1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Kỹ thuật nuôi lươn không bùn trên bể

38 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 6,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation KỸ THUẬT NUÔI LƯƠN KHÔNG BÙN 2021 Lươn bị sốt nóng tiết nhiều dịch nhầy Địa điểm xây dựng bể nuôi lươn thương phẩm cũng phải thông thoáng, cao ráo Chọn địa điểm nuôi phải đảm b.

Trang 1

KỸ THUẬT NUÔI LƯƠN KHÔNG BÙN

2021Lươn bị sốt nóng tiết nhiều dịch nhầy

Trang 2

- Địa điểm xây dựng bể nuôi lươn thương phẩm cũng phải thông thoáng, cao ráo Chọn địa điểm nuôi phải đảm bảo chủ động được nguồn nước ngọt và thuận tiện trong việc cấp và thoát nước trong suốt vụ nuôi

- Nên chọn những khu vực gần với hệ thống sông , kênh rạch,… và gần nhà để quản lý, chăm sóc được thuận tiện.

- Hệ thống bể nuôi lươn không nên để trống ngoài trời , cần được làm mái che để hạn chế bớt ánh sáng cường độ cao gây ảnh hưởng không tốt cho lươn.

1 Chọn địa điểm

Trang 3

2 Xây dựng bể nuôi

Trang 4

- Diện tích: 6 - 20 m2/bể, chiều cao 0,8 - 1m.

- Có thể xây dựng nhiều ô liền kề (tiết kiệm công và vật liệu xây dựng, thuận tiện khi phân cỡ lươn hoặc san thưa)

- Đường ống cấp thoát nước, có gắn van đóng mở hoặc ống lỗ lù để thuận tiện khi xả nước

- Xây dựng thêm bể chứa nước, để chủ động nguồn nước thay, xử lý khử trùng, khử độc tố,…

Trang 5

3 Chuẩn bị bể nuôi

- Xử lý bể nuôi trước khi thả giống: Bằng thuốc tím (KMnO4) vào nước liều lượng 30 gram/m3, ngâm khoảng 1 - 2 ngày,

xả hết nước trong bể và rửa lại bể nuôi bằng nước sạch

- Chuẩn bị bộ vỉ sạp và giá thể:

Trang 7

- Nước sông;

- Nước giếng khoan (nước ngầm);

- Nước máy;

- Nước mưa.

* Để tránh độc tố và hóa chất, nên có ao hoặc bể chứa (lắng) để xử lý trước khi cấp vào bể nuôi.

* Nước dùng để nuôi lươn: pH 6,5 – 8 và sạch.

4 Nguồn nước và xử lý nước

Trang 8

- Cơ sở có uy tín, lươn đã ăn tốt thức ăn viên tổng hợp (thức ăn công nghiệp);

- Lươn giống được chọn phải có màu sắc tươi sáng, khỏe mạnh, bơi lội linh hoạt và đồng cỡ;

- Trọng lượng: 300 - 500 con/kg; không chọn lươn giống bị sây sát, mất nhớt hay dị hình để thả nuôi

5 Chọn và thả giống

Trang 10

- Mật độ: 200 - 250 con/m2;

- Tắm qua dung dịch nước muối loãng 2 - 3% (20 - 30 gram muối pha với 1lít nước) trong khoảng thời gian từ 5 - 10 phút

5 Chọn và thả giống

Trang 11

- Thức ăn được chế biến, hoặc thức ăn công

nghiệp.

- Hàm lượng chất đạm (protein): 40 - 50%, tùy

theo giai đoạn phát triển của lươn;

6 Thức ăn và cách cho ăn

- Khi đổi loại thức ăn, cần được thực hiện dần trong khoảng thời gian từ 5 - 7 ngày để lươn thích nghi.

Trang 12

- Mỗi ngày cho lươn ăn với lượng thức ăn chiếm khoảng 4 - 7% trọng lượng thân (1

kg lươn nuôi cho ăn 40 - 70 gram thức ăn/ngày).

- Kết hợp với theo dõi khả năng ăn mồi của lươn để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù

hợp;

- Lượng thức ăn, được chia làm 2 lần cho ăn vào lúc 7 - 8 giờ sáng và 5 - 6 giờ chiều;

- Cần bổ sung vitamine C và men tiêu hóa luân phiên nhau với liều lượng 1 - 2

gram/kg thức ăn, kết hợp với chất kích thích miễn dịch Beta-Glucan (0,5 gram/kg thức ăn).

6 Thức ăn và cách cho ăn

Trang 13

Trộn vitamin C, men tiêu hóa và thuốc vào thức ăn

Trang 14

6 Thức ăn và cách cho ăn

Trang 15

- Sau khi cho lươn ăn khoảng 2 - 3 giờ, nên kiểm tra xem lượng thức ăn thừa hay thiếu để điều chỉnh ở những lần cho

ăn tiếp theo; tránh thức ăn thừa gây lãng phí.

- Định kỳ khoảng 10 - 15 ngày, dùng củ tỏi xay nhuyễn trộn với thức ăn, cho lươn ăn 3 - 5 ngày liên tục, mỗi ngày 1 lần để phòng ngừa bênh đốm đỏ, xuất huyết, viêm ruột,… cho lươn, liều lượng trộn khoảng 3 - 5 gram tỏi/kg thức ăn

- Khoảng 2 tháng/đợt, dùng hạt cau xay nhuyễn trộn với thức ăn (1 gram hạt cau + 1,5 kg thức ăn) để cho lươn ăn; mỗi đợt cho ăn liên tục từ 3 - 5 ngày để tẩy giun sán ký sinh trong ruột lươn

7 Chăm sóc quản lý

Trang 16

- Định kỳ khoảng 20 - 30 ngày, kiểm tra tốc độ tăng trưởng của lươn, xác định khối lượng lươn trong bể nuôi để điều chỉnh phù hợp lượng thức ăn cho lươn.

- Sau khoảng 2 tháng nuôi, nếu thấy lươn phát triển không đồng đều, cần phân cỡ tách lươn lớn, nhỏ nuôi riêng nhằm tránh cho lươn bị tổn thương do tranh thức ăn hoặc ăn lẫn nhau

- Hàng ngày cần thay 100% lượng nước trong bể nuôi bằng nguồn nước tốt; thay nước thường được thực hiện sau khi cho lươn ăn khoảng 2- 3 giờ vào lúc thời tiết mát mẻ để hạn chế gây sốc cho lươn do chênh lệnh nhiệt độ.

Trang 17

7 Chăm sóc quản lý

- Khi thay nước cần chú ý kiểm tra các yếu tố môi trường nước, nhất là nhiệt độ và pH của nước cấp thay phải khá tương đồng với nước trong bể nuôi.

- Khi cấp nước vào bể nuôi, cần thận trọng không nên để vòi nước phun trực tiếp vào cơ thể lươn.

- Duy trì mực nước trong bể nuôi khoảng từ 20 - 35 cm tùy theo giai đoạn phát triển của lươn và đảm bảo mực nước phải ngập các giá thể trú ẩn.

Trang 19

- Thời gian nuôi: 10 - 12 tháng, lươn đạt trọng lượng từ 200 - 300 gram/con có thể thu hoạch.

- Ngưng cho lươn ăn trước khi thu hoạch 1 ngày; dùng vợt để xúc lươn thu hoạch, hạn chế gây sây sát cho lươn khi thu hoạch.

- Tùy theo điều kiện nông hộ, lươn nuôi có thể được thu hoạch toàn bộ 1 lần khi lươn đạt cỡ thương phẩm hoặc thu tỉa lươn đạt kích cỡ lớn trước đem tiêu thụ.

8 Thu hoạch

Trang 20

PHÒNG VÀ TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP

1 Bệnh tuyến trùng (Bệnh viêm ruột)

1.1 Nguyên nhân và triệu chứng bệnh

- Do ký sinh trùng đường ruột gây bệnh, tuyến trùng có màu trắng, chiều dài khoảng 1 cm; đầu tuyến trùng bám vào niêm mạc phá hoại mô, hình thành bào nang gây viêm ruột sưng đỏ

- Khi tuyến trùng ký sinh với số lượng lớn trong ruột lươn, làm lươn bị suy yếu, hậu môn lươn bị sưng đỏ, thân lươn chuyển màu nâu đen, hoạt động chậm chạp, tách đàn; phân lươn thường nổi trên mặt nước,… lươn bị chết rải rác

Trang 21

Lươn bị bệnh tuyến trùng, hậu môn bị sưng đỏ

Trang 22

- Vệ sinh bể nuôi, không để cặn bã, chất thải lắng trong bể nuôi.

- Định kỳ (2 tháng) nên trộn hạt cau xay nhuyễn với thức ăn (1 gram hạt cau + 1,5 kg thức ăn) cho lươn ăn liên tục khoảng 3 - 5 ngày.

- Ngoài ra, có thể dùng thuốc đặc trị nội ký sinh trùng.

Trang 23

PHÒNG VÀ TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP

2 Bệnh xuất huyết nhiễm trùng máu

2.1 Nguyên nhân và triệu chứng bệnh

- Bệnh do vi khuẩn Aeromonas spp, Pseudomonas spp… gây ra;

- Do môi trường nuôi bị ô nhiễm, lươn bị sây sát hoặc bị sốc do môi trường thay đổi (nhiệt độ)

- Lươn có một số biểu hiện như: Da sẫm màu từng vùng ở mặt bụng; đồng thời xuất hiện từng đốm đỏ nhỏ trên da và xung quanh miệng; bề mặt cơ thể có thể chảy máu (xuất huyết), mất nhớt,… tiếp theo là có các các mảng màu đỏ trên bề mặt cơ thể; đuôi lươn bị hoại tử; mắt lươn bị đục và phù nề; nội tạng bị xuất huyết và hoại tử, xoang bụng chứa dịch màu vàng

Trang 25

- Bổ sung vitamine C, men tiêu hóa hoặc chất kích thích miễn dịch tự nhiên Beta-Glucan (0,5 gram/kg thức ăn) vào thức ăn.

- Trị bệnh bằng cách dùng Iodine (2ml/m3nước trong bể nuôi) hoặc thuốc tím (2 gram/m3 nước trong bể nuôi) hòa nước tạt khắp bể nuôi Sau đó trộn thuốc kháng sinh Doxycylin với liều lượng 0,3-0,4 gram/kg thức ăn hoặc Erythromycin (0,2 gram/kg thức ăn) vào thức ăn và cho lươn ăn liên tục trong khoảng 5 - 7 ngày

Trang 26

PHÒNG VÀ TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP

2 Bệnh xuất huyết nhiễm trùng máu

2.2 Cách phòng và trị bệnh

- Dùng một số loại thảo mộc:

Trang 27

PHÒNG VÀ TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP

3 Bệnh nấm thủy mi (nấm nước)

3.1 Nguyên nhân và triệu chứng bênh

- Bệnh nấm thủy mi (nấm nước) gây ra bởi một số nấm như Achlya

và Saprolegnia; bệnh thường xuất hiện vào mùa mưa và thời tiết lạnh

Trang 28

PHÒNG VÀ TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP

3 Bệnh nấm thủy mi (nấm nước)

3.1 Nguyên nhân và triệu chứng bênh

- Khi lươn bị sây sát hoặc do viêm nhiễm ngoài da (do bệnh ghẻ lở, ngoại ký sinh trùng ) là điều kiện thuận để phát sinh bệnh

- Lươn bị bệnh, trên da xuất hiện vùng trắng xám tua tủa những sợi nấm nhỏ tạo thành những búi trắng như bông có thể nhìn bằng mắt thường; lươn có biểu hiện ngứa ngáy, thân lươn gầy gò, da đổi màu đen sẫm.

Trang 30

PHÒNG VÀ TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP

4 Bệnh do ngoại ký sinh

4.1 Nguyên nhân và triệu chứng bệnh

- Một số sinh vật ký sinh: Trùng bánh xe, trùng quả dưa, trùng mỏ neo hoặc giáp xác ký sinh như rận đỉa và rận cá… Chúng sống ký sinh trên da, vây và mang của lươn

- Khi ký sinh, ngoài việc hút máu lươn, chúng còn tiết nọc độc làm tổn thương da và mang lươn tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm,…tấn công làm cho bệnh thêm nặng

- Lươn bị trùng mỏ neo, rận hoặc đỉa ký sinh, thường giảm ăn, gầy yếu; các tổ chức xung quanh nơi bị bám có biểu hiện viêm nhiễm và xuất huyết

Trang 31

PHÒNG VÀ TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP

4 Bệnh do ngoại ký sinh

4.1 Nguyên nhân và triệu chứng bệnh

Trang 32

PHÒNG VÀ TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP

4 Bệnh do ngoại ký sinh

4.2 Cách phòng và trị bệnh

- Thường xuyên vệ sinh bể nuôi và giá thể trú ẩn cho lươn trong quá trình nuôi

- Dùng thuốc tím (KMnO4) tắm cho lươn bệnh với nồng độ 5 gram/m3 nước trong khoảng 20 - 30 phút; hoặc dùng lá xoan đập dập thả vào bể nuôi với lượng khoảng từ 0,3 - 0,5 kg/ m3 nước trong bể nuôi

Trang 33

PHÒNG VÀ TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP

5 Bệnh lở loét (bệnh đóng dấu)

5.1 Nguyên nhân và triệu chứng bệnh

- Do nhiều nguyên nhân kết hợp như ký sinh trùng, giáp xác ký sinh, vi khuẩn, nấm…

- Dp lươn bị bị sây sát, do ngoại ký sinh trùng, giáp xác ký sinh; kết hợp với bị sốc do môi trường thay đổi đột ngột, nhất là vào thời điểm giao mùa, nhiệt độ biến động, môi trường bị ô nhiễm…

- Lươn giảm ăn hoặc bỏ ăn, bơi lội lờ đờ, nhô đầu lên khỏi mặt nước Da lươn xuất hiện một số vùng đổi màu nhợt nhạt và xuất hiện các vết loét hình tròn hoặc bầu dục dần lan rộng, hoại tử và ăn sâu vào phần thịt của lươn Bệnh nặng có thể làm đuôi lươn bị rụng; lươn yếu dần và chết

Trang 34

- Dùng muối ăn 0,3 kg/m3 nước bể nuôi, sau 1 giờ tiến hành thay nước mới và lặp lại 2 - 3 lần (mỗi ngày 1 lần)

- Trộn thuốc kháng sinh Doxycylin vào thức ăn với liều lượng 0,3 - 0,4 gram/kg thức ăn, cho lươn ăn liên tục trong khoảng

5 - 7 ngày

Trang 35

PHÒNG VÀ TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP

6 Bệnh sốt nóng

6.1 Nguyên nhân và triệu chứng bệnh

- Nguyên nhân chủ yếu do điều kiện môi trường nuôi không tốt, một

số yếu tố biến động nhất là nhiệt độ, hàm lượng oxy bị suy giảm dẫn

đến lươn bị sốc Mật độ nuôi quá dày, chất thải và thức ăn dư thừa làm

môi trường nuôi bị ô nhiễm… Dẫn đến tình trạng lươn bị bệnh sốt

nóng

Lươn bị sốt nóng tiết nhiều dịch nhầy

Trang 36

PHÒNG VÀ TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP

6 Bệnh sốt nóng

6.1 Nguyên nhân và triệu chứng bệnh

- Lươn bị bệnh có dấu hiệu rối loạn, mất cân bằng về sinh lý; cơ thể chúng tiết nhiều dịch nhầy bất thường, tạo điều

kiện thuận lợi cho vi khuẩn gây bệnh phát triển Lươn thường cuốn vào nhau thành từng đám làm cho nhiệt độ tăng

cao hơn so với khu vực không có lươn tập trung; đầu lươn thường bị sưng phồng và chết

Trang 37

PHÒNG VÀ TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP

6 Bệnh sốt nóng

- Thường xuyên kiểm tra các yếu tố môi trường quan trọng như: Nhiệt độ, pH, và oxy hòa tan,… để kịp thời xử lý đáp ứng yêu cầu theo ngưỡng thích hợp của lươn Cần có giải pháp che chắn cho hệ thống bể nuôi để hạn chế nhiệt độ nước biến động.

- Điều chỉnh mật độ nuôi vừa phải, kết hợp bổ sung Vitamine C, men vi sinh vào thức ăn cho lươn ăn để hỗ trợ tăng cường sức đề kháng cho lươn trong quá trình nuôi; bể nuôi và giá thể trú ẩn phải được vệ sinh thường xuyên; tránh để thức ăn dư thừa và chất thải tồn tại kéo dài trong bể nuôi.

Trang 38

3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Đo pH (độ phèn của nước)

Ngày đăng: 30/07/2022, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN