+ Theo pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam cơ sở quy định độ tuổi kết hôncăn cứ vào nhiều yếu tố phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội, lịch sử lập pháp,thực tiễn thi hành pháp luật
Trang 1Câu 1: Lý giải tại sao Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 không công nhận vấn đề
hôn nhân đồng giới? Nêu quan điểm của nhóm về quy định này? Giải thích?
+ Do ảnh hưởng đến giống nòi
+ Do dễ gây ra các bệnh truyền nhiễm
+ Dễ gây ra các tệ nạn xã hội
- Quan điểm về quy định này là dựa theo quy định trên, Luật hôn nhân và gia đìnhnăm 2014 không cấm những người cùng giới tính kết hôn với nhau nhưng cũngkhông thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính Do vậy khi 2 ngườicùng giới tính đi đăng kí kết hôn thì cơ quan đăng ký kết hôn từ chối đăng kí
Trang 2Email: gochoctapdnc176388@gmail.com
- Lý do: Xét ở gốc độ chung nhất, hôn nhân là sự kết hợp giữa người đàn ông vớingười đàn bà theo lẽ tự nhiên nhằm xây dựng gia đình và sinh con đẻ cái Việcnhững người khác giới tính kết hôn, là sự kiện tự nhiên gắn liền với nhu cầu conngười và làm thăng hoa các giá trị tự nhiên của con người Nhưng nếu nhữngngười cùng giới tính kết hôn sẽ không thực hiện được chức năng xã hội của giađình là duy trì nồi giống
- Không nên công nhận đám cưới đồng tính Bởi, trong xã hội, cũng như trong luậthôn nhân và gia đình năm 2014 con người sinh ra, lớn lên và xây dựng mái ấm giađình được xác định kết hôn giữa một bên là nam và một bên là nữ vì mục đích kếthôn nhằm xây dựng gia đình hạnh phúc bền vững thực hiện chức năng quan trọng
là sinh đẻ và duy trì nòi giống Nam hay hai người nữ kết hôn, sinh sống với nhauthì không có thiên chức sinh sản như bình thường Hơn nữa, từ trước đến nay, ViệtNam không bao giờ công nhận hôn nhân đồng tính Một cuộc hôn nhân đồng tính
ở một góc độ nào đó là sự ích kỷ của hai người trong cuộc đối với xã hội này Bởihôn nhân là sự gắn kết thiêng liêng của hai người tự nguyện chung sống với nhau,
họ yêu thương nhau và lấy nhau là điều bình thường nhưng hôn nhân còn cómột nghĩa vụ đối với xã hội là tạo ra thế hệ tiếp theo cho xã hội Do vậy, ngườiđồng tính vẫn có thể chung sống như vợ chồng mà không bị ngăn cấm, hay cản trở,
họ vẫn có quyền được mưu cầu hạnh phúc
Câu 2: Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định độ tuổi kết hôn của nam nữ
là từ 18 tuổi trở lên Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đã nâng độ tuổi kết hôn của nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên và nữ từ đủ 18 tuổi trở lên Theo anh/chị nguyên nhân nào nhà làm luật nâng độ tuổi kết hôn của nam?
- Nguyên nhân làm cho nhà làm luật nâng độ tuổi kết hôn của nam là:
+ Tâm sinh lý, ở tuổi đó thì cơ thể người nam mới phát triển hoàn chỉnh về mặtsinh học
+ Ở độ tuổi đó người nam mới có đầy đủ nhận thức về trách nhiệm và nghĩa vụ củabản thân mình đối với gia đình mình, đối với xã hội (Đối với gia đình mình là đốivới vợ với con)
+ Ở độ tuổi này thì người nam đa số đã vào độ tuổi lao động và liên quan đến tàichính có khả năng tìm một công việc ổn định và nguồn thu nhập ổn định đế nuôisống gia đình, không làm gánh nặng cho xã hội
Trang 3Email: gochoctapdnc176388@gmail.com
Câu 3: Hãy cho biết theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
kết hôn của nam nữ phải đảm bảo những điều kiện nào?
Cơ sở pháp lý:
Theo điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc kết hôn của
nam nữ phải đảm bảo những điều kiện kết hôn như sau:
“1 Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d Việc kết hôn không thuộc mọt trong các trường hợp cấm kết hôm theo quy địnhtại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này
- Điều kiện về độ tuổi:
+ Theo điểm a Khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014
quy định: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên thì được kết hôn + Theo pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam cơ sở quy định độ tuổi kết hôncăn cứ vào nhiều yếu tố phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội, lịch sử lập pháp,thực tiễn thi hành pháp luật đã được tổng kết và sự phát triển của con người ViệtNam
+ Thứ hai, khả năng thực hiện các nghĩa vụ và quyền về hôn nhân và gia đình của
vợ chồng
Trang 4Email: gochoctapdnc176388@gmail.com
Để mục tiêu của việc kết hôn đạt được, vợ chồng phải có những kĩ năng nhất địnhtrong đời sống gia đình và thực hiện các chức năng của xã hội Tuổi trưởng thànhcủa con người là tuổi hoàn thiện về mặt tâm sính lý, sức khỏe, có đủ điều kiện thựchiện tốt trách nhiệm vợ chồng, cha mẹ, thực hiện các nghĩa vụ và quyền theo quyđịnh của pháp luật
+ Thứ 3, độ tuổi kết hôn theo Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam 2014 có kếthừa các luật trước đó và phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội tại Việt Nam
Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014 quy định độ tuổi của nam nữ theo
độ tuổi đủ có nghĩa là tròn, không giữ nguyên độ tuổi từ như các luật trước đó Tuynhiên, nhà nước khuyến khích nam nữ nên kết hôn ở độ tuổi cao hơn để có điềukiện thực hiện tốt hơn nữa vai trò của vợ, chồng với nhau, cha mẹ đối với con cáitrong việc xây dựng gia đình và nuôi dạy con Trước đây pháp luật dân sự của chế
độ cũ quy định độ tuổi kết hôn lớn hơn: con trai chưa đủ 18 tuổi, con gái chưa đủ
15 tuổi, không thể kết hôn
+ Ví dụ: Theo luật hôn nhân và gia đình 2000, A (giới tính nam) sinh tháng
10/1995 thì đến tháng 01/2015 A được phép kết hôn Còn theo Luật hôn nhân vàgia đình 2014 thì đến tháng 10/2015 A mới được phép kết hôn, tức là A phải đủtháng tròn 20 tuổi mới được kết hôn
- Điều kiện về sự thể hiện ý chí:
+ Theo Điểm b Khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014
quy định: việc kết hôn do nam và nữ quyết định
+ Việc kết hôn giữa nam và nữ do họ tự mình quyết định, thể hiện sự mong muốncủa các bên trong việc thiết lập hôn nhân, xây dựng gia đình
+ Về nội dung của điều kiện về sự tự nguyện, Luật hôn nhân và gia đình ViệtNam năm 2014 đã bỏ quy định cấm ép buộc kết hôn giữa nam và nữ
+ Việc kết hôn tự nguyện có ý nghĩa quan trọng đối với hôn nhân và gia đình Thứ nhất, hôn nhân chỉ có thể đạt được mục đích khi việc kết hôn là tự nguyện Sự
tự nguyện là yếu tố đảm bảo cho các thành viên trong gia đình chung sống vớinhau, quan tâm, giúp đỡ nhau, cùng nhau xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến
bộ, hạnh phúc, bền vững Mục đích của hôn nhân có đạt được hay không phụ thuộcvào tình yêu và sự tự nguyện của cả vợ chồng khi thực hiện các trách nhiệm pháp
lý đối với nhau và đối với người khác
Trang 5Thứ ba, kết hôn tự nguyện loại trừ những việc kết hôn không đảm bảo sự tựnguyện Con người tự do nhất là con người tự nguyện nhất, nhất là trong lĩnh vựchôn nhân và gia đình Quyền bày tỏ ý chí khi tham gia các quan hệ xã hội do chínhphủ thể thực hiện và quyết định Quyền kết hôn là quyền quan trọng của con ngườinhằm thiết lập hôn nhân và xây dựng gia đình Trên cơ sở quyền năng đó, nam nữ
có quyền lựa chọn người bạn đời để làm vợ, làm chồng và gắn bó với nhau trọnđời
+ Ví dụ: Ông cha ta ngày xưa thường có câu áo mặt sao qua khỏi đầu, cha mẹ đặt
đâu con ngồi đó Nhưng thời nay thì việc kết hôn sẽ do nam và nữ tự nguyện quyếtđịnh
- Điều kiện về nhận thức:
+ Theo Điểm C Khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014,
nam, nữ khi kết hôn phải là người không mất năng lực hành vi dân sự, người mấtnăng lực hành vi dân sự là người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác màkhông thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì yêu cầu của người có quyền, lợi íchliên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hủ quan, Toà án ra quyết định tuyên bố ngườinày là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâmthần
+ Ví dụ: Anh An năm nay 27 tuổi Năm 2012, không may trên đường đi công tác
bất ngờ bị tai nạn giao thông nên bị mắc bệnh tâm thần Trước đó, anh An có yêuchị Lan hai người rất yêu thương nhau và dự định sẽ làm đám cưới vào năm nay.Cha và mẹ của anh An rất quý chị Lan và rất muốn hai đứa kết hôn với nhaunhưng theo quy định của pháp luật thì những người bị mất năng lực hành vi dân sựnhư anh An thì không được phép kết hôn Theo Điểm c Khoản 1 Điều 8 quy định
- Điều kiện cấm kết hôn:
+ Theo Điểm d khoản 1 Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, các trường
hợp cấm kết hôn bao gồm: kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết
Trang 6Email: gochoctapdnc176388@gmail.com
hôn, cản trở kết hôn, người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như
vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chungsống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ, kết hôn hoặc chung sống như
vợ chồng giữa những người có cùng dòng máu về trực hệ Giữa những người có họtrong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ nuôi với con nuôi, giữa những người đã từng làcha , mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rễ, cha dượngvới con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng
+ Ví dụ về cưỡng ép kết hôn: Chị Liên năm nay 26 tuổi bị gia đình cưỡng ép kết
hôn Cha mẹ chị Liên đe dọa sẽ từ mặt và không cho chị Liên về nhà nữa nếu chịLiên không đồng ý
+ Ví dụ về kết hôn giả tạo: Đầu năm 2015, vì một số lí do cá nhân nên chị Hà
sang Mỹ và gặp một người đàn ông có quốc tịch Mỹ Vì chị Hà muốn được mangquốc tịch Mỹ nên đã thỏa thuận với người đàn ông mang quốc tịch Mỹ đó để làmthủ tục kết hôn giả để cho chị được nhập quốc tịch Mỹ và định cư lâu dài ở đó.Tuy nhiên, đến cuối năm 2016 cơ quan cảnh sát ở Mỹ đã phát hiện và trục xuất chochị về nước
Câu 4 Hãy cho biết điều kiện nào vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ vì mục
đích nhân đạo? Đồng thời người được nhờ mang thai hộ phải đáp ứng đủ điều kiện gì?
Khi vợ chồng mang thai hộ thì vợ chồng phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Vợ chồng có quyền nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo:
+ Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mangthai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản
+ Vợ chồng đang không có con chung
+ Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý
CSPL: Điều 95, Khoản 2, Điểm a, b, c.
- Người được nhờ mang thai hộ phải đáp ứng những điều kiện sau đây:
+ Là người thân thích cùng hàng bên của vợ hoặc của bên chồng nhờ mang thai hộ+ Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ 1 lần
+ Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năngmang con
+ Đã được tư vấn về y tế, tâm lý, pháp lý
CSPL: Điều 95, Khoản 3, Điểm a, b, c.
Trang 7Email: gochoctapdnc176388@gmail.com
Câu 5 Chấm dứt hôn nhân trong những trường hợp nào? Phân tích từng trường
hợp và cho ví dụ minh họa?
- Chấm dứt hôn nhân trong 2 trường hợp:
+ Trường hợp thứ 1: Chấm dứt hôn nhân do ly hôn.
+ Trường hợp thứ 2: Chấm dứt hôn nhân bởi quyết định của toà án tuyên bố người đó đã chết, mất tích.
TH1: Chấm dứt hôn nhân do ly hôn.
Thuận tình ly hôn: (Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014
Đây là trường hợp ly hôn theo ý chí của cả hai vợ chồng
Căn cứ pháp lý để dựa vào đó tòa án ra quyết định công nhận thuận tình lyhôn là:
+ Cả hai vợ chồng tự nguyện yêu cầu ly hôn, đồng ý chấm dứt hôn nhân;
+ Hai vợ chồng thỏa thuận được với nhau về việc chia tài sản và việc trôngnom chăm sóc nuôi dưỡng con giáo dục con Nghĩa là họ phải thỏa thuận đượcnhững hậu quả sau khi ly hôn;
+ Thảo thuận phải đảm bảo quyền lợi chính đáng cho con
+ Trước khi xét đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của vợ chồng, Toà ánphải tiến hành giải để vợ chồng đoàn tụ
+ Sau khi việc hòa giải được tiến hành tại Toà án, có thể phát sinh 2 trường hợp:+ Trường hợp thứ nhất: Việc hòa giải đoàn tụ cho các bên vợ chồng thành Trườnghợp này, Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết công nhận thuận tình ly hôncủa vợ chồng
+ Trường hợp thứ 2: Việc hòa giải đoàn tụ cho các bên vợ chồng không thành.Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của cácđương sự khi có đầy đủ các điều kiện được quy định tại khoản 3, 4 điều 397 Bộluật tố tụng dân sự năm 2015
Đơn phương Ly hôn (Ly hôn theo yêu cầu của một bên)
- Đây là trường hợp, một bên vợ, hoặc chồng có ý chí yêu cầu ly hôn, hoặc cũng cóthể trường hợp cả hai vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn nhưng có tranh chấp, khôngthỏa thuận được về tài sản và con chung
- Căn cứ ly hôn: Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014:
Trang 8Email: gochoctapdnc176388@gmail.com
+ Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa
vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chungkhông thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được;
+ Vợ hoặc chồng của người bị Toà án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn;
+ Có một bên có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đối với tínhmạng, sức khỏe tinh thần của vợ, chồng bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác khôngthể nhận thức, làm chủ hành vi của mình
- Sau khi Toà án tiến hành thủ tục hòa giải thì có thể xuất hiện 2 trường hợp:
+ Trường hợp thứ 1: là việc hòa giải thành: Trường hợp các đương sự thỏa thuậnđược với nhau về vấn đề được giải quyết trong vụ án dân sự thì Toà án lập biênbản hòa giải thành Biên bản này được gửi ngay cho các đương sự tham gia hòagiải
+ Trường hợp thứ 2: Là hòa giải không thành: Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn
mà hòa giải tại Toà án không thành thì Toà giải quyết cho ly hôn trong các trườnghợp được quy định tại khoản 1 điều 56 luật hôn nhân và gia đình năm 2014
TH2: Chấm dứt hôn nhân bởi quyết định của toà án tuyên bố người đó đã chết, mất tích.
- Khi người đó mất tích:
Thì đã được thông báo trong vòng 02 năm không có tin tức thì người thân thíchhoặc vợ, chồng có quyền yêu cầu tòa án ra quyết định, sau 03 năm thì tòa án cóquyền tuyên bố người này đã chết, chết về mặt pháp lí là tất nhiên cái thời kì hônnhân sẽ được chấm dứt kể từ ngày ra quyết định
Chết pháp lý:
Hôn nhân chấm dứt khi có quyết định của Tòa án xác định một người đãchết Theo quy định Bộ luật dân sự 2015 (Bộ luật hiện hành) thì một người bị Tòa
án tuyên bố là đã chết khi rơi vào các trường hợp tại khoản 1 Điều 71:
“1 Người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong trường hợp sau đây:
a) Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;
Trang 9d) Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống; thời hạn này được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật này”.
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 72 Khi quyết định của Tòa án tuyên bố mộtngười là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và cácquan hệ nhân thân khác của người đó được giải quyết như đối với người đã chết
Trong trường hợp này hôn nhân chấm dứt kể từ ngày chết ghi trong bản án, quyếtđịnh của Tòa án
- Chết về mặt sinh học:
+ Khi một trong hai bên chết (cái chết sinh học) thì hôn nhân đương nhiênchấm dứt Thời điểm chấm dứt kể từ thời điểm ghi tên trên giấy khai tử
- Các trường hợp hạn chế quyền ly hôn:
+ Chồng không có quyền ly hôn trong trường hợp vợ có thai, sinh con hoặc nuôicon dưới 12 tháng tuổi được pháp luật hôn nhân và gia đình quy định nhằm mụcđích bảo vệ phụ nữ, trẻ em, giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý củangười mẹ
+ Những quy định này hướng tới mục đích tránh cho người phụ nữ đang mang thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi khỏi những lo lắng, suy nghĩ tiêu cực; khỏi phải chịu đựng những khó khăn về mặt tâm lí và vật chất của giai đoạn sau khi ly hôn xuất phát từ yêu cầu của người chồng mang lại.
+ Quy định về hạn chế của người yêu cầu ly hôn của người chồng khi người vợ đang mang thai, sinh con hoặc đang mang thai dưới 12 tháng tuổi phải được áp dụng trong mọi hoàn cảnh của cuộc sống và dĩ nhiên là quy định này không phụ thuộc vào nơi cư trú hiện tại của trẻ chưa đủ 12 tháng tuổi.
- Cho ví dụ: (tự lấy)
Câu 6: Theo anh/chị Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định tài sản chung và
tài sản riêng của vợ chồng như thế nào, phân tích và cho ví dụ minh họa?
Trang 10Email: gochoctapdnc176388@gmail.com
Cơ sở pháp lý: + Tài sản chung của vợ chồng điều 33.
+ Tài sản riêng của vợ chồng điều 43.
Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định tài sản chung của vợ chồng:
Các tài sản được xem là tài sản chung của vợ chồng
Điều 33 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định:
1 Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do laođộng, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng vàthu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tạikhoản 1 Điều 40 của Luật HNGĐ; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặcđược tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợchồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc
có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng
+ Đây là nhóm tài sản chủ yếu của vợ chồng
+ Tài sản để xác định là tài sản chung trong trường hợp này phải là: Tài sản mà vợ,chồng có được trong thời kỳ hôn nhân Tức là sau khi họ đã trở thành vợ chồng,nếu tài sản mà người vợ hoặc người chồng có được trước khi thành vợ chồng, làcủa riêng người đó
Như vậy, tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân sẽ bao gồm những khoản sau đây:
- Thu nhập do lao động, hoạt
động sản xuất, kinh doanh:
+ Tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp
+ Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữutheo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô
Trang 11Email: gochoctapdnc176388@gmail.com
chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi,
bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôidưới nước (Xem thêm Tiểu mục 1 Mục 3 ChươngXIII Bộ luật dân sự 2015)
- Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài
+ Thừa kế chung, tặng cho chung
- Các chuyển dịch không mang
- Quyền sử dụng đất có được sau
khi kết hôn, trừ trường hợp được
tặng cho riêng, thừa kế riêng
+ Mẹ A chỉ đích danh tặng riêng cho A một mảnhđất ==> mảnh đất là tài sản riêng của A
+ Trường hợp mẹ A không chỉ đích danh là tặngmảnh đất cho ai thì mảnh đất là tài sản chung
- Tài sản chung của vợ chồng
thuộc sở hữu chung hợp nhất,
được dùng để bảo đảm nhu cầu
của gia đình, thực hiện nghĩa vụ
chung của vợ chồng
+ Vợ chồng dùng một khoản tiền là tài sản chung đểmua ô tô nhằm đáp ứng nhu cầu di chuyển của giađình ==> Ô tô là tài sản chung của vợ chồng
Tài sản được xác lập theo thời hiệu
(Điều 236 BLDS 2015)
Tài sản mà vợ chồng đang tranh
chấp và không có căn cứ chứng
minh đó là tài sản riêng thì được
xem là tài sản chung
Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định tài sản riêng của vợ chồng:
Các tài sản được xem là tài sản riêng của vợ, chồng:
- Để xác định tài sản được xem là tài sản riêng của vợ hoặc chồng phải căn cứ vàoquy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân gia đình 2014:
Trang 12Email: gochoctapdnc176388@gmail.com
1 Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tàisản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản đượcchia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật HNGĐ;tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy địnhcủa pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng
2 Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của
vợ, chồng Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân đượcthực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật HNGĐ
Theo đó, tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân sẽ bao gồm những khoản sau đây:
- Tài sản có được trước
khi kết hôn:
Tất cả những tài sản riêng có được trước khi kết hôn thì vẫn
là tài sản riêng
- Tài sản được thừa kế
riêng, tặng cho riêng trong
thời kỳ hôn nhân:
Tài sản phải được chỉ đích danh là tặng cho riêng, thừa kếriêng cho vợ hoặc chồng
- Tư trang và đồ dùng cá
nhân, trừ trường hợp trang
sức, đồ dùng có giá trị lớn
hơn so với thu nhập
thường xuyên của gia
đình:
Trường hợp vợ có chiếc nhẫn trị giá 20 triệu, thu nhậpthường xuyên của gia đình không quá 10 triệu/tháng thìchiếc nhẫn sẽ được xem là tài sản chung
- Quyền tài sản đối với đối
tượng sở hữu trí tuệ
Tiền nhuận bút, thù lao và các lợi ích vật chất khác thuđược từ việc cho phép các cá nhân, tổ chức khai thác, sửdụng quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ sẽ là tàisản riêng của vợ hoặc chồng
- Tài sản có được do chia
tài sản chung trong thời kỳ
hôn nhân theo các Điều
38 39 40 Luật HNGĐ
2014
- Tài sản mà vợ, chồng
xác lập quyền sở hữu
riêng theo bản án, quyết
định của Tòa án hoặc cơ