1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ÔN tập AN SINH xã hội

44 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập An Sinh Xã Hội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 447,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN TẬP LUẬT AN SINH XÃ HỘI Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp Bảo hiểm xã hội có hổ trợ cho người lao động bị mất thu nhập hoặc giảm thu nhập có hổ trợ không? (CÓ) Bảo hiểm xã hội hổ trợ cho người lao động một phần thu nhập hoặc là cho người lao động hoàn toàn thu nhập mà họ bị mất? Những trường hợp nào trong các chế độ trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, thì các chế độ nào hay là những loại trợ cấp nào sẽ hỗ trợ một phần hay những loại trợ cấp nào hổ trợ toàn bộ thu nhập của người lao động + B.

Trang 1

ÔN TẬP LUẬT AN SINH XÃ HỘI

Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm xã hội có hổ trợ cho người lao động bị mất thu nhập hoặc giảm thu nhập có hổ trợ không? (CÓ)

Bảo hiểm xã hội hổ trợ cho người lao động một phần thu nhập hoặc là cho người lao động hoàn toàn thu nhập mà họ bị mất?

Những trường hợp nào trong các chế độ trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, thì các chế độ nào hay là những loại trợ cấp nào sẽ hỗ trợ một phần hay những loại trợ cấp nào hổ trợ toàn bộ thu nhập của người lao động.

+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc: Thì những đối tượng tham gia bảo hiễm xã hội bắt buộc có tham gia quan hệ lao động và có ký kết hợp đồng lao động với thời gian tối thiểu là: 01 tháng Hợp đồng có xác định thời hạn có thời gian thấp nhất là 01 tháng.

+ Câu hỏi: Những đối tượng người lao động nào có tham gia quan hệ lao động và có ký kết hợp đồng lao động thì điều được đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc hết có đúng hay không?

Không phải, có những đối tượng người lao động có tham gia quan hệ lao động và có ký kết hợp đồng lao động nhưng không có đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Gồm những đối tượng nào?

Trong xã hội bắt buộc thì cung cấp các chế độ nào?

Trang 2

các chi tiêu khi ốm đau, tai nạn, chăm con ốm mà phải nghỉviệc.

2.5.1 Đối tượng áp dụng

- Điều 24 LBHXH

2.5.2 Điều kiện hưởng chế độ ốm đau (Đ25 LBHXH)

- Bị ốm đau

- Tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế

- Có con dưới 7 tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóccon và có xác nhận của cơ sở y tế

- Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con(thuộc một trong các trường hợp tại điểm a và điểm bKhoản 1, Điều 3, Mục I Thông tư 59/2015/TT-BLDTBXH)

Không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp:

- NLĐ bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sứckhỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất matúy

- NLĐ nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn LĐ, bệnh nghềnghiệp

- NLĐ bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn LĐ trongthời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉkhông hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ thai sản

(Khoản 2 Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH) 2.5.3 Thời gian hưởng và mức hưởng (Đ26 LBHXH) Bản thân ốm: Người lao động làm việc trong điều kiện bình

thường thì được hưởng:

- Tối đa 30 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm;

- Tối đa 40 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đếndưới 30 năm;

- Tối đa 60 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở

lên;

Ngành nghề nặng nhọc, độc hại: được thêm 10 ngày/năm sovới điều kiện bình thường

2

Trang 3

(TT 15/2016/TT-BLĐTBXH về danh mục ngành nghề độc hại, nguy hiểm)

Mức hưởng

Tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng BHXH của

tháng liền kề trước khi nghỉ việc (K1 Đ28) (TỐI ĐA 75%)

Ốm dài ngày:

Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày của Bộ Y tế (TT 46/2016/BYT danh mục bệnh chữa dài ngày)

- Tối đa 180 ngày bao gồm nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng tuần (75%)

- Nếu quá 180 ngày thì chỉ tối đa bằng thời gian đóng BHXHMức hưởng ốm dài ngày >180 ngày được tính như sau: (Đ28LBHXH)

- 65% nếu đóng BHXH > = 30 năm.

- 55% nếu đóng BHXH 15năm = < x < 30 năm.

- 50% nếu đóng BHXH < 15 năm.

Con ốm

- 20 ngày làm việc/năm nếu con < 3 tuổi

- 15 ngày làm việc/năm nếu con 3 tuổi < x < 7 tuổi

Mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóngBHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc (K1 Đ28)

Bài tập Bài 1 Ông A đóng BHXH bắt buộc vào ngày 16.06.2004, ông có mức lương đóng BHXH vào tháng 11.2020 là 5 triệu đồng Cũng vào tháng 12.2020 ông bị bệnh và phải nghỉ việc để trị bệnh, hãy cho biết thời gian ông

có thể nghỉ và tính mức trợ cấp mà ông A có thể được hưởng

Giải

= 5.000.000 x 75% = 3.750.000 đ

- Thời gian nghỉ tối đa 40 ngày

Bài 2 Ông A bị viêm gan virut C mạn tính, đóng BHXH bắt buộc được 35 năm, ông có mức lương đóng BHXH trong năm 2020 là 7 triệu đồng Hãy cho biết thời gian

Trang 4

ông có thể nghỉ và tính mức trợ cấp mà ông A có thể được hưởng

Giải

+ 180 ngày thì 75% mức lương đóng BHXH = 75% x 7tr = 5.250.000đ

 Mức hưởng

Mức

hưởng =

X 100%

X số ngày nghỉ

24 Ngày

Bài tập Bài 1 Chị C dự kiến sinh con vào ngày 31/12/2020, có quá trình đóng BHXH như sau: Từ tháng 3/2020 đến tháng 9/2020 (7 tháng) đóng BHXH với mức lương 6.000.000 đồng/tháng Từ tháng 10/2020 đến tháng 12/2020 (3 tháng) đóng BHXH với mức lương 7.000.000 đồng/tháng Được biết chị C cần 2 ngày để có thể đi

4

Trang 5

đến cơ sở y tế Hãy tính mức trợ cấp khám thai định kỳ

 Thời gian hưởng (Đ33 LBHXH)

- Thai dưới 5 tuần tuổi: 10 ngày

- Thai từ 5 – dưới 13 tuần tuổi: 20 ngày

- Thai từ 13 – dưới 25 tuần tuổi: 40 ngày

- Thai từ 25 tuần tuổi: 50 ngày

X số ngày nghỉ

30 Ngày

2.6.1.3 Trường hợp thực hiện các biện pháp tránh thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền

 Thời gian hưởng (Đ37 LBHXH)

X số ngày nghỉ

30 Ngày

Trang 6

TẬP TRUNG: 2.6.1.4 Trường hợp lao động nữ sinh con

 Thời gian hưởng (Đ34 LBHXH)

- Được nghỉ việc và hưởng chế độ thai sản trước và sau sinh con là 6 tháng

- Thời gian nghỉ hưởng chế độ trước khi sinh tối đa không quá

2 tháng Nếu sinh đôi trở lên, từ con thứ hai mỗi con được nghỉ thêm 1 tháng (Tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần)

30 Ngày

Bài tập Bài 1 Chị A dự kiến sinh con vào 25/12/2020 và nghỉ việc

trước sinh vào ngày 01/12/2020 Chị A có thời gian đóng BHXH như sau: Từ tháng 1/2020 đến tháng 7/2020 đóng BHXH với mức lương 5.000.000 đồng Từ tháng 8/2020 đến tháng 11/2020 đóng BHXH với mức lương 6.500.000 đồng Hãy tính mức trợ cấp thai sản mà chị A được hưởng?

Giải Mức bình quân tiền lương đóng BHXH

6

Trang 7

+ Vợ sinh con?

+ Triệt sản?

Chế độ thai sản dành cho nam giới khi vợ sinh con

Căn cứ theo Luật BHXH 58/2014 ; Quyết định 636/QĐ

1 Điều kiện: Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

2 Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ:

- 05 ngày làm việc với sinh thường 1 con;

- 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuầntuổi;

- 10 ngày làm việc với trường hợp sinh đôi, từ sinh ba thì thêm mỗi con đượcnghỉ thêm 3 ngày làm việc, tối đa không quá 14 ngày làm việc

- Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngàylàm việc

- Thời gian hưởng chế độ không tính ngày lễ, tết, nghỉ hàng tuần

Lưu ý: NLĐ nghỉ hưởng chế độ trong vòng 30 ngày kể từ ngày vợ sinh con, nếu có nghỉ những ngày trước khi vợ sinh con thì tính là nghỉ không lương, nghỉ phép của NLĐ.

3 Hồ sơ gồm có:

- Giấy khai sinh có họ tên cha; hoặc Giấy chứng sinh + Sổ hộ khẩu;

- Trường hợp con chết: Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của con hoặc

trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của mẹ nếu con chết sau khi sinh màchưa được cấp giấy chứng sinh (nếu có);

- Giấy xác nhận của cơ sở y tế trong trường hợp sinh con dưới 32 tuần tuổihoặc sinh con phải phẫu thuật (nếu có);

4 Thời hạn nộp hồ sơ:

- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày trở lại làm việc người lao động phải nộp

hồ sơ cho doanh nghiệp

- Đơn vị trong thời hạn 10 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của NLĐ) phải nộpcho cơ quan bảo hiểm

=> Tức là trong vòng 55 ngày kể từ ngày NLĐ nam đi làm trở lại thì phải nộp

hồ sơ hưởng chế độ lên cơ quan BHXH, quá hạn sẽ không được giải quyết

5 Mức hưởng

Mức hưởng = M bq6t / 24 ngày công x 100% x số ngày được nghỉ.

Trang 8

Trong đó:

M bq6t: Bình quân mức lương đóng BHXH 6 tháng trước khi vợ sinh của NLĐ

nam; Trường hợp chưa đủ 6 tháng thì M bq6t = bình quân lương các tháng đãđóng BHXH

VD: Lương bình quân đóng BH 6 tháng trước khi vợ sinh là: 6.000.000 và

bạn được nghỉ 7 ngày (vì vợ sinh mổ)

NLĐ nam được hưởng thêm chế độ trợ cấp 1 lần khi thỏa mãn điều kiện:

- LĐ nam có vợ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản (không đóng hoặcđóng không đủ điều kiện) căn cứ theo điểm c Khoản 2 Công văn số3432/LĐTBXH-BHXH ngày 8/9/2016 của Bộ Lao động-Thương binh và Xãhội

- LĐ nam phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 thángtrước khi vợ sinh;

- Người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng bảo hiểm xã hội từ

đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con

Mức trợ cấp 1 lần = 2 x Lương cơ sở tháng

Chi tiết: Lương cơ sở áp dụng từ 01/07/2016 đến 30/06/2017 là

1.210.000đ/tháng

Lương cơ sở áp dụng từ 02/07/2017 đến 30/06/2018 là: 1.300.000đ/tháng

Từ 01/07/2018, lương cơ sở là 1.390.000 đồng/tháng

(Theo điều 9 Quyết định 636/QĐ-BHXH ngày 22/04/2016)

8

Trang 9

CÂU HỎI TÌNH HUỐNG

Có được hưởng chế độ thai sản và trợ cấp thất nghiệp cùng lúc không?

Tình huống 1: Vợ tôi xin nghỉ việc tại công ty vào tháng

04/2017, tuy nhiên vợ tôi đang mang thai và dự kiến sinh vàotháng 05/2017 Vậy vợ tôi có thể làm thủ tục hưởng bảo hiểmthất nghiệp không? Việc này có ảnh hưởng gì đến việc hưởngchế độ thai sản không?

+ Lao động nữ mang thai;

+ Lao động nữ sinh con;

+ Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thaihộ;

+ Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;+ Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thựchiện biện pháp triệt sản;

+ Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinhcon

- Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điềunày phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trongthời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

- Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đãđóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thaiphải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khámbệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xãhội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khisinh con

Trang 10

Như vậy, khi vợ bạn đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở

lên trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh thì sẽ được hưởng chế độ thai sản kể cả khi đã nghỉ việc tại công ty.

- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừcác trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động,hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trongthời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao độnghoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp ký HĐLĐ khôngxác định thời hạn hoặc HĐLĐ có xác định thời hạn;

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trongthời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đốivới trường hợp HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việcnhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng

Như vậy, khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, vợ bạn

có thể nộp hồ sơ để được giải quyết và việc được hưởng trợ cấp thai sản không ảnh hưởng đến trợ cấp thất nghiệp của vợ bạn.

Tình huống 2: Em vừa nghỉ sinh xong nhưng hiện tại vì con

còn nhỏ nên muốn viết đơn xin nghỉ luôn thì có được hưởngchế độ thai sản với tiền trợ cấp thất nghiệp (TCTN) không? Emsắp hết thời gian nghỉ thai sản và sẽ đi làm lại vào đầu tháng5/2017 nhưng em dự định là viết đơn xin nghỉ việc trước hôm

đi làm là 30 ngày thì trong trường hợp của em có được hưởngchế độ thai sản cùng TCTN không?

10

Trang 11

=> Trả lời:

- Chế độ thai sản: Khi bạn đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên

trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh thì sẽ đượchưởng chế độ thai sản, bạn cần nộp hồ sơ lên công ty nơi bạnlàm việc để được giải quyết chế độ

- Trợ cấp thất nghiệp: Để được hưởng TCTN thì bạn cần đóng

đủ 12 tháng BHTN trong vòng 24 tháng trước khi nghỉ việc vàbạn phải nghỉ việc đúng pháp luật Do bạn không nói rõ bạn kíkết HĐLĐ không xác định thời hạn hay xác định thời hạn vớicông ty nên việc bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng vớicông ty được coi là hợp pháp khi bạn thông báo trước chocông ty 30 ngày (HĐLĐ xác định thời hạn) hoặc 45 ngày (hợpđồng không xác định thời hạn)

Như vậy bạn viêc đơn xin nghỉ việc nộp lên công ty trước

30 hoặc 45 ngày bạn muốn nghỉ việc để thông báo cho công

ty mà không cần phải đi làm lại 30 ngày rồi mới viết đơn

Nếu đủ điều kiện như trên, bạn cần nộp hồ sơ nhận TCTNtrong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ và nếuchưa có việc làm trong vòng 15 ngày từ ngày nộp hồ sơ thìbạn được hưởng TCTN

Tóm lại, nếu bạn đáp ứng đủ điều kiện thì có thể được hưởng cả chế độ thai sản cùng trợ cấp thất nghiệp, bởi 2 chế độ này hoàn toàn độc lập với nhau 2.7 Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Tai nạn lao động?

TNLĐ là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình

LĐ, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ LĐ (K8 Đ3 LATVSLĐ)

Bệnh nghề nghiệp?

Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động

có hại của nghề nghiệp tác động đối với NLĐ (K9 Đ3 LATVSLĐ)

Trang 12

2.7.1 Đối tượng áp dụng (Đ42 LBHXH)

+ NLĐ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e và h K1 Đ2 LBHXH

2.7.2 Điều kiện hưởng (Đ43, Đ44 LBHXH, Đ45

LATVSLĐ)

 Tai nạn lao động

Bị tai nạn và suy giảm KNLĐ từ 5% do tai nạn thuộc mộttrong các trường hợp:

+ Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

+ Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện

CV theo yêu cầu của NSDLĐ;

+ Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trongkhoảng thời gian và tuyến đường hợp lý

Trường hợp NLĐ không được hưởng chế độ tai nạn lao động

(K3 Đ45 Luật An toàn vệ sinh lao động)

- Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn

mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụlao động

- Do NLĐ cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân

- Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy địnhcủa PL

12

Trang 13

Bệnh nghề nghiệp

Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế vàBLĐ – TBXH ban hành khi làm việc trong môi trường hoặcnghề có yếu tố độc hại và suy giảm khả năng lao động từ5% do bệnh nói trên

(TT 15/2016/TT – BYT Quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng BHXH)?

Thời gian đóng BHXH để được hưởng chế độ TNLĐ, BNN

+ Không quy định

2.7.3 Trợ cấp TNLĐ, BNN một lần (Đ46 LBHXH)

- Điều kiện: Suy giảm KNLĐ từ 5% - 30%

- Mức trợ cấp = Mức trợ cấp theo mức suy giảm KNLĐ

- Đóng BHXH từ dưới 1 năm = 0,5tháng lương đóng BHXH liền kềtrước khi nghỉ để điều trị

- Thêm 1 năm đóng BHXH= thêm0,3 tháng lương đóng BHXH liền kềtrước khi nghỉ để điều trị

Bài tập Bài 1 Ông A bị suy giảm khả năng lao động 7% do bị tai

nạn lao động Tính trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà ông A được hưởng? Ông A đã đóng BHXH bắt buộc được 05 năm 6 tháng, mức lương đóng BHXH liền kề trước khi

bị tai nạn là 5.000.000 đồng.

Giải

= (6 x 1.490.000) + (1.7 x 5.000.000) = 8.940.000 + 8.500.000 = 17.440.000đ

Trang 14

2.7.4 Trợ cấp TNLĐ – BNN hàng tháng (Đ47 LBHXH)

- Điều kiện: Suy giảm KNLĐ từ 31%

- Mức trợ cấp = Mức trợ cấp theo mức suy giảm KNLĐ +

Mức trợ cấp theo số năm đã đóng BHXH

14

Trang 15

- Đóng BHXH từ dưới 1 năm =0,5% tháng lương đóng BHXH liền

kề trước khi nghỉ để điều trị

- Thêm 1 năm đóng BHXH = thêm0,3% tháng lương đóng BHXH liền

kề trước khi nghỉ để điều trị

Bài tập Bài 1 Ông A bị suy giảm khả năng lao động 35% do bị tai nạn

lao động Tính trợ cấp tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp mà ông A được hưởng? Ông A đã đóng BHXH bắt buộc được 05 năm, hệ số lương của ông A vào thời điểm bị tai nạn là 2.64, phụ cấp lương của ông A là 1.000.000 đồng

Giải

= (38% x 1.490.000) + [1.7% x (2.64 x 1.490.000+1.000.000)]

nhưng không do lỗi của ông A, sau khi điều trị xác định tỷ lệ

Trang 16

thương tật là 35% Ông A có 15 năm tham gia BHXH bắt buộc với mức lương đóng BHXH là 6.000.000 đồng Hãy xác định chế độ BHXH mà ông A được áp dụng và xác định các quyền

lợi liên quan nếu có

16

Trang 17

Là chế độ BHXH nhằm bảo đảm thu nhập cho người hết tuổi lao động hoặc không còn tham gia quan hệ lao động

Đối tượng áp dụng

+ Khoản 1 điều 2 Luật bảo hiểm xã hội.

2.8.2 Điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng (Khoản 1 điều

độc hại, nguy hiểm, TT 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC- UBDT về phụ cấp khu vực

b) Điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng đối với Quân đội,

Công an, Cơ yếu (K2 Đ54 LBHXH)

Trang 18

Tuổi Thời gian

đóng BHXH

biệt tuổi

Nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro

nghề nghiệp.

c) Điều kiện đối với lao động nữ hoạt động chuyên trách,

không chuyên trách tại UBND xã, phường, thị trấn(K3 Đ54

LBHXH)

BHXH

55 Tuổi

Lao động nữ là người hoạt động

Chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH khi

nghỉ việc

Từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm

2.8.3 Điều kiện hưởng lương hưu tháng khi suy giảm khả năng lao động (điềun 55 Luật bảo hiểm xã hội)

Từ

Điều kiện Tuổi

Tỷ lệ SGKN LĐ

Thời gian đóng BHXH

Điều kiện khác

Na m

Trang 19

Không phân biệt

độ tuổi

15 năm làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Người lao động là Quân đội, Công an, Cơ yếu (Khoản 2 điều 55)

Tuổi Tỷ lệ suy

giảm KNLĐ

Thời gian đóng BHXH

Mức hưởng lương hưu hàng tháng = Tỷ lệ được hưởng

X Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

2.8.4 Tỷ lệ hưởng lương hưu (Đ56 LBHXH)

Mức tối thiểu

Số năm đóng BHX H

Tỷ lệ tươ ng ứng

Tỷ lệ thêm 1 năm BHX H

Tỷ lệ tối đa

Tỷ lệ giả m trừ

Tháng lẻ K5

Đ56 LBHX H

<=6 thá ng

> 6 thá ng

Trang 21

Lưu ý: Tỷ lệ không vượt quá 75%

Ví dụ 1: Năm 2022, ông A đến tuổi nghỉ hưu Giả xử ông A

Đã có 30 năm đóng bảo hiểm xã hội thì tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của Ông A được tính là bao nhiêu?

+ 20 năm đóng bảo hiểm xá hội = 45%

+ 30 năm – 20 năm = 10 X 2% = 20%

Như vậy: Ông A được hưởng 45% + 20% = 65% mức tiền

lương bình quân đóng BHXH.

Ví dụ 2: Năm 2020, bà A đến tuổi nghỉ hưu Giả xử bà A đã

có 20 năm đónmg BHXH thì tỷ lệ hưởng lương hưu bằng hằng tháng của bà A là bao nhiêu?

+ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội = 45%

+ 20 năm – 15 năm = 5 X 2% = 10%

Như vậy: Bà A được hưởng 45% + 10% = 55% mức tiền

lương bình quân đóng BHXH.

Ví dụ 3: Bà A 49 tuổi, làm việc trong điều kiện bình thường,

bị suy giảm khả năng lao động 61%, có 35 năm đóng Bảo

Trang 22

hiểm xã hội, nghỉ hưu tháng 10/2019 Tỷ lệ hưởng lương hưu

của bà Là bao nhiêu?

+ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội = 45%

+ 35 năm – 15 năm = 20 X 2% = 40%

Tổng các tỷ lệ trên là: 45% + 40% = 85% (chỉ tính tối

đa bằng 75%)

+ Bà A nghỉ hưu trước 55 tuổi theo quy định 6 năm

tỷ lệ hưởng lương hưu tính giảm: 6 X 2%= 12%

Như vậy: Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của Bà A là 75%

- 12% = 63%

Ví dụ 4: Ông A nghỉ việc hưởng lương hưu tháng 10/2019 khi

đủ 49 tuổi Ông A có 27 năm đóng BHXH, trong đó có 15

năm khai thác thang trong hầm lò và bị suy giảm khả

năng lao động 61% Hãy tính tỷ lệ hưởng lương hưu của Ông

A?

+ 17 năm đóng BHXH = 45%

+ 27 năm – 17 năm = 10 X 2% = 20%

Do ông nghỉ trước tuổi một năm nên bị trừ đi 2%

Như vậy: Ông A được hưởng 45% + 20% = 65% - 2% = 63%

mức tiền lương bình quân đóng BHXH.

 Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

- Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ

tiền lương do Nhà nước quy định (Khoản 1 điều 62 Luật

Ngày đăng: 04/07/2022, 15:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w