Microsoft Word M� 09 KiÃm tra và v�n hành hÇ thÑng vÛi các bÙ �iÁu khiÃn và �iÁu chÉnh 1 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP BẮC NINH GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 09 – KIỂM TRA, VẬN HÀNH HỆ[.]
Trang 11
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 417/QĐ-CĐCN ngày 22 tháng 8 năm 2023
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp Bắc Ninh)
Bắc Ninh - 2023
Trang 22
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình “Kiểm tra, vận hành hệ thống với kỹ thuật điều khiển và điều chỉnh” được biên soạn bởi các Giảng viên của Khoa Điện - Điện tử trường Cao đẳng Công nghiệp Bắc Ninh
Trên cơ sở Chương trình đào tạo ngành Điện tử công nghiệp tiêu chuẩn Đức trình độ cao đẳng của Trường Cao đẳng Công nghiệp Bắc Ninh, dưới sự góp ý của đồng nghiệp, tham khảo ý kiến của các Giảng viên có kinh nghiệm của các trường trọng điểm, các Giảng viên biên soạn có nhiều kinh nghiệm giảng dạy mô đun này thực hiện biên soạn giáo trình “Kiểm tra, vận hành hệ thống với kỹ thuật điều khiển và điều chỉnh ” phục vụ cho công tác giảng dạy
Mô đun này được thiết kế gồm 7 bài :
Bài 1: Giao tiếp công việc, giao tiếp kỹ thuật và định hướng khách hàng
Bài 2: Lập kế hoạch và điều khiển quá trình làm việc
Bài 3: Lập kế hoạch thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo trì các hệ thống đo lường, điều khiển, điều chỉnh, vận hành thử và sửa chữa
Bài 4: Kỹ thuật truyền động
Bài 5: Hệ thống quản lý tòa nhà và hệ thống kỹ thuật tòa nhà
Bài 6: Phương pháp đo và kiểm tra/ biện pháp bảo vệ
Mặc dù nhóm tác giả đã hết sức cố gắng, song sai sót là khó tránh Nhóm tác giả rất mong nhận được các ý kiến phê bình, nhận xét của bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Bắc Ninh, ngày … tháng … năm 2023 Tham gia biên soạn
Trang 3
Kiểm tra: 28 giờ
I Vị trí và tính chất của mô đun:
Vị trí: Là mô đun chuyên môn sau khi học mô đun 8 “Cấu hình và lập trình cho hệ thống tự động hóa”
Tính chất:
Mô-đun đào tạo theo định hướng thực hành Sinh viên tìm hiểu các mối quan hệ giữa lắp đặt, lập trình, kiểm tra, vận hành và sửa chữa các thiết bị đo lường, điều khiển và điều chỉnh thông qua các mô đun đào tạo đã học kết hợp với nội dung đào tạo mới Sinh viên tìm hiểu sâu về mối quan hệ giữa các bộ xử lý dữ liệu điện tử (EDV) và công nghệ mạng Trong quá trình cài đặt và kiểm tra cũng như vận hành và bảo trì các thiết bị cảnh báo, tín hiệu và điều khiển từ xa, sinh viên được tìm hiểu sự phức tạp của thiết bị kỹ thuật đặc biệt này, đồng thời truyền tải yêu cầu về các biện pháp an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp có liên quan Tại thời điểm kiểm tra, sinh viên lựa chọn cơ cấu đo, thiết bị đo và phương pháp đo phù hợp và vận dụng chúng theo quy định Sinh viên tuân thủ các quy định về an toàn lao động, sức khỏe và bảo vệ môi trường Nội dung học tập từ các mô đun đào tạo đã học trước đó được vận dụng, tích hợp, sâu sắc và củng cố
Lắp đặt: Sinh viên được đào sâu kiến thức về CNTT và công nghệ mạng
Nội dung liên quan đến các hệ thống tự động hóa
II Mục tiêu mô đun:
- Lực chọn hệ thống với công nghệ điều khiển và điều chỉnh lập kế hoạch và lắp đặt
- Lập trình và bảo trì hệ thống với công nghệ điều khiển và điều chỉnh
- Tiếp nhận nhu cầu và nguyện vọng của khách hàng và tích hợp chúng vào trong kế hoạch
Trang 4III Nội dung mô đun:
1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian (giờ)
Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
1 Bài 1: Giao tiếp công việc, giao tiếp
5 Bài 5: Hệ thống quản lý tòa nhà và hệ
Trang 5Bài 1: Giao tiếp công việc, giao tiếp kỹ thuật và định hướng khách hàng
Thời gian: 16 Giờ ( lý thuyết: 4 giờ, thực hành 12 giờ )
1 Mục tiêu:
- Sinh viên được học các phương pháp khác nhau để trình bày một cách rõ ràng
- Sinh viên có thể tạo và trình bày đồ họa đơn giản
- Sinh viên biết các thông số kỹ thuật và có thể giải thích chúng
2 Nội dung:
2.1 Trao đổi với cấp trên
* Khái niệm giao tiếp
Giao tiếp là gì? “
Giao tiếp là hoạt động hoặc quá trìnhdiễn đạt ýtưởng và cảm xúc hoặc chia sẻthông
tin hoặckiến thức với mọi người”
(Oxford Advanced Learners Dictionary) - Giao tiếp là quá trình tác động qua lại
giữa con người với con người nhằm mục tiêu trao đổi ý tưởng, tình cảm, vốn kinh nghiệm,
kỹ năng vàkinh nghiệm nghề nghiệp Kỹ năng giao tiếp là khả năng sử dụng thông tin bằng
ngôn ngữ và diễn tả (thể hiện)
Kỹ năng giao tiếp hiệu quả là một yếu tố quan trọng trong cuộc sống và nghề
nghiệp của bạn
Thành công của bạn tại nơi làm việc mới đa dạng và toàn cầu đòi hỏi bạn phải có
kỹ năng giao tiếp tuyệt vời
Là một sinh viên kỹ thuật, bạn cần phải hoàn thiện kỹ năng giao tiếp bằng văn bản
và bằng lời nói
Là một sinh viên kỹ thuật và sau đó là một kỹ sư, bạn cần phải biết làm thế nào để
trình bày suy nghĩ của bạn
Trình bày một khái niệm cho một sản phẩm hay một dịch vụ
Trình bày một phân tích kỹ thuật của một vấn đề và giải pháp của nó, hoặc chỉ ra
các kết quả của bạn từ công việc thực nghiệm
Bạn cần phải biết làm thế nào để truyền đạt ý tưởng thiết kế bằng bản vẽ kỹ thuật
hoặc mô hình kỹ thuật hỗ trợ bằng máy tính
Hầu hết các kỹ sư được yêu cầu để viết báo cáo kỹ thuật
Giao tiếp là quá trình gửi và nhận thông tin giữa mọi người và trải qua 5 bước cơ
bản:
Trang 6Hình 6 1 Các bước trong giao tiếp
* Yêu cầu chung khi trao đổi với cấp trên
- Tôn trọng vị thế, tự hào và bảo vệ uy tín của cấp trên
- Chấp hành mệnh lệnh và sự phân công công việc của cấp trên
- Cần mạnh dạn bày tỏ ý kiến cá nhân hoặc các kiến nghị, đề xuất trước khi lãnh đạo quyết định các vấn đề liên quan đến bản thân và đơn vị
- Chia sẻ với cấp trên khi cơ quan đạt thành tích tốt; cảm thông và nỗ lực hoàn thành tốt các công việc được giao để thiết thực giúp cấp trên và cơ quan khi gặp khó khăn
- Chủ động và thưởng xuyên báo cáo tình hình, kết quả thực hiện công việc với cấp trên; khi gặp khó khăn, vướng mắc cần báo cáo để xin ý kiến giải quyết của cấp trên
- Khi được cấp trên khen hoặc đánh giá tốt, cần cảm ơn và cố gắng nỗ lực để đạt kết quả cao hơn; nếu công việc do nhiều người cùng hoàn thành tốt, hãy chia sẻ lời khen của cấp trên cho đồng nghiệp
- Khi có sai sót trong công việc, bị cấp trên phê bình, nhắc nhở, không nên vội vàng đẩy trách nhiệm cho người khác, hãy tìm cách nhanh chóng khắc phục hậu quả và cố gắng không để tái diễn lần sau
- Học hỏi nghị lực, sự quyết đoán, kỹ năng và phong cách lãnh đạo, tổ chức, điều hành bộ phận, đơn vị của cấp trên để nhanh tiến bộ; nhận biết hạn chế của cấp trên để rút kinh nghiệm cho bản thân
- Ứng xử đúng mực với cấp trên, phân biệt rạch ròi quan hệ công tư trong khi làm việc
Trang 72.2 Nói chuyện với đồng nghiệp
Giao tiếp giữa đồng nghiệp với đồng nghiệp thực chất là giao tiếp giữa các cá nhân trong cùng một cơ quan, tổ chức Nếu quan hệ giao tiếp với đồng nghiệp trong cơ quan, tổ chức tốt, sẽ góp phần giải quyết mục đích công việc chung, củng cố tinh thần và thúc đẩy việc thực hiện các công việc của cơ quan, tổ chức lẫn mục đích duy trì hoạt động nhóm
Nhưng để việc giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp phát huy được vai trò của nó thì mỗi cá nhân cần nỗ lực để xây dựng được một mối quan hệ thân thiết nhưng thẳng thắn, bình đẳng, một quan hệ thông cảm, hiểu biết nhau Quan hệ đồng nghiệp tốt không phải hình thành một cách tự nhiên mà nó đòi hỏi chúng ta phải có những hiểu biết nhất định và
từ đó biến thành nghệ thuật giao tiếp ứng xử
Khi giao tiếp với đồng nghiệp, các cán bộ, công chức, viên chức cần ứng xử như sau:
Tôn trọng đồng nghiệp; có ý thức học hỏi những đồng nghiệp giỏi và có nhiều kinh nghiệm trong chuyên môn, nghiệp vụ, có đạo đức, lối sống tốt đẹp
Hiểu biết chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ với các đồng nghiệp để cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ
Tương trợ, hợp tác, giúp đỡ đồng nghiệp trong công việc và cuộc sống; chỉ đề nghị đồng nghiệp giúp đỡ và hỗ trợ khi bản thân đã nỗ lực và cố gắng; biết cảm ơn khi được đồng nghiệp giúp đỡ, biết xin lỗi khi sai sót hoặc vô tình làm đồng nghiệp tổn thương
Chân thành khen ngợi những ưu điểm của đồng nghiệp một cách tự nhiên, không tâng bốc, xu nịnh; góp ý những hạn chế bằng thiện chí; thi đua với đồng nghiệp một cách lành mạnh vì mục đích chung của bộ phận, đơn vị; tránh đổ kỵ, ganh tỵ, hoặc gây khó khăn cho đồng nghiệp
Phân biệt rõ việc công, việc tư trong quan hệ với đồng nghiệp
Những hành vi cần tránh trong quan hệ ứng xử với đồng nghiệp: Tò mò về đời tư, bình luận xấu sau lưng, can thiệp sâu vào chuyện gia đình, dựng chuyện để gây ảnh hưởng xấu cho đồng nghiệp, quan hệ nam nữ không lành mạnh
2.3 Thực hiện phối hợp với các bên liên quan khác
2.4 Lập kế hoạch và điều phối các nhiệm vụ của nhóm, cũng như xem xét về bản sắc của mỗi cá nhân
Để giúp chúng ta hiểu được dự án là gì, trước hết chúng ta nêu một khái niệm chung về dự án: Dự án là một nỗ lực phức tạp, không thường xuyên, mang tính chất đơn nhất được thực hiện trong điều kiện ràng buộc nhất định về thời gian, ngân sách, nguồn lực
Trang 8và các tiêu chuẩn chất lượng để đáp ứng yêu cầu của khách hàng
Ví dụ về dự án bao gồm, nhưng không giới hạn, trong các trường hợp sau:
- Xây dựng nhà máy mới, lắp đặt dây chuyền sản xuất mới
- Thực hiện một quy trình sản suất mới
Các hoạt động thường xuyên lặp lại hàng ngày trong công ty được thiết kế và tổ chức thực hiện một cách ổn định dựa trên sự chuyên môn hoá cao để đảm bảo các hoạt động diễn ra liên tục, nhịp nhàng và hiệu quả với chi phí thấp nhất có thể Dự án khác với các hoạt động thường xuyên lặp lại hàng ngày trong công ty là dự án là các hoạt động không lặp lại và thường gắn với những yếu tố mới đòi hỏi sự sáng tạo nhất định nhằm tạo thêm năng lực mới cho công ty, ví dụ như sản xuất ra sản phẩm mới Để phân biệt dự án khác với các hoạt động thường xuyên đang diễn ra hàng ngày trong công ty, chúng ta hãy nêu một số đặc điểm của dự án
Dự án có 5 đặc điểm chính sau đây:
- Liên quan đến việc thực hiện một điều mà chưa từng được làm trước đó
- Đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng đầu ra, chi phí và thời gian cụ thể Thứ nhất, dự án có mục tiêu xác định - dù là xây dựng một tổ hợp chung cư cao
28 tầng hoàn thành vào ngày 30 tháng 11 hoặc phải hoàn thành việc chuyển đổi sang hệ thống thông tin mới trong vòng 1 năm Tính mục tiêu thường không đặt ra đối với các hoạt động thường ngày đang diễn ra trong công ty ví dụ như đối với những người công nhân trong một phân xưởng may
Thứ hai, do có mục tiêu xác định nên dự án có thời điểm bắt đầu và kết thúc xác định Ví dụ sau khi hoàn thành dự án xây cầu vượt qua ngã tư đường Láng Hạ thì một
Trang 9người kỹ sư có thể được chuyển sang làm việc cho một dự án xây cầu khác
Thứ ba, dự án thường đòi hỏi những nỗ lực chung từ nhiều chuyên gia có chuyên môn khác nhau đến từ các bộ phận và phòng ban chuyên môn khác nhau Thay vì làm việc biệt lập tại văn phòng dưới sự quản lý của các trưởng bộ phân, các thành viên dự án gồm các kỹ sư thiết kế, các kỹ sư chế tạo, chuyên gia marketing, nhà phân tích tài chính cùng phối hợp làm việc chặt chẽ với nhau dưới sự hướng dẫn của nhà quản lý dự án để cùng nhau hoàn thành một dự án
Thứ tư, dự án là hoạt động không lặp lại và có tính chất đơn nhất Ví dụ sản xuất
ra một mẫu ô tô mới với hệ thống phanh thắng tự động khi xe đột ngột tăng tốc quá nhanh đòi hỏi phải giải quyết rất nhiều vấn đề chưa từng được giải quyết trước đó và thường đi kèm với việc áp dụng những thành tựu mới nhất và có bước đột phá về công nghệ Mặt khác, các dự án xây dựng thông thường như xây dựng các tổ hợp văn phòng chung cư sử dụng các vật liệu hiện có và áp dụng các công nghệ và quy trình thi công đã được công ty thiết lập từ trước nhưng vẫn đòi hỏi nhiều yếu tố mới như xây dựng trên địa điểm mới, tuân thủ các quy định nhất định áp dụng cho từng dự án xây dựng, khách hàng mới với những yêu cầu và khả năng thanh toán nhất định khác với các dự án cùng loại đã được công ty tiến hành trước đó
Thứ năm, dự án phải đáp ứng các tiêu chuẩn nhất định về đầu ra, thời gian, và chi phí Thành công của dự án được đánh giá dựa trên mức độ mà dự án đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng đầu ra, thời hạn hoàn thành dự án và chi phí thực hiện dự án
2.5 Sử dụng danh mục vật tư, thực hiện các tính toán theo yêu cầu hoạt động, giới thiệu các giải pháp khác nhau, so sánh chi phí;
* Khái niệm
Quản trị dự án là sự áp dụng một cách phù hợp các kiến thức, kỹ năng, công cụ và
kỹ thuật vào trong quá trình đề xuất dự án, lập kế hoạch dự án, thực hiện dự án, theo dõi giám sát dự án và kết thúc dự án để đạt được các yêu cầu của dự án
Quản trị dự án thường bao gồm:
- Xác định các yêu cầu (của công ty hoặc của khách hàng)
- Xác định và đáp ứng các nhu cầu, các mối quan tâm, và mong đợi của các chủ thể dự án trong quá trình lập kế hoạch và thực hiện dự án
- Cân đối hài hoà giữa các yêu cầu, ràng buộc khác nhau của dự án bao gồm :
- Phạm vi dự án
Trang 10- Chất lượng
* Giai đoạn xác định dự án
Thiết lập các mục tiêu của dự án, xác định các yêu cầu của dự án, thiết lập cơ cấu
tổ chức bộ máy dự án và kết thức giai 1 là một bản văn kiện dự án trình bày những nét chung nhất về dự án như mục tiêu dự án, các yêu cầu, thời gian, ngân sách, cơ cấu tổ chức
bộ máy nhân sự, rủi ro
* Giai đoạn lập kế hoạch
Xây dựng các kế hoạch dự án - kế hoạch tiến độ, kế hoạch chi phí, kế hoạch huy động và quản lý các nguồn lực, kế hoạch quản lý rủi ro, kế hoạch về quản lý nhân sự dự
án
* Giai đoạn thực hiện dự án
Các hoạt động chính của dự án được thực hiện, ví dụ như cầu được xây dựng, phần mềm được viết lệnh Trong giai đoạn này công tác quản lý dự án chú trọng vào theo dõi và giám sát tình hình thực hiện các hoạt động của dự án: kiểm soát thời gian, chi phí, chất lượng Quản lý sự thay đổi, đưa ra các dự báo về thời gian và chi phí thực hiện dự án
* Giai đoạn bàn giao và kết thúc dự án
Bàn giao các sản phẩm của dự án cho khách hàng và bố trí lại các nguồn lực dự án Bàn giao dự án cho khách hàng thường kèm theo đào tạo nguồn nhân lực và chuyển giao các tài liệu kỹ thuật cho khách hàng Bố trí lại các nguồn lực dự án thường bao gồm điểu chuyển nhân viên, các trang thiết bị máy móc sang các dự án khác, tổ chức tổng kết đánh giá dự án và rút ra những bài học kinh nghiệm
* Quản lý chi phí dự án
Quản lý chi phí dự án là quá trình ước tính, lập kế hoạch và kiểm soát chi phí để đảm bảo dự án có thể hoàn thành trong phạm vi ngân sách cho phép Quản lý chi phí dự án bao gồm những nội dung sau:
- Ước tính chi phí - là quá trình dự báo và ước tính nguồn lực tài chính để thực hiện các hoạt động của dự án
- Lập kế hoạch ngân sách dự án – là quá trình tổng hợp chi phí ước tính thực hiện các hoạt động dự án để xây dựng kế hoạch ngân sách dự án
- Kiểm soát chi phí – là quá trình theo dõi tình hình thực hiện dự án về mặt chi phí
để cập nhật kế hoạch ngân sách dự án và quản lý những ấny đổi trong kế hoạch ngân sách
dự án
Trang 11Chi phí dự án là chi phí của các nguồn lực được sử dụng để thực hiện các hoạt động dự án Chi phí dự án bao gồm:
- Các chi phí dự án trực tiếp thực hiện các hoạt động dự án: Chi phí về nhân công, nguyên liệu, nhiên liệu, máy móc;
- Các chi phí dự án gián tiếp: Chi phí lương, tiền thuê, điện nước, máy móc thiết
bị đặc chủng (ví dụ máy móc thiết bị đo lường kiểm tra chất lượng)
- Các chi phí quản lý và điều hành chung của công ty phân bổ cho dự án
* Các chi phí dự án trực tiếp
Đây là các chi phí phân bổ trực tiếp cho một hoạt động (gói công việc) Các chi phí trực tiếp có thể nằm dưới sự kiểm soát của nhà quản lý dự án, nhóm dự án và cá nhân thực hiện một công việc cụ thể Các chi phí này là các khoản tiền chi trả thực tế trong quá trình thực hiện dự án và được tách ra khỏi chi phí gián tiếp Chi phí tổng hợp lên từ các gói công việc thường chỉ bao gồm các chi phí trực tiếp
* Các chi phí dự án gián tiếp
Các chi phí dự án gián tiếp là các chi phí liên quan đến việc sử dụng các nguồn lực của công ty cho thực hiện dự án Các chi phí dự án gián tiếp thường gắn với các đầu ra của
dự án như lương của nhà quản lý dự án, tiền thuê văn phòng cho dự án Các chi phí này thường được ước tính theo một tỷ lệ phần trăm nhất định của các chi phí dự án trực tiếp, ví
dụ 20 % của chi phí nhân công trực tiếp, hoặc 50% của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí điều hành và quản lý chung của công ty phân bổ cho dự án
Đây là các chi phí của công ty không liên quan trực tiếp đến một dự án cụ thể Ví
dụ các chi phí của công ty trải cho nhiều sản phẩm và dự án như các chi phí về marketing quảng cáo, chi phí kế toán và hệ thống thông tin, chi phí tiền lương của đội ngũ lãnh đạo công ty Các khoản chi phí này được phân bổ cho dự án tuỳ theo loại hình dự án và rất khác nhau giữa các công ty Ví dụ, một dự án thực hiện theo hợp đồng với khách hàng thì công
ty sẽ phân bổ các chi phí quản lý chung của công ty và cộng thêm phần lợi nhuận dự kiến tính theo một tỷ lệ phần trăm nhất định của chi phí dự án trực tiếp để hình thành nên mức giá tính cho khách hàng
Quản lý chi phí dự án thường quan tâm chủ yếu đến quản lý các chi phí dự án trực tiếp vì các chi phí này gắn liền với việc thực hiện các hoạt động dự án Các chi phí dự án trực tiếp này phụ thuộc chặt chẽ vào chất lượng thực hiện các hoạt động và thuộc phạm vi kiểm soát của nhóm dự án
Trang 122.6 Sử dụng sơ đồ nguyên lý, sơ đồ mạch điện, sơ đồ đi dây và đấu nối;
Có thể nói bản vẽ kĩ thuật là tác phẩm của ngành kĩ thuật, là ngôn ngữ phổ biến để các nhà thiết kế, kĩ sư mô tả hình dáng, kích thước, vật liệu, đặc tính kỹ thuật… của các vật thể, chi tiết, kết cấu…
Bản vẽ kỹ thuật là phương tiện giao tiếp (thiết kế, thi công, sử dụng sản phẩm) trong kỹ thuật, nó bao gồm các hình biểu diễn (hình chiếu, hình cắt), các số liệu ghi kích thước, các yêu cầu kỹ thuật…., nó được vẽ theo một quy tắc thống nhất nhằm thể hiện hình dạng, kết cấu, độ lớn… của vật thể Ngoài ra có thể nói bản vẽ kỹ thuật là một loại tài sản trí tuệ, được đăng ký bản quyền, được mua, bán trao đổi
Bản vẽ kỹ thuật truyền thống thường được biểu diễn dạng 2D Hiện nay với sự phát triển của khoa học công nghệ cho ra đời các bản vẽ ở dạng 3D có khả năng mô tả vật thể trực quan hơn
Bản vẽ hình chiếu hai chiều (2D) : là kết quả của phép chiếu trực phương (tức chiếu vuông góc vật thực) trong không gian xuống mặt phẳng 2D
Bản vẽ 3D: là bản vẽ vật thể trong không gian 3 chiều dùng phép chiếu song song 2.7 Sử dụng bản vẽ các bộ phận riêng lẻ, bản vẽ sơ đồ lắp ráp, bản vẽ chi tiết tách rời
và danh mục vật tư
Kỹ thuật cơ khí là một ngành Khoa học kỹ thuật, ứng dụng các nguyên lý vật lý,
kỹ thuật và khoa học vật liệu để thiết kế, phân tích, chế tạo và bảo dưỡng các loại máy móc
và hệ thống cơ khí Nó là một lĩnh vực kỹ thuật liên quan đến Thiết kế, Chế tạo và Vận hành máy móc Kỹ thuật Cơ khí là ngành lâu đời nhất, rộng lớn nhất của Kỹ thuật
Lĩnh vực kĩ thuật cơ khí cần sự am hiểu về các lĩnh vực cốt lõi bao gồm cơ học, động lực học, nhiệt động lực học, khoa học vật liệu, phân tích cấu trúc và năng lượng Ngoài những lĩnh vực cốt lõi trên, kĩ thuật cơ khí còn sử dụng các công cụ như thiết kế với
sự trợ giúp của máy tính (CAD), và quản lí vòng đời sản phẩm để thiết kế và phân tích nhà máy sản xuất, thiết bị công nghiệp và máy móc, hệ thống nhiệt và làm lạnh, hệ thống giao thông, máy bay, tàu thủy, robot, thiết bị y học, vũ khí và những cái khác
Kĩ thuật cơ khí nổi lên sau cuộc cách mạng công nghiệp ở châu Âu ở thế kỉ 18; tuy nhiên, sự phát triển của nó đã bắt đầu từ vài ngàn năm trước khắp thế giới Những tiến bộ trong lĩnh vực vật lí trong thế kỉ 19 kéo theo sự sự phát triển của khoa học kĩ thuật cơ khí Lĩnh vực này vẫn đang nỗ lực để kết hợp các tiến bộ; ngày nay, kĩ thuật cơ khí theo đuổi các tiến bộ trong các lĩnh vực như composite, cơ điện tử và công nghệ nano Nó cũng bao
Trang 13gồm kĩ thuật hàng không vũ trụ, kĩ thuật luyện kim, kĩ thuật xây dựng, kĩ thuật điện, kĩ thuật chế tạo, kĩ thuật hóa học, kĩ thuật công nghiệp và các lĩnh vực kĩ thuật khác với những mức độ khác nhau Nó cũng làm việc trong các lĩnh vực kĩ thuật y sinh, đặc biệt là cơ y sinh, hiện tượng giao thông, cơ điện tử sinh học, công nghệ nano sinh học và mô hình hệ thống sinh học
Công nghệ cơ khí thường tạo ra các giả lập mô phỏng hoạt động của các đối tượng, như quy trình chế tạo thực tế theo trình tự tối ưu hóa sự thực hiện, hiệu quả kinh tế và chi phí năng lượng trước khi quyết định lựa chọn một thiết kế cụ thể
Các bản vẽ kỹ thuật để chế tạo là sản phẩm cuối cùng của khâu thiết kế Chúng phải thỏa mãn hai mục đích: bao gồm đầy đủ tất cả các thông tin cần thiết để chế tạo và cũng còn là một tiêu chí kiểm soát kỹ thuật đối với các mức độ sửa chữa Trước cuối thế
kỷ 20, rất nhiều bản vẽ kỹ thuật được thực hiện bằng tay với sự trợ giúp của bảng vẽ cơ khí Sự ra đời của máy tính với giao diện người dùng đồ họa đã có thể giúp thực hiện được việc tạo ra các mô hình và các bản vẽ bằng các chương trình máy tính trợ giúp thiết kế (CAD)
Nhiều chương trình CAD hiện nay cho phép tạo ra các mô hình ba chiều để có thể nhìn từ mọi góc độ Các chương trình CAD mô hình hóa vật thể đặc tiên tiến là một hệ thống thiết kế hiện thực ảo Những mô hình đặc như vậy có thể được dùng làm cơ sở cho các phân tích phần tử hữu hạn (FEA) và / hoặc tính toán động lực dòng chảy (CFD) của thiết kế Cho đến ứng dụng gia công với trợ giúp máy tính (CAM), những mô hình này cũng có thể được dùng trực tiếp bằng phần mềm để tạo 'lệnh" cho việc chế tạo ra các đối tượng được mô tả bởi các mô hình đó, thông qua các máy điều khiển số hóa bằng máy tính (CNC) hoặc các tiến trình tự động hóa mà không cần đến các bản vẽ trung gian
Các chuyên ngành cơ bản của cơ khí bao gồm: động học, tĩnh học, sức bền vật liệu, truyền nhiệt, động lực dòng chảy, cơ học vật rắn, điều khiển học, khí động học, thủy lực, chuyển động học và các ứng dụng nhiệt động lực học Các kỹ sư cơ khí cũng đòi hỏi phải có kiến thức và năng lực áp dụng những khái niệm trong môi trường kỹ thuật điện và hóa học Với một mức độ nhỏ, cơ khí còn trở thành kỹ thuật phân tử - một mục tiêu viễn cảnh của nó là tạo ra một tập hợp phân tử để xây dựng được những phân tử và vật liệu bằng con đường tổng hợp cơ học
Trang 14Bài 2: Lập kế hoạch và điều khiển quá trình làm việc Thời gian: 8 Giờ ( lý thuyết: 4 giờ, thực hành 4 giờ )
2.1 Các bước công việc, vật liệu, thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE) và công cụ
Các bước thực hiện phân tích công việc:
Bước 1: Xác định mục đích sử dụng các thông tin phân tích công việc, từ đó xác định các hình thức thu thập thông tin phân tích hợp lý nhất
Bước 2: Thu nhập các thông tin cơ bản trên cơ sở sơ đồ tổ chức, các văn bản về mục đích yêu cầu, chức năng quyền hạn của doanh nghiệp, phòng ban, phân xưởng, sơ đồ quy trình công nghệ và bảng mô tả công việc cũ (nếu có)
Bước 3: Chọn lựa các vị trí đặc trưng và những điểm then chốt để thực hiện phân tích công việc nhằm làm giảm thời gian và tiết kiệm hơn trong phân tích công việc, nhất là khi cần phân tích các công việc tương tự như nhau
Bước 4: áp dụng các phương pháp khác nhau để thu thập thông tin phân tích công việc Tuỳ theo yêu cầu mức độ chính xác và chi tiết của thông tin cần thu thập Tuỳ theo dạng hoạt động và khả năng tài chính, có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp thu nhập thông tin sau đây: Quan sát, bấm giờ, chụp ảnh, phỏng vấn, bảng câu hỏi
Bước 5: Kiểm tra, xác minh lại tính chính xác của thông tin Những thông tin thu thập để phân tích công việc trong bước 4 cần được kiểm tra lại về mức độ chính xác, đầy
đủ bằng chính các nhân viên, công nhân thực hiện công việc và việc giám sát tình hình thực hiện công việc đó
Bước 6: Xây dựng bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc
2.2 Lập kế hoạch cho các quy trình và nhiệm vụ công việc (kinh tế - đúng tiến độ) đặt các ưu tiên trong trường hợp sai lệch
* Bước 1: Xây dựng mục tiêu của dự án (mục tiêu chung & kết quả cụ thể)
Mục tiêu chung của dự án là kết quả ở thứ tự cao hơn mà sự can thiệp của dự án
Trang 15có ý định đem lại Nó được thể hiện như là một tình trạng tốt, đáng mong muốn Mặc dù
nó nằm ngoài tầm kiểm soát của một tổ chức nhưng nó giúp cho dự án của bạn có một định hướng rõ ràng
Kết quả của dự án: Các kết quả mang tính phát triển về thể chất, tài chính, thể chế,
xã hội, môi trường hoặc các kết quả phát triển khác mà dự án được kỳ vọng sẽ đạt được
Kết quả của dự án phải được xây dựng theo các tiêu chí sau:
Cụ thể - các kết quả / mục tiêu của bạn phải xác định được rõ ràng những thay đổi
mà bạn mong muốn mang lại thông qua sự can thiệp của dự án
Đo lường được - Các kết quả cụ thể bao gồm các tiêu chí định lượng hoặc định lượng (ví dụ: số vụ bạo lực gia đình ở khu vực XY sẽ giảm xuống 15% vào cuối năm 2020)
Được đồng thuận - các kết quả và mục tiêu cụ thể cần đạt được sự đồng thuận trong nhóm dự án và (nếu có) của các đối tác của dự án
Mang tính thực tế - chúng phải có khả năng đạt được trong một khung thời gian nhất định và với các nguồn lực sẵn có Đặt mục tiêu của bạn quá cao sẽ gây tâm lý thất vọng trong nhóm thực hiện dự án
Có thời hạn - cần phải có một khung thời gian định sẵn, và lên kế hoạch để đạt được các kết quả cụ thể trong khung thời gian đó (ví dụ: tính đến cuối năm 2019, phải có
ít nhất 300 giáo viên địa phương có thể giảng dạy về nhân quyền)
Cuối cùng, hãy suy nghĩ về tất cả các hoạt động mà bạn sẽ cần phải thực hiện để bạn có thể đạt được từng kết quả cụ thể đó Hãy đảm bảo rằng bạn không bỏ sót bất kỳ hoạt động chính yếu nào ở giai đoạn này, nếu không sẽ dẫn đến thiếu các nguồn lực tài chính trong khi cân đối ngân sách hoặc làm phân bổ, dự trù thiếu về mặt thời gian cho giai đoạn thực hiện dự án
Sử dụng cây mục tiêu trong giai đoạn phân tích, bạn sẽ cụ thể hóa được các kết quả mà bạn muốn đạt được
Đây là ví dụ về thiết lập kết quả của một dự án:
Mục tiêu chung: Thúc đẩy thanh niên Việt nam tham gia tích cực vào các hoạt động chính trị - xã hội (Phần trung tâm của cây mục tiêu)
Kết quả 1: Trang bị cho 100 thanh niên kiến thức về chính trị học (Phần nhánh số
Trang 161 bên dưới của cây mục tiêu)
Kết quả 2: Thay đổi nhận thức của 5000 thanh niên về chính trị, khiến họ không còn nhận thức chính trị tiêu cực và xa lạ với chính trị (Phần nhánh số 1 bên dưới của cây mục tiêu)
* Bước 2: Phân tích rủi ro
Phân tích rủi ro có thể được thực hiện theo 5 bước sau:
a) Nhìn vào logic can thiệp của dự án mà bạn đã chuẩn bị trong công đoạn trước
đó Viết ra từng kết quả / mục tiêu của dự án và các hoạt động liên quan vào cột đầu tiên
Để tiết kiệm không gian, bạn có thể đánh số thứ tự cho các kết quả và hoạt động
b) Sau đó với mỗi hoạt động hoặc kết quả, hãy tự hỏi mình xem có những nguy cơ tiềm tàng nào có thể ảnh hưởng đến thành công của nó Đặt tên và mô tả rủi ro đó ở cột thứ hai
c) Mô tả ảnh hưởng bất lợi của rủi ro này đối với hoạt động / kết quả trong cột thứ
ba
d) Quyết định về mức độ rủi ro - xem sơ đồ minh họa dưới đây để biết phải làm gì đối với từng mức độ rủi ro
e) Nếu rủi ro nằm ở mức từ trung bình đến thấp, hãy chuẩn bị 1 chiến lược quản
lý rủi ro cho hoạt động / kết quả Nếu mức độ rủi ro cao, hãy nghĩ đến việc thay đổi cấu trúc dự án để các tránh nguy cơ này
* Bước 3: Các hoạt động của dự án
Các hoạt động của dự án: Hoạt động hoặc công việc được thực hiện mà thông qua
đó, các đầu vào như ngân sách, nguồn nhân lực và các loại tài nguyên khác được huy động
để đạt được kết quả của dự án
Trang 171 bên dưới của cây mục tiêu)
Hoạt động 1: Xây dựng khóa học về chính trị học cho thanh niên Việt nam
Hoạt động 2: Tuyển sinh các học viên phù hợp
Hoạt động 3: Tổ chức lớp học
Hoạt động 4: Đánh giá kiểm tra chất lượng
Kết quả 2: Thay đổi nhận thức của 5000 thanh niên về chính trị, khiến họ không còn nhận thức chính trị tiêu cực và xa lạ với chính trị (Phần nhánh số 1 bên dưới của cây mục tiêu)
Hoạt động 1: Xây dựng website, fanpage trên facebook
Hoạt động 2: Viết bài, dịch sách bào, tạp chí phổ biến các kiến thức về chính trị một cách dễ hiểu
Hoạt động 3: Truyền thông để thu hút thanh niên đọc và tham gia thảo luận Bước 4: Đối tượng thụ hưởng của dự án
Mô tả của người thụ hưởng là phần bắt buộc trong bất cứ bản dự án nào, nó cũng góp phần giúp người làm dự án hiểu rõ về đối tượng quan trọng nhất của dự án Các thông tin mô tả đối tượng thụ hưởng (nhóm mục tiêu / người hưởng lợi cuối cùng) bao gồm:
- Họ là ai - đặc điểm, nhu cầu và những vấn đề mà họ đang phải đối mặt?
- Họ sẽ tham gia vào dự án như thế nào?
- Họ sẽ hưởng lợi như thế nào từ kết quả của dự án?
- Có bao nhiêu người hưởng lợi trong cả hai nhóm (nhóm mục tiêu / người hưởng lợi cuối cùng) sẽ được hưởng lợi từ dự án?
Phân biệt: Đối tượng thụ hưởng, Nhóm mục tiêu và Người hưởng lợi cuối cùng Đối tượng thụ hưởng: Là những người hưởng lợi bằng bất cứ cách thức nào từ việc thực hiện dự án Trong một số dự án, họ có thể được chia thành Nhóm Mục tiêu và Người hưởng lợi cuối cùng
Nhóm mục tiêu: Nhóm / thực thể sẽ trực tiếp nhận được ảnh hưởng tích cực ở mức các kết quả cụ thể của dự án (ví dụ: các giáo viên được tập huấn)
Người thụ hưởng cuối cùng: Những người được hưởng lợi từ dự án về lâu dài ở
Trang 18cấp độ xã hội hoặc lĩnh vực tổng thể (ví dụ: những sinh viên được giảng dạy bởi các giáo viên đã được dự án đào tạo)
* Bước 5: Người thực hiện dự án
Nhóm dự án là nguồn lực chính cần thiết cho việc thực hiện dự án của bạn Ngoài nhóm dự án chính của bạn, bạn có thể kêu gọi sự tham gia của các tổ chức đối tác hoặc nhà cung ứng bên ngoài
Bạn phải xác định được các thông tin sau để mô tả cụ thể và chi tiết trong bản dự án: các thành viên của nhóm dự án là ai? các vị trí sẽ có trong nhóm của bạn (ví dụ: cán bộ
đi thực địa, người tổ chức cho thanh thiếu niên) bao nhiêu nhân viên sẽ làm việc tại mỗi vị trí trách nhiệm của mỗi vị trí là gì? giải thích kinh nghiệm của các nhân viên chủ chốt -> nếu bạn đang đệ trình bản đề xuất dự án cho một nhà tài trợ bên ngoài, bạn có thể mô tả kinh nghiệm của những người chủ chốt sẽ tham gia vào nhóm dự án của bạn để chứng minh cho khả năng đáp ứng yêu cầu về năng lực để thực hiện thành công dự án
* Bước 6: Thời gian, địa điểm thực hiện dự án
Trước khi chuẩn bị ngân sách, bạn cần lập kế hoạch thời gian một cách thực tế cho
dự án của mình.Thực hiện theo các bước sau:
- Liệt kê các hoạt động chính của dự án và nếu cần thiết, hãy chia nhỏ chúng thành các nhiệm vụ có thể quản lý được Các hoạt động chính được xác định trong “logic can thiệp” là một bản tóm tắt những việc mà dự án phải làm để đạt được các kết quả đã đặt ra
Do đó, chúng có thể được sử dụng làm cơ sở để chuẩn bị về lịch trình thực hiện dự án Nếu thấy cần phải sắp xếp theo trình tự hoặc lập kế hoạch chính xác về thời gian, bạn có thể chia nhỏ các hoạt động này thành các hoạt động con hoặc các tác vụ cụ thể
- Làm rõ trình tự và tính chất phụ thuộc của các hoạt động Liên hệ các hoạt động này với nhau để xác định:
+ Trình tự của chúng - nghĩa là: các hoạt động của dự án cần được thực hiện theo thứ tự nào Tính chất phụ thuộc của chúng - nghĩa là: hoạt động nào phụ thuộc vào việc phải hoàn thành hoặc bắt đầu một hoạt động khác
+ Trong các dự án phức tạp, bạn có thể viết các hoạt động của mình trên thẻ flash
và di chuyển chúng lên xuống cho đến khi sắp xếp được chúng vào 1 trình tự thích hợp và phản ánh tính phụ thuộc lẫn nhau của chúng
Trang 19- Ước tính thời điểm bắt đầu, thời gian kéo dài và thời điểm kết thúc các hoạt động
Để xác định được cụ thể thời gian của mỗi hoạt động, cần phải ước tính một cách thực tế
về thời gian kéo dài của mỗi nhiệm vụ Sau đó kết hợp các tham số đó lại để hình thành các hoạt động Bằng cách này chúng ta xác định được ngày khởi đầu và ngày hoàn tất (có khả năng) cho mỗi hoạt động
Lưu ý: đôi khi rất khó để xác định được một cách thực tế thời gian kéo dài của một nhiệm vụ Nếu bạn có bất kỳ nghi ngờ nào, hãy tham khảo những người có kinh nghiệm
- Xác định các cột mốc và tóm lược về lịch trình Các cột mốc là các sự kiện hoặc thành tựu chính yếu mà từ đó mang lại một thước đo cho tiến độ của dự án và giúp cung cấp một mục tiêu để nhóm dự án cùng nhắm tới Ví dụ: xuất bản một công trình nghiên cứu, quyết toán thiết kế xây dựng, hoàn thành việc thi công, tiến hành đào tạo hoặc thậm chí chỉ là một cuộc họp mang tính trọng điểm vv
Những sai lầm phổ biến trong việc chuẩn bị kế hoạch dự án bao gồm:
- Mong muốn tạo ấn tượng mạnh bằng việc hứa hẹn sẽ thu được kết quả nhanh chóng
- Bỏ sót các hoạt động / nhiệm vụ thiết yếu khi lập kế hoạch thời gian
- Bỏ qua yếu tố phụ thuộc lẫn nhau giữa các hoạt động của dự án
- Không tính đến khả năng cạnh tranh các nguồn lực (cùng những con người / máy móc đó phải làm việc trên nhiều nhiệm vụ hơn trong cùng 1 thời điểm)
Một dự toán ngân sách tốt cũng quan trọng như một thiết kế dự án tốt Suy cho cùng, chính các chi phí của dự án và khả năng đảm bảo các kinh phí cần thiết sẽ quyết định liệu dự án có được thực hiện hay không
Trong khi chuẩn bị ngân sách dự án, bạn phải thiết lập đúng chi tiết tính toán Bạn không nên dành quá nhiều thời gian và tài nguyên để tính toán, nhưng đồng thời bạn phải đảm bảo rằng các con số của bạn là đáng tin cậy và thực tế
Việc lên dự thảo ngân sách nên được thực hiện trong một nhóm bao gồm các chuyên gia trong lĩnh vực đang hoạt động và các kế toán viên hoặc những người khác có hiểu biết về tài chính
Để chuẩn bị ngân sách, bạn nên sử dụng mẫu dự thảo ngân sách của nhà tài trợ
Trang 20tiềm năng Việc chuẩn bị ngân sách có thể được tóm tắt trong các bước sau:
- Liệt kê tất cả các hoạt động, hoạt động chi tiết và các chi phí cố định Bắt đầu bằng cách liệt kê tất cả các hoạt động và chia nhỏ chúng thành các đầu vào riêng lẻ (nguyên vật liệu, nguồn nhân lực …) Liệt kê tất cả các chi phí cố định như phí thuê văn
phòng và chi phí vận hành, viễn thông và chi phí đi lại Cuối cùng, liệt kê tất cả nguồn nhân lực (ví dụ như người quản lý dự án, nhân viên tài chính, nhân viên thực địa)
- Quyết định về đơn vị tính được áp dụng cho từng dòng ngân sách Các đơn vị phổ biến nhất bao gồm:
Tiền lương/ tháng - để tính chi phí nhân sự (có thể bao gồm không chỉ tiền lương
mà tất cả các chi phí nhân sự khác như thuế và các khoản khấu trừ cho người sử dụng lao động, bảo hiểm …)
Chiếc - dùng cho trang thiết bị, vật liệu: Số tiền trọn gói - tổng số tiền chi cho một công việc được khoán cho nhà thầu phụ (ví dụ thiết kế đồ hoạ, thiết kế xây dựng)
- Ước tính số lượng yêu cầu cho mỗi hạng mục Liệt kê tất cả các hoạt động và các đầu vào cụ thể của chúng để xác định về số lượng
- Tìm ra các chi phí đơn vị cho mỗi dòng ngân sách Sử dụng kinh nghiệm của bạn hoặc yêu cầu sự hỗ trợ từ các chuyên gia khác trong lĩnh vực này Nếu phải sau một thời gian nhất định nữa dự án của bạn mới bắt đầu, thì bạn có thể tăng chi phí đơn vị hiện tại theo tỷ lệ lạm phát dự kiến
Nếu bạn đã chuẩn bị ước tính chi phí trong bảng tính, thì bây giờ máy tính của bạn
đã phải ra tính tổng hoạt động / tổng đầu vào và tổng số tiền cho dự án Nên chuẩn bị ngân sách của bạn bằng bảng Excel hoặc các ứng dụng bảng tính tương tự để loại bỏ các lỗi tiềm
ẩn
- Chỉ định nguồn quỹ tài trợ Nếu bạn cần phải tìm kiếm nguồn tài trợ bên ngoài, hãy quyết định những dòng ngân sách nào sẽ cần phải được bao trả từ các nguồn bên ngoài (“khác”) và những dòng ngân sách nào thì có thể được bao trả trong ngân sách hàng năm của bạn
Bạn có thể chia tổng dự toán dự toán thành số tiền mà bạn sẽ trang trải từ quỹ của chính bạn và số tiền mà bạn cần phải tìm tài trợ từ bên ngoài
Trang 21* Bước 8: Cách đo lường kết quả dự án
Làm thế nào để biết được dự án thành công hay thất bại? Đo lường và đánh giá dự
án sẽ cho bạn câu trả lời Kết quả của dự án không chỉ được đo lường bằng việc bạn đã thực hiện được tất cả các công việc đề ra và đạt được mục tiêu mà còn liên quan đến cách bạn sử dụng chi phí và tiến độ Có thể hình dung việc đo lường này là việc đo 3 cạnh của một tam giác, trong đó các cạnh lần lượt là chất lượng công việc, thời gian hoàn thành và
sử dụng đúng ngân sách đề ra Người ta còn gọi đây là tam giác chất lượng của một dự án
Bước đo lường kết quả gắn chặt với phần bạn thiết lập kết quả cho dự án tại bước
1 Giả sử rằng bạn có dự án tổ chức một khóa học về chính trị cho 60 nhà hoạt động trẻ trong vòng 6 tháng và thiết lập kết quả là:
Kết quả 1: 100 bạn trẻ sẽ tham dự khóa học; sau khóa học các bạn sẽ có hiểu biết
cơ bản về chính trị học
Đo lường về chất lượng công việc: Chỉ số này yêu cầu cả về khối lượng và kỹ thuật Dĩ nhiên việc đo lường về số lượng học viên thì rất đơn giản Vấn đề là làm thế nào bạn đo lường được chất lượng của việc đào tạo học viên Lúc này bạn cần thiết kế các công
vụ như bảng câu hỏi, bảng khảo sát để đánh giá chất lượng trước và sau khi tham gia khóa học của học viên Đối với từng tự án các công cụ đo lường là khác nhau Ví dụ với các dự
án truyền thông, thì số liệu cần đo sẽ là lượt xem, lượt like, lượng share…
Đo lường về thời gian hoàn thành: bạn có hoàn thành công việc đúng dự kiến đề
ra không? Ví dụ khóa đào tạo dự kiến diễn ra từ tháng x tới tháng y Bạn có hoàn thành công việc này chậm nhất là vào tháng y hay không?
Đo lường về ngân sách: bạn có sử dụng đúng số ngân sách bạn dự kiến lúc bạn đầu không? Nếu bạn dùng chưa hết 80% ngân sách thì khả năng cao là bạn đã không thực hiện hết các hoạt động của dự án Nếu bạn vượt quá 30 % ngân sách thì khả năng dự trù ngân sách cũng như quản lý chi tiêu có vấn đề
2.3 Sử dụng hệ thống CNTT để lập kế hoạch đặt hàng, lập tài liệu xử lý đơn hàng
Xử lý đơn hàng là quy trình hoặc quy trình công việc liên quan đến việc chọn, đóng gói và giao các mặt hàng được đóng gói cho một hãng vận chuyển Xử lý đơn hàng
là một yếu tố quan trọng của việc thực hiện đơn hàng Các hoạt động xử lý đơn hàng hoặc
cơ sở thường được gọi là " trung tâm phân phối "
Trang 22Xử lý đơn hàng là một quá trình tuần tự liên quan đến:
- Chọn hàng: bao gồm lấy và thu thập vật phẩm với số lượng xác định trước khi giao hàng để đáp ứng đơn đặt hàng của khách hàng
- Sắp xếp: quá trình phân tách các mục theo điểm đến
- Tiền hợp nhất hoặc hình thành gói: bao gồm trọng số, ghi nhãn và đóng gói
- Hợp nhất: tập hợp các gói vào các đơn vị tải để vận chuyển, kiểm soát và vận đơn Các loại chọn đơn hàng bao gồm:
- Chọn mảnh hoặc chọn theo phương pháp một phần: bộ chọn đơn hàng di chuyển (s) để thu thập các sản phẩm cần thiết cho một đơn hàng Điều này thường thấy trong các trung tâm phân phối cho các chuỗi bán lẻ, theo đó một cửa hàng sẽ đòi hỏi rất nhiều hàng hóa bổ sung Một người hái có thể chọn tất cả hoặc một phần bổ sung cho một cửa hàng
- Phương pháp chọn vùng: mỗi công cụ chọn đơn hàng được gán cho một khu vực
cụ thể và sẽ chỉ nhận ra việc chọn đơn hàng trong khu vực này Ví dụ, trong môi trường bán lẻ điện, có thể cần cả hai mặt hàng lớn và nhỏ và một bộ chọn trên xe điện như xe tải pallet chạy bằng điện (PPT) hoặc xe chọn hàng có thể chọn các mặt hàng lớn và nặng trong khi người chọn chân có thể chọn những cái nhỏ và nhẹ từ một phần khác của kho Cuối cùng, hai lựa chọn được đối chiếu
- Phương pháp chọn sóng: (Chọn sóng) (các) bộ chọn đơn hàng di chuyển để thu thập các sản phẩm cần thiết cho một số đơn hàng
- Phương pháp hệ thống sắp xếp: không có chuyển động của bộ chọn đơn hàng, các sản phẩm được đưa đến cho anh ta bằng một hệ thống tự động (hệ thống băng tải, lưu trữ tự động )
- Chọn phương pháp hộp: WMS chỉ đạo người vận hành chọn sku từ thùng lưu trữ hoặc hộp vận chuyển và đặt nó vào trong hộp vận chuyển hoặc vào hộp được gán cho đơn đặt hàng
2.4 Sử dụng chức năng theo dõi đơn hàng
2.5 So sánh việc cung cấp dịch vụ bên trong và bên ngoài
Nhiệm vụ chung của kiểm tra trong doanh nghiệp là thông qua kiểm tra phải phát hiện ra những sai lệch của thực tế so với mục tiêu, từ đó đề ra các biện pháp thích hợp và
Trang 23kịp thời để cải tiến, hoàn thiện quá trình xây dựng kế hoạch cũng như tổ chức thực hiện kế hoạch Về mặt cụ thể, công tác kiểm tra phải đạt được những mục đích cơ bản sau:
Bảo đảm kết quả đạt được phù hợp với mục tiêu của tổ chức Bảo đảm các nguồn lực của tổ chức được sử dụng một cách hữu hiệu Làm sáng tỏ và đề ra những kết quả mong muốn chính xác hơn theo thứ tự quan trọng
Xác định và dự đoán những chiều hướng chính và những thay đổi cần thiết trong các vấn đề như: Thị trường, sản phẩm, tài nguyên, tiện nghi, cơ sở vật chất Phát hiện kịp thời những vấn đề và những đơn vị bộ phận chịu trách nhiệm để sửa sai
Làm đơn giản hoá các vấn đề uỷ quyền, chỉ huy, quyền hành và trách nhiệm Phác thảo các tiêu chuẩn tường trình báo cáo để loại bớt những gì ít quan trọng hay không cần thiết
Phổ biến những chỉ dẫn cần thiết một cách lien tục để cải tiến sự hoàn tất công tác tiết kiệm thời gian, công sức của mọi người để gia tăng năng suất và lại lợi nhuân cao
Các điểm kiểm tra thiết yếu là những điểm thường xảy ra thiếu sót, hạn chế và khi xảy ra thì thường có ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp
Trên thực tế, việc xác định được những điểm thiết yếu trong kiểm tra không phải khi nào cũng dễ dàng và thuận lợi Để tìm được những nội dung kiểm tra hữu hiệu, chúng
ta cần phải trả lời được những câu hỏi cơ bản như sau:
- Những điểm nào phản ảnh rõ nhất mục tiêu của tổ chức?
- Những điểm nào phản ảnh rõ nhất tình trạng không đạt được mục tiêu?
- Những điểm nào đo lường tốt nhất sự sai lệch?
- Những điểm nào xác định rõ nhất trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận có liên quan
- Những điểm nào thực hiện một cách thuận tiện nhất và ít tốn kém nhất
Bộ máy kiểm tra cần phải được thiết kế phù hợp với kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp, các chức vụ, cấp bậc của đối tượng kiểm tra, các kỹ thuật và hệ thống kiểm tra phải phản ánh được các kế hoạch mà chúng được thiết kế ra để theo dõi
Công tác kiểm tra cần phải được thiết kế theo cấp bậc và cá tính của nhà quản trị Việc kiểm tra cần phải vạch rõ những chỗ khác biệt tại các điểm thiết yếu tức là
Trang 24nhà quản trị phải quan tâm đặc biệt đến các yếu tố có ý nghĩa quan trọng nhất đối với hoạt động của doanh nghiệp
Việc kiểm tra cần phải khách quan tránh những định kiến đánh giá sai lầm kết quả thực hiện của cấp dưới và điều đó sẽ dẫn đến hậu quả phản tác dụng của nó
Kiểm tra cần phải linh hoạt Hệ thống kiểm tra phải phù hợp với bầu không khí của tổ chức Kiểm tra cần phải tiết kiệm Phải dẫn đến tác động điều chỉnh
Trong quá trình xây dựng các hệ thống kiểm tra và tiến hành công tác kiểm tra cần tuân theo các yêu cầu sau đây:
Kiểm tra phải có trọng điểm
Khi đã xác định rõ mục đích kiểm tra, cần phải xác định nên kiểm tra ở đâu để tập trung sự chú ý vào các khu vực và các điểm kiểm tra đó Thông thường đó là các khu vực hoạt động thiết yếu hay xảy ra sai sót, tập trung nhiều nguồn lực Trên thực tế các nhà quản
lý phải lựa chọn và xác định phạm vi cần kiểm tra Nếu không xác định được chính xác khu vực trọng điểm, như kiểm tra trên một khu vực quá rộng, sẽ làm tốn kém thời gian, lãng phí tiền bạc, nguyên vật liệu và việc kiểm tra sẽ kém hiệu quả
Kiểm tra tại nơi xảy ra hoạt động và có kế hoạch rõ ràng
Yêu cầu này đòi hỏi việc kiểm tra không chỉ dựa vào các số liệu và báo cáo thống
kê mà phải được tiến hành ngay tại nơi diễn ra các hoạt động và phải được thực hiện theo một kế hoạch cụ thể, rõ ràng
Kiểm tra cần chú trọng tới số lượng nhỏ các nguyên nhân
Yêu cầu này nêu rõ: Trong một cơ hội ngẫu nhiên nhất định, một số lượng nhỏ các nguyên nhân cũng có thể gây ra đa số các kết quả Đây là một yêu cầu rất quan trọng tạo
cơ sở khoa học cho các nhà quản trị khi họ cố gắng xác định các khu vực hoạt động thiết yếu, các điểm kiểm tra thiết yếu Yêu cầu này cũng đòi hỏi trong quá trình kiểm tra phải xem xét kỹ càng mọi nguyên nhân gây nên những sai lệch của hoạt động so với kế hoạch
để có thể đề ra các biện pháp điều chỉnh có hiệu quả
Bản thân người thực hiện hoạt động phải tự kiểm tra
Yêu cầu này đòi hỏi mỗi người, mỗi bộ phận phải tự kiểm tra mình là tốt nhất Khả năng tự kiểm tra để tự hoàn thiện thể hiện trình độ phát triển cao của một hệ thống
Trang 25Kiểm tra phải được thiết kế căn cứ trên kế hoạch hoạt động của tổ chức và căn cứ theo cấp bậc của đối tượng được kiểm tra
Cơ sở để tiến hành kiểm tra thường là dựa vào kế hoạch Do vậy, nó phải được thiết kế theo kế hoạch hoạt động tổ chức Mặt khác, kiểm tra còn cần được thiết kế căn cứ theo cấp bậc của đối tượng được kiểm tra
Kiểm tra phải được thiết kế theo đặc điểm cá nhân các nhà quản trị
Kiểm tra nhằm giúp nhà quản lý nắm được những gì đang xảy ra, cho nên những thông tin thu thập được trong quá trình kiểm tra phải được nhà quản lý thông hiểu Những thông tin hay cách diễn đạt thông tin kiểm tra mà nhà quản lý không hiểu được, thì họ sẽ không thể sử dụng, và do đó sự kiểm tra sẽ không còn tác dụng
Kiểm tra phải công khai, khách quan, chính xác
Quá trình quản trị dĩ nhiên là bao gồm nhiều yếu tố chủ quan của nhà quản trị, nhưng việc xem xét các bộ phận cấp dưới có làm tốt công việc hay không, không thể là sự phán đoán chủ quan Nếu như thực hiện kiểm tra với những định kiến có sẵn sẽ không cho chúng ta có được những nhận xét và đánh giá đúng mức về đối tượng được kiểm tra, kết quả kiểm tra sẽ bị sai lệch và sẽ làm cho tổ chức gặp phải những tổn thất lớn
Hệ thống kiểm tra phải phù hợp với nền văn hoá của tổ chức
Để việc kiểm tra có hiệu quả cao cần xây dựng một quy trình và các nguyên tắc kiểm tra phù hợp với nét văn hoá của doanh nghiệp Nếu nhà quản trị trong tổ chức có phong cách lãnh đạo dân chủ, nhân vien làm việc tự giác, luôn sáng tạo và có tinh thần trách nhiệm thì việc kiểm tra hoạt động của cấp dưới và nhân viên không nên thực hiện quá thường xuyên Ngược lại, nếu nhân viên cấp dưới quen làm việc với các nhà quản trị
có phong cách độc đoán, thường xuyên chỉ đạo chặt chẽ, chi tiết và nhân viên có tính ỷ lại, không có khả năng linh hoạt thì không thể áp dụng cách kiểm tra, trong đó nhấn mạnh đến
sự tự giác hay tự điều chỉnh của mỗi người
Kiểm tra phải hiệu quả, tiết kiệm
Các kỹ thuật và cách tiếp cận kiểm tra được coi là có hiệu quả khi chúng có khả năng làm sáng tỏ nguyên nhân và điều chỉnh những sai lệch tiềm tàng và thực tế so với kế hoạch với mức chi phí nhỏ nhất Yêu cầu này đòi hỏi lợi ích của kiểm tra phải tương xứng với chi phí cho nó Mặc dù yêu cầu này là đơn giản nhưng khó trong thực hành Thông
Trang 26thường các nhà quản trị phải bỏ ra nhiều chi phí tốn kém cho công tác kiểm tra nhưng kết quả thu được do kiểm tra lại không tương xứng
Kiểm tra phải đưa đến hành động
Dựa vào kết quả kiểm tra nhà quản lý phải hành động Có thể đó là sắp xếp lại tổ chức, điều chỉnh lại kế hoạch, cắt giảm chi tiêu, đào tạo lại nhân viên, thay đổi phong cách lãnh đạo
Nếu nhận ra sai lệch so với kế hoạch đặt ra mà không điều chỉnh, thì việc kiểm tra mất tác dụng, ý nghĩa
Kiểm tra phải đồng bộ, linh hoạt đa dạng
Muốn cho việc kiểm tra đem lại hiệu quả thiết thực thì cần tiến hành đồng bộ ở nhiều khâu, kết hợp nhiều phương pháp với nhau Các phương pháp kiểm tra, hình thức kiểm tra cũng phải được áp dụng linh hoạt, uyển chuyển, phù hợp với từng đối tượng, quy
mô, mục đích của kiểm tra
Trang 27Bài 3: Lập kế hoạch thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo trì các hệ thống đo
lường, điều khiển, điều chỉnh, vận hành thử và sửa chữa Thời gian: 128 Giờ ( lý thuyết: 32 giờ, thực hành 84 giờ, kiểm tra: 12 giờ )
1.1 Giới thiệu trạm Cấp phôi
Trạm Distribution Station – Trạm cung cấp – là trạm thứ 1 trong hệ thống MPS gồm 9 trạm của Festo Trạm này được phát triển và sản xuất cho dạy nghề cũng như các mục đích đào tạo tiếp tục trong lĩnh vực tự động hoá và công nghệ Đây là trạm cấp phát chi tiết phôi cho các trạm kế tiếp làm việc
Trạm cấp phôi mô tả qui trình cung cấp phôi cho các dây chuyền sản xuất, trạm này dùng
để tách các chi tiết cần gia công trong ổ chứa Từng chi tiết được đưa vào vị trí làm việc, và vận chuyển đến vị trí thao tác theo qui định
Phôi được giữ bằng giác hút với công tắc chân không để kiểm tra phôi đã được hút và vận chuyển bằng xylanh xoay, vận chuyển phôi đến trạm kế tiếp
Chức năng của trạm cung cấp là: Tách các chi tiết gia công khỏi ổ chứa, Chuyển các chi tiết gia công bằng cơ cấu dẫn quay dùng giác hút Trạm cung cấp bao gồm các bộ phận sau: Module ổ chứa dạng ống xếp, Module vận chuyển
1.2 Nội dung đào tạo
Cơ khí
- Lắp đặt cơ cấu cấp phôi
- Lắp đặt cơ cấu tay xoay
- Cân chỉnh các cơ cấu hoạt động theo yêu cầu
Trang 28- Cảm biến sợi quang
Điện
- Lắp đặt hệ thống dây tín hiệu các cảm biến
- Lắp đặt hệ thống dây tín hiệu các valve điện khí nén
Lập trình Plc
- Khai báo phần cứng
- Download và Upload chương trình
- Lập trình các lệnh điều khiển logic
- Tìm các lỗi xảy ra khi hệ thống gặp sự cố
- Thay thế các thiết bị hư hỏng
Trang 29- Không được tháo lắp các đường ống dẫn hơi khi có áp suất
- Khi tiến hành bật nguồn khí nén, chú ý các xylanh có thể chuyển động ngay lập tức, điều này có thể gây nguy hiểm cho người vận hành
PLC
- Chỉ được tháo lắp cáp kết nối PLC với máy tính khi ngắt nguồn điện cho PLC
- Khi đang Download hoặc Upload chương trình từ máy tính thì không được ngắt nguồn PLC
Cơ khí:
- Không được can thiệp bằng tay cho đến khi các cơ cấu đã dừng hoạt động hoàn toàn
- Các cơ cấu được lắp đặt với 02 đai ốc trên tấm nhôm có rãnh, mỗi đai ốc đều có miếng đệm
1.5 Vận hành
Điều kiện tiên quyết cho khởi động:
Ổ chứa được đầy chi tiết phôi
2) Xylanh đẩy co vào và đẩy chi tiết phôi ra khỏi ổ chứa
3) Dẫn động quay quay về vị trí “ổ chứa”
4) Van tạo chân không được bật, khi chi tiết phôi đã được giữ chắc chắn, công tắc chân không bật
5) Xylanh đẩy đi ra và nhả một chi tiết phôi
6) Dẫn động quay quay về vị trí trạm sau
7) Van tạo chân không tắt
8) Dẫn động quay về vị trí ổ chứa
Trang 302 3 Bảng điều khiển
Trên bảng điều khiển có các thiết bị cơ bản phục vụ cho điều khiển một cụm chi tiết máy với các tính năng như sau:
- Công tắc khẩn cấp để ngắt nguồn khi cần thiết
- Công tắc chọn chế độ làm việc Auto/Man
- Các nút nhấn điều khiển Start, Stop, Reset
- Các đèn báo tín hiệu
2 4 Module tay xoay
Module tay xoay được thiết kế bằng khí nén, góc chuyển động xoay tối đa là 1800 và có
Trang 31thể điều chỉnh được bằng 02 cử chặn Vị trí của hành trình di chuyển được xác định bằng công tác hành trình
Phôi được hút bằng giác hút, dùng kỹ thuật hút chân không
Lắp đặt cho cảm biến hoạt động bằng cách cấp nguồn 24 VDC vào các chân màu nâu và
Trang 32đen, chân tín hiệu out được kết nối về input của terminal hoặc trực tiếp vào plc Điều kiện tiên quyết:
Module ổ chứa dạng xếp được lắp ráp, cảm biến tiệm cận được lắp ráp trước
Xylanh được nối ống dẫn khí
Nguồn khí nén được bật
Cảm biến tiệm cận được nối dây
Thiết bị nguồn điện được bật
Thực hiện:
- Sử dụng chốt ấn tay của van điện từ để đặt pittong ở vị trí mà mình muốn có
- Thay đổi cảm biến dọc theo thân xylanh tới vị trí nó đóng, trạng thái chuyển mạch là khi đèn báo hiệu (LED) sáng
- Dịch chuyển cảm biến vài milimet tiếp theo cổng hướng tới khi nó ngắt (đèn LED tắt)
- Đặt công tắc chính ở vị trí chính giữa hai vị trí đóng & ngắt
- Xiết chặt vít kẹp của cảm biến bằng tuanơvít 6 cạnh A/F 1.3
- Khởi động chương trình chạy thử để kiểm tra xem cảm biến có đóng ở vị trí chính xác hay không ( pittong xylanh đi ra & co vào)
Điều kiện tiên quyết:
Module chuyển được lắp rắp, công tác Micro được lắp sơ bộ
Xylanh quay được nối ống dẫn khí
Trang 33 Nguồn khí nén được bật
Công tắc Micro được nối dây
Nguồn điện được bật
2 6.3 Cảm biến quang (chùm tia quang)
Thân cảm biến và dây dẫn quang có hình dạng bên dưới, có 02 dây dẫn quang được lắp đặt đối diện với nhau, một bên phát và bên còn lại thu Lắp đặt điện cho cảm biến quang hoạt động với nguồn cung cấp 24VDC và chân tín hiệu out kết nối về input của terminal hoặc trực tiếp về plc
Điều kiện tiên quyết:
Thiết bị quang điện được lắp ráp
Thiết bị quang điện đã được nối dây
Thiết bị nguồn điện được bật
Thực hiện:
- Lắp đầu của dây Cáp quang sợi vào trong ổ chứa
- Nối dây cáp quang sợi vào dây cáp quang điện
- Hiệu chỉnh chiết áp của thiết bị quang điện bằng tuốc nơ vít tới khi đèn trạng thái bật sáng Ghi chú: Cho phép vặn tối đa 12 vòng để hiệu chỉnh
- Cho chi tiết phôi vào trong ổ chứa chi tiết phôi Đèn trạng thái phải chuyển sang chế
độ tắt
Trang 342 6.4 Công tắc áp suất chân không
Công tắc áp suất hay còn gọi là công tắc chân không, dùng để báo trạng thái của chân không trong giác hút Khi tín hiệu trên thân cảm biến báo thì phôi đã được hút và được nhấc lên an toàn
Lắp đặt điện cho cảm biến theo sơ đồ, sử dụng nguồn điện 24VDC và kết nối tín hiệu OUT vào input của plc
Điều kiện tiên quyết:
Module vận chuyển đã được lắp ráp
Bộ tạo chân không, công tác chân không và giác hút chân không được nối ống
Nguồn khí nén được bật
Công tác chân không được nối dây
Thiết bị nguồn điện được bật
Thực hiện:
- Bật nguồn công tác khí nén để tạo chân không
- Dịch chuyển phôi tới gần giác hút chân không tới khi nó được nhấc lên
- Quay vít hiệu chỉnh của công tắc chân không theo chiều ngược chiều kim đồng hồ đến khi đèn LED màu vàng sáng lên
- Khởi động chạy thử để kiểm tra xem chi tiết phôi có được nhấc lên an toàn hay không Dịch chuyển dẫn động quay từ vị trí cuối này đến vị trí cuối kia Chi tiêt phôi không được rơi xuống
3 Lắp ráp và kiểm tra hoạt động của các cụm van
Trang 35Hiệu chỉnh valve tiết lưu
Valve tiết lưu được dùng để hiệu chỉnh lưu lượng khí cho xylanh tác động kép, khi lượng khí được hiệu chỉnh giảm sẽ làm tốc độ đi của piston sẽ giảm và chuyển động sẽ êm không gây va đập mạnh
Điều kiện tiên quyết:
Xylanh được nối ống khí
Nguồn khí nén được bật
Thực hiện:
- Đầu tiên vặn vít chỉnh của van tiết lưu một chiều vào hết rồi sau đó nới lỏng ra 1 vòng
- Khởi động chạy để kiểm tra
- Mở van tiết lưu từ từ đến khi đạt được tốc độ pittong cần thiết
Trang 36Lập kế hoạch
Hãy lập kế hoạch cẩn thận trong toàn thể nhóm Hãy sử dụng tài liệu kỹ thuật và trạm thực tế cho bài tập Hãy miêu tả chức năng chung của từng thiết bị trên trạm, không trong phạm vi cổng và điều khiển vật liệu trên trạm Tìm tài liệu cho từng phần tử, hãy xem danh sách thiết bị đầu tiên sau đó kiểm tra mã số in trên thiết bị
Thực hành/Tài liệu
Hãy hoàn thành danh sách theo các phần tử đã thấy và số trên hình ảnh trên
Không có tài liệu
Bảng điều khiển: cổng nhập
Ex.2 Công tắc
tiệm cận, điện cảm
1B1 Công tắc điện cảm,
thường mở, được tác động bằng vòng nam châm trên đĩa pittong của xilanh ngắn 1, và gửi tín hiệu “pittong của xilanh ở vị trí cuối hành trình” đến PLC
SME-8-S-LED-24 Trạm: cổng nhập
Trạm: khí nén PLC-board: cổng nhập Ex.3 Xy lanh tác
động kép
1A Xy lanh tác động kép, có
nam châm để định vị trí, có bộ điều chỉnh tốc
độ
DSNU-8-80-P-A Trạm: cổng xuất
Trang 37PLC-board: cổng xuất
Trang 38GHI CHÚ:
Lập kế hoạch
Hãy theo sự giải thích của giáo viên sau đó lập kế hoạch cho bạn theo từng bước Sử dụng trạm thật để tìm tất cả kết nối và nhận dạng Sử dụng đồng thời tài liệu kỹ thuật
Trang 39Thực hành/ Lập tài liệu
Trang 40c Phân tích – Địa chỉ cổng xuất/nhập
Hãy hoàn thành danh sách cổng nhập/xuất của PLC đã kể ra bên dưới Hãy định nghĩa các cổng, sử dụng nhiều nhất 8 ký tự
Thông tin
Để tìm ra cổng, hãy theo tài liệu kỹ thuật và sơ đồ điện của trạm và của bảng điều khiển Cổng nhập có thể kiểm tra trực tiếp tại đèn trên PLC, cổng xuất không biểu hiện trong chương trình Để dịch chuyển cơ cấu khí nén hãy đóng công tắc nguồn khí và dịch chuyển bằng tay Hãy thật cẩn thận, dịch chuyển cơ cấu chấp hành về cuối hành trình trước khi bật nguồn khí trở lại Một vài cơ cấu chấp hành khí nén và điện không thể dịch chuyển bằng cách này vì thiết bị khí có thể chấp hành bởi nút thử tay trên van (xem trên ảnh)
Ví dụ: ấn vào 1 = có nguồn chân không, ấn vào 2 = tắt nguồn chân không