Phòng và trị bệnh ngoài da trên bò sữa... + Một sô" bò còn bị biến chứng viêm loét vùn g vú bò cái, dịch h o àn bò đực và viêm tai... Trong thời kỳ cho sữa, bò cái ph ải được phôi giôhg
Trang 1h o á hoặc m ấ t đi, n h ư c h ú n g ă n th ừ a , ch ú n g không
tr a n h ăn K hông m uôn ă n ch ín h là biểu h iện chúng
bị m ắc bệnh Bò khỏe sa u k h i ă n 20 - 60 p h ú t, x u ấ t
h iệ n n h a i lại, mỗi lầ n liên tụ c 30 - 60 p h ú t, mỗi đống
th ứ c ă n n h a i 50 - 60 lần , x u ấ t h iệ n n h a i lại b a n đêm
v à b a n n g ày 8 - 1 0 lần Bò b ìn h th ư ờ n g mỗi giò nấc
- Mũi:
Bò khỏe th ì lỗ m ũi ẩm , bề m ặ t có các h a t ngọc
d ạ n g nước mồ hôi nhỏ sạch Bò ô"m m ũi sẽ khô,
Trang 2thường kèm theo các ch ất bẩn, nóng cao sẽ làm cho
m ũi x u ấ t h iện các vết n ứ t r ấ t nhỏ, bò b ện h có khi
m ũi chảy r a nước m ùi hôi
- Tai:
Bò khỏe ta i lin h h o ạ t n h ạ y cảm , bò ôm ta i cụp xuống, ch u y ển động chậm chạp, lấy ta y sò vào v à n h tai, kh i th ấ y nóng hoặc lạn h , n ên ch ú ý V àn h ta i và
ch ú n g n h a i lại cỏ đã nuốt, n h a i ch ậm tỉ mỉ, lại n u ố t vào, th ô n g thường, mỗi chiều 2 - 3 lần, tối 3 - 4 lần lặp lại K hi cả n g ày khô n g th ấ y n h a i lại hoặc mỗi
m iếng ă n không n h a i được 30 lần, n ê n đặc b iệ t ch ú ý
- T ìn h h ìn h d in h dưỡng:
Lông bò khỏe có m àu sáng, da m ềm và n h iề u tín h
đ à n hồi, th ô n g thườ ng bò giao phối 7 - 7 , 5 lần , th a i
n ặ n g 7 , 5 - 8 p h ầ n th ịt, k h i bò m ắc các b ệ n h m an g tín h tiê u hao, th ì lông sẽ sù rối, m ấ t đi độ bóng mượt,
rụ n g lông không theo th ò i tiế t, giai đo ạn cuối của
b ệ n h hoặc giai đoạn ph ụ c hồi, th ư ờ n g th ấ y lông bị
rụ n g , k h i da có m an g b ện h trù n g kí sin h , lông
th ư ờ n g rụ n g cả m ản g lớn, hoặc p h ù th ũ n g , đều là
n h ữ n g biểu h iệ n m an g bệnh
i52
Trang 3- Đuôi;
Bò khỏe đuôi lin h hoạt, đặc biệt là vào m ù a hè
K hi côn trù n g h ú t m áu tấ n công chúng, ch ú n g không
n gừ ng ngọ ngoạy đuôi, để x u a côn trù n g N ếu đuôi
b ấ t động hoặc hơi động đậy th ì là bò ôm
- N h iệ t độ cơ thể:
Cặp n h iệ t độ vào h ậ u môn của bò 3 - 5 p h ú t, bò sữa trưởng th à n h là 38 - 38,5°c, n h iệ t độ cơ th ể của bê con
là 38,5 - 39,5°c, m ù a hè tă n g lên 0,5°c N ếu n h iệ t độ cơ
th ể là 38°c trở xuống hoặc 40°c trở lên th ì n ê n chú ý
N hịêt độ dưới 36°c là biểu hiên bò bệnh
- M ạch:
T hông th ư ờ n g sờ vào động m ạch p h ầ n duôi của
bò, dự a vào độ m ạ n h yếu, m ềm cứng, n h a n h ch ậm của động m ạch của bò là có th ể b iế t tìn h h ìn h tim gan của bò, cũ n g có th ể sử d ụ n g m áy n g h e c h ẩn đoán, kẹp vào góc bên trá i p h ầ n c á n h ta y bò ng h e
n h ịp tim , bò trư ở n g th à n h mỗi p h ú t đ ập 60 - 80 lần,
bê con 70 - 90 lần S a u k h i v ận động m ạch d ập tă n g lên, vì th ế , n ê n kiểm tr a liên tụ c 2 - 3 lầ n , lấy số tru n g b ìn h củ a chúng, bò trư ở n g th à n h mỗi p h ú t 90
lầ n trỏ lên, bê con 110 lầ n trở lên, n ê n ch ú ý v à p h â n tích n g u y ên n h â n
- Hô hấp:
Bò hô h ấ p b ằ n g k h o an g bụng, q u a n s á t sô" lầ n đóng mở lỗ m ũ i hoặc sự so g iãn của cơ xương, có th ể
d ù n g m áy n g h e c h ẩ n đoán b ên 2 c ạ n h b ụ n g , ng h e được âm th a n h hô h ấp , bò khỏe mỗi p h ú t hô h ấ p 15 -
53
Trang 435 lần, bê 20 - 50 lần n êu thở nông m à n h a n h hoặc sâu m à chậm hoặc không theo quy tắc, hoặc th ỏ bàng
b ụ n g th ì là biêu h iện m an g bệnh
- Sự co của dạ dày;
Bò khỏe mỗi 2 p h ú t dạ dày co bóp 2 - 5 lần, mỗi
lầ n liên tụ c 15 - 20 giây; hoặc b ụ n g bên trá i nghe
th ấ y tiế n g “sục sục”, cũng có th ể d ù n g m áy ch ẩn đoán để nghe, nếu lắn g nghe 3 - 5 p h ú t, không có tiế n g co bóp hoặc âm th a n h nhỏ, là biểu h iện không
Thông thường có m àu n â u x an h , khô n g hôi thối
Độ ẩm khô của p h â n n h ìn vào ch ủ n g loại củ a th ứ c ăn
có sự k h ác biệt, k h i p h â n rơi xuống h ìn h th à n h h ìn h xoắn ôc, 1 - 2 giờ th ả i p h â n 1 lần, mỗi n g ày th ả i 12 -
18 lần, k h i p h â n cứng n h ư p h â n ngựa, số lần giảm lại n h ão n h ư nưốc, sô lầ n tă n g lại có dịch m áu ra, dịch c h ất nhờn, bong bong, hoặc h iệ n d ạn g n h ự a đường, có m ùi h ô i n h ữ n g biểu h iện m an g bệnh
- Nước tiểu:
Thông th ư ờ n g có m àu v àn g n h ạ t tro n g , 1 ngày
th ả i 6 - 7 lần , n ế u tiể u khó, ít, sô" lầ n giảm , tro n g nước tiể u có m áu hoặc m àu n â u , m àu trắ n g , hoặc có
k54
Trang 5niu n h ầ y d ạn g rôi hoặc trê n tóc của bò cái có vật ch ất
d ạn g cầu có m àu, đó ch ín h là biếu h iện tro n g hệ
th ô n g bài tiê t có m an g bệnh
C ùng vối việc sin h sả n của bò, b ện h về bò ngày càng tă n g và phức tạ p hoá, chỉ dựa vào lâm sàn g và
k in h ngh iệm th ự c tiễ n đ ã k h ô n g th ể th íc h ứng được
n h u cầu sả n x u ấ t h iệ n đ ại hoá, n ên xây phòng thự c
ng h iệm c h u ẩ n đoán b ệ n h bò Dưới tìn h h ìn h s ả n
x u ấ t b ìn h th ư ờ n g phòng th ự c nghiệm n ên tiế n h à n h đào tạo tỉ mỉ, p h â n ly, k iểm tra , kiểm ngh iệm các chỉ tiê u sin h hoá dịch m áu , h u y ế t th a n h học (như IBR, BDV, b ện h B rucellosis); kiểm nghiệm dịch nước tiểu, côn trù n g k í s in h D ựa th eo k ế t q uả thự c nghiệm , giúp ch ú n g ta kịp th ò i n ắ m b ắ t đưỢc tìn h h ìn h sức khỏe của bò sữa, k h i x u ấ t h iệ n biểu h iệ n b ấ t thường,
có th ể dự báo được b ệ n h sớm Khi b ện h p h á t sinh,
th ô n g q u a b iện p h á p c h ẩ n đoán, cung cấp các sô" liệu kiểm nghiệm , để n h a n h chóng cung cấp căn cứ ch ín h xác, giúp c h ú n g ta có c h ẩ n đoán càng ch ín h xác kh o a học hơn
Phòng và trị bệnh ngoài da trên bò sữa
Trang 6- T riệu chứng:
Bò bị bệnh th ể h iện ỏ ba d ấu hiệu đặc trư ng:
+ Các đám m ụ n đỏ nôi m ần trê n da m ọng lên vỡ loét, sau đóng vảv vàn g xám; lông xung q u a n h rụ n g hết H iện tượng n ày giống n h ư bện h ghẻ ở bò
+ Các đám da bị sùi, dày cộm, n h ă n nheo n h ư n g không vỡ loét, ngày m ột cứng, lông xun g q u a n h nốt sùi rụ n g dần^
rọ mõm bò lại để ch ú n g không liếm thuốc
• Có th ể phối hỢp tiêm k h á n g sin h n ế u chỗ da bị
n ấ m có h iệ n tượng n h iễm k h u ẩ n th ứ p h át: lở loét, chảy m ủ v à dịch m àu vàng K h án g sin h tiêm nên
dù n g phôi hỢp P en icillin (20.000 đơn vị/kg th ể trọng) với K anam ycin (20.000 đơn vị/kg th ể trọng), tiêm liên tụ c 4 - 5 ngày
• Sử dụng thuôb bổ trỢ cho bò uống hoặc tiêm vitamin A, D, c, E giúp cho da tổn thương mau hồi phục.
i56
Trang 7• Dùng mỡ Genthizone 20g (bán sẵn ngoài thị trường).
• C ách d ù n g và sử d ụ n g th u ố c n h ư phác đồ 1
- P hò n g bệnh:
P h á t h iệ n b ệ n h sớm, cách ly v à điều tr ị kịp thời;
vệ s in h chuồng trạ i, sử d ụ n g th u ố c d iệt n ấ m (dung dịch x ú t - N aO H 3% + d u n g dịch s u n ía t đồng - CuSO^) p h u n đ ịn h kỳ 2 - 3 th á n g /lầ n
'lỉên h <Ịhé íỉ hò sũ'a
- T riệu chứng:
+ T rê n d a nổi các m ụ n đỏ n h ư h ạ t tấ m , từ n g đám , m ọng nước Các m ụ n nước n à y nối với n h a u
b ằ n g các đường r ã n h nh ỏ do ghẻ đục k h o ét, tậ p
tr u n g ở các chỗ da mềm; r ìa ta i, n á c h bẹn, q u a n h
vú Bò bị ghẻ n ặn g , các đ ám da m ẩ n đỏ có ở h ầ u h ế t
tr ê n m ặ t da
+ T rong các đám da ghẻ có n h iều ghẻ tậ p tru n g ,
h o ạ t động, gây ngứa m ẩn, làm cho bò luôn cọ da vào
Trang 8các vật cứng khác m à chúng gặp gây n ứ t nẻ th ậm chí chảy m áu da Chỗ da ghé bị sẩn sùi và rụ n g trụ i lông.+ Bò bị n h iễm trù n g th ứ p h á t thường có các m ụn
m ủ trê n m ặt da Các m ụn m ủ vỡ ra, chảy m ủ và dịch vàng, tạo ra các vùn g ló loét, sa u đó đóng vẩy khô
m àu n â u và lại lan san g các m ụ n loét khác
+ Một sô" bò còn bị biến chứng viêm loét vùn g vú (bò cái), dịch h o àn (bò đực) và viêm tai
- C h ẩn đoán:
Phương p h áp c h ẩn đoán chủ yếu là nạo lấy m ẫu
da nơi m ẩn ngứa, kiểm tra p h á t h iệ n ghẻ
Cách làm: Lấy m ẫu da đ ặ t trê n lam , nhỏ dung dịch N aO H 10%, dùn g Pince đ ầm nhỏ m ẫu da, hơ trê n ngọn đèn cồn kho ản g 5 - 10 p h ú t, đ ặ t tấ m k ín h nhỏ (Lam ele), kiểm tr a dưới k ín h h iể n vi
K ết hỢp q u a n s á t các biểu h iệ n lâm sàn g của bò:
m ụ n m ẩn n gứ a trê n da
- Đ iều trị;
N h iề u loại th u ô c có th ể đ iều t r ị được b ệ n h gh ẻ ở
bò N h ư n g các p h á c đồ s a u đ ây có h iệ u lực tro n g
đ iều trị;
+ P h ác đồ 1:
• Thuôc điều tr ị là mỡ lư u h u ỳ n h 10%
• C ách chế; Bột lưu huỳnh: lOg; v aselin 90g Đ un
v aselin nóng chảy, đổ bột lư u h u ỳ n h từ từ và trộ n đều, để nguội N ếu không có v aselin , có th ể th a y
b ằn g mỡ lợn hoặc mỡ bò
l58
Trang 9• C ách sử dụng: Tắm chải cho bò; cọ sạch các vẩv ghé; đê ráo nùớc; bôi mỡ lưu h u ỳ n h vào chỗ da ghẻ; mỗi lần bôi k h ô n g q u á 1/3 diện tích da của bò C ách một n g ày bôi thuôb m ột lần.
• Thuôb phôi hỢp: N ếu có n h iễm trù n g da th ì
d ù n g k h á n g s in h tiêm hoặc cho uông Có th ể d ù n g một tro n g các loại k h á n g sin h sau:
P enixilin: 10.000 đơn vị/kg th ể trọng/ngày
S trep to m y cin : lO m g/kg th ể trọng/ngày
T etracyclin: 20m g/kg th ể trọng/ngày
Cho súc v ậ t uổng th ê m d ầu cá, v ita m in C
• Hộ lý: K hi bôi thuôc cần rọ mõm đê bò khô n g liếm thuôh Thuôc khô mới bỏ rọ mõm
Trang 10Công thức: D ipterex: 20g.
D ầu m áy vừa đủ; lOOOml
Đ un d ầu m áy (40"C), đô bột dipterex, quấy đểu cho ta n hết
k60
Trang 11Phòng trị ngộ độc ở bò sữa
- T riệu chứng:
Tùy theo loại hóa ch ất, c h ấ t độc h ay liều lượng
k hác n h a u m à bò ăn h a y uống p h ả i m à mức độ biểu
h iện khác n h a u n h ư n g th ư ờ n g các c h ấ t độc n ày kh i vào cơ th ể sẽ tác động tới h ệ th ầ n k in h tru n g ương,
h ệ th ô h g tiê u h óa và các cơ q u a n tro n g cơ thể
- Trường hỢp ngộ độc cấp bò th ư ờ n g có biểu h iệ n chảy rớ t rãi, nước m ắ t ch ảy r a liên tục, m ắ t đỏ n g à u
v à có th ể gây r a tiê u chảy, đại tiệ n r a m áu tươi C h ất độc tác động lên h ệ tru n g k h u v ậ n động làm con v ậ t
m ấ t phương hướng, chạy n h ả y lu n g tu n g , đi vòng trò n , siêu vẹo C h ấ t độc tác độc tác động lên tru n g
k h u hô hấp, tu ầ n hoàn, làm cho con v ậ t th ỏ dốc, thở
m ạn h , tim đập n h a n h , loạn n h ịp , trụ y tim m ạch và
ch ết n h a n h sa u 3 - 6 giờ
- T rong trư ờ n g hỢp ngộ độc trư ờ n g diễn, bò liên tục được tiếp n h ậ n c h ấ t độc vối số lượng nhỏ n h ư n g liên tục tro n g th ờ i g ian dài Các c h ấ t độc sẽ tích luỹ tro n g cơ th ể gây biến đổi b ện h lý chậm , khó p h á t
h iệ n ng ay n h ư n g th ư ờ n g g an sẽ là cơ q u a n đ ầu tiê n
bị tác động và g an sẽ bị th o á i hóa gây rối loạn tiê u
h óa sin h r a tiê u chảy kéo dài
- Đ iều trị:
+ Tìm r a n g u y ên n h â n gây r a ngộ độc tr á n h cho
b ệ n h n ặ n g hơn
.61
Trang 12+ Đ ưa con v ật vào nơi th o á n ẹ m át vào 2n ù a hè
âm áp vào m ù a đông,
+ D ùng cafein, long lão đẻ trỢ tim
• Cho uông c h ấ t điện giải O rezon: 1 gói 20g p ha với 11 nưốc và cho uông càng n h iề u càng tôt
Ngoài r a cần điêu trịcác biểu h iệ n kê p h á t như:+ Bò bị chưống hơi th ì tìm mọi biện p h á p đỏ
th o á t hơi
+ Bò bị tiêu chảy thì dùng k h áng sinh, chất chát
Phòng và trị các bệnh vể đường sinh sản ở bò sữa
l í ^
iình tam thf)'ì
Để cho n g à n h sản x u ấ t sữ a p h á t triể n , điều k iện tiê n qu y ết là p h ả i có bò cái cho sữa M uốn bò cái có sữa, p h ả i cho bò đẻ và k h a i th á c sữa tro n g k h o ản g
300 - 305 ngày Trong thời kỳ cho sữa, bò cái ph ải
được phôi giôhg th ụ th a i để tiếp tụ c sin h đẻ rồi cho
Trang 13dưỡng q u ả n lý không đúng, cho n h iề u thức ă n tin h I'ất dễ d ẫ n đến rôi loạn sin h sản N goài ra, có m ột sô"
n g u y ên n h â n p h á t sin h từ sau kh i sin h bê, d ẫ n đến
h iện tượng vô sin h ở bò sữa N hữ ng trụ c trặ c n ày đưa lại h ậ u q u ả trước tiê n làm cho bò không động dục Xin điểm q u a m ột sô h iện tượng dễ xảy r a ở bò sữa
sa u k h i sinh
- S á t n h a u và sót nh au ;
Bò cái nói ch ung (bò sữa nói riêng) s a u k h i đẻ bê
k h o ả n g 6 - 8 giò th ì n h a u p h ả i r a h ết N ếu đ ến 12 giò (th ậ m chí 24 giò) m à n h a u th a i v ẫn chư a ra xong, đưỢc gọi là s á t n h a u N ếu n h a u ra khô n g n g u y ên vẹn (không đủ) th ì gọi là sót n h a u T rong cả 2 trư ờ n g hỢp, n ế u k h ô n g can thiệp, n h a u sẽ thôi, gây n h iễm trù n g tử cung, không th ụ th a i đưỢc ở lầ n phối giốhg tiếp theo Theo tà i liệu n h iều nước, tỷ lệ sót n h a u tro n g đ à n bò sữa không đưỢc vượt q u á 8%
+ Y ếu tô" gây s á t nh au ;
• Do b ệ n h n h iễm trù n g đặc b iệt (sảy th a i tru y ề n
n h iễm , xoắn k h u ẩ n leptô, cam pylobacter, viêm m ũ i -
p hê q u ả n tru y ề n nhiễm ) N h ữ n g b ệ n h n à y có th ể gây sảy th a i và cũ n g có th ể gây s á t n h a u s a u k h i bò mẹ
đẻ Theo tà i liệu của Dự á n bò sữa V iệt - Bỉ (2007) tỷ
lệ bò sảy th a i k h o ả n g 3 - 5 %
• N h ữ n g b ệ n h n h iễm trù n g khô n g đặc biệt do
h à n g lo ạt vi k h u ẩ n và v iru s gây n ê n tro n g q u á trìn h
m a n g th a i hoặc kh i đẻ
i63
Trang 14• Đẻ sohg th a i, đẻ khó (kê cả thời gian đẻ kéo dài), đẻ mô.
• K h ẩu p h ầ n nuôi dưỡng th iế u thức ăn thô xanh,
th iế u selen (Se), th iế u v itam in A hoặc v itam in E, qu á
dư th ừ a mức n ă n g lượng ăn vào
• Thời g ian cạn sữa kéo dài qu á quy định
+ B iện p h áp khắc phục:
• N ếu dương tính vối những bệnh nhiễm trùng đặc biệt (kiểm tra máu, nuôi cấy vi khuẩn), áp dụng những biện pháp không chê đưỢc T h ú y chỉ định.
• Giữ cho nơi đỡ đẻ bê và độn chuồng sạch sẽ
• Cho bò cái tơ phôi giống vối bò đực có mẹ đẻ dễ
C hú ý n h ữ n g bò đẻ con so, n ếu cần hỗ trỢ sin h sản,
p h ải tiế n h à n h tro n g đều k iện sạch sẽ, cấn th ậ n
• Về ă n uô"ng, v ận động: Đ ảm bảo lượng thứ c ăn
th ô x a n h cho bò chử a đ ạ t k h o ản g 10% khối lượng cơ
th ể (ví dụ bò n ặ n g 250kg, to à n bộ lượng thức ă n x a n h mỗi ng ày cần 23 - 27kg) N ếu không đủ thứ c ăn
x an h , p h ả i bổ su n g cỏ khô, rơm khô (Ik g cỏ khô/rơm khô tương đương 3 - 4kg cỏ xanh) H ạ n chê thứ c ăn tin h : dưới 20% k h ẩ u p h ầ n (tín h th eo v ậ t c h ấ t khô)
Bổ su n g selen vào k h ẩ u p h ầ n n ếu ở n h ữ n g k h u vực nuôi bò m à tro n g đ ấ t bị th iế u selen Bổ su n g v ita m in
A v à E và selen th eo yêu cầu Cho bò chửa uôAg đủ nước sạch (40 - 601/con/ngày) T rong thời gian bò
m an g th a i, h ằ n g ngày cho bò v ậ n động n h ẹ n h à n g để
tr á n h đẻ khó d ẫn đến s á t hoặc sót n h a u
• T rá n h cho bò cái có th ò i g ian cạn sữa kéo dài
q uá quy đ ịn h (thường chỉ n ên 5 0 - 7 0 ngày) Giữ cho
i64
Trang 15bò cạn sữ a có điểm th ế trạ n g b ìn h thườ ng (khoảng 3 - 3.5 điếm).
P ro stag lan d in (Lutalyse, E stru m ate, Dinoprost: 25mg/bò) và tiêm k h á n g sinh để chông nhiễm trù n g (Penicillin; 300.000UI + Streptom ycin: 0,3mg; hoặc Ampicillin; õOOmg); th ụ t dung dịch Lugol (30 - 50ml) vào trong tử cung; n ếu tử cung m ất trương lực th ì tiêm estrogen (tiêm bắp/dưối da, 5 - lOml), sau 2 - 3 giờ, tiêm oxytocin (tiêm bắp/dưới da, 3 - 5ml) hoặc p itu itrin
đã viêm đ ến tươ ng m ạc th ì r ấ t khó chữ a khỏi, dễ d ẫn đến vô sin h v ĩn h viễn
+ Y êu tô" gây viêm nội m ạc tử cung;
• Bò s á t n h a u gây thôi hoặc n h iễm trù n g đường sin h dục rồi la n vào tử cung
, 65
Trang 16• Tổn thương đường sinh sản vì đẻ khó hoặc lôi kéo
th a i bê quá m ạnh khi đỡ đé (đường sinh dục có thê bị tổn thương khi d ẫn tin h hoặc th ụ t rử a tử cung)
• Trong k h ẩ u p h ầ n ăn th iê u selen và v itam in E.+ Biện p h áp khắc phục:
• Viêm nội mạc tử cung C ata cấp tín h có mủ:
T h ụ t rử a b ằn g du n g dịch s á t trù n g (rivanol 0,1%, acid boric 3%, thuốc tím 0,1%, lugol 0,1%) Sau khi
th ụ t, bơm k h á n g sin h tô" (penicillin 1 triệ u UI + strep to m y cin Ig + nước c ất 50ml)
• Viêm nội m ạc tử cung m àn g giả: K hông th ụ t
rử a tử cung Têm kích th íc h co bóp cơ tử cung để th ả i dịch viêm ra (oxytocin, p itu itrin , erg o tam in , PG F2 hoặc các d ẫ n x u ất) rồi d ù n g k h á n g sin h tố (mỡ, viên, hỗn hỢp) đ ặ t trự c tiếp hoặc xoa lên niêm m ạc tử cung Vừa đều tr ị cục bộ (k h án g sin h tố) vừa trỢ lực (glucose, caíein, Bi)
• Giữ vệ sin h chỗ n ằ m của bò mẹ, không cho bò
là n h tiếp xúc với bò ô"m Bổ su n g selen và v ita m in E vào k h ẩ u p h ầ n
B ệnh còn do vi k h u ẩ n tro n g môi trư ờ n g gây nên,
n h ư E.coli (có tro n g p h â n , nưốc th ả i và c h ấ t độn
k66
Trang 17chuồng bẩn), S uberis (có ở k h ắ p nơi, tro n g
k h á n g sin h tô" E.coli khô n g m ẫ n cảm với k h á n g sin h tô" Mỗi loại vi k h u ẩ n có đặc th ù riê n g n ê n việc đều
tr ị viêm vú r ấ t phức tạp
B ệnh gây th iệ t h ạ i về k in h tê" vì sữ a b iến ch ất,
p h ả i loại bỏ
+ Y ếu tô' gây viêm vú:
B ệnh do n h iề u n g u y ên n h â n , n h ư n h iễm k h u ẩ n tro n g k h i v ắ t sữa, kê" p h á t củ a s á t n h a u , viêm tử cung, sốt sữa, v ắ t sữ a khô n g k iệt, b ại liệ t s a u đẻ, ngộ độc th ứ c ăn
Trang 18^ ,iia n đoán:
Kiểm tr a sô^ tế bào th ê (phương p h á p CMT -
C alifornia M a stitis Test): v ắt sữa của từ n g n ú m vú vào m ột k h a y có 4 giếng, ró t dun g dịch CMT vào và
sà n g chuyển san g lâm sàng, c ầ n điều tr ị gấp
• Số đọc trê n 300 đơn vỊ: M ẫu sữa có chất lượng tốt
• Số đọc giữa 250 và 300 đơn vị: Báo trước có sự viêm nhiễm , c ầ n đều trị
v ắ t sữ a nữa), rồi lau sạch n ú m vú v à n h ú n g vào
d u n g dịch n h ú n g n ú m vú
168
Trang 19Đ iều trị: Tùy theo th ể viêm m à can thiệp.
• Thê fibrin: G iảm các loại th ứ c ă n tin h , n h iều nước, n h iề u nh ự a T ăn g số lần v ắ t sữ a tro n g ngày Xoa bóp cẩn th ậ n b ầu vú Bơm k h á n g sin h vào lá vú viêm T iêm bắp k h á n g sinh TrỢ lực cho con vật
• T h ể có mủ: c ầ n loại tr ừ vi k h u ẩ n ra khỏi tu y ến
vú T ăn g số lầ n v ắ t sữa: b a n ng ày cứ 2 - 3 giờ v ắ t 1 lần, b a n đêm cứ 6 giò v ắ t 1 lần Bơm vào tu y ế n vú (200 - 250ml): riv an o l 1/2000, th u ố c tím 1/300 - 1/500 (vắt k iệ t sữ a trước k h i bơm)
• T hể có m áu: K hông th ả c h ă n để tr á n h chảy
m áu H ạ n c h ế cho uống nưốc, giảm các loại th ứ c ă n
đ ã n ê u trê n N ếu tro n g bể sữ a có m á u cục, bơm vào
lá vú 200m l n a tr i clo ru a 1% để là m ta n m áu, hoặc bơm 80 - lOOml novocain 0,5% vào lá vú N ếu lá vú
có h iệ n tượ ng n h iễm k h u ẩ n , bơm các loại k h á n g sin h vào lá vú, cho con v ậ t uốn g tẩ y n h ẹ T ăn g sức đề
k h á n g , trỢ sức cho con vật
+ Loại th ải:
N ếu ch ữ a lâu m à k h ô n g khỏi, cần loại th ả i đê
tr á n h lây la n và giảm tố n kém do đ iều trị
- T h ể vàn g tồ n lưu:
Vào cuôi chu kỳ động dục th ể v à n g ch ẳn g n h ữ n g khô n g tiê u b iến m à còn tồ n tạ i q u a n h iề u chu kỳ tiếp theo, do đó khô n g động dục tro n g thời g ian dài
+ Y ếu tố gây th ể vàn g tồ n lưu:
Có n h iề u ngu y ên n h â n , n h ư n g chủ yếu do có
n h ữ n g v ậ t th ể tồ n tạ i tro n g tử cu n g (phôi/thai chết,
th a i c h ết ngâm , th a i gỗ, u n h ầy , tử cu n g có mủ )
, 69
Trang 20+ C h ẩn đoán:
Kiểm tra qua trực tràng nhận thấy thể vàng chức năng tồn tại, nhưng không có chửa (10 và 20 ngày sau kiểm tra lại vẫn nguyên hiện trạng); hoặc sờ đưỢc thể ngoại lai trong tử cung (vừa nêu trên).
• Do mức canxi ă n vào q u á n h iề u hoặc tỷ lệ canxi: phốt-pho q u á lớn (ví dụ 2:1)
• Do lượng estro g en ă n vào q u á n h iề u (từ thứ c ăn hoặc từ độc tô n ấ m mốc)
• Do di tru y ề n
• Do stre ss hoặc sức khỏe suy giảm m ạ n h lúc đẻ hoặc n g ay sa u k h i đẻ
k70
Trang 21+ Biện p h áp k h ắc phục:
■ Xuôi dưỡng: P h â n tích th à n h p h ầ n hóa học của
cỏ, bảo đảm tỷ lệ canxi: phôt-pho khô n g q uá 2; 1 (lượng canxi ă n vào được tín h cho to à n bộ cỏ, h ạ t cổc,
k h o án g bổ sung)
• K hông tiêm các d ẫ n x u ấ t estro g en (trừ yêu cầu chữ a b ện h của T h ú y) P h â n tích n h ữ n g th ứ c ă n nghi ngờ có chứa Z earalen o n e hoặc độc tô n ấ m mốic H ạn chê cho bò sin h sả n ă n th ứ c ă n có m ycotoxin và
n h ữ n g thứ c ă n có estro g en th ả o mộc
+ Đ iều trị:
• Có th ể áp d ụ n g m ột tro n g các cách sau: Tiêm hCG: 5.000 - 10.000 UI; tiêm GnRH: 100 - 200mg; tiêm PG F2 (D inoprost; 25mg; hoặc Cloprostenol: 500mg); tiêm P ro g estero n ; l,9g: tiê m 50m l Glucose (40 - 50%) vào tro n g tử cung (k in h ngh iệm của
N h ật); bóp vỡ u n a n g (qua trự c trà n g ), biện p h á p n ày tươ ng đối nguy hiểm , cần th ậ n trọng
• D ù n g phương p h á p O vsynch (sơ đồ); S au lầ n tiêm G nR H th ứ h a i 1 6 - 2 0 giờ th ì d ẫ n tin h H iệu quả
Trang 22- T hiếu n ă n g và teo buồng trứng:
Có th ê gặp ở n h iêu loài gia súc (sinh sả n n h iều hoặc già nua)
+ T riệu chứng:
K hông động dục kéo dài hoặc động dục yếu và các giai đoạn không rõ ràn g Buồng trứ n g bé hơn b ìn h thường, không có th ê vàn g và cũ n g không có n a n g trứ n g p h á t triển S au mỗi đợt 10 ng ày sò k h á m lại, trạ n g th á i buồng trứ n g không th a y đổi
+ Y êu tô gây th iể u n à n g và teo buồng trứ ng:
Do n h iều yếu tố như: d in h dưỡng kém , tỷ lệ FSH
và LH do tu y ế n yên tiế t r a không cân đối
+ Biện p h áp k h ắc phục:
• T ăn g cường chăm sóc nuôi dưỡng, bổ su n g vào
k h ẩ u ph ần : protein, khoáng, vi lượng, v ita m in (A, E,
D, B), th ả ch ăn ngoài b ãi cỏ
• Q ua trự c trà n g , xoa n h ẹ mỗi buồng trứ n g (cách vài ngày xoa 1 lần, mỗi lầ n 3 - 5 p h ú t, tiế n h à n h tro n g 4 - 5 lần)
+ Đ iều trị:
Có th ể sử dụn g m ột tro n g các cách: Tiêm (bắp hoặc dưối da) kích tố m àn g đệm n h a u th a i n g ự a (h u y ết th a n h ngựa chửa, PMSG): 750 - 1500 U l/bò (nếu tín h theo đơn vị chuột th ì 10 - 12 đơn vị
c h u ộ t/lk g khôi lượng cơ th ể, n h ư n g khống c h ế mức tiêm tốĩ đa cho 1 bò 3000 đơn vị chuột); tiêm GnRH: lOOmg/bò
<72
Trang 23Ohậnt ì inh oà oi) sình
Đó là trư ờng hỢp bò cái đ ến tuôi th à n h th ụ c (14
th á n g tu ổ i trở lên) m à khô n g th ấ y động dục hoặc không th ê phôi giông; hoặc có động dục, phôi giông
đ ú n g thời điểm n h ư n g khô n g th ụ th a i Bò cái sau kh i sin h 3 - 5 th á n g m à k h ô n g lên giông hoặc có lên giông n h ư n g phôi giống n h iề u lầ n không đậu th ai
- Đôi với bò cái tơ:
N guyên n h â n có th ể là do bộ m áy sin h dục p h á t triể n không b ìn h thường (buồng trứ n g , tử cung kém
p h á t triển , có khôi u trê n buồng trứ ng), có th ể do viêm
n h iễm đường sin h dục (âm đạo, tử cung) hoặc do chê
độ nuôi dưỡng, chăm sóc khô n g tôt, bò còi cọc n h ư
th iê u khoáng: phổt-pho, selenium , đồng, v itam in A
Để xử lý cần tìm hiểu tìn h trạ n g chăm sóc, nuôi dưỡng N ếu tìn h trạ n g này xảy ra ở một sô" cá th ể th ì có
th ể là do n h ữ n g b ấ t thường ở bộ m áy sinh dục Còn nếu
có nh iều cá th ể mắc ph ải (trên 50 % sô" bò cái sinh sản tro n g trại) th ì cần lưu ý đến các yếu tô chăm sóc, nuôi dưỡng, chuồng trạ i hoặc b ện h tru y ề n nhiễm
- Đôi với bò cái đ ã trư ở n g th à n h :
Trưốc h ế t lưu ý đến chê" độ chăm sóc nuôi dưỡng,
vì n h iề u hộ chú trọ n g đến việc k h a i th á c sữ a m à khô n g cung cấp d in h dưỡng đủ, cân đổì cho việc hồi
ph ụ c hoặc khô n g cung cấp đủ d in h dưỡng tro n g th ò i
kỳ cạn sữ a do tâ m lý sai lầm là “sỢ cho bò ă n cám hỗn hỢp tro n g giai đoạn cạn sữ a sẽ làm th a i to, bò đẻ khó”, bò cái ít được v ận động M ột sai lầm k hác là
i73
Trang 24nông dân cung cấp quá nhiều thức ăn tinh, hèm bia xác mì, tỷ lệ thức ăn tinh trên thô không phù hỢp trong quá trình chăn nuôi Cũng có thê do các viêm nhiễm từ lần sinh sản trước (viêm tử cung, viêm âm đạo ) mà không đưỢc điều trị triệt để.
Đổ xử lý trưốc hết người chăn nuôi cần kiểm tra
và điều chỉnh quá trình chăn nuôi của mình, nhò nhân viên thú y kiểm tra đường sinh dục của bò để
có quyết định điều trị phù hỢp (viêm đường sinh dục, tồn lưu thể vàng, u nang buồng trứng).
C ần lưu ý là việc p h á t h iệ n ch ín h xác thời điểm lên giông để phôi giông đún g lúc góp p h ầ n q u a n trọ n g vào k ế t q uả đ ậu th a i n ê n người c h ăn nuôi cần ghi chép vào sổ sách các th ò i điểm n h ư ngày sinh,
ng ày lên giông kỳ trước, tìn h trạ n g b ện h sa u k h i sin h (viêm tử cung, viêm âm đạo, viêm vú), dự đoán
n g ày lên giống (sau k h i sin h 45 - 60 ngày) để tậ p tru n g q u a n s á t (n h ấ t là vào b a n đêm) báo cho d ẫn tin h viên kịp thời phối giông
^ỳìêm tử (‘I I nụ
B ệnh do n h iễm k h u ẩ n k h i gieo tin h n h â n tạo hoặc do bò đực bị viêm cơ q u a n sin h dục V iêm tử cung còn do vệ sin h k h i đẻ không tô t (chuồng trạ i
b ẩn , can th iệ p của người c h ăn nuôi) B ệnh viêm tử cung còn do k ế p h á t của b ệ n h viêm âm đạo và viêm
ph ú c mạc K hi các vi k h u ẩ n xâm n h ậ p vào tử cung,
p h á t triể n n h a n h và gây viêm xun g h u y ết, có mủ, gây tróc n iêm m ạc, x u ấ t h u y ết
Trang 25Khi mắc bệnh, bò luôn m ệt mỏi, ă n ít, sôt cao,
đ au vù n g hông (bò luôn luôn qu ay đ ầu lại phía sau,
đi lại bồn chồn) Vài ngày sau, âm hộ chảy dịch nhầj"
ta n h , có lẫ n m áu, mủ T hông th ư ờ n g k h i bò mắc
b ện h viêm tử cung th ì thườ ng m ắc b ệ n h viêm âm đạo
và ngược lại
N guyên n h â n gây b ện h viêm âm đạo cũng giông
n h ư b ệ n h viêm tử cung và th ư ờ n g h a i b ệ n h này xảy
r a cù n g lúc Vi k h u ẩ n gây b ệ n h x âm n h ậ p vào âm đạo v à p h á t triể n trê n niêm m ạc âm đạo và gây viêm Bò có triệ u chứng giống n h ư viêm tử cung Tuy
n h iê n , k h i d ù n g kềm mỏ v ịt để k h á m th ì th ấ y n h ữ n g
đ ám tụ h u y ết, x u ấ t h u y ết, loét K hi bò b ệ n h th ì báo cho cán bộ th ú y đến k h á m và đ iều trị
'"Bênh oìĩni tìú (ìnệeciìon)
B ện h xảy ra k h i vi k h u ẩ n xâm n h ậ p vào ông tiế t sữa, n h â n lên tro n g tu y ế n sữa Sự x u ấ t h iện hoặc
k h ô n g x u ấ t h iệ n b ện h được xác đ ịn h th ô n g qu a việc lấy m ẫu sữ a đảm bảo vô trù n g ở từ n g n ú m vú riên g biệt, n u ô i cấy m ẫu tro n g điều k iệ n phò n g th í nghiệm
B ện h có th ể ở d ạn g lâm sà n g hoặc cận lâm sàn g tu ỳ
th u ộ c vào mức độ của q u á tr ìn h viêm nhiễm
Trang 26sàn g nhẹ) k h i các biếu h iện biến đối nhẹ của sữ a và các n ú m vú bị n h iễm như: tạo váng, lổn nh ô n hoặc sữa biến m àu Các nú m vú n ày có th ế bị sưng n h ẹ và
+ Viêm vú th ể C ata: Đặc trư n g là tế bào thượ ng
bì bị tróc ra, ở n h ữ n g ổ viêm có dịch th ấ m x u ấ t Sữa
bị cặn hoặc cục sữa vón do dịch th ẩ m x u ấ t và bạch cầu Thể viêm vú n ày th ư ờ n g không làm b ầ u vú bị
sư ng n h ư n g làm cho n ú m vú tă n g th ể tích (to ra) do biểu bì dầy lên
+ Viêm vú có mủ: Biểu h iệ n đặc trU ng là vú có
m ủ và dịch th ẩ m x u ất Bò sôt cao, m ệt mỏi, bỏ ăn;
b ầ u vú bị sUng đỏ, nóng và đau Đ ầu tiê n sữ a loãng
có m àu hồng do x u ấ t h u y ế t n h ẹ và sa u đó có lẫ n các cục sữa vón và dịch m ủ m àu v àn g n h ạ t
+ Viêm vú có máu; Biểu hiện đặc trư ng là các tổ chức của tuyến tiết sữa bị x u ấ t huyết và tụ huyết Bệnh thường ở th ể cấp tín h n hư bò sốt cao, kém ăn, m ệt mỏi,
b ầu vú sưng to có những đám tụ huyết Lượng sữa giảm
n h a n h có khi ngừng tiết sữa Sữa loãng có m àu hồng hoặc đôi khi đỏ n hư m áu do x u ất huyết Bò có th ể nhiễm trù n g huyết và chết sau 7 - 9 ngày
k76
Trang 27- Viêm vú cấp tín h :
Các trư ờ n g hỢp cấp tín h đưỢc đặc trứ n g bởi sự
x u ấ t h iện đột ngột c ủ a các biểu h iện súng, tâV đỏ, bầu sữa rắ n , con v ậ t đau, sữa không b ìn h thườ ng và
sả n lượng sữa giảm N h ữ n g biểu h iện to à n th â n n h ư sôt, kém ăn
- Viêm vú q u á cấp tín h :
Thể b ệ n h n à y ít th ấ y và cũng có n h ữ n g biểu h iện
n h ư trê n , n h ú n g cũng có th ể có n h ữ n g biếu h iệ n như; suy nhược, tă n g n h ịp tim và tầ n sô" hô h ấp , v ậ n động kém , c h ân bị lạ n h , p h ả n x ạ m ắ t giảm , m ấ t nưốc và tiê u chảy
- Viêm vú cận lâm sàng:
Thể bệnh n ày thường không rõ, không th ể p h á t hiện bằng q u an s á t m ắ t thường, song nó đưỢc n h ậ n biết thông qua các xét nghiệm định hưống như: p h á t hiện các vi k h u ẩn , các tê bào th ân M ột số người chưa ý thức đầy đủ về sự lưu h à n h cũng n h ư tầ m q u an trọng
về m ặt kin h tê của viêm vú ở th ể cận lâm sàng, bởi vì sữa gần n h ư ở trạ n g th á i b ìn h thường Thể bện h này
r ấ t qu an trọ n g bởi n h ữ n g lý do sau đây:
+ Sự lư u h à n h cao g ấp 15 - 40 lầ n so vói th ể
lâ m sàn g
+ L uôn là ng u y cơ của th ể lâm sàng
+ B ện h kéo dài
+ Khó p h á t hiện
+ G iảm q u á trìn h tiế t sữa
+ Có n g u y cơ ả n h hưởng đến c h ấ t lượng sữa