1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Bài giảng kỹ thuật nuôi lươn không bùn

45 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 4,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng kỹ thuật nuôi lươn không bùn bằng powerpoint có hình ảnh thực tế, sát với bài giảng.................................................................................................................

Trang 1

Bài giảng

kỹ thuật nuôi lươn không

bùn

UBND THỊ XÃ HỒNG LĨNH TRUNG TÂM ƯDKHKT&BVCTVN

Hồng Lĩnh, ngày tháng 11 năm 2021

Trang 3

Thiết kế bể nuôi:

Nuôi lươn không bùn có thể sử dụng bể xi-măng mặt trong ốp gạch men hoặc

bể composite, lót bạt (tránh cho lươn bị trầy xước) hay đơn giản hơn là dùng tre đóng thành khung nổi trên mặt đất và lót bạt………

Thiết kế bể nuôi:

Nuôi lươn không bùn có thể sử dụng bể xi-măng mặt trong ốp gạch men hoặc

bể composite, lót bạt (tránh cho lươn bị trầy xước) hay đơn giản hơn là dùng tre đóng thành khung nổi trên mặt đất và lót bạt………

Bể nuôi nên thiết kế hình chữ nhật, diện tích dao động từ 6-20 m2, chiều cao khoảng 0,7-1 m Đáy bể phải được làm dốc về phía ống thoát để có thể dễ dàng thải thức ăn thừa và sản phẩm bài tiết của lươn cũng như tháo cạn nước khi cần thiết.

Bể nuôi nên thiết kế hình chữ nhật, diện tích dao động từ 6-20 m2, chiều cao khoảng 0,7-1 m Đáy bể phải được làm dốc về phía ống thoát để có thể dễ dàng thải thức ăn thừa và sản phẩm bài tiết của lươn cũng như tháo cạn nước khi cần thiết.

Bể nuôi nên thiết kế hình chữ nhật, diện tích dao động từ 6-20 m2, chiều cao khoảng 0,7-1 m Đáy bể phải được làm dốc về phía ống thoát để có thể dễ dàng thải thức ăn thừa và sản phẩm bài tiết của lươn cũng như tháo cạn nước khi cần thiết khi vệ sinh bể

Bể nuôi nên thiết kế hình chữ nhật, diện tích dao động từ 6-20 m2, chiều cao khoảng 0,7-1 m Đáy bể phải được làm dốc về phía ống thoát để có thể dễ dàng thải thức ăn thừa và sản phẩm bài tiết của lươn cũng như tháo cạn nước khi cần thiết khi vệ sinh bể

Ống thoát làm bằng ống nhựa PVC, được khoan lỗ nhỏ hơn kích cỡ lươn hoặc bọc lưới để tránh lươn bị hút ra ngoài khi thay nước

Hệ thống cấp nước nên đặt sát đáy bể và đối diện cống thoát để có thể tận dụng sức nước đẩy cặn bã về phía cống thoát

Ống thoát làm bằng ống nhựa PVC, được khoan lỗ nhỏ hơn kích cỡ lươn hoặc bọc lưới để tránh lươn bị hút ra ngoài khi thay nước

Hệ thống cấp nước nên đặt sát đáy bể và đối diện cống thoát để có thể tận dụng sức nước đẩy cặn bã về phía cống thoát

Giá thể cho lươn trú ẩn gồm: khung làm bằng ống nhựa, tre hoặc gỗ, dữa được buộc bằng lưới đặt chồng lên nhau chiếm khoảng 1/3 diện tích bể, Dây túi bóng được buộc thàng bó làm nơi trú ân cho lươn bàng khung giá thể

Giá thể cho lươn trú ẩn gồm: khung làm bằng ống nhựa, tre hoặc gỗ, dữa được buộc bằng lưới đặt chồng lên nhau chiếm khoảng 1/3 diện tích bể, Dây túi bóng được buộc thàng bó làm nơi trú ân cho lươn bàng khung giá thể

Trang 4

Hệ thống bể nuôi composite

Trang 5

Hệ thống bể xi măng lót bạt

Trang 6

Bể xi măng ghép gạch men

Trang 8

Phần II ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

CỦA LƯƠN

1 Hình thái

- Lươn có thân dài, nhỏ, tròn,

đầu to, đuôi hơi dẹt Đầu và đuôi như hai mũi nhọn Mồm lươn dài, hơi nhô ra, có sức há lớn, họng sâu, má lỗi, hàm trên và hàm dưới có răng nhỏ Thân lươn bóng, trơn nhẵn, không có vảy, nhiều chất nhờn.

Trang 9

2 Sinh Sản

- Lươn là loài cá có hiện tượng sinh sản lưỡng tính Cở lươn

nhỏ hơn 20 cm toàn là cái, cở lươn tử 36 - 47 cm ở thời kỳ lưỡng tính và cỡ lớn hơn 54 cm hầu hết là lươn đực Mùa lươn đẻ chủ yếu vào tháng 3, 4 dương lịch, ở miễn Nam lươn đẻ vào tháng 5, 6, mùa đẻ phụ vào tháng 8, 9

- Lươn thường làm tổ đẻ ở đất sét pha thịt như bở ruộng,

ven kênh mương, bở ao, chuôm Trước lúc đẻ, lươn đực có nhiệm vụ khoét hang Hang thường có hình chữ U, cao hơn mặt nước ruộng 5- 10 cm, toàn bộ khu vực hang thưởng có

ba ngách

- Ngách phụ để thông khí, giúp lươn thở.

- Ngách chính thường nằm sâu dưới bùn.

- Ngách từ trên bờ vòng xuống.

* Trước khi lươn cái đến đẻ, lươn đực phun đẩy bọt trong

tổ và lươn cái đẻ trứng trên đám bọt đó

- Trong một tổ đẻ số lượng trứng biến đổi từ 80 - 600 trứng

Số lượng trứng thay đổi tùy theo kích cở lươn Lươn dài 20

cm có 200 - 400 trứng, lươn dài 30 cm có 300 – 500 trứng,

cở lớn có thể đạt 1000 trúng Ở nhiệt độ 30°C trong vòng một tuần lễ trứng nở ra lươn con, đến 10 ngày lươn dài 20

mm có thể tự kiếm mồi.

Trang 10

3 Tính ăn

- Lươn là loài ăn tạp, tuy nhiên lươn ăn

chủ yếu là các động vật có chất tanh Khi còn nhỏ, lươn ăn sinh vật phù du, giai đoạn tiếp lươn ăn côn trùng, bọ gậy, ấu trùng chuồn chuôn, ăn các cá thể hữu cơ vụn nhỏ như rể lúa Lươn lớn ăn giun, ốc, tôm, tép, cá con, nòng nọc và các động vật trên cạn gần mép nước như giun dế

- Khi thiếu thức ăn, lươn có thể ăn thịt

lẫn nhau Mùa lươn đẻ hầu như lươn không ăn Nhiệt độ sống thích hợp là 22

- 25 °C, lúc nhiệt độ dưới 10 °C lươn ngửng kiếm ăn, đào hang sâu để qua đông Lươn ăn mạnh vào tháng 5 - 7, lươn béo vào mùa thu và mùa xuân trước khi đẻ.

Trang 11

4 Sinh Trưởng

- Lươn 1 tuổi dài 27 cm

nặng 18 - 60 gam, lươn 2 tuổi dài 36 – 48cm

nặng 40 - 100 gam Ở miễn Bắc lươn lớn dài 62 cm, nặng 300 gam, miền Nam

có con nặng 1,5 kg Lươn con năm thứ nhất lớn nhanh về chiều dài, đến năm thứ ba chủ yếu tăng về trọng lượng.

Trang 12

5 Tập tính

sống

- Lươn thường thích sống ở nơi đất

thịt pha sét, đất bùn Màu sắc của lươn biến đổi theo môi trưởng sống Hang của lươn không cố định, kích thước hang lớn hay nhỏ tùy thuộc vào kích cõ lươn

- Lươn hoạt động mạnh vào mùa hè,

hay đi kiếm ăn sau những trận mưa rào Lươn có thể sống được 2 - 3

tháng ở lớp đất sâu dưới 1m ở ruộng khô nẻ nhờ cơ quan hô hấp phụ thở bằng họng, da

Trang 13

Phần III KỸ THUẬT NUÔI LƯƠN

1 Kỹ thuật sản xuất lươn giống

1.1

- Lấy trứng, lươn con về ương nuôi

hàng năm cứ đến mùa lươn đẻ, nhìn kỹ ở mép bờ ao, bờ mương thấy các khe hở có các khối bọt trắng, đối diện là các lỗ hút (thưởng ở ruộng lúa, nơi lươn đực gác bảo vệ)

để phát hiện lươn con.

- Dùng vợt xúc lươn con đem về thả ươm cho ăn bằng lòng đỏ trứng luộc chín và giun đỏ Ngoài ra, chúng ta có thể vớt các ổ trứng cho vào thùng chứa sẵn nước đưa về

bể ấp Ở nhiệt độ nước 25 -300C, sau một tuần trứng nở thành lươn con

Trang 14

1.2 Nuôi lươn cho đẻ trứng trong bể

a Chọn nơi xây bể: Nuôi lươn đẻ không cần qui mô lớn Tuy nhiên cẩn quan tâm đúng mức đến việc chọn nơi xây bể nuôi lươn chu đáo Bể nuôi lươn xây ở nơi cao, cung cấp đủ nước, chất nước tốt không bị ô nhiễm

Có khả năng lưu thông, nước ra vào dễ dàng để chủ động và tiện theo dõi trong quá trình nuôi Bể nuôi lươn có vị trí tốt nhất thường gân nhà ở, có môi trường sống gân với điều kiện sinh sản ngoài thiên nhiên Bể nuôi lươn cho đẻ thường được xây bằng gạch trát xi măng, bạt, compozit

- Diện tích khoảng 3 m2, Cao l,4m, Rộng 1,5 m, Dài 2m.

Đáy bể cho một lớp bùn dày để lươn tránh nóng, tránh rét Khoảng 1⁄3 thể tích của bể cho đất pha sét, dày 30 cm

- Để một lớp đất thịt dày 20 cm làm bở, trồng vài cây khoai nước làm nơi lươn để Lớp nước bể sâu 40 - 50 em, trên mặt thả ít bèo tây Giữa bể có giây bóng khung lưới làm nơi cho lươn trú ân và cho lươn ăn để dễ kiểm tra.

b Mật độ thả: Mật độ thả khoảng 20 con m2 kích thước từ 30 - 40 cm đang mùa lươn đẻ.

c Chăm sóc, quản lý: Cho ăn định kỳ ngày 2 lần Mỗi lần cho ăn tử 100 – 300 gam Thức ăn chủ yếu bằng thức ăn công nghiệp và bổ sung thêm thức ăn tươi như: cá băm nhỏ, giun…

Một ngày thay nước một lần Sau 30 ngày nuôi thấy tổ lươn đẻ (hiện tượng nối bọt ở gốc cây khoai ) Sau 1 tháng lươn con cỡ 8 -12 cm

Trang 15

Bể xây nuôi lươn sinh sản nhân tạo

Trang 16

1.3 Cho lươn đẻ bằng phương pháp sinh sản nhân tạo

a Chọn lươn bố mẹ: Chọn lươn ở các bể nuôi có nguồn gốc rõ ràng, tăng trưởng tốt, năng suất cao, dễ khai thác Không được dùng cần câu để câu lươn làm giống, điều này sẽ làm lươn bị tốn thương, dễ chết Lươn được chọn làm bố mẹ phải có thể chất khỏe, kích thước và trọng lượng phù hợp, không bị bệnh hay dị tật, màu da vàng nâu hay xanh tro

Trong mùa lươn đẻ phải kiểm tra độ dài thân theo thể trọng để phân biệt lươn đực hay lươn cái Lươn có chiêu dài thân 20 - 25 cm, nặng +_75 g phân lớn là lươn cái Lươn đực có chiều dài thân 45 cm, nặng 100g Tỷ lệ lựa chọn đực cái là 1/1

b Kỹ thuật nuôi ban đầu: Đây là giai đoạn rất quan trọng có ý nghĩa quyết định đến cả quả trình nuôi Từ khi lươn nuôi còn là ấu trùng lươn, lươn cần được chăm sóc tỉ mỉ, phù hợp Điều kiện nhiệt độ và thúc ăn luôn được theo dõi chu đáo Phương pháp nuôi như nuôi cá bột.

Giai đoạn trưởng thành, mật độ nuôi lươn từ 7 - 8 con/m2, có 2 - 3 lươn cái, lươn ăn giun nhỏ, thức ăn công nghiệp Mức nước cần thiết từ 20 -

30 cm, thường xuyên có nước sạch lưu thông Trong nước cần cho thêm các cây thủy sinh như bèo, súng và phải làm giàn che chống nắng.

Trang 17

1.3 Cho lươn đẻ bằng phương pháp sinh sản nhân tạo

c Tiêm hóc môn sinh san: Sau khi nuôi dưỡng từ tháng 6 đến tháng 7 âm lịch, lươn đã đến thời kỳ phát dục tương đối đầy đủ, chúng ta tiến hành lựa chọn Lươn cái phái có thân mập, bụng chửa to, dùng tay sở bụng lươn thấy mềm, đàn hồi Bụng có một sợi trong suốt, nhìn thấy những hạt trứng lï tỉ màu vàng nhạt, lễ sinh dục có màu hồng nhạt

Lươn đực nặng 200 - 500g, bụng nhỏ, trước bụng có một vân hình sợi nhỏ, hông, lỗ sinh dục sưng đỏ, dùng ngón tay day nhẹ sẽ thấy tiết ra dịch trong suốt Sau khi đã lựa chọn được lươn dực và lươn cái theo tiêu chuẩn trên, chúng ta tiến hành phối giống, sinh đẻ.

Muốn nâng cao sản lượng lươn con, nên dùng thêm thuốc trợ sản để tăng cường khả năng sinh nổ ngay sau khi đã chọn phối lươn cái và lươn đực theo yêu cầu Thuốc trợ sản cho lươn thường dùng loại LR H -A hoặc HCG với 3 liều dẫn 300UI/kg và liều quyết định 2.000UI/kg kích thích tố tuyến tính

Lượng dùng nhiều hay ít tùy theo lươn lớn hay bé Thông thường, nếu lươn cái nặng 20 - 50g, lươn đực 50 - 250 g, mỗi lần chỉ nên dùng kích thích tố sinh trưởng từ 5 - 10 mg, tối đa 10 - 30mg như dùng cho cá Kích thích tố sinh trưởng tiêm vào khoang bụng con đực không quá 1

ml, sau 24 giờ mới tiêm cho lươn cái với liều lượng giảm một nửa (0,5 ml)

Trang 18

1.3 Cho lươn đẻ bằng phương pháp sinh sản nhân tạo

d Thụ tinh nhân tạo:

Sau khi tiêm hóc môn sinh sản, cho lươn vào nuôi trong bể ở mức nước sâu

20 - 30 cm Hằng ngày nên thay nước, giữ nước sạch ở nhiệt độ 25 - 27 ° C, trong thời gian 40 - 50 giở để lươn hồi phục và phát dục mạnh hơn Kiểm tra lươn cái 3 giờ /1 lần

- Phương pháp kiểm tra đơn giản là đùng ngón tay sở nhẹ vào bụng lươn, nếu thấy các hạt trứng căng hiện rỏ là có thể thụ tỉnh Kiểm tra lươn đực bằng cách ấn tay tương tự nếu thấy lươn có nhiều tỉnh, cho thể cho trực tiếp thụ tỉnh Nếu thấy tỉnh trùng lươn đực quá ít, có thể giết lươn, mố bụng tách nhẹ lấy túi tỉnh bảo quản trong nước muối pha loãng rôi thụ tỉnh nhân tạo.

Chiều dài ấu trùng lươn khoản 10 - 20 mm Sau 120 - 160 giỏ, thân ấu trùng dải 25 - 30 mm, trứng đã hết dinh dưỡng, các bộ phận cơ thể ấu trùng hình thành tương đối hoàn chỉnh, bắt đầu bơi lội bình thường.

Trang 19

Hình ảnh tiêm kích dục tố cho lươn

Trang 20

Ảnh 1 Trứng lươn trong tổ mới đẻ

Trang 21

Hình ảnh tổ lươn đẻ 1- 2 ngày

Trang 22

Hình ảnh người dân vớt trứng lươn

Trang 23

2 KỸ THUẬT NUÔI LƯƠN CON

2.1 Công tác chuẩn bị

Trước khi thả lươn vào nuôi, cần tiến hành các khâu sau:

- Làm sạch bể nuôi, loại bỏ các chất bẩn trong đất ở lòng bể

- Hàn, vá các vết nức, chống rò rỉ nước trong bể

- Thoát nước bẩn và cấp nước sạch vào bể

- Dùng vôi khử trùng với liều lượng 100 - 150 g/m2 ao

- Tiêu diệt hết ếch nhái, nòng nọc và các loài cá có hại

- Rửa sạch bể trước khi nuôi 10 - 15 ngày Sau 7 ngày rửa sạch bể một lần nữa, đưa nước sạch vào bể chuẩn bị thả lươn con.

2.2 Thả lươn con

Sau 7 ngày, trứng hoàn toàn tiêu hết, ta có lươn ấu trùng của lươn giai đoạn này là lòng đỏ trứng luộc chín Sau 2 - 3 ngày nuôi trong chậu, thấy lươn bột hoạt động mạnh, kiểm tra bể nuôi đảm bảo điều kiện nhiệt độ, thả dần dần và nhẹ nhàng cho lươn xuống nước Mật độ thả 300-450con/m2

Trang 24

2 KỸ THUẬT NUÔI LƯƠN CON

2.3 Chăm sóc và quản lý:

Việc lựa chọn thức ăn phù hợp đủ chất và chăm sóc quản lý chu đáo là một

trong những yếu tố quan trọng giúp việc nuôi lươn thành công.

A Cho ăn : Cần cho lươn ăn theo tiến trình sau:

Hai ngày đầu ăn giun nước, hay giun đất băm nát, cho ăn tập trung ổ một góc bể.

-Ba ngày sau lươn ăn giun nguyên con không cần băm nát và sau đó cho ăn

tăng dần lên.

-Khi lươn lớn, ngoài thức ăn không băm cần duy trì 10 - 15% lượng thức

ăn băm nhỏ để lươn dễ hấp thu, chuyển hóa nhanh Sau 4- 5 ngày nuôi ban đầu, đến giai đoạn nuôi huấn luyện, giun vẫn là thức ăn chủ yếu của lươn.

- Phân loại nuôi dưỡng: Việc phân loại nuôi dưỡng rất đơn giản Dùng

dụng cụ lọc để phân các cở khác nhau Giai đoạn này mật độ nuôi 150 - 200 con/m2 Thức ăn lúc này là giun sống, thức ăn công nghiệp

-Khi trọng lượng lươn con tăng 8 - 10%, mỗi ngày cho lươn ăn 2 lần lúc 8 -

9 giờ sáng và 14 - 15 giờ chiều Sau 1 tháng nuôi, lươn có chiều dài 50 – 55mm, tiến hành phân loại một lần nữa Những con có chiều dài và trọng lượng tương đương nhau, đưa sang một bể, thả với mật độ 100 - 120 con/m2 Thức ăn lúc này là giun, thức ăn công nghiệp.

Trang 25

2 KỸ THUẬT NUÔI LƯƠN CON

B Chăm sóc quản lý:

Công việc chăm sóc quản lý cần tuân thủ theo quá trình sau:

-Khống chế chất lượng nước phù hợp ngày thay nước một lần Mức

nước sâu khoảng 10 cm, không nên cho mức nước sâu quá 15cm.

-Kiểm tra ít nhất 3 lần/ngày vào sáng, trưa, chiều tối.

-Kiểm tra lượng nước, tình hình tiêu thụ thúc ăn, địch hại, vớt rác,

thức ăn thối rửa khỏi: bể ngay để giữ môi trường nước luôn trong sạch.

-Quan sát tình hình hoạt động của lươn mỗi khi thời tiết thay đổi để có

biện pháp phỏng chống dịch bệnh kịp thời.

-Kiếm tra sức khỏe, tình trạng bệnh của lươn để có biện pháp phòng,

trị kịp thời.

Trang 26

-Nuôi lươn thịt trong bể.

- Nuôi lươn thịt trong ao.

Phương thức nuôi:

- nuôi thay nước.

+ Hàng ngày thay nước cho hệ thông nuôi.

- nuôi tuần hoàn nước.

-+ Hình thức nuôi tái sử dụng nước nuôi

( nước nuôi được xử lý và cho vào các bể nuôi)

Tuy nhiên dù nuôi dưới hình thức nào, người nuôi cũng cần phải đảm bảo các khâu

kỹ thuật chủ yếu sau

Trang 27

sử dụng Bể nuôi lươn cần đảm bảo các tiêu chuẩn sau:

- Bể làm ở những nơi dễ lấy nước và thoát nước.

- Bể phải phù hợp với điều kiện sống tự nhiên của lươn

- Bể cần đảm bảo độ cao để lươn không vượt ra được Độ cao tối đa để lươn có thế dựng thân vào tưởng ngoi lên bằng 2/3 chiều dài thân Ví dụ lươn dài 60 cm có khả năng dựng thân 40 cm

- Không xây bế quá rộng vì khó chăm sóc Chiều dài mỗi

bể từ 2 - 5m Nếu có địa thế xây dài thì nên ngăn thành nhiều bể Thông thưởng kích thước của bể là rộng 1m, dài

3 - 5 m, cao 1 - 1,2 m

Thành bể phải cao hơn mặt nước 30 em, mép tưởng trên

có gở để lươn không tuồn ra ngoài

A Nuôi lươn trong bể:

Trang 28

Những ao có diện tích lớn có thể thả thêm rơm bó,

cỏ mục để lươn rúc vào kiếm mỗi.

Mức nước trong ao 10 - 15 cm để lươn nằm trong ao luôn ngóc đâu lên thở và đớp mồi, nếu múc nước sâu quá lươn bơi tốn năng lượng làm giảm sức lớn.

Trước khi thả 7 ngày, dùng vôi tẩy ao với liều lượng 0,2 kg /m2 để diệt mầm bệnh

B Nuôi lươn trong Ao:

Trang 29

3.2 CON GiỐNG

Mua lươn giống phải chọn lươn có thân hình khỏe, đồng đều, không bị xây xát, trung bình 1kg khoảng 400 - 500 con là tốt nhất Trước lúc thả cần sát trùng bằng cách.

Thả lươn giống vào dung dịch Xanh malaxit 10 ppm trong 20 - 30 phút, hay thả lượn vào dung dịch muối 3 - 4 % trong 4 - 5 phút để trị bệnh ký sinh trùng, bệnh nấm Nếu thấy lượn lao lên mặt nước chứng tó chúng có phản ứng cần kịp thời vót ra nước sạch tắm 2 lần rồi thả vào ao nuôi.

Thả giống có thể sử dụng lươn giống thu gom từ tự nhiên hoặc giống sản xuất bằng phương pháp bán nhân tạo (hiện nay khá phổ biến) kích cỡ tốt nhất là 400-500 con/kg, tuy nhiên, cần lưu ý nguồn gốc của lươn để tránh mua phải lươn bị chích điện hay nhữ mồi thuốc (tỷ lệ sống rất thấp)

Tốt nhất là nên mua lươn ở những cơ sở uy tín, lươn đã qua thuần dưỡng, kích cỡ đồng đều và không bị xây xát Tuy thời gian nuôi sẽ kéo dài hơn nhưng ở mô hình sử dụng con giống bán nhân tạo tỷ lệ hao hụt rất thấp

và lươn nuôi có kích cỡ đồng đều hơn Mật độ thả nuôi thích hợp từ 200-300 con/m2

Ngày đăng: 21/04/2022, 08:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thái - Bài giảng kỹ thuật nuôi lươn không bùn
1. Hình thái (Trang 8)
Lươn đực nặng 200- 500g, bụng nhỏ, trước bụng có một vân hình sợi nhỏ,  hông,  lỗ  sinh  dục  sưng  đỏ,  dùng  ngón  tay  day  nhẹ  sẽ  thấy  tiết  ra  dịch trong suốt - Bài giảng kỹ thuật nuôi lươn không bùn
n đực nặng 200- 500g, bụng nhỏ, trước bụng có một vân hình sợi nhỏ, hông, lỗ sinh dục sưng đỏ, dùng ngón tay day nhẹ sẽ thấy tiết ra dịch trong suốt (Trang 17)
Hình ảnh tiêm kích dục tố cho lươn - Bài giảng kỹ thuật nuôi lươn không bùn
nh ảnh tiêm kích dục tố cho lươn (Trang 19)
Hình ảnh tổ lươn đẻ 1 -2 ngày - Bài giảng kỹ thuật nuôi lươn không bùn
nh ảnh tổ lươn đẻ 1 -2 ngày (Trang 21)
Hình ảnh người dân vớt trứng lươn - Bài giảng kỹ thuật nuôi lươn không bùn
nh ảnh người dân vớt trứng lươn (Trang 22)
Mua lươn giống phải chọn lươn có thân hình khỏe, đồng đều, không bị xây xát, trung bình 1kg  khoảng 400 - 500 con là tốt nhất - Bài giảng kỹ thuật nuôi lươn không bùn
ua lươn giống phải chọn lươn có thân hình khỏe, đồng đều, không bị xây xát, trung bình 1kg khoảng 400 - 500 con là tốt nhất (Trang 29)
- Do nuôi với hình thức thâm canh và đặc điểm lươn là loài thuỷ sản da không có vảy  nên rất mẫn cảm với chất lượng nước của  môi trường sống - Bài giảng kỹ thuật nuôi lươn không bùn
o nuôi với hình thức thâm canh và đặc điểm lươn là loài thuỷ sản da không có vảy nên rất mẫn cảm với chất lượng nước của môi trường sống (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w