1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập lớn luật an sinh xã hội Đại học Luật Hà Nội

13 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 30,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC ĐỀ BÀI 1 BÀI LÀM 1 I Vai trò, ý nghĩa của an sinh xã hội 1 1 Vai trò của an sinh xã hội 1 2 Ý nghĩa của an sinh xã hội 3 II Giải quyết tình huống 4 1 Các quyền lợi về an sinh xã hội mà anh A được hưởng theo quy định của pháp luật hiện hành 4 2 Chế độ bảo hiểm xã hội mà gia đình anh A được hưởng 9 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 12 ĐỀ BÀI Câu 1 Phân tích vai trò, ý nghĩa của an sinh xã hội? Câu 2 Anh A ký HĐLĐ làm công nhân khai thác đã cho công ty P từ tháng 2 năm 1995 Tháng 8 năm 2016 anh A.

Trang 1

MỤC LỤC

ĐỀ BÀI 1

BÀI LÀM 1

I Vai trò, ý nghĩa của an sinh xã hội 1

1 Vai trò của an sinh xã hội 1

2 Ý nghĩa của an sinh xã hội 3

II Giải quyết tình huống 4

1 Các quyền lợi về an sinh xã hội mà anh A được hưởng theo quy định của pháp luật hiện hành 4

2 Chế độ bảo hiểm xã hội mà gia đình anh A được hưởng 9

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

Trang 2

ĐỀ BÀI Câu 1: Phân tích vai trò, ý nghĩa của an sinh xã hội?

Câu 2: Anh A ký HĐLĐ làm công nhân khai thác đã cho công ty P từ tháng 2

năm 1995 Tháng 8 năm 2016 anh A bị phát hiện mặc bệnh nghề nghiệp phải vào viện điều trị 6 tháng Sau khi ra viện, anh A được kết luận suy giảm 61% khả năng lao động, do đã 52 tuổi, sức khỏe yếu anh A làm đơn xin nghỉ hưởng chế độ hưu trí

Trong thời gian nghỉ chờ giải quyết chế độ, anh A bị ốm phải vào viện điều trị 30 ngày rồi chết Được biết anh A còn 1 con nhỏ đang học cấp 2 và 1 con bị dị tật suy giảm 81% khả năng lao động, mẹ vợ 70 tuổi không có thu nhập sống cùng gia đình anh

Hãy xác định các chế độ an sinh xã hội đối với anh A và gia đình anh A trong tình huống trên

BÀI LÀM

I Vai trò, ý nghĩa của an sinh xã hội

1 Vai trò của an sinh xã hội

Đối với phát triển kinh tế- xã hội ở nước ta

Trong thời gian gần đây, hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam ngày càng thể hiện vai trò to lớn của nó đối với sự phát triển và ổn định kinh tế- xã hội, đó là:

Thứ nhất, an sinh xã hội góp phần ổn định đời sống của người lao động Hệ

thống an sinh xã hội sẽ góp phần thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập khi người lao động bị ốm đau, mất khả năng lao động, mất việc làm, hoặc chết Nhờ

có sự thay thế hoặc bù đắp thu nhập kịp thời mà người lao động khắc phục nhanh chóng được những tổn thất về vật chất, nhanh phục hồi sức khỏe, ổn định cuộc sống để tiếp tục quá trình hoạt động bình thường

Trang 3

Thứ hai, an sinh xã hội góp phần đảm bảo an toàn, ổn định cho toàn bộ nền

kinh tế - xã hội Để phòng ngừa, hạn chế tổn thất, các đơn vị kinh tế phải đề ra các quy định chặt chẽ về an toàn lao động buộc mọi người phải tuân thủ Khi có rủi ro xảy ra với người lao động, hệ thống an sinh xã hội kịp thời hỗ trợ, tạo điều kiện cho người lao động nhanh ổn định cuộc sống và sản xuất Tất cả những yếu

tố đó góp phần quan trọng làm ổn định nền kinh tế - xã hội

Thứ ba, hệ thống an sinh xã hội, trong đó có bảo hiểm xã hội (BHXH) làm

tăng thêm mối quan hệ gắn bó giữa người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước Người lao động, người sử dụng lao động, Nhà nước đều tham gia đóng góp vào quỹ BHXH, điều đó làm cho người lao động có trách nhiệm hơn trong công việc, trong lao động sản xuất Người sử dụng lao động tham gia đóng góp quỹ BHXH cho người lao động được hưởng các chế độ BHXH cũng thấy rõ trách nhiệm của mình đối với người lao động Nhà nước vừa tham gia đóng góp, vừa điều hành hoạt động của quỹ BHXH, đảm bảo sự công bằng, bình đẳng cho mọi đối tượng thụ hưởng… Điều đó làm tăng thêm mối quan hệ gắn bó giữa Nhà nước – người sử dụng lao động – người lao động, góp phần ổn định nền kinh tế

-xã hội

Thứ tư, hệ thống an sinh xã hội góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công

bằng xã hội Quỹ an sinh xã hội, trong đó có quỹ BHXH là nguồn tài chính tập trung khá lớn, được sử dụng để chi trả các chế độ cho người lao động và gia đình

họ, phần nhàn rỗi được đầu tư vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh để bảo tồn

và tăng trưởng quỹ Như vậy xét trên cả phương diện chi trả các chế độ, cũng như đầu tư tăng trưởng quỹ, hoạt động của quỹ an sinh xã hội đều góp phần thúc đẩy

sự tăng trưởng kinh tế

Bên cạnh đó, phân phối trong an sinh xã hội là sự phân phối lại theo hướng có

lợi cho những người có thu nhập thấp; là sự chuyển dịch thu nhập của những người khỏe mạnh, may mắn có việc làm ổn định cho những người ốm, yếu, gặp phải những biến cố rủi ro trong lao động sản xuất và trong cuộc sống Vì vậy, an

Trang 4

sinh xã hội góp phần làm giảm bớt khoảng cách giữa người giàu và người nghèo, góp phần bảo đảm sự công bằng xã hội

Đối với các gia đình:

Hệ thống an sinh xã hội góp phần hỗ trợ cho các gia đình quản lý được rủi ro Thông qua các chương trình an sinh xã hội, ít nhất nó giúp cho các gia đình đương đầu được với những giai đoạn khó khăn trong cuộc sống An sinh xã hội còn là một yếu tố bảo hiểm, cho phép các gia đình được lựa chọn sinh kế để phát triển Như vậy, hệ thống an sinh xã hội vừa bảo vệ cho các thành viên trong xã hội vừa nâng cao khả năng tồn tại độc lập của họ trong cuộc sống

2 Ý nghĩa của an sinh xã hội

An sinh xã hội vừa mang ý nghĩa về mặt kinh tế vừa có giá trị về mặt xã hội, đặc biệt nó thể hiện giá trị đạo đức cao đẹp và tinh thần nhân đạo sâu sắc An sinh

xã hội có các ý nghĩa cụ thể như sau:

Thứ nhất, an sinh xã hội lấy con người làm trung tâm, coi quyền con người,

bảo vệ con người trước các biến cố rủi ro xảy ra Con người vừa là động lực của

sự phát triển xã hội vừa là mục tiêu xây dựng xã hội

Thứ hai, an sinh xã hội vừa tạo điều kiện cơ bản và thuận lợi giúp các đối

tượng đặc biệt có cơ hội để phát huy hết thế mạnh của mình đồng thời thể hiện thái độ cũng như trách nhiệm của nhà nước trong việc tạo cơ hội giúp họ hòa nhập vào cộng đồng

Thứ ba, an sinh xã hội thể hiện tính tương thân tương ái, đoàn kết, giúp đỡ

nhau của cộng đồng Trên cơ sở sự liên kết, hợp tác của cộng đồng những rủi ro hoạn nạn được sẻ chia, đây là yếu tố phát huy sức mạnh của cộng đồng, phát huy giá trị truyền thống của dân tộc ta

Thứ tư, an sinh xã hội góp phần phân phối lại thu nhập giữa các tầng lớp dân

cư, giữa những người lao động làm công ăn lương, giữa những người có công với đất nước, giữa những người gặp khó khăn, biến cố rủi ro, giữa những người nghèo, người già cô đơn không nơi nương tựa

Trang 5

II Giải quyết tình huống

1 Các quyền lợi về an sinh xã hội mà anh A được hưởng theo quy định của pháp luật hiện hành

1.1 Chế độ bảo hiểm xã hội

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về đối tượng áp dụng đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc:

“1 Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c, ….

Theo đề bài, anh A làm việc tại Công ty P từ tháng 02 năm 1995 Đối chiếu với Luật bảo hiểm xã hội thì anh A là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc Người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ được hưởng các chế độ: ốm đau; thai sản; tai nạn lao động; bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất Để biết được anh A sẽ được hưởng những chế độ cần phải xem xét:

a) Chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp

- Đối tượng áp dụng: Đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp “là người lao động quy định tại các điểm a,b,c,d,đ, e và h khoản 1 Điều 2 của Luật

Trang 6

này” Như vậy, anh A thuộc đối tượng quy định điểm a khoản 1 Điều 2 Luật bảo nên sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp

- Điều kiện hưởng:

Theo quy định tại điều 44 thì điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp như

sau: “Người lao động được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1 Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc có yếu tố độc hại.

2 Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại khoản 1 điều này.”

Như đề bài đưa ra, anh A bị phát hiện mặc bệnh nghề nghiệp phải vào viện điều trị 6 tháng và được kết luận suy giảm 61% khả năng lao động Như vậy, anh

A đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật

- Mức hưởng: Khi đã có đầy đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp anh A sẽ được hưởng những quyền lợi sau: Được trợ cấp hàng tháng

Điều 47 luật bảo hiểm xã hội quy định về trợ cấp hàng tháng:

“1.Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hàng tháng.

2 Mức trợ cấp hàng tháng được qui định như sau:

a) Suy giảm từ 31% thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

Trang 7

b) Ngoài mức trợ cấp qui định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống được tính bằng 0.5%, sau đó cứ thêm 1 năm được tính 0.3% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.”

Anh A suy giảm 61% khả năng lao động thì được tính mức trợ cấp hàng tháng như sau:

 31% tương đương với 30% mức lương cơ sở

 Còn lại 61 – 31 = 30% tương đương với 30 x 2 = 60% mức lương cơ sở

Do đó anh A hàng tháng sẽ được hưởng 1 khoản trợ cấp là 90% mức lương cơ sở Ngoài khoản trợ cấp hàng tháng này ra, hàng tháng anh A được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm (khoản 2 điều 47 Luật BHXH 2014)

và cách tính khoản tiền này như sau:

Anh A tham gia bảo hiểm từ tháng 02 năm 1995 đến tháng 08 năm 2016 như vậy anh A đã tham gia bảo hiểm được 21 năm 6 tháng

 Từ 1 năm trở xuống tương đương với 0,5% mức tiền lương đóng bảo hiểm

xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị

 21 năm còn lại tương đương với 21 x 0,3 = 6,3% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị

Hàng tháng anh A sẽ được hưởng thêm một khoản tiền tính theo số năm đóng bảo hiểm là 0,5 + 6,3= 6,8% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền

kề trước khi nghỉ việc để điều trị

Như vậy, anh A sẽ được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo điều 47 là 90% mức lương cơ sở và 6,8% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị tính từ tháng anh A điều trị xong và ra viện

Trang 8

b) Chế độ bảo hiểm ốm đau

- Điều kiện được hưởng: Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định người lao động tham gia bảo hiểm xã bắt buộc được hưởng chế độ ốm đau khi: bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế; trừ trường hợp ốm đau, tai nạn do tự hủy hoại sức khỏe hoặc do say rượu, sử dụng chất ma túy, chất gây nghiện khác

Trong tình huống đề bài cho thì anh A trong thời gian chờ giải quyết chế độ bị

ốm Vì điều kiện tất yếu để được hưởng chế độ ốm đau là phải có xác nhận của cơ quan y tế nên trong tình huống của anh A sẽ có 2 trường hợp:

Thứ nhất, anh A có xác nhận của cơ quan y tế về việc điều trị: Trong trường hợp

này thì do anh là đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và đủ điều kiện để hưởng chế độ ốm đau nên anh A sẽ được hưởng những quyền lợi sau:

+ Mức trợ cấp hưởng: Theo khoản 1 Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội, anh A được hưởng mức trợ cấp chế độ ốm đau bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc Cụ thể, anh A sẽ được hưởng trợ cấp bằng 75% tiền lương, tiền công của tháng liền kề trước khi anh nghỉ việc năm 2016

+ Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau

Thứ hai, anh A không có giấy xác nhận của cơ quan y tế: Vì anh A là đối tượng

được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội nhưng do anh không đủ điều kiện để hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 25 Luật bảo hiểm xã hội (không có giấy xác nhận của cơ quan y tế ) nên anh A sẽ không được hưởng quyền lợi của chế độ ốm đau do bảo hiểm xã hội chi trả

c) Chế độ bảo hiểm hưu trí

Trang 9

Vì anh A chưa đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật (nam đủ 60 tuổi) nên chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng do đó anh A sẽ được hưởng hưu trí một lần với mức hưởng như sau:

Một năm tham gia bảo hiểm xã hội sẽ được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội (anh A tham gia bảo hiểm trước năm 2014 theo quy định tại điểm a khoản 2 điều 60 Luật BHXH 2014):

 21,5 x 1,5 = 32,25 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội

Như vậy, anh A sẽ được hưởng hưu trí một lần với mức hưởng là 32,25 tháng mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội

1.2 Chế độ bảo hiểm y tế

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng theo quy định pháp luật có trách nhiệm tham gia Những đối tượng tham gia bảo hiểm y tế này đã được quy định cụ thể tại Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế năm 2014

Về phạm vi hưởng: Vào tháng 8 năm 2016 anh A phát hiện bị bệnh nghề

nghiệp và phải vào viện điều trị 6 tháng Trong thời gian chờ giải quyết chế độ anh

A bị ốm và phải vào viện điều trị 30 ngày Trong 2 lần vào viện điều trị này anh A đều được quỹ Bảo hiểm y tế chi trả các chi phí khám chữa bệnh khi vào viện, căn

cứ vào khoản 1 điều 21 luật bảo hiểm y tế

Về mức hưởng: Do đề bài không cho dữ kiện nên ta mặc định anh A đi khám

bệnh và chữa bệnh đúng tuyến

Vào tháng 8 năm 2016 anh A bị phát hiện bệnh nghê nghiệp và phải vào viện điều trị 6 tháng, sau khi ra viện anh A bị suy giảm 61% khả năng lao động Trong

Trang 10

thời gian chờ giải quyết chế độ anh A bị ốm và phải vào viện điều trị 30 ngày Căn

cứ vào điều 22 về mức hưởng bảo hiểm y tế của Luật Bảo hiểm y tế anh A được hưởng 80% chi phí chữa bệnh Cả 2 lần vào điều trị này anh A đều được quỹ bảo hiểm xã hội sẽ chi trả cho anh A 80% chi phí khám chữa bệnh

Căn cứ vào khoản 1 Điều 144 bộ luật Lao động ta có:

“Điều 144 Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

1 Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế”.

Do đó 20% chi phí khám chữa bệnh còn lại mà quỹ bảo hiểm xã hội không chi trả khi anh A nằm viện điều trị sẽ được người sử dụng lao động chi thanh toán

2 Chế độ bảo hiểm xã hội mà gia đình anh A được hưởng

Trong thời gian chờ giải quyết chế độ, anh A bị ốm vào viện điều trị 30 ngày rồi chết Do đó thân nhân anh A sẽ được hưởng chế độ tử tuất theo quy định của Luật BHXH

a) Trợ cấp mai táng

- Điều kiện hưởng: Những người sau đây khi chết thì người lo mai tang được nhận

một lần trợ cấp mai táng “Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp” (điểm b khoản 1 điều 66 Luật BHXH 2014)

Trang 11

- Mức hưởng: Thân nhân của anh A sẽ được hưởng mức trợ cấp bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà anh A chết (theo quy định tại khoản 2 điều 66 Luật BHXH 2014)

b) Trợ cấp tuất hàng tháng

- Điều kiện hưởng:

Theo quy định tại khoản 1 điều 67 Luật BHXH 2014 thì:

“1 Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 điều 66 Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hàng tháng:

a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa được hưởng bảo hiểm

xã hội một lần.

b) Đang hưởng lương hưu.

c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng vơi mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.”

Mặt khác theo quy định tại điểm a, c khoản 2 điều 67 Luật BHXH 2014 thì:

“a Con chưa đủ 18 tuổi, con đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động

từ 81% trở lên, con được sinh ra khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai.

c Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đinh nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đói với nam và từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ.”

Ngày đăng: 08/04/2022, 17:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Luật An sinh xã hội – Đại học Luật Hà Nội – NXB Công an nhân dân năm 2014 Khác
3. Nghị định 152/NĐ-CP của chính phủ ngày 22/12/2006 hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội bắt buộc Khác
4. Chương V Hiến pháp 1992 về Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
5. Luật Bảo hiểm xã hội của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014 Khác
6. Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế Khác
7. Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w