số l-ợng, chất l-ợng, thời gian

và địa điểm)

- Ph-ơng pháp cho ăn: Tháng nuôi 1,2 cho cá ăn thức ăn dạng bột rời; tháng nuôi 3 trở

đi cho cá ăn dạng bột nấu chín hay ép viên dạng chìm Thức ăn đ-ợc rải đều quanh bờ cho cá

có điều kiện bắt mỗi dễ dàng

- Thời gian cho ăn: hàng ngày cho ăn 2 lần vào sáng sớm và chiều mát

- Kiểm tra cá khi cho ăn bằng cách đặt sàng thức ăn

* Quản lý các yếu tố môi tr-ờng

- Yếu tố nhiệt độ: cá rô phi Novit 4 sinh tr-ởng thích hợp ở thang nhiệt 20- 340C, thích hợp nhất 28 - 320C vì vậy, ở các tỉnh phía Bắc cần nuôi cá rô phi vào các tháng 4 - 11 trong năm

- Yếu tố oxy: yếu tố quan trọng, th-ờng xuyên duy trì hàm l-ợng o xy hoà tan  3mg/l

để đảm bảo các sinh tr-ởng tốt Nuôi ở năng suất 15 - 20 ao nuôi phải bố trí quạt n-ớc làm tăng o xy cho ao nuôi Ao nuôi thiếu ô xy cá nổi đầu kéo dài đến tr-a, cá không chết nh-ng sinh tr-ởng chậm

- Quản lý tốt các yếu tố môi tr-ờng ao nuôi khác

* Phòng trị bệnh cho cá: Cá rô phi Novit 4 rất ít mắc bệnh vì vậy ng-ời nuôi có thể yên tâm trong công tác kiểm soát bệnh, tuy nhiên cũng cần chú ý một số vấn đề sau:

- Hàng ngày theo dõi điều chỉnh l-ợng thức ăn thích hợp tránh thừa, thiếu khẩu phần

ăn tránh ô nhiễm môi tr-ờng ao nuôi

- Quản lý đ-ợc chất l-ợng n-ớc ao nuôi

e Thu hoạch

Sau thời gian nuôi khoảng 4 - 5 tháng nuôi (thả giống rô phi thuần) hoặc 6 - 7tháng nuôi (thả giống rô phi đơn tính) tiến hành thu hoạch (có thể thu tỉa cá lớn đạt kích cỡ th-ơng phẩm ở tháng nuôi thứ 4)

Trang 8

- Kết quả nuôi: tỷ lệ sống đạt 80 - 90%; cỡ cá đạt 500 - 600 g/con (thả rô phi thuần) sau 4 - 5 tháng nuôi; cỡ cá đạt 700 - 800 g/con, thả rô phi đơn tính sau 6 - 7 tháng nuôi; năng suất đạt 10, 15, 20 tấn/ ha t-ơng ứng với mật độ cá thả 3,4,5 con/m2; Hệ số sử dụng thức ăn tinh: 1,4 - 1,6

f Lãi ròng: 40 - 60 triệu đồng/ha/vụ nuôi tuỳ qui mô năng suất 10,15,20tấn/ha

2.2.3 Quy trình nuôi tăng sản cá trê lai (F 1 V) năng suất 40 - 50 tấn/ha.vụ nuôi

a Yêu cầu ao nuôi

* Các yếu tố môi tr-ờng

- Nhiệt độ n-ớc 26-320C

- pH = 7 -8

- Ôxy > 3mg/l

- Nguồn n-ớc đầy đủ và không bị ô nhiễm bởi chất thải công nghiệp sinh hoạt

* Điều kiện ao nuôi

- Tiêu chuẩn cá giống thả:

+ Chất l-ợng: cá trê lai F1V khoẻ, không bị bệnh, tỷ lệ dị hình di tật thấp, đồng

- Ngoài thức ăn trên cá trê lai còn có khả năng ăn rất tạp: tôm, tép, ốc, nhái, giun

đều có thể sử dụng cho cá ăn

- Khẩu phần ăn: 4-6%

- Thời gian cho ăn: ngày cho ăn 2 lần vào sáng sớm và chiều mát

* Quản lý các yếu tố môi tr-ờng:

- Định kỳ tiến hành thay n-ớc cho cá, mặc dù cá có khả năng chịu môi tr-ờng bẩn t-ơng đối tốt nh-ng nếu thay n-ớc sẽ tạo điều kiện cho cá có môi tr-ờng thích hợp cho cá phát triển

- Chú ý tới việc chống nóng và chống rét cho cá vào mùa hè hoặc mùa đông

Trang 9

- Bảo vệ cá trong ao nuôi, tránh thất thoát trong tr-ờng hợp m-a bão và mất trộm

* Phòng và trị bệnh cho cá:

- Lấy phòng bệnh cho cá nuôi là chính thông qua: áp dụng ph-ơng pháp phòng bệnh chung nh-: vệ sinh môi tr-ờng, quản lý các tác nhân gây bệnh, tăng sức đề kháng cho cá nuôi

2.2.4 Kỹ thuật nuôi cá quả (cá chuối hoa) th-ơng phẩm

- Ao nuôi: diện tích 500- 1000m2, độ sâu mực n-ớc 1,5- 2m, chất đáy cát thịt Các yếu

tố môi tr-ờng: nhiệt độ 23- 320C, pH 7- 8,5, ô xy từ 4 mg/l, NH3 không v-ợt quá 0,15 mg/l,

H2S không v-ợt quá 0,04 mg/l Bờ ao đảm bảo đủ độ chắc chắn, độ cao an toàn bờ là 0,7m,

bờ có l-ới chắn đề phòng trời m-a cá v-ợt thoát; có hệ thống cống tiêu tràn và tiêu đáy Hoàn thành chuẩn bị ao trong tháng 2 dl

- Mùa vụ nuôi: từ tháng 3dl, thời gian nuôi từ 8 -10tháng

- Mật độ: 5- 10con/m2, không nên thả nuôi với mật độ quá dày ảnh h-ởng đến sức lớn của cá; chú ý tiêu chuẩ cá giống thả: cỡ 12 - 15 cm, chất l-ợng giống: khoẻ, đồng đều về cỡ, không bị bệnh

- Thức ăn: cá vụn, ốc, tép, mực thái dài, các loại thức ăn đ-ợc say nhuyễn trộn với tinh bột theo tỷ lệ (70% tinh bột + 30% đạm động vật), trong quá trình chế biến thức ăn có thể bổ sung thêm Vitamin, khoáng tăng c-ờng khả năng sử dụng thức ăn của cá Khẩu phần cho ăn: ngày cho cá ăn 4- 7% trọng l-ợng cá trong ao, ngày cho cá ăn 2 lần: lần 1 vào lúc 5- 6h; lần

2 vào lúc 17- 18h

- Quản lý:

+ Th-ờng xuyên kiểm tra hệ thống đăng l-ới chắn (phòng chống chuột cắn l-ới) tránh

để cá v-ợt thoát trong khi nuôi

+ Quản lý môi tr-ờng: các yếu tố quan trọng: ôy, pH, NH3, H2S trong giới hạn thích ứng

Trang 10

2.2.5 Kỹ thuật nuôi cá chim trắng th-ơng phẩm

Theo các nguồn tài liệu khác nhau, ở Trung Quốc có nhiều hình thức nuôi cá chim th-ơng phẩm nh- nuôi ghép trong ao cá nhà, nuôi trong ao chuyên, nuôi trong lồng bè và nuôi công nghiệp Hai hình thức nuôi đầu đ-ợc áp dụng rộng rãi nhất Một số tác giả đã giới thiệu các hình thức này cụ thể nh- sau:

a Yêu cầu môi tr-ờng

- Tháo cạn hoặc tát cạn ao, bắt hết cá trong ao, dọn sạch rong, cỏ d-ới đáy ao

- Vớt bớt bùn lỏng đáy ao, chỉ để lại lớp bùn đáy dày 20 - 30cm, lấp hết hang hốc và

tu sửa lại bờ, mái bờ ao

- Dùng vôi bột rải khắp đáy ao và bờ ao, 7 - 10kg/100m2

- Phơi đáy ao 3 - 5 ngày

- Bón phân gây màu n-ớc

+ Phân chuồng: 40 - 50kg/100m2, rải đều trên khắp mặt ao

+ Phân xanh: 30 - 40kg/100m2, bó thành bó vùi xuống bùn

- Sau cùng cho n-ớc từ từ vào ao qua cống có chắn l-ới lọc để ngăn cá dữ và địch hại lọt vào ao Có thể lấy n-ớc một lần hoặc nhiều lần tuỳ theo điều kiện thực tế Tốt nhất lấy n-ớc làm 2 lần (lần đầu lấy 0,2- 0,3m dể 2- 3 ngày có thể lấy đủ n-ớc)

c Thả cá giống:

- Mùa vụ nuôi: th-ờng bắt đầu nuôi khi thời tiết bắt đầu ấm lên (tháng 3-4 )

- Kích cỡ cá giống thả nuôi: hiện 5-7 cm/ con

- Mật độ thả: Nếu nuôi ghép, cá chim trắng là chính nên thả với mật độ 1,5con/m2, trong đó mật độ tổng cộng của các loài cá nuôi trong ao là 2 con /m2 Nếu nuôi ghép, với cá chim trắng là đối t-ợng nuôi phụ có thể thả với mật độ 0,2 – 0,3 con/m2, trong đó mật độ tổng cộng các loài cá là 2 con/m2

- Tỷ lệ ghép: nuôi cá chim trắng là chính ghép với tỷ lệ 50 - 70% chim trắng + 20 - 30% mè + 10 - 20% rôphi

- Nuôi cá chim trắng là phụ ghép với tỷ lệ 10% chim trắng + 30% mè + 25% rôhu + 25% Mrigal + 10% chép

d Chăm sóc quản lý:

* Cho ăn: cá chim trắng là loài cá rất tạp ăn chúng có thể ăn rất nhiều loại thức ăn, từ thức ăn

xanh, thức ăn tinh và cả ăn cá khác Hiện nay thức ăn chủ yếu sử dụng cho cá chim trắng là thức ăn tinh, thức ăn tận dụng có nguồn gốc động vật

- Chất l-ợng thức ăn: đảm bảo thức ăn có đủ hàm l-ợng đạm 20-25% Công thức phối chế thức ăn: bột ngô và gạo 80%, bột đậu t-ơng 15%, bột cá nhạt 5%

- L-ợng cho ăn:

Thời gian L-ợng cho ăn

Tháng thứ nhất: Tuần 1 10- 15% trọng l-ợng cá ăn đáy (cá chim, rôhu, chép)

Trang 11

Tuần 2 8- 10% trọng l-ợng cá ăn đáy (cá chim, rôhu, chép) Tuần 3 7- 8% trọng l-ợng cá ăn đáy (cá chim, rôhu, chép) Tuần 4 6- 7% trọng l-ợng cá ăn đáy (cá chim, rôhu, chép)

Từ tháng thứ hai Cho ăn 4-6% trọng l-ợng thân cá ăn đáy

- Nguyên tắc cho ăn: đảm bảo cho ăn theo 4 định (định số l-ợng, chất l-ợng, thời gian

và địa điểm)

- Ph-ơng pháp cho ăn: tất cả thức ăn của cá đều đ-ợc xay nhỏ, có điều kiện nấu chín

là tốt nhất Thức ăn cho cá ăn đ-ợc rải đều quanh bờ cho cá có điều kiện bắt mỗi dễ dàng

- Thời gian cho ăn: hàng ngày cho ăn 2 lần vào sáng sớm và chiều mát

- Kiểm tra cá khi cho ăn bằng cách đặt sàng thức ăn

* Phân bón: Gây nuôi thức ăn tự nhiên

* Quản lý các yếu tố môi tr-ờng

- Yếu tố nhiệt độ: cá chim trắng là loài cá khả năng chịu lạnh t-ơng đối kém vì vậy cần có biện pháp tránh rét cho cá vào mùa động nhất là với những nông hộ có ý định l-u cá qua đông Biện pháp nâng nhiệt thuận tiên nhất mà bà con hoàn toàn cá thể làm đó là nâng cao mực n-ơc, thả các giống thực vật thuỷ sinh bậc cao nh- bèo, cho cá ăn

- Yếu tố oxy: cũng là một yếu tố vô cùng quan trọng quyết định tới năng suấ cá nuôi trong ao Quá trình nuôi cần đảm bảo hàm l-ợng oxy tan trong n-ớc ao từ 3 mg/ lít trở lên

* Phòng trị bệnh cho cá chim trắng

Nếu nuôi cá ở môi tr-ờng n-ớc ngọt trong mùa đông thì tốt nhất nên giữ nhiệt độ n-ớc ao từ 240C trở lên Nếu không có điều kiện nâng nhiệt tới mức độ này thì phải tăng c-ờng dùng thuốc để phòng trị Tuyệt đối khôngdùng thuốc Difterex và Malachite green Các loại thuốc có thể dùng gồm: Nitrat thuỷ ngân, Chlorine, Oxytetrocycline, Furozone, vôi sống, muối ăn, Xanh methylen, thuốc tím, Sulfat đồng, Ferrous sulfatte Kinh nghiệm cho thấy khi có cá chết bệnh mới bắt đầu chữa thì chỉ có thể cứu chữa đ-ợc nhiều nhất 70%, vì thế đối với cá chim càng đặc biệt phải lấy phòng bệnh là chính

Các biện pháp phòng bệnh

a Đối với ao nuôi qua đông: phải tẩy dọn và tiêu độc triệt để nhằm diệt hết mầm bệnh

và các sinh vật có hại cho cá nh- ốc, cyclop

b Không nuôi lẫn cá trắm cỏ trong ao cá chim qua đông vì ở cá trắm cỏ có 1 loại ký sinh trùng rất nguy hiểm có thể lây lan sang cá chim, ký sinh ở ruột và dạ dày làm chết cá chim

c Phải tắm khử trùng cho cá chim tr-ớc khi đ-a cá vào ao qua đông nhằm ngăn các mầm bệnh theo vào ao Cách xử lý: tắm cá 10 - 15 phút trong dung dịch Xanh methylen 0,2ppm

d Th-ờng xuyên treo túi bột chlorine ở 4 góc ao qua đông đặc biệy là khu vực cho ăn, mỗi túi 100g

e Nếu chỉ có điều kiện giữ n-ớc trong ao qua đông d-ới 200C thì biện pháp cuối cùng

là mỗi tuần phải rắc thuốc 1 lần, dùng xen kẽ hai thức thuốc sau:

- Chlorine (hàm l-ợng Cl trên 20%) rắc khắp ao với nồng độ 1ppm

- Nitrat thuỷ ngân: rắc đều khắp ao theo nồng độ 0,01 ppm

Trang 12

- Nguyên nhân do cá bị tổn th-ơng ở mình mẩy và sống trong điều kiện nhiệt độ d-ới

200C rất dễ bị mắc bệnh này

-Đặc điểm: Vẩy bị rụng, mình mẩy có các đốm trắng, th-ờng có nấm tuỷ mi, nếu không chữa trị kịp cá chết rất nhanh

- Cách chữa: Dùng Chlorin (20% Cl trở lên) rắc khắp đều khắp ao với nồng độ 1ppm, mỗi ngày rắc 1 lần, làm 3 ngày liên tiếp có thể chữa khỏi bệnh

c Bệnh loét mang do vi khuẩn

- Nguyên nhân: N-ớc ao không sạch, có thay n-ớc bẩn, thức ăn bị d- thừa, bị thối rữa sinh bệnh

-Đặc điểm: Vây cá xuất huyết, nắp mang cá có lỗ thủng, tơ mang bị loét và chảy máu, cá bỏ ăn

- Cách chữa: Dùng Furazon 0,025ppm rắc đều khắp ao, cách 2 ngày rắc 1 lần, làm 2 lần liền có thể chữa khỏi bệnh

d Bệnh chỉ hoàn trùng

- Nguyên nhân: do chỉ hoàn trùng ký sinh (Dactynogyrus)

- Cách chữa: tắm cho cá trong dung dịch thuốc tím 30 ppm trong 40 phút

e Bệnh nấm thuỷ mi

- Nguyên nhân do nấm thuỷ mi ký sinh

- Cách chữa: Dùng Xanh methylen rắc đều khắp ao nồng độ 0,1 ppm, ngày 1 lần và thực hiện 2 ngày liền

f Bệnh trùng bánh xe, bệnh tà quản trùng và bệnh tiêm mao trùng

- Nguyên nhân: Do các loại ký sinh trùng trên ký sinh

- Cách chữa: Dùng dung dịch Sunfat đồng té khắp ao theo nồng độ 0,5 - 0,7ppm

L-u ý: cá chim phát bệnh chủ yếu vào mùa đông, nguyên nhân chính do đánh bắt cá không cẩn thận làm cá bị th-ơng và ao nuôi cá bị nhiễm bẩn, cá bị cảm nhiễm bệnh, nhất là bệnh trùng quả làm cá chết hàng loạt

e Thu hoạch:

- Trong quá trình nuôi có thể thu tỉa cá lớn khi đã đạt kích cỡ th-ơng phẩm (0,6- 0,8kg/con) để bán tr-ớc, cá còn lại vẫn nuôi tiếp Nên thu hoạch toàn bộ đàn cá nuôi trong ao tr-ớc mùa đông (ở các tỉnh miển Bắc)

- Kết quả nuôi: cỡ cá đạt 0,6- 0,8kg/con sau 6 tháng nuôi; đạt 1 – 1,2 kg/ con sau 10 – 11 tháng nuôi (cá chim trắng); 0,3 – 0,5 kg/ con (cá rô phi); 0,5 – 0,7 kg/ con (cá mè trắng) tỷ lệ sống trung bình 80% Năng suất đạt 8 – 12 tấn/ ha năm với ao nuôi cá chim trắng là chính, trong đó sản l-ợng cá chim trắng 60 -70%

2.2.6 Qui trình nuôi đơn cá chép V1 th-ơng phẩm

* Điều kiện và môi tr-ờng ao nuôi

Trang 13

Sử dụng ao nuôi có diện tích từ 500 - 1000 m2 , độ sâu 1,2 - 1,5 m Các yêu cầu về môi tr-ờng giống nh- các ao nuôi cá thông th-ờng khác

* Chuẩn bị ao nuôi

- Làm cạn n-ớc trong ao, phát quang bờ bụi, lấp hết hang hốc xung quanh bờ ao, vét

bớt bùn đáy ao

- Tẩy trùng cho ao bằng CaO hay Ca(OH)2 với liều l-ợng 7 - 10 kg/ 100m2 phơi đáy 3 -

5 ngày (tuỳ thời tiết)

- Bón lót cho ao: Phân chuồng 25 - 35 kg + Phân xanh 25 - 35 kg/ 100m2

- Tháo n-ớc vào ao N-ớc lấy vào ao phải lọc thô, lấy n-ớc làm 2 lần: Lần một có hn =

20 - 30 cm, ngâm ao 3 - 5 ngày Lần hai có hn đạt 1 m có thể thả giống rồi tháo dần n-ớc khi

đạt 1,5 - 2 m

* Thả cá giống

- Tiêu chuẩn cá giống thả: Về cỡ cá đạt từ 4 - 6 cm Về chất l-ợng cá khoẻ, không bị

bệnh, đồng đều về cỡ, không dị hình

- Mùa vụ thả giống Với cá giống l-u năm tr-ớc thả giống vào tháng 2 - 3 Với cá giống

sản xuất trong năm, phải thả giống nuôi vào tháng 5 - 6 hoặc tháng 10 - 11

ăn 4 - 6%, tháng thứ 4 - 5 cho ăn 2 - 3% và các tháng tiếp theo 2%

Cách cho ăn Mỗi ngày cho cá ăn hai lần vào buổi sáng và buổi chiều mát Thức ăn để vào sàn ăn đặt cách đáy ao 10 - 20 cm Cứ 300 m2 ao đặt một sàn cho cá ăn

* Quản lí ao nuôi

Buổi sáng hàng ngày phải kiểm tra quan sát ao để phát hiện và xử lí kịp thời các hiện t-ợng: Cá nổi đầu thấy tiếng động mà không lặn phải thêm n-ớc vào ao Độ sâu n-ớc ao d-ới mức qui định, phải kiểm tra bờ, cống tìm chỗ dò rỉ để xử lí rồi cấp thêm n-ớc vào ao theo qui

định Nếu thấy thức ăn vần còn trong sàn ăn phải giảm l-ợng thức ăn cho phù hợp Th-ờng xuyên dọn cỏ vớt bèo trong ao Bờ ao sạt lở, đăng cống h- hỏng phải tu sửa kịp thời tr-ớc mùa m-a

Trang 14

* Thu hoạch

Thu hoạch cá chép V1 theo hai b-ớc: B-ớc 1, dùng l-ới kéo bớt cá trong ao B-ớc 2, làm cạn n-ớc ao để bắt cá

Kết qủa nuôi Nếu áp dụng đúng qui trình kĩ thuật, có thể đạt đ-ợc những kết quả sau:

Tỉ lệ sống của cá khi thu hoạch 80 - 90% Cỡ cá trung bình khi thu hoạch 0,5 - 0,7 kg/ con Năng suất nuôi bình quân sau 8 tháng nuôi là 2 tấn/ ha Hệ số thức ăn 2,2 - 2,5

2.2.7 Kỹ thuật nuôi cá tra, ba sa th-ơng phẩm

2.2.7.1 Chuẩn bị ao nuụi:

Ao nuụi cỏ tra thụng thường cú diện tớch từ 500 m2 trở lờn, cú độ sõu nước 2,5- 3m,

bờ ao chắc chắn, chiều cao an toàn bờ 0,5m Cống cấp nước nờn đặt cao hơn đỏy ao, cống thoỏt nước nờn đặt phớa bờ ao thấp nhất để dễ thỏo cạn nước Đỏy ao bằng phẳng và hơi nghiờng về phớa cống thoỏt Ao nờn gần nguồn nước như sụng, kờnh mương lớn để cú nước chủ động Nơi cấp nước cho ao phải xa cỏc cống thải nước sinh hoạt, nước thải cụng nghiệp Khụng lấy nước bị nhiễm phốn vào ao Xung quanh ao và mặt ao phải thoỏng, khụng cú tỏn cõy che phủ

Cỏc chỉ tiờu chủ yếu của mụi trường ao cần đạt như sau: nhiệt độ nước 26-300C; pH thớch hợp 7-8; hàm lượng o-xy hũa tan >3mg/lớt

Nguồn nước cấp cú chỉ số cỏc chất ụ nhiễm dưới mức giới hạn cho phộp:

+ NH3-N: < 1mg/lớt

+ Coliform: < 10.000 MPN/100ml

+ Chỡ (Kim loại nặng) : 0,002-0,007 mg/lớt

Trước khi thả cỏ phải thực hiện cỏc bước chuẩn bị ao như sau:

- Thỏo cạn hoặc tỏt cạn ao, bắt hết cỏ trong ao Dọn sạch rong, cỏ dưới đỏy và bờ ao vột bớt bựn lỏng đỏy ao, chỉ để lại lớp bựn dày 0,2-0,3 m

- Lấp hết hang hốc, lỗ mọi rũ rỉ và tu sửa lại bờ, mỏi bờ ao

- Dựng vụi bột rải khắp đỏy ao và bờ ao với lượng vụi 7-10 kg/100 m2 để điều chỉnh

pH thớch hợp, đồng thời diệt hết cỏc mầm bệnh cũn tồn lưu ở đỏy ao

- Sau khi bún vụi phơi đỏy ao 3- 5ngày

Đối với những ao ớt thay nước, sử dụng chế phẩm vi sinh thỡ bố trớ sục khớ đỏy ao hoặc quạt nước

Sau cựng cho nước từ từ vào ao qua cống cú chắn lưới lọc để ngăn cỏ dữ và địch hại lọt vào ao, khi đạt mức nước yờu cầu thỡ tiến hành thả cỏ giống

2.2.7.2 Thả cỏ giống

Hiện nay cỏ giống cỏ tra đó hoàn toàn chủ động từ nguồn sinh sản nhõn tạo Cỏ thả nuụi cần được chọn lựa cẩn thận đảm bảo phẩm chất để cỏ tăng trưởng tốt trong quỏ trỡnh nuụi Cỏ phải mạnh khỏe, khụng bị nhiễm bệnh, đều cỡ, khụng bị xõy xỏt, nhiều nhớt, bơi lội nhanh nhẹn Cỏ giống mới đưa về, trước khi thả xuống ao nờn tắm bằng nước muối 2-3% trong 5-6 phỳt để lọai trừ hết cỏc ký sinh và chống nhiễm trựng cỏc vết thương hoặc vết xõy xỏt trờn thõn cỏ

Trang 15

Các tỉnh miền Nam từ Ðà nẵng trở vào, do thời tiết và khí hậu ấm nóng, nên có thể nuôi quanh năm

Các tỉnh miền Bắc nên dựa vào thời tiết, nhiệt độ môi trường để xác định mùa vụ thích hợp với từng địa phương Nếu có cá giống lưu, nên thả nuôi sớm vào tháng 2- 3, chậm nhất tháng 4 để có thể thu hoạch vào tháng 10- 11

2.2.7.4 Thức ăn cho cá nuôi:

Thức ăn cho cá nuôi hiện nay có 2 loại chủ yếu là thức ăn viên công nghiệp (TACN)

và thức ăn hỗn hợp tự chế biến (TCB)

- Thức ăn viên công nghiệp là thức ăn khô ép viên do các nhà máy chế biến theo dây chuyền công nghiệp Thức ăn viên công nghiệp được tính toán và phối trộn hợp lý các thành phần dinh dưỡng phù hợp với từng đối tượng nuôi Có thức ăn viên dạng chìm và dạng nổi với các cỡ thức ăn khác nhau cho cá ở từng giai đoạn phát triển, dạng thức ăn viên nổi thì cá

dễ dàng sử dụng hơn Sử dụng TACN đảm bảo được vệ sinh môi trường và giúp cá tăng trưởng nhanh Ngoài ra ra việc vận chuyển, bảo quản và cho cá ăn cũng được dễ dàng, ít tốn công lao động cho khâu chế biến thức ăn và cho cá ăn

Nếu dùng TACN, cung cấp như sau:

+ Trong 2 tháng đầu, dùng thức ăn có hàm lượng đạm 28-30%

+ Các tháng tiếp theo giảm dần hàm lượng đạm xuống 25-26%

+ Hai tháng cuối cùng sử dụng thức ăn có hàm lượng đạm 20-22%

- Thức ăn tự chế biến (TCB) sử dụng các nguyên liệu sẵn có tại địa phương để phối hợp và chế biến cho cá ăn Các nguyên liệu cần được tính tóan hợp lý đảm bảo hàm lượng dinh dưỡng, quan trọng nhất là đạm có đủ theo yêu cầu Các nguyên liệu được xay nhuyễn (mịn), trộn đều cùng chất kết dính (bột mì, bột củ sắn, bột lá gòn), nấu chín để nguội và vo thành nắm nhỏ hoặc ép đùn dạng viên cho cá ăn Một số công thức thức ăn có thể tham khảo

ở bảng sau:

Bảng 17: Một số công thức thức ăn TCB nuôi cá tra trong ao

Công thức 1 (27-28% Pr) Công thức 2 (25-26% Pr) Công thức 3 (20-22% Pr)

Nguyên liệu Tỉ lệ (%) Nguyên liệu Tỉ lệ (%) Nguyên liệu Tỉ lệ (%)

Mỗi ngày cho cá ăn 2 lần, sáng từ 8-10 giờ, chiều từ 16-18 giờ Khẩu phần thức ăn TCB 5-7% trọng lượng thân, thức ăn viên công nghiệp TACN 2-2,5%

Khi sử dụng thức ăn viên công nghiệp phải chú ý đến chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm Nguyên liệu chế biến thức ăn TCB có nguồn gốc động vật như cá tạp phải tươi, không bị ươn thối; bột cá còn mới có mùi thơm đặc trưng, không pha lẫn tạp chất; cá tạp khô

Trang 16

không bị sâu mọt Các nguồn nguyên liệu khác dùng để phối chế thức ăn khác không bị sâu mọt, không nhiễm nấm mốc gây bệnh Các nguyên liệu không chứa các kháng sinh đã bị cấm sử dụng

2.2.7.5 Quản lý ao nuôi:

* Nuôi ao hồ nhỏ

Hàng ngày thường xuyên quan sát, kiểm tra ao để kịp thời phát hiện và sử lý cá hiện tượng bất thường như bờ ao bị sạt lở; lỗ mọi; hang hốc cua, rắn, chuột đào; cống bị rò rỉ, hư hỏng Khi có hiện tượng cá nổi đầu khác với bình thường hoặc quan sát thấy tôm tép nổi quanh bờ, nhanh chóng xác định nguyên nhân và có biện pháp sử lý ngay Nếu xác định cá

bị bệnh thì phải tìm đúng bệnh để có biện pháp chữa trị đúng và kịp thời Có những trường hợp cá nổi đầu do bị ngộ độc từ chất thải trong ao phân hủy sinh ra khí độc như NH3, NO2 Lúc này phải cấp nước mới vào, tháo bớt nước cũ, tạm thời ngưng cho cá ăn

Mặt dù cá tra chịu rất tốt trong điều kiện khắc nghiệt của môi trường nuôi, nhưng khi nuôi thâm canh mật độ cao, thức ăn cho cá nhiều và chất thải ra cũng lớn làm cho môi trường ao nuôi bị nhiễm bẩn rất nhanh do đó cần phải thay nước mới hàng ngày, mỗi ngày 25-30% lượng nước trong ao, để môi trường ao luôn sạch, phòng cho cá không bị nhiễm bệnh

* Ao nuôi sử dụng chế phẩm vi sinh kết hợp sục khí hay quạt nước

Sử dụng phế phẩm vi sinh nhằm tăng cường sự hoạt động của các loại vi sinh vật phân huỷ hữu cơ có lợi trong ao nuôi, hấp thụ các loại khí độc, giúp cho môi trường ao nuôi không bị ô nhiễm và thuận lợi cho hoạt động sống của cá

Sử dụng chế phẩm vi sinh kết hợp với sục khí đáy ao hoặc sử dụng quạt nước Loại hình nuôi này sẽ hạn chế được việc thay nước ao nuôi thừng xuyên

Trong 2 tháng đầu chỉ sục khí từ 2- 6 giờ sáng Các tháng sau đó cần sục khí nhiều hơn vào ban đêm, nhất là 2 tháng cuối cùng phải sục khí liên tục

2.2.7.6 Kiểm tra và phòng bệnh cho cá nuôi

Hàng tháng kiểm tra tăng trưởng của cá một lần Mỗi lần đánh bắt ngẫu nhiên 25-30 con và cân trọng lượng cá để đánh giá tăng trưởng, đồng thời kiểm tra phát hiện tình trạng sức khỏe, bệnh của cá nuôi

Ðể phòng bệnh cho cá và khử trùng nước ao, dùng vôi bột hòa nước và tạt đều khắp

ao với liều lượng 1,5- 2kg/100 m3 nước ao Có thể dùng các lọai chế phẩm vi sinh hoặc formol để sử lý và khử trùng nước ao nuôi

2.2.7.7 Thu hoạch

Thu họach toàn bộ sau thời gian nuôi từ 6- 7 tháng, cá có thể đạt cỡ 1-1,5 kg/ con Người nuôi có thể linh hoạt theo giá cả và nhu cầu thị trường để thu hoạch cá vào lúc thích hợp nhất Ngừng cho cá ăn 1 ngày trước khi đánh bắt Khi thu hoạch dùng lưới sợi mềm bắt

từ từ, không kéo dồn quá nhiều làm cá dễ xây xát và dễ chết

Trang 17

Kỹ thuật nuôi cá n-ớc chảy

1 Đặc điểm nuôi cá n-ớc chảy

2 Kỹ thuật nuôi cá n-ớc chảy

2.1 Qui trình kỹ thuật nuôi cá ao n-ớc chảy

Nuôi cá ao n-ớc chảy là nuôi cá ao, trong đó n-ớc ao đ-ợc thay đổi th-ờng xuyên, tạo thành một dòng chảy nhẹ trong ao

Nuôi cá ao n-ớc chảy có những -u điểm so với ao n-ớc tĩnh:

+ Do có n-ớc l-u thông nên hàm l-ợng oxy trong n-ớc cao, nuôi cá đ-ợc mật độ dày, cho năng suất cao

+ Tiện quản lý, chăm sóc, thu

hoạch: nuôi cá ao n-ớc chảy cũng có

những nh-ợc điểm nh- phải có nguồn

n-ớc dồi dào, th-ờng xuyên, chịu ảnh

h-ởng nhiều của m-a lũ

Nuôi cá ao n-ớc chảy thích hợp với

nơi gần sông, suối, m-ơng thuỷ lợi Kỹ

thuật nuôi cá ao n-ớc chảy cũng giống

thuỷ lợi Có thể làm một ao, chặn suối

để dẫn n-ớc vào ao hoặc dẫn n-ớc từ m-ơng thuỷ lợi vào ao

+ Hình dạng ao: tuỳ điều kiện cụ thể, nên có hình thoi để sự thay n-ớc đ-ợc triệt để hơn

+ Độ sâu n-ớc ao 1,0-1,5m

2.1.2.Chuẩn bị ao

Cách chuẩn bị ao cũng t-ơng tự nh- ao n-ớc tĩnh nh-ng công tác củng cố bờ vững chắc, ống dẫn và thoát n-ớc đăng chắn, lải tràn là những việc quan trọng nhất Ao n-ớc chảy, không bón lót

2.1.3 Thả cá giống:

+ Thời vụ thả cá giống: phụ thuộc vào thời gian sản xuất cá giống và m-a lũ Th-ờng thả vào sau mùa lũ tháng 9-10 và thu hoạch tr-ớc mùa lũ tháng 5-6 Nếu có cá giống l-u cỡ lớn có thể thả vào tháng 2-3 thu tránh lũ vào tháng 5-6

+ Loài cá và cỡ cá thả: thả các loài cá ăn trực tiếp nh- cá trắm cỏ, bỗng, chép, trôi mrigan; cỡ cá thả trên 12cm, thả cá giống càng lớn càng tốt

+ Công thức thả cá: có thể thả cá theo 2 công thức:

Công thức 1: trắm cỏ 95%; rô phi 5% (thay rô phi bằng chép)

Ao n-ớc chảy

Trang 18

Công thức 2: trắm cỏ 85%; trôi mrigan 15% (có thể thay trắm cỏ bằng cá bỗng ở cả công thức 1 và công thức 2)

+ Mật độ thả cá: phụ thuộc vào điều kiện cung cấp n-ớc và thức ăn:

- Cho thức ăn tinh: 1-2% khối l-ợng cá/ngày

2.1.5 Chăm sóc quản lý

Cách chăm sóc quản lý cũng giống nh- ao nuôi cá n-ớc tĩnh nh-ng cần đặc biệt chú ý tới bờ, đăng, cống, đ-ờng n-ớc ra vào ở những ao, mùa n-ớc lũ n-ớc dễ bị tràn có thể chuyển cá vào những nơi nuôi vững chắc hơn để tránh lũ

Năng suất có thể đạt 2-3kg/m2 trong 5 tháng nuôi (20-30tấn/ha)

2.2 Qui trình kỹ thuật nuôi cá lồng (nuôi cá trắm cỏ)

Nuôi cá lồng là kết quả vận dụng sáng tạo hình thức nuôi cá n-ớc chảy

Về lịch sử phát triển: Nguồn gốc có ở nam á, khởi đầu từ hiện t-ợng giữ cá sống bán trong rổ, lồng tre (trê, nheo) của dân vùng biển hồ Campuchia Trong thời gian giữ (ch-a bán

đ-ợc) cho ăn sản phẩm thừa nhà bếp, thấy cá lớn nhanh Vận dụng làm lồng nuôi cá trên sông, hồ Sau lan sang các n-ớc lân cận Việt nam, Thái lan

Những thuận lợi: Mật độ nuôi dầy, cá sử dụng thức ăn trực tiếp sinh tr-ởng nhanh cho năng suất cá nuôi cao, công trình nuôi nhỏ dễ quản lí Vì thế trong 25 năm gần đây hình thức này đ-ợc áp dụng khá phổ biến ở Việt nam, một số n-ớc ở Châu á Ngoài sử dụng lồng tre, gỗ hiện nay một số n-ớc sử dụng nguyên liệu mới nh- l-ới nilon, nhựa và kim loại làm lồng cá

Những khó khăn của việc nuôi cá lồng: Lo lắng về ảnh h-ởng sinh thái học vùng n-ớc (nuôi cá trong hệ sinh thái mở) ảnh h-ởng tới khuynh h-ớng sử dụng mặt n-ớc vào các mục

đích khác (giảm diện tích giao thông, giải trí trên sông hồ, giao l-u dòng n-ớc, tiêu thoát phù xa ) Sự lây lan bệnh cá vào vùng n-ớc Động vật thuỷ sinh phá hoại nguyên liệu làm lồng làm thất thoát cá

Biện pháp kĩ thuật nuôi cá lồng

* Kết cấu lồng nuôi cá

- Hình dạng lồng Lồng có dạng hình hộp chữ nhật,vuông, trụ tròn Kích th-ớc Dài 

Rộng  Cao của lồng loại nhỏ là 2  1 1 m; loại trung bình là 4  2 1,5 m; loại lớn là 6  2

1,5 m

- Nguyên liệu làm lồng: L-ới nilon, nhựa ép, sắt, tre, hóp, gỗ Việt nam hiện nay sử

dụng chủ yếu lồng bằng tre, gỗ, hóp

Cấu trúc lồng bằng tre, gỗ gồm:

+ Khung lồng có kích th-ớc cạnh hay  = 6 - 8 cm

Trang 19

+ Mặt lồng (xung quanh, mặt trên, mặt đáy) bằng tre bản rộng 4 - 5 cm, khoảng cách 2 nan tre đ-ợc cố định vào khung lồng bằng đinh, dây thép Đáy lồng các nan khít nhau Mặt bên gia cố thêm nẹp đỡ bằng gỗ có bản rộng 6 - 7 cm, cách 0,4 m có 1 nẹp đỡ

+ Mặt trên của lồng để một cửa lồng có kích th-ớc 0,8 x 0,5 m có nắp đóng mở thuận lợi

+ Lồng nổi trên mặt n-ớc nhờ hệ thống phao nổi làm bằng bó cây luồng, diễn hoặc phao là thùng phuy, thùng nhựa 100 - 200 lít Lồng nổi trên mặt n-ớc 30 - 40 cm Lồng đ-ợc

cố định bằng dây thừng với vật cố định trên bờ hoặc bằng neo, dây có  = 20 - 25 mm

+ Trên mặt lồng có lán che tạm 2 - 4 m2 làm nơi ở cho ng-ời ở để quản lí chăm sóc cá + Lồng đ-ợc nối vào bờ bằng cầu công tác dài 3 - 5 m

+ Mỗi cụm lồng có 5 - 7 chiếc Định mức vật liệu ở bảng 9

- Có l-u tốc dòng chảy 0,2 - 0,5 m/ s Tốt nhất là 0,3 m/ s ngoài giơí hạn l-u tốc trên

đều không có lợi về môi tr-ờng sống và vẫn đề an toàn lồng cá

- Có độ sâu mực n-ớc 2 - 3m (đáy lồng cách đáy sông suối  0,5 m

- Không có dòng xoáy, không gần thác, không gần ngã 3 sông suối giao nhau tạo nhiều

bọt khí, không có nguồn n-ớc nhiễm bẩn, chất độc hoá học chảy qua

- Nhiệt độ n-ớc 18 - 300C , pH = 7 - 7,5, độ trong 1 - 1,5 m (mùa khô)

* Thả cá giống

- Đối t-ợng nuôi ở các tỉnh phía bắc, Tây Nguyên đối t-ợng nuôi chủ yếu là trắm cỏ

Ngoài ra có ghép thêm chép, rô phi, rôhu

- Thời vụ thả giống: Th-ờng thả sau mùa m-a lũ (tháng 8, 9)nuôi đến tr-ớc mùa m-a lũ

Trang 20

- Yêu cầu thả cá giống: Cá giống đảm bảo chất l-ợng Sản xuất tại chỗ, cách không xa

lồng Vận chuyển cá an toàn, không xây sát Không thả giống tr-ớc, sau cơn m-a Theo dõi tình hình cá chết, cá yếu sau thả để kịp thời bổ xung

* Chăm sóc quản lí

- Thức ăn cho cá

+ Thức ăn tinh: Có thể dùng các loại cám ngô, bã đậu, khô dầu, thức ăn hỗn hợp Trong hai tháng nuôi đầu l-ợng thức ăn chiếm 5%, các tháng tiếp theo cho ăn 2 - 3% khối l-ợng cá dự kiến có trong lồng

+ Thức ăn xanh: Thời gian đầu cho ăn bèo, cỏ, lá sắn non Giai đoạn lớn sử dụng các loại thức ăn xanh, rau xanh (không đắng, không gây độc) nuôi cá

Th-ờng xuyên theo dõi mức độ sử dụng thức ăn của cá để điều chỉnh l-ợng cho ăn hàng ngày hợp lí Vệ sinh lồng tr-ớc khi cho ăn

- Theo dõi tình hình bệnh cá nuôi trong lồng, kiểm tra sinh tr-ởng cá, tình hình m-a

lũ để xử lí kịp thời

- Quá trình nuôi hạn chế mức thấp các hoạt động khuấy động bên ngoài, trong lồng

làm cá sợ, v-ợt nhảy gây xây sát làm cá dễ cảm nhiễm bệnh và ảnh h-ởng tới sinh tr-ởng

- Sau thu hoạch đ-a lồng lên cạn tu bổ lồng, vệ sinh lồng chuẩn bị cho chu kì nuôi sau

Đồng thời là biện pháp bảo quản an toàn lồng trong mùa m-a lũ

Bảng 10 - Các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật cần đạt

năm

Nuôi thời vụ

Trang 21

2.3.2 Xây dựng bè:

* Khung bè: đây là phần kiên cố nhất của bè, giữ cho bè có hình dạng cố định và chống chịu được với những tác động từ môi trường Khung bè thường được làm bằng gỗ tốt, kết cấu khung bè bởi các trụ đứng, đà dọc, đà ngang và cây chéo góc, tạo cho lồng bè thành khối hộp 4 mặt bên và 2 mặt đáy

- Trụ đứng: 4 trụ góc bè, 2 trụ hông bè và 2 trụ đầu bè

- Đà dọc gồm: đà dọc chính, đà dọc phụ, đà dọc ngoài và trong, đà dọc đáy, đà bên hông

- Đà ngang gồm: đà ngang trên mặt, đà ngang đáy và 2 đầu bè

- Cây chéo góc (cây xiên tả, đà xiên): gồm các cây chéo góc 2 bên hông, và hai bên đầu bè

- Mặt bè (mặt trên): đối với bè thì mặt trên thường được ghép kín bằng các thanh gỗ đóng theo chiều ngang của lồng bè, khe hở giữa các thanh ghép tối đa 1- 1,5cm Trên mặt lồng bè có cửa (2- 3 tuỳ thuộc độ lớn của lồng bè), các cửa lồng bè có nắp đậy có thể nâng nên, hạ xuống dễ dàng để thuận tiện việc cho ăn, kiểm tra cá và thu hoạch

- Mặt bên (mặt hông): ghép bằng gỗ, bằng tre bên trong trụ đứng, khe hở giữa các thanh ghép tôi đa bằng 70% chiều cao thân cá giống, khoảng hở giúp nước lưu thông và không để cá thoát khỏi lồng bè

- Đầu bè (đầu đốc): có kết cấu tương tự với các thành đà lớn, đà nhỏ và cây chéo góc Các thanh đà lớn và cây chéo góc được bắt cố định vào trụ đứng, cả mặt trước và sau của bè

có chừa khoảng hở đóng lước giúp nước lưu thông dễ dàng Lưới đóng ở khoảng giữa của mặt bè cách mặt bè 30- 40cm và cách đáy bè 10- 15cm, lưới dùng để đóng trên các mặt bè thường là lưới chịu lực tốt và chống ghỉ như lưới inox, đồng, kẽm kích thước mắt lưới phụ thuộc cỡ cá giống Các nẹp gỗ và lưới đều đóng bên trong trụ đứng và nước lưu thông qua mắt lưới này

- Đáy bè: sau khi đóng vít các đà ngang, đà dọc, lót đáy bằng ván và để khe hở giữa các tấm ván là 1- 1,5cm

* Hệ thống phao nổi: ghép bằng thùng phuy, thùng nhựa, tấm xốp, bó cây tre, ống nhựa được ghép dọc theo hai bên hông bè Thùng phuy được quét sơn hoặc nhựa đường chống gỉ sét Thùng nhựa được bao ngoài bằng lớp bao tẩm nhựa đường tránh bị nứt do sóng gió va đập mạnh và ánh sáng chiếu trực tiếp Phao bằng thùng phuy nhựa đặt ngoài khung lồng bè ngoài nhiệm vụ giữ nổi cho bè còn để tránh cho bè khi gặp phải những va chạm Thùng phuy khi đặt nằm ngang sẽ cần nhiêu thùng hơn nhưng sẽ làm cho lồng bè ổn định, ít

bị trao đảo

* Hệ thống cố định bè: bao gồm các dây neo và mỏ neo Dây neo bằng nilon hoặc dây cáp có đường kính 2- 3cm Neo làm bằng sắt, có thể neo 4 góc bè dưới nước hoặc 2 dây neo

cố định trên bờ và 2 dây neo cố định dưới sông

- Hiện nay, thông dụng nhất là đống bè bằng khung sắt, xung quanh ghép bằng lưới inox, loại bè này có kết cấu đơn giản và chắc chắn, bè thông thoáng, lưu thống nước tốt

- Bè kiên cố có kích thước khác nhau từ hàng trăm đến hàng ngàn khối, tuỳ theo khả năng đầu tư mà có kích thước khác nhau

Bảng 20: kích thước một số loại lồng bè nuôi cá ở đồng bằng sông Cửu Long

Loại lồng bè kích thước m (dài x rộng x cao) độ sâu ngập nước Thể tích (m3)

Nhỏ (6-8) x (3-5) x (2,5-3) 2- 2,5 < 100

Vừa (9-15) x (4-8) x (3-5) 2,5- 3 100- 500

Trang 22

Lớn (15-30) x (9-12) x (4-5) 3,5- 4,5 500- 1600

* Các trang thiết bị cần thiết khác phục vụ lồng bè nuôi cá

- Lò nấu thức ăn: thể tích khoảng 1- 1,5m3, đồng thời nắp thêm động cơ đảo trộn thức

ăn trong khi nấu Nhiên liệu cho nấu thức ăn là củi, than, trấu kèm theo còn có các dụng

cụ, thùng để trộn nguyên liệu khi sản xuất thức ăn

- Máy đùn thức ăn: chạy bằng động cơ hoặc mô tơ điện công suất > 2kw

- Thuyền (xuồng) di chuyển: cần có từ 1- 2 chiếc để phục vụ việc đi lại vận chuyển thức ăn, con giống và thu hoạch

- Các vật dụng rẻ tiền mau hỏng: lưới kéo cá, giai chứa cá, xô, chậu ngoài ra còn cần dự trù một số trang thiết bị thay thế như: cáp neo lồng bè, các thanh đà để dự trù trường hợp xấu xảy ra

- Không ảnh hưởng đến giao thông đi lại trên bờ cũng như dưới sông

- Ngoài ra cũng cần chú ý tới giao thông đi lại đường bộ thuận tiện cho việc cung cấp giống, thức ăn và thu hoạch

- Các thông số môi trường trong nuôi cá lồng bè

- Thời vụ thả giống, mật độ và quy cỡ cá thả: bảng 21

Bảng 21: mật độ và quy cỡ cá thả nuôi trong lồng bè

TT Loài cá Hình thức

nuôi Quy cỡ (cm) Mật độ

(con/m2)

Thời vụ (tháng)

Thời gian nuôi (tháng)

1 Cá tra Nuôi đơn Cao thân

2 Cá ba sa Nuôi đơn Cao thân

Trang 23

6 Cá bống tượng Nuôi đơn Dài thân

- Tiêu chuẩn chất lượng cá giống:

+ Cá khoẻ mạnh không dị hình, không có dấu hiệu bệnh lý, không bị xây xát, không

bị mất nhớt Cá khoẻ thường bơi chìm và bơi nhanh theo đàn

+ Cá có quy cỡ đồng đều, không thả lẫn cá quá lớn với cá quá nhỏ dẫn đến tình trạng

cá lớn tranh mồi với cá bé làm cho hiện tượng phân đàn càng lớn sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cá khi thu hoạch

- Yêu cầu thả cá giống: Cá giống đảm bảo chất lượng Sản xuất tại chỗ, cách không

xa lồng Vận chuyển cá an toàn, không xây sát Không thả giống trước, sau cơn mưa Theo dõi tình hình cá chết, cá yếu sau thả để thả bổ xung

+ Khi thả vào bè cần thả từ từ để cá quen dần với điều kiện mới, nên ngâm bao chứa

cá giống trong nước bè 15- 20phút mới thả cá ra Có thể thử trước một số cá, sau một hai ngày kiểm tra thấy cá vẫn khoẻ mạnh thì có thể tiến hành thả toàn bộ cá giống

+ Trước khi thả cá xuống lồng bè phải tắm khử trùng cho cá bằng nước muốn 2- 3% (trong thời gian 3- 5phút) để cá chóng lành vết thương, loại bỏ được các kí sinh trùng bám trên cơ thể

2.3.2.5 Chăm sóc quản lí

* Thức ăn cho cá

+ Nhóm cá sử dụng thức ăn tự chế biến và thức ăn công nghiệp: gồm đa số các loài cá nuôi trong khu vực phía Nam như: cá tra, ba sa, chép, rôphi, hú, mè vinh… Có thể dùng các loại cám ngô, bã đậu, khô dầu

+ Nhóm cá sử dụng thức ăn tươi sống: là các loài cá ăn động vật tươi sống như: lóc bông, bống tượng

+ Nhóm cá ăn thức ăn xanh: thời gian đầu cho ăn bèo, cỏ, lá sắn non Giai đoạn lớn

sử dụng các loại thức ăn xanh không đắng, không gây độc đối với cá

Nguyên liệu gồm có cá tạp (cá linh, cá biển…), cá khô, bột cá, đậu tương, cám gạo, tấm, rau xanh và phụ phẩm khác (bánh dầu, ốc, cua…) Người nuôi có thể bổ sung khoáng, vitamin để kích thích cá bắt mồi và tăng sức đề kháng

Bảng 22: thành phần nguyên liệu chế biến thức ăn cho cá nuôi lồng bè

Trang 24

nội tạng gia súc…) nội tạng gia súc…)

* Phương pháp chế biến thức ăn

- Tất cả các nguyên liệu trên được phối trộn theo đúng tỷ lệ, sau đó đưa vào máy xay nhuyễn và nấu chín Sau khi nấu chin đưa ra để nguội và đưa vào máy ép viên thành dạng viên sợi ngắn, phơi cho se mặt trong điều kiện râm mát và đưa xuống cho ăn Thức ăn chỉ chế biến và sử dụng trong ngày

- Với những cá sử dụng thức ăn là cá tươi thì phương pháp chế biến chủ yếu đảm bảo

2 yếu tố: cá tạp tươi không bị mốc, ôi, thiu và đã rửa sạch trước khi cho ăn; với cá giai đoạn còn nhỏ phải băm cá vừa với cỡ miệng

- Thức ăn xanh: thức ăn đảm bảo không đắng, độc đối với cá, trước khi cho cá ăn cũng phải sát trùng thức ăn

* Phương pháp cho ăn:

- Mỗi ngày cho cá ăn 2- 3lần Với cá sử dụng thức ăn tự chế biến thì khẩu phần ăn 7- 10% trọng lượng cá/ ngày (với cá tra, hú, rôphi); và khẩu phần 4- 5% trọng lượng thân/ ngày (với cá mè vinh, he, ba sa) Trong thời gian 2- 3 tháng nuôi đầu thức ăn có hàm lượng đạm 25- 28%; sau đó cho đến thu hoạch thức ăn có 18- 20% đạm Hai tháng trước khi thu hoạch

vỗ béo cá bằng cánh tăng số lần cho ăn trong một ngày cho tới khi thu

- Thức ăn công nghiệp: khẩu phần ăn phụ thuộc vào nhà sản xuất nhưng thường trong khoảng 1,5- 2% trong lượng thân

- Với thức ăn tươi sống: thức ăn sau khi đã được cắt nhỏ phù hợp với cỡ miệng sẽ đưa xuống sàng cho ăn năm cách mặt nước 15- 20cm (riêng cá bống tượng đặt sân 50cm) Khẩu phần ăn cho cá 5- 10% trọng lượng thân Phải kiểm tra sàng khi cho ăn không để dư thừa thức ăn tránh gây ô nhiễm môi trường

+ Quan sát hoạt động bắt mồi của cá, theo dõi tình hình ăn và mức độ tăng trưởng của

cá để tính toán điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp, không để cá bị đói những không để dư thừa thức ăn

+ Khi xuất hiện bệnh trong môi trưởng phải giảm và ngưng cho ăn để tìm hiểu nguyên nhân và biện pháp xử lý

* Quản lý chăm sóc :

Trang 25

- Phải thường xuyên theo dõi và kiểm tra đàn cá hàng ngày khi cho ăn phải chú ý tới mức độ sử dụng thức ăn của cá, quan sát hình dạng bên ngoài, sự hoạt động của cá để có sự điều chỉnh cho phù hợp

- Phải tiến hành dọn vệ sinh trước khi tiến hành thả cá tẩy trùng các góc khuất nơi có nguy cơ tiềm ẩn sinh vật gây bệnh

- Hàng tháng kiểm tra đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống để điều chỉnh thức ăn, loại bỏ các cá thể còi cọc, dị hình, chậm lớn ra khỏi quần đàn

- Khu vực nuôi bè cần chú ý: độ trong nước nhất là vào mùa mưa bão, lúc nước chiều lên, xuống, cá thường bị ngạt do thiếu ôxy cần cấp cứu kịp thời

- Vào mùa mưa nước sông mang nhiều phù sa và lắng đọng nhiều ở đáy lồng bè, có thể làm bè chìm hoặc nghiêng, vì vậy phải thường xuyên dùng máy bơm thổi bùn ra khỏi đáy bè Ngoài ra nước mưa làm tăng độ đục dẫn tới hiệu quả bắt mồi của cá kém đi

- Thường xuyên kiểm tra neo, dây neo, nhất là vào mùa mưa lũ, gặp trường hợp bất khả kháng phải di chuyển lồng bè khỏi khu vực nguy hiển

- Hàng tuần phải lặn vệ sinh bè, kiểm tra lưới chắn, gỡ bỏ rác bám vào bè, sửa chữa những sai hỏng nếu có

- Kết quả nuôi: thể hiện tại bảng 23

Bảng 23: Kết quả nuôi cá bè

Loài cá Kích cỡ bè Cỡ cá thu

hoạch (kg)

Sản lượng (Tấn/bè)

Năng suất (kg/m 3 )

Cá tra 15 x 7 x 4

25 x 10 x 5

0,8- 1,5 0,8- 1,5

40- 45 110- 120

100- 120 100- 120

Cá ba sa 15 x 7 x 4

25 x 10 x 5

0,8- 1,5 0,8- 1,5

30- 40 85- 90

90- 100 90- 100

80- 90 80- 90 Trắm cỏ 4 x 3 x (1,5-2) 1,5- 2 1,2- 1,5 80-90

Trang 26

Kỹ thụât nuôi cá ruộng

I Quy trình kỹ thuật nuôi cá xen canh ở ruộng cấy lúa n-ớc

1 Đặc điểm ruộng nuôi cá xen canh

Phần lớn ruộng nuôi cá xen canh là sử dụng các chân ruộng cấy hai vụ lúa, ruộng hai

vụ lúa chủ yếu phân bố ở vùng đồng bằng, trung du miền Bắc và đồng sông Cửu Long Những cánh đồng này khâu thuỷ lợi hoá đã hoàn thành và chủ động t-ới tiêu n-ớc Chế độ canh tác cây lúa: một vụ lúa chiêm, một vụ lúa mùa hoặc một vụ chiêm xuân, một vụ mùa sớm và một vụ mầu mùa đông

Diện tích ruộng có thể một vài ha đến vài chục, vài trăm ha (tr-ớc khoán 100 và khoán 10), hiện nay diện tích bị khoanh vùng nhỏ lại

2 Biện pháp kĩ thuật

2.1 Qui hoạch

- Qui hoạch tổng thể

- Qui hoạch cụ thể ruộng nuôi cá

2.2 Xây dựng ruộng nuôi cá

- Tuỳ tình hình cụ thể từng khu ruộng, mức độ hợp tác giữa các gia đình có ruộng, khả năng quản lí, chăm sóc mà qui hoạch, xây dựng ruộng nuôi cá trong phạm vi nhỏ (gia đình) với diện tích một vài ha hay theo qui mô lớn hàng chục ha

- Xây dựng ruộng nuôi cá

+ Hệ thống bờ bao: Đắp bờ khoanh vùng các chân ruộng có cao trình đáy t-ơng đối bằng nhau vào một khu vực phục vụ mục đích nuôi cá, yêu cầu bờ bao đảm bảo các tiêu chuẩn sau: mặt bờ rộng 0,8- 1,2m, độ cao an toàn bờ ao 0,3- 0,5m

+ Hệ thống m-ơng chính (cho cá trú khi cần thiết): làm ngay sát hệ thống bờ bao (theo

4 cách xây dựng m-ơng: m-ơng quanh ruộng; m-ơng sát 3 bờ; m-ơng dạng chữ L; m-ơng sát 1 bờ), yêu cầu hệ thốngg m-ơng đảm bảo các thông số: bề rộng đáy m-ơng từ 2m trở lên,

hệ số mái m  1, diện tích m-ơng chiếm 10- 30% tổng diện tích khu vực nuôi

+ M-ơng nhánh trên mặt ruộng: độ rốc nghiêng về m-ơng chính, kích th-ớc rộng 0,5 - 0,6 m, sâu 10 - 12cm

+ Cống cấp thoát n-ớc: nên xây dựng hai hệ thống riêng biệt cống cấp phía bờ cao cống thoát phía bờ thấp, khẩu độ cống tùy thuộc diện tích khu vực nuôi tại cửa cống có đăng chắn cá

2.2 Chuẩn bị ruộng nuôi cá Sau khi xác định đ-ợc qui mô nuôi cá tiến hành công tác

chuẩn bị ruộng nuôi với những công việc chính sau:

- Với ruộng cấy lúa: tiến hành chuẩn bị t-ơng tự các công việc trong cấy lúa (cày ải, bừa, bón lót )

- Với m-ơng chứa cá: tiến hành chuẩn bị t-ơng tự với ao n-ớc tĩnh tuy nhiên trong quá trình chuẩn bị chú ý tới khâu cải tạo cơ học (nạo vét m-ơng) Các công việc khác nh- bón vôi, bón phân tiến hành t-ơng tự với ao nuôi n-ớc tĩnh

Trang 27

- Quản lý cá: Nội dung chính là đảm bảo an toàn đàn cá nuôi trong ruộng trong các đợt nắng, m-a lũ, phun thuốc trừ sâu, thu hoạch lúa, làm đất, cấy lúa trong quá trình canh tác lúa chú ý việc điều tiết n-ớc đảm bảo đời sống của cá nuôi, tránh sử dụng nguồn n-ớc có nguy cơ ô nhiễm

- Tăng 20 – 30% l-ợng phân bón vào ruộng, so với ruộng không nuôi cá kết hợp

- Thức ăn cho cá: thức ăn chủ yếu của cá là sử dụng cơ sở thức ăn tự nhiên có trong ruộng là chính Ngoài ra trong quá trình nuôi những thời gian bắt buộc phải đ-a cá xuống m-ơng trú ẩn để thực hiện các nhiệm vụ khác nên cho cá ăn thức ăn nhân tạo đảm bảo nhu cầu dinh d-ởng của cá Thức ăn chủ yếu sử dụng cho cá là chất bột với KPA 1,5- 3% khối l-ợng l-ợng cá trong m-ơng / ngày

2.5 Thu hoạch

- Mùa vụ thu hoạch: tiến hành thu hoạch sau khi thu hoạch lúa chiêm/ mùa

- Ph-ơng pháp tiến hành: tr-ớc khi thu hoạch lúa tháo n-ớc dồn cá xuống m-ơng, thu hoạch lúa song tiến hành thu hoạch cá

- Kết quả: tỷ lệ sống 70 - 80%; cỡ cá thịt trung bình đạt từ 0,4 - 0,6 kg/ con; năng suất phổ biến đạt 500 - 800 kg/ ha vụ, một số ruộng có đầu t- thêm thức ăn tinh đạt năng suất cao hơn từ 800 - 1000 kg/ ha.vụ

Xuất phát từ thực tế ở n-ớc ta, dù đã đầu t- xây dựng hệ thống thuỷ nông, cải tạo đ-ợc diện tích lớn ruộng trũng để cấy 2 vụ lúa song đến nay còn trên d-ới 300 000 ha chỉ cấy đ-ợc một vụ lúa chiêm, một vụ mùa ngập úng, đầu t- lớn song sản l-ợng thu bấp bênh nên hình thành chủ tr-ơng "Cấy một vụ lúa chiêm, nuôi một vụ cá ở mùa n-ớc ngập Nơi nào cần phát triển l-ơng thực cấy tận dụng vụ mùa trên diện tích cao ít ngập, diện tích còn lại nuôi cá Nơi

có điều kiện cấy lúa + nuôi cá từ vụ chiêm, vụ mùa nuôi cá" Cả 3 loại hình trên đều cho hiệu quả kinh tế cao hơn cấy hai vụ lúa Hiện nay, chủ ch-ơng của Đảng và Nhà n-ớc cho phép chuyển những diện tích ruộng trũng cấy lúa hiệu quả thấp sang nuôi thuỷ sản Một số địa ph-ơng đã và đang tích cực thực hiện chủ ch-ơng này

Ruộng chiêm trũng tập trung chủ yếu ở Nam Định, Hà Nam, Thái Bình, Bắc Ninh, Hải D-ơng, H-ng Yên vùng khác cũng có song diện tích không lớn Để thực hiện nuôi cá trên ruộng trũng cần nắm vững những đặc điểm chủ yếu của ruộng trũng

1 Đặc điểm chủ yếu của ruộng trũng

* Chế độ n-ớc: Chế độ n-ớc ở ruộng trũng phụ thuộc chủ yếu vào l-ợng m-a nên có sự

thay đổi theo mùa rõ rệt Mùa ngập n-ớc từ tháng 7 đến tháng 12, độ sâu mực n-ớc từ 0,4- 1m Vùng ven đê 1,5- 1,8 m Mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 6, một số diện tích bị khô cạn, phần lớn có mực n-ớc 0,1- 0,3 m

* Chế độ canh tác: Th-ờng vụ lúa chiêm tháng 1 cấy tháng 5 gặt (tr-ớc mùa m-a)

Những năm m-a sớm ch-a kịp gặt lúa đã bị ngập Các chân ruộng cao có thể cấy lúa 2 vụ, tháng 6 cấy lúa mùa, chân ruộng thấp ngập n-ớc một phần cấy chay, phần lớn bỏ trắng

* Đặc điểm thuỷ lí, hoá học

- Nhiệt độ n-ớc cá sự biến động rất lớn theo mùa và theo ngày đêm, biên độ dao động nhiệt độ 9- 400C

- Độ trong biến động theo mùa, mùa m-a độ trong thấp (10- 15 cm) Cuối mùa m-a tăng dần và đạt cao nhất vào tháng 10,11 (1- 1,5 m)

Trang 28

- pH biến động lớn 5,6- 7,6 Mùa cấy lúa chiêm pH dao động theo ngày đêm lớn (trung bình về ban ngày pH = 7,1 và 5,6 vào ban đêm) Tuy nhiên trong mùa n-ớc, pH đồng đều trên toàn khu vực ruộng, trung bình 6,5 - 7,6

- Ôxy hoà tan ở ruộng trũng nhìn chung khá phong phú (do quang hợp của thực vật thuỷ sinh, do khuyếch tán từ không khí) và có sự biến động theo chu kì ngày đêm

- Khí các bon níc cao nhất vào buổi sáng (15,6 mg/ l) và thấp nhất vào buổi chiều (3,23 mg/ l)

* Đặc điểm thuỷ sinh vật

Thực vật lớn phát triển vào mùa n-ớc nhất là vùng ven đê Thành phần chủ yếu là rong,

cỏ dại Thực vật phù du nghèo cả về thành phần và số l-ợng Chỉ thời kì đầu ngập n-ớc có

tảo Microcystis phát triển mạnh

Động vật phù du qua điều tra bắt gặp 45 loài nhiều nhất thuộc nhóm động vật luân trùng (16 loài), nhóm chân chèo có 12 loài, nhóm râu chẻ có 11 loài và động vật nguyên sinh

có 6 loài Số l-ợng nhiều vào tháng 7 và tháng 10, ít vào tháng 2 và tháng 5

Động vật đáy bắt gặp trên d-ới 50 loài chủ yếu là động vật giáp xác, nhuyễn thể, ấu trùng côn trùng, giun đất Số l-ợng phát triển mạnh ở tháng 2 đến tháng 4 và tháng 9 đến tháng10

Nhóm động vật sống bám vào gốc lúa và cây bụi thuỷ sinh quanh gốc lúa về thành phân loài giống nh- thành phần loài động vật đáy Thời kì mới cấy lúa ruộng cạn n-ớc số l-ợng thấp, còn thời gian khác số l-ợng t-ơng đối lớn

2 Biện pháp kĩ thuật

2.1 Qui hoạch (nh- 1.1)

22 Xây dựng ruộng nuôi

- Đắp bờ bao chắc chắn Kích th-ớc bờ rộng 1 - 1,5m, hệ số mái bờ  1, độ cao an toàn

của bờ là 0,5 – 0,7 m Phía bờ thấp có cống tiêu n-ớc, có đăng chắn cá chắc chắn

- Đào m-ơng chính: để dồn cá khi thu hoạch, cho cá trú ẩn tr-ờng hợp nuôi cá giống

xen canh vụ cấy lúa chiêm M-ơng đ-ợc đào ở vị trí thấp nhất của ruộng, có tổng diện tích bằng 7- 10% diện tích ruộng Kích th-ớc m-ơng: Chiều cao = 1 m; bề rộng đáy m-ơng  2

m, hệ số mái m  1 Trong ruộng có hệ thống m-ơng, rãch nhỏ dẫn về m-ơng chính (tr-ờng hợp nuôi cá giống lớn xen canh ở vụ cấy lúa chiêm)

- Ao phục vụ nuôi cá th-ơng phẩm và sản xuất giống: có thể tiến hành bố trí hình vẽ

Ruộng

Ao -ơng giống Đập tràn

Trang 29

Hình 2: mô hình nuôi cá luân canh ở ruộng trũng

- Cống: xây dựng một hệ thống cống đáp ứng nhu cầu cấp và thoát n-ớc, cống lên tiến

hành xây dựng ở gần khu vực quản lý (hình vẽ)

- Ruộng: tiến hành xây dựng về một phía của công trình nuôi nhẵm đảm bảo khả năng

quản lý và chăm sóc

2.2 Chuẩn bị ruộng nuôi cá Sau khi xác định đ-ợc qui mô nuôi cá tiến hành công tác

chuẩn bị ruộng nuôi với những công việc chính sau:

- Với ruộng cấy lúa: tiến hành chuẩn bị t-ơng tự các công việc trong cấy lúa (cày ải, bừa, bón lót )

- Với m-ơng chứa cá: tiến hành chuẩn bị t-ơng tự với ao n-ớc tĩnh tuy nhiên trong quá trình chuẩn bị chú ý tới khâu cải tạo cơ học (nạo vét m-ơng chứa cá) Các công việc khác nh- bón vôi, bón phân tiến hành t-ơng tự với ao nuôi n-ớc tĩnh

- Chuẩn bị ruộng sau khi thu hoạch lúa chiêm

2.3 Thả cá giống

- Đối t-ợng nuôi Ruộng không sử dụng n-ớc thải thả cá chép, trắm cỏ, mè trắng, rô

phi, rôhu, mrigal Ruộng có sử dụng n-ớc thải thả Rô phi, rôhu, Mrigal là chủ yếu

- Thời vụ thả giống Thả giống sau cấy lúa chiêm từ 7- 10 ngày các đối t-ợng: Mè,

rôhu, chép, Mrigan (cá giống l-u, tr-ờng hợp nuôi cá xen canh ngay vụ cấy lúa chiêm) Thả sau gặt lúa chiêm các đối t-ợng: Cá chép, trắm cỏ, rô phi Yêu cầu gặt nhanh, gọn khi lúa chín để thả giống tập trung

- Cỡ cá thả Đảm bảo tiêu chuẩn giống cấp 3 trở lên, có điều kiện thả giống l-u cỡ lớn:

Trắm 80 - 100 g/ con, Rôhu, mrigal, mè trắng 30- 50 g/ con, Chép 20- 30 g/ con, rô phi 8 -10 g/ con

- Mật độ cá thả và tỉ lệ ghép: thả 7000- 9000 con/ ha Về tỉ lệ ghép các đối t-ợng có thể

áp dụng một trong những công thức sau:

Công thức 1 (không sử dụng n-ớc thải): Trắm cỏ 40%, Mè trắng 30%, Chép 10%, Rôhu 20%

Công thức 2 (có sử dụng n-ớc thải): Rô phi 50%, Rôhu (Mrigal) 30%, Chép 10%, Mè trắng 10%

2.4 Chăm sóc và quản lí

Trang 30

- Thức ăn cho cá: Sử dụng thức ăn tự nhiên là chính thông qua việc bón phân cho

ruộng Trồng thức ăn xanh ven bờ cùng thời kì cấy lúa chiêm Thả vào ruộng bèo tấm, bèo hoa dâu Cho cá ăn (bổ sung) thức ăn tinh là chất bột (ngô, gạo, cám gạo), KPA 1 – 2%

- Kiểm tra và xử lí kịp thời đăng chắn cá trong mùa m-a

- Đảm bảo an toàn đàn cá nuôi trong những ngày nắng, phun thuốc trừ sâu, khi thu

hoạch lúa (tr-ờng hợp nuôi cá xen canh ở vụ cấy lúa chiêm)

- Điều chỉnh mức n-ớc trong ruộng thích hợp cho lúa và cá phát triển

2.5 Thu hoạch

- Thu bớt cá lớn sau khi gặt lúa chiêm tại các m-ơng cá trú

- Thu hoạch tổng thể vào tháng 12 Ph-ơng pháp thu hoạch: Tháo cạn n-ớc trên ruộng

rút cá vào m-ơng rồi dùng l-ới kéo bắt cá

- Kết quả nuôi: Cỡ cá thu hoạch bình quân đạt đ-ợc: mè trắng 0,6 - 0,8 kg; rôhu/

mrigal 0,6 - 0,7 kg; rô phi 0,3 - 0,4 kg; trắm cỏ 1,0 - 1,2 kg; cá chép 0,8 - 1 kg Tỷ lệ sống

80 - 85% Năng suất đạt: 1000 - 3000 kg/ ha (tuỳ mức độ đầu t-)

Trang 31

2 Vai trò nuôi tổng hợp

- Hạn chế chất thải, quản lý môi tr-ờng sống tốt hơn

- Đa dạng sản phẩm tạo thành

- Giảm chi phí sản xuất

- Tiết kiệm diện tích canh tác

- Tận dụng lao động nông thôn

- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

I- Nuôi cá trong mô hình VAC

1 Khái niệm, đặc điểm, mối quan hệ trong mô hình VAC

1.1 Khái niệm

VAC là 3 chữ đầu của v-ờn, ao, chuồng Nuôi cá trong mô hình VAC là nuôi cá trong

sự lồng ghép, kết hợp giữa 3 lĩnh vực tronứcản xuất nông nghiệp là: V-ờn đại diện cho ngành trồng trọt; Ao đại diện cho ngành nuôi thuỷ sản; Chuồng đại diện cho ngành chăn nuôi

VAC là mô hình sản xuất sinh thái khép kín, tận dụng đ-ợc nhiều mức năng l-ợng, ít chất thải, sản phẩm nhiều loại, rẻ, tại chỗ, giữ cho môi tr-ờng không bị ô nhiễm, bền vững Mô hình VAC có thể áp dụng với những quy mô rất khác nhau từ hộ gia đình đến quy mô trang trại hàng trăm ha Mô hình VAC đã đ-ợc đông đảo nông dân áp dụng thu nhập từ VAC chiếm từ 20-70% tổng thu nhập của các hộ nông dân

2 Mối quan hệ trong mô hình VAC

Hình 3: Mối quan hệ giữa các thành phần trong mô hình VAC

CHUỒNG LỢN

CẢI THIỆN BỮA ĂN

Chất thải

Bựn

ao Nước tưới Rau xanh

Trang 32

2 Biện pháp kỹ thuật nuôi cá trong VAC

CT nuôi ghép: rôhu 60%; mrigal 20%; mè trắng 10%; trắm cỏ 5%; chép 4%; mè hoa 1%

+ Nuôi cá mè trắng làm chính (mật độ 1,4- 1,5 con/m2): áp dụng với những nơi có nguồn phân hữu cơ phong phú (phân chuồng, phân xanh) ao sâu, rộng, đất đai phì nhiêu, n-ớc ao màu mỡ

CT nuôi ghép: mè trắng 60%; mè hoa 5%; dòng ấn 25%; chép 7%; trắm cỏ 3%

+ Nuôi cá rô phi làm chính (mật độ 2 con/m2): áp dụng những nơi có nguồn phụ phẩm nông nghiệp (cám gạo, ngô, ngũ cốc ), có nhiều nguồn phân chuồng, có làm thêm nghề phụ (làm đậu, làm bún, nấu r-ợu )

CT nuôi ghép: rô phi 50%, mè trắng 15%; mè hoa 5%; dòng ấn 20% chép 5%; trắm

- Mùa vụ thả giống:

Đối với ao nuôi ghép thả vào 2 vụ: vụ xuân T2- T3; vụ thu T7- T8

Đối với ao nuôi đơn mùa vụ thả phụ thuộc vào khả năng giải quyết con giống của đối t-ợng

- Tiêu chuẩn cá giống:

Chất l-ợng, Kích th-ớc, Ph-ơng pháp thả giống t-ơng tự đối với nuôi cá ao n-ớc tĩnh

5 Biện pháp giải quyết thức ăn

- Thức ăn tự nhiên: giải quyết bằng hình thức bón phân- 2 hình thức bón

Trực tiếp: nguồn phân hữu cơ đ-ợc thải trực tiếp xuống ao nuôi cá qua hệ thống n-ớc thải tự chuồng trại (-u điểm: tiện lợi giảm công lao động; nh-ợc điểm làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi tr-ờng, thải NH3 vào ao nuôi)

Trang 33

Gián tiếp: nguồn phân không thải trực tiếp xuống ao mà thông qua hệ thống xử lý bằng cách chứa trong hố phân (-u điểm không gây ô nhiễm môi tr-ờng; nh-ợc điểm tốn nhiều nhân công)

Phân xanh: sử dụng 2 h-ớng: 1 tận dụng nguồn phân xanh vốn có trong v-ờn; tìm kiếm nguồn phân xanh từ bên ngoài hệ sinh thái

- Thức ăn xanh: hai h-ớng giải quyết

+ Tận dụng nguồn thức ăn xanh: từ v-ờn sau quá trình canh tác nông nghiệp; tận dụng các diện tích đất d- thừa để trồng cây làm thức ăn xanh nuôi cá

+ Cung cấp nguồn thức ăn xanh từ bên ngoài hệ sinh thái nuôi cá

- Thức ăn tinh:

+ Từ v-ờn tận dụng các phụ phẩm của quá trình canh tác nông nghiệp

+ Cung cấp nguồn thức ăn xanh từ bên ngoài hệ sinh thái nuôi cá: bột cám gạo, ngô, ngũ cốc

6 Chăm sóc quản lý

- Điều tiết n-ớc: luôn giữ mức n-ớc ổn định trong ao 1,5- 1,8m; định kì tiến hành bổ sung n-ớc khi cần thiết

- Quản lý hoạt động của cá nuôi trong ao (xử lý kịp thời)

- Phòng trị bệnh cá: áp dụng các định h-ớng phòng bệnh là chủ yếu (xem lại phần nuôi cá ao n-ớc tĩnh)

7 Thu hoạch

- áp dụng các hình thức đánh tỉa thả bù từ tháng nuôi thứ 6 đối với nuôi ghép và từ tháng 4 đối với nuôi đơn

- Thu hoạch tổng thể: đọc lại nuôi cá ao n-ớc tĩnh

II Nuôi cá trong mô hình AC

1- Nuôi kết hợp cá-lợn

Nuôi kết hợp cá-lợn là hình

thức nuôi rất phổ biến Nếu nuôi lợn

quy mô nhỏ (1-2lợn) thì chuồng

nuôi lợn có thể làm trên bờ hoặc

trên mặt ao Nếu nuôi quy mô lớn

thì chuồng trại phải xây ở nơi riêng

Các chất thải của lợn ở quy mô nuôi

lớn cần đ-ợc chứa vào nơi riêng, ủ

khô hoặc -ớt tr-ớc khi đem sử

dụng ở quy mô nhỏ, chất thải nh-

phân, n-ớc tiểu, n-ớc rửa chuồng

đ-ợc đ-a trực tiếp xuống ao

Trang 34

2- Nuôi kết hợp cá-vịt

Đây là hình thức nuôi kết hợp tốt, 2 loại có tác dụng t-ơng hỗ lẫn nhau Ao cá cung cấp nơi cho vịt bơi lội, làm cho vịt

mát, sạch đồng thời cung cấp thêm

thức ăn bổ xung giàu chất đạm cho vịt

nh- tôm, ốc, cua, cá tạp làm cho vịt

chóng lớn Còn vịt bơi lội làm tăng

oxy, khuấy đảo chất màu trong n-ớc

tự động, chất thải của vịt cung cấp

thức ăn cho cá, vịt diệt những động vật

ăn tranh thức ăn của cá do đó làm cá

chóng lớn

Chuồng vịt có thể làm trên mặt

ao, hoặc cạnh bờ ao Nuôi quy mô lớn

phải làm chuồng trại riêng trong đó có

nơi cho vịt tắm, bơi lội, sàn cho ăn, bể

chứa và sử lý chất thải Hàng ngày đ-a

chất thải này bón cho ao nuôi cá

L-ợng chất thải do 1kg vịt thải ra trong 1 ngày bằng 76-96gam, 1năm bằng 27,3kg

đến 34,5kg; l-ợng chất thải này có thể nuôi đ-ợc 3,6 đến 4,3kg cá thịt

Vịt có thể ăn cá con do đó trong ao nuôi kết hợp cá-vịt cần phải thả cá giống lớn, n-ớc

ao sâu trên 60cm Công thức thả cá: dùng các công thức nuôi ghép mè, trôi, rô phi làm chính

3- Nuôi kết hợp cá-gà

Gà là loại gia cầm nuôi phổ biến Thịt gà, trứng gà là những loại thực phẩm có giá trị dinh d-ỡng cao, thời gian nuôi ngắn nên đang đ-ợc phát triển Phân gà chứa nhiều chất dinh d-ỡng Nuôi kết hợp gà-cá đang đ-ợc nhiều n-ớc nh-: Thái Lan, Philipin, Indonesia, v.v…

áp dụng nuôi kết hợp cá-gà có những mặt lợi:

+ Cá đối với gà: ao tạo không gian thoáng mát, giảm đ-ợc công quản lý, chăm sóc, v.v…

+ Gà đối với cá: gà cung cấp phân

Trang 35

Các loại cá dùng trong nuôi kết hợp gà-cá là những loài cá có sức chịu đựng tốt,

th-ờng nuôi ghép công thức: rô phi, trôi

4- Nuôi cá kết hợp với trồng trọt

Hình thức nuôi cá kết hợp với trồng trọt (VA) là hình thức kết hợp đơn giản, phổ biến

nhất ở n-ớc ta Các mặt lợi ích của nuôi kết hợp cá với trồng trọt

+ Ao với trồng trọt: Ao cung cấp độ ẩm cho đất, không khí cần thiết cho cây trồng;

bùn ao chứa rất nhiều chất màu dinh d-ỡng (bùn ao khô t-ơng đ-ơng với phân chuồng loại

2), rất phù hợp với nhiều loại cây trồng nh-: rau, cỏ, lúa, cây ăn quả, v.v… Ao nuôi cá với

năng suất 7,5tấn/ha, với bùn dày 10-20cm có thể nạo vét một l-ợng bùn t-ơi 1.500-2.800tấn,

có thể bón 4-5ha ruộng Nạo vét bùn bẩn còn có tác dụng làm sạch ao, tăng thêm l-ợng chứa

n-ớc trong ao: sâu ao, cao bờ, nuôi đ-ợc nhiều cá

+ Trồng trọt đối với cá: trồng trọt các loại cỏ, rau, màu cung cấp thức ăn cho cá và gia

cầm, gia súc cung cấp phân bón cho ao Mặt khác thông qua trồng cây, cỏ thức ăn cho cá sẽ

giảm đ-ợc l-ợng phân chuồng cần thiết cho cá Ví dụ: thông qua trồng cỏ, l-ợng phân

chuồng cần thiết để sản xuất ra 1kg cá thịt giảm đ-ợc từ 60-70% Các loại hình kết hợp

cá-trồng trọt phổ biến

4.1- Trồng cây-cỏ trên cạn:

+ Trồng cỏ tự nhiên hoặc cỏ voi trên bờ Cỏ voi là cỏ cho năng suất cao nhất hiện nay

Năng suất có thể đạt 120-150tấn/ha/năm Với l-ợng cỏ này có thể nuôi đ-ợc 4-5tấn cá Cỏ

voi có thể trồng ở ven bờ ao, vạt đất xung quanh ao

+ Trồng sắn lấy lá ở bờ rào, bờ ao, đất đồi Sắn trồng bằng hom để đứng, khoảng cách

hốc 20-30cm/1gốc Sắn đ-ợc t-ới n-ớc khi khô hạn, bón phân 1 năm 2-3lần với l-ợng phân

chuồng, xanh 1kg/1m2 có thể thu hoạch lá th-ờng xuyên 7-15ngày/1lần

+ Trồng các loại cây rau màu nh-: rau cải, rau muống, xu hào, bắp cải trên bờ làm rau

cho ng-ời và thức ăn cho cá

+ Trồng cây ăn quả nh- trồng chuối vừa lấy quả vừa lấy lá cho cá

4.2- Trồng các cây-cỏ d-ới n-ớc

+ Về mùa đông ở những ao n-ớc cạn trồng các cây rau, bèo là thức ăn cho cá nh-: bèo

dâu, rau lấp ở đáy ao, sản l-ợng có thể

cho cá trong ao

+ Cấy lúa ở những ao rộng, đáy

lòng chảo có thể cấy lúa ngoi, dâng n-ớc

từ từ Một phần lúa thu hoạch giành cho

Trang 36

Kỹ thuật nuôi đặc sản

I Khái niệm, thành phần thuỷ đặc sản n-ớc ngọt

1 Khái niệm

2 Thành phần thuỷ đặc sảng n-ớc ngọt hiện nay

II Kỹ thuật nuôi đặc sản n-ớc ngọt

1 kĩ thuật nuôi tôm càng xanh

Bộ mười chõn Decapoda

Họ tụm gai Palaemonidae

Giống tụm càng xanh Macrobrachium

Loài tụm càng xanh M rosenbergii

Trang 37

Thân TCX hơi tròn, tôm trưởng thành có màu xanh dương đậm (rõ nhất ở càng tôm đực) Chuỳ đầu phát triển, nhọn và một nửa chuỳ cong vút Ở tôm cái trưởng thành chuỳ thường có chiều dài bằng hoặc ngắn hơn giáp đầu ngực Đôi chân thứ hai của TCX phát triển

to thành càng Giữa tôm đực và tôm cái trưởng thành có chiều dài khác nhau, tôm đực thường dài và nặng hơn tôm cái

1.1.2 Môi trường sống:

* Độ mặn:

Trong vòng đời của tôm, từ tôm bột đến tôm trưởng thành có thể sống trong nước ngọt, nước lợ nhưng ấu trùng mới nở chỉ sống trong môi trường nước có độ mặn 8-140/00, thích hợp nhất là 10-120/00 Trong môi trường nước ngọt ấu trùng chết hoàn toàn Khi ấu trùng phát triển đến giai đoạn tôm bột đạt cỡ chiều dài 7,68mm lại bắt đầu sống được trong nước ngọt hoàn toàn và trong nước lợ

* Nhiệt độ:

Tôm càng xanh phân bố ở vùng nhiệt đới nên không thích hợp với nhiệt độ thấp Nhiệt độ thích hợp là từ 24-300C, thích hợp nhất là 26-280C, giới hạn nhiệt độ thấp là 100C, giới hạn nhiệt độ cao là 350C

* Hàm lượng ôxy hòa tan:

Tôm càng xanh có nhu cầu về hàm lượng 02 hoà tan trong nước cao, từ 4mg/l trở lên

là thích hợp Ở giai đoạn biến thái, ấu trùng yêu cầu hàm lượng oxy từ 5mg/l trở lên Hàm lượng oxy hoà tan trong nước ở mức dưới 1mg/l tôm sẽ nổi đầu và ở 0,7mg/l tôm trưởng thành bắt đầu chết

- Ấu trùng mới từ trứng nở ra cho đến trước khi lột xác lần thứ 2 (1-2 ngày) tự dưỡng bằng noãn hoàng Từ sau lần lột xác thứ 2, bắt đầu ăn được ấu trùng artemia và động vật phù

du Sau 5-6 lần lột xác, bắt đầu ăn mảnh vụn của thịt cá, nhuyễn thể, trứng cá…; từ tôm bột (7,68mm) bắt đầu ăn như tôm trưởng thành, ăn tạp thiên về ăn động vật

- Thức ăn thông thường của TCX là các loại côn trùng trong nước, ấu trùng động vật, các loại nhuyễn thể nhỏ, các loại giáp xác, thịt và các phế thải của cá (ruột, đầu) và các loại động vật khác Các loại hạt, quả, rau, rong rêu, lá mầm của các loại cây mọc trong nước; thậm chí khi đói, chúng còn ăn thịt lẫn nhau

Trang 38

ngang trên lưng Lúc này tôm uốn cong gập gãy lưng thành hình chữ V và tiếp tục tăng áp lực bên trong Động tác gập gãy này lặp đi, lặp lại nhiều lần cho đến khi một phần cơ thể thoát ra ngoài khỏi đường nứt trên lưng Rồi bỗng nhiêm tôm búng mạnh, toàn thân nhô hẳn

ra ngoài lớp vỏ Sau khi lột vỏ xong, tôm sẽ tái tạo lại các phần đã mất đi trong quá trình lột

Bảng 1: Thời gian lột xác của TCX

Trọng lượng (g/con) Chu kỳ lột xác(ngày)

b) Sinh trưởng và vòng đời:

- Vòng đời tôm càng xanh

Hình 2: Vòng đời tôm càng xanh Trong điều kiện nuôi nhân tạo, tôm bột ương nuôi khoảng 30-40 ngày, kích cỡ tôm giống từ 3 - 5 cm Từ tôm giống, nuôi 5-6 tháng sau đạt chiều dài trung bình 8-9 cm, có khối lượng trung bình 20 - 30 g Đối với tôm giống đã lưu qua đông (dài 5-8 cm) thả nuôi từ vụ xuân năm sau đến cuối năm, tôm cái đạt chiều dài 13-14 cm, khối lượng 60-80g; tôm đực

Trang 39

17 - 18 cm, khối lượng 200g Tôm đực thường lớn nhanh hơn tôm cái và có cỡ cá thể lớn hơn

1.1.5 Sinh sản

a) Các giai đoạn phát triển của buồng trứng:

Bảng 2: Các giai đoạn phát triển của buồng trứng

Giai

1 Nhỏ Ở 1/5 phía sau đầu ngực Trắng trong

2 Mở rộng Phát triển tới 1/4- 1/3 đầu ngực Hồng nhạt

3 Tăng nhanh về khối lượng Phát triển tới 1/2 đầu ngực Xanh lục

4 Rất lớn Phát triển toàn bộ phần đầu ngực Xanh, tối vàng

5 Rất nhỏ

* Giao phối:

Tôm đực đã thành thục đợi cho tôm cái lột xác, khi vỏ còn mềm thì tiến đến giao phối Trong khi giao phối con đực ngẩng cao phần đầu ngực, dùng đôi càng lớn để ôm tôm cái Khi giao phối tôm cái ngửa bụng, tôm đực ở phía trên chấn động mạnh và gieo cục keo tinh vào gốc chaan bò tôm cái, cục keo tinh dính kết ở túi hứng tinh của tôm cái Giao phối xong tôm cái tìm về chỗ tối ẩn nấp

* Đẻ trứng:

Tôm cái giao phối xong, thường trong vòng 24h khi giáp ngoài chưa kịp cứng thì hoàn thành việc đẻ trứng Tôm thường đẻ vào lúc sáng sớm Toàn bộ trứng dính trong buồng trứng đẻ ra 1 lần, trứng có hình elíp, dài 0,6 - 0,7 mm có màu vàng cam

Khi đẻ bụng tôm cái uốn cong, chân bụng, chân bơi hình thành xoang ôm trứng, bảo

vệ trứng Trứng từ ống dẫn trứng phóng ra, đi qua cục keo tinh, tinh keo tan ra và trứng được thụ tinh Tôm cái dùng lông tơ ở đôi chân bới thứ tư dịch chuyển trứng về xoang ôm trứng ở bụng Trứng được kết dính ở trên lông tơ của đôi chân bơi thứ tư, sau đó tuần tự dịch lên 3,

2, 1 hình thành như một chùm nho, trứng thụ tinh được giữ ở bụng tôm cái nên lúc này còn gọi là tôm mẹ ôm trứng Lượng ôm trứng khoảng 1061-1529 trứng/ gam cơ thể Tôm cỡ 50 gam có thể sinh sản 56.000 trứng Tôm cỡ 80 gam sinh sản 70.000 trứng

* Sự phát triển của giai đoạn ấu trùng

Ấu trùng phát triển qua 11 giai đoạn, khoảng 36 ngày sẽ trở thành tôm bột, có chiều dài 7,68 mm Đặc trưng của mỗi giai đoạn được tóm tắt trong bảng dưới đây:

Trang 40

Hình 3: Các giai đoạn phát triển ấu trùng tôm càng xanh

1.2 KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG TÔM CÀNG XANH

1.2.1 Xây dựng trại sản xuất giống (công suất 0,5- 6 triệu PL/năm)

1.2.1.1 Vị trí xây dựng: Để xây dựng một trại sản xuất tôm giống càng xanh đạt yêu

cầu cần hội tụ đủ các yêu cầu sau:

- Có nguồn nước ngọt tốt, không bị ô nhiễm

- Có nguồn nước lợ (độ mặn 10- 14o/oo), gần nơi có thể cung cấp nước mặn tốt có độ mặn 33- 35 o/oo, hoặc có nguồn dự trữ nước ót (nước đồng muối có độ mặn 100- 160 o/oo)

- Có nguồn điện cung cấp chủ động

- Nơi thuận tiện giao thông đi lại

- Gần vùng nuôi tôm thương phẩm

1.2.1.2 Công trình và trang thiết bị phục vụ sản xuất

Ngày đăng: 12/10/2022, 10:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ mối quan hệ giữa các phương thức nuôi - Giáo trình kỹ thuật nuôi cá và đặc sản nước ngọt
Hình 1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các phương thức nuôi (Trang 3)
Bảng 10: L-ợng thức ăn hành ngày của cá qua các tháng nuôi - Giáo trình kỹ thuật nuôi cá và đặc sản nước ngọt
Bảng 10 L-ợng thức ăn hành ngày của cá qua các tháng nuôi (Trang 5)
Bảng 17: Một số công thức thức ăn TCB nuôi cá tra trong ao - Giáo trình kỹ thuật nuôi cá và đặc sản nước ngọt
Bảng 17 Một số công thức thức ăn TCB nuôi cá tra trong ao (Trang 15)
Bảng  9 - Định mức các loại vật liệu làm 1 lồng có thể tích 18 m 3 - Giáo trình kỹ thuật nuôi cá và đặc sản nước ngọt
ng 9 - Định mức các loại vật liệu làm 1 lồng có thể tích 18 m 3 (Trang 19)
Bảng  10  - Các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật cần  đạt - Giáo trình kỹ thuật nuôi cá và đặc sản nước ngọt
ng 10 - Các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật cần đạt (Trang 20)
Bảng 21: mật độ và quy cỡ cá thả nuôi trong lồng bè  TT  Loài cá  Hình thức - Giáo trình kỹ thuật nuôi cá và đặc sản nước ngọt
Bảng 21 mật độ và quy cỡ cá thả nuôi trong lồng bè TT Loài cá Hình thức (Trang 22)
Bảng 22: thành phần nguyên liệu chế biến thức ăn cho cá nuôi lồng bè - Giáo trình kỹ thuật nuôi cá và đặc sản nước ngọt
Bảng 22 thành phần nguyên liệu chế biến thức ăn cho cá nuôi lồng bè (Trang 23)
Bảng 23: Kết quả nuôi cá bè - Giáo trình kỹ thuật nuôi cá và đặc sản nước ngọt
Bảng 23 Kết quả nuôi cá bè (Trang 25)
Hình 2: mô hình nuôi cá luân canh ở ruộng trũng - Giáo trình kỹ thuật nuôi cá và đặc sản nước ngọt
Hình 2 mô hình nuôi cá luân canh ở ruộng trũng (Trang 29)
Hình 3: Mối quan hệ giữa các thành phần trong mô hình VAC CHUỒNG - Giáo trình kỹ thuật nuôi cá và đặc sản nước ngọt
Hình 3 Mối quan hệ giữa các thành phần trong mô hình VAC CHUỒNG (Trang 31)
Hình thức nuôi cá kết hợp với trồng trọt (VA) là hình thức kết hợp đơn giản, phổ biến  nhất ở n-ớc ta - Giáo trình kỹ thuật nuôi cá và đặc sản nước ngọt
Hình th ức nuôi cá kết hợp với trồng trọt (VA) là hình thức kết hợp đơn giản, phổ biến nhất ở n-ớc ta (Trang 35)
Hình 2: Vòng đời tôm càng xanh - Giáo trình kỹ thuật nuôi cá và đặc sản nước ngọt
Hình 2 Vòng đời tôm càng xanh (Trang 38)
Bảng 1: Thời gian lột xác của TCX - Giáo trình kỹ thuật nuôi cá và đặc sản nước ngọt
Bảng 1 Thời gian lột xác của TCX (Trang 38)
Bảng 2: Các giai đoạn phát triển của buồng trứng - Giáo trình kỹ thuật nuôi cá và đặc sản nước ngọt
Bảng 2 Các giai đoạn phát triển của buồng trứng (Trang 39)
Hình 3: Các giai đoạn phát triển ấu trùng tôm càng xanh - Giáo trình kỹ thuật nuôi cá và đặc sản nước ngọt
Hình 3 Các giai đoạn phát triển ấu trùng tôm càng xanh (Trang 40)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm