An toàn lao động phòng chống bụi trong sản xuất và an toàn khi thiết kế, sử dụng máy móc thiết bị . Trong phát triển nền kinh tế thị trường cùng với hội nhập kinh quốc tế ngày càng sâu rộng như hiện nay, vấn đề nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng. Để phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất và hiệu quả lao động thì việc đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ sức khỏe cho người lao động là một yêu cầu tất yếu, liên quan chặt chẽ đến sự phát triển của từng doanh nghiệp, góp phần xây dựng một nền kinh tế bền vững cho mỗi quốc gia.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN
AN TOÀN LAO ĐỘNG
VÀ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP
AN TOÀN LAO ĐỘNG PHÒNG CHỐNG BỤI TRONG SẢN XUẤT VÀ AN TOÀN KHI THIẾT KẾ,
SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ
SVTH: Patthammavong Anoulak Lớp:
GVHD :
ThS Bùi Thành Tâm
Bình Dương, tháng năm
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đề tài do chính em thực hiện Các số liệu và kết quảthực nghiệm trong bài là trung thực, khách quan và nghiêm túc Trong quá trìnhthực hiện bài này em đã thừa kế các nghiên cứu trước với lòng biết ơn trân trọngthông qua việc trích dẫn nguồn tài liệu tham khảo
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 2
MỤC LỤC 3
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do hình thành đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa của đề tài 2
5 Kết cấu của đề tài 2
CHƯƠNG 1 TAI NẠN LAO ĐỘNG DO BỤI TRONG SẢN XUẤT 3
1.1 Kiến thức tổng quát về tai nạn lao động do bụi trong sản xuất 3
1.1.1 Định nghĩa về những mối nguy hiểm do bụi trong sản xuất 3
1.1.1.1 Phân loại bụi 3
1.1.1.2 Nguyên nhân tạo ra bụi 3
1.1.1.3 Tác hại của bụi đến người lao động 4
1.1.2 Phân loại nguyên nhân gây ra tai nạn lao động do bụi trong sản xuất 4
1.1.2.1 Nguyên nhân về kỹ thuật 4
1.1.2.2 Nguyên nhân về tổ chức 5
1.1.2.3 Nguyên nhân do môi trường và điều kiện làm việc 5
1.1.2.4 Nguyên nhân do bản thân người lao động 5
1.1.3 Vai trò an toàn lao động trong phòng chống bụi trong sản xuất 5
1.1.4 Biện pháp an toàn lao động phòng chống bụi trong sản xuất 6
1.1.4.1 Thay đổi trạng thái của nguyên liệu 6
1.1.4.2 Cải tiến kỹ thuật 6
1.1.4.3 Cách đề phòng bụi nổ 7
1.1.4.4 Điều kiện tuyển lựa và bảo vệ sức khoẻ công nhân 7
1.2 Phân tích tai nạn lao động do bụi trong sản xuất 8
1.2.1 Tình huống được đưa ra 8
1.2.2 Phân tích tình huống dẫn đến vụ tai nạn lao động 8
1.2.3 Nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động 8
1.2.4 Biện pháp khắc phục tức thời 9
1.2.5 Biện pháp khắc phục lâu dài 9
1.2.6 Chính sách đền bù 9
1.3 Kết luận chương 1 10
CHƯƠNG 2 TAI NẠN LAO ĐỘNG DO SỬ DỤNG MÁY MÓC 11
2.1 Kiến thức tổng quát về tai nạn lao động do sử dụng máy móc 11
Trang 42.1.1 Định nghĩa về những mối nguy hiểm do sử dụng máy móc 11
2.1.2 Phân loại nguyên nhân gây ra tai nạn lao động do sử dụng máy móc 11
2.1.2.1 Nguyên nhân kỹ thuật 11
2.1.2.2 Các nguyên nhân về tổ chức-Kỹ thuật 12
2.1.2.3 Các nguyên nhân về vệ sinh môi trường công nghiệp 12
2.1.3 Vai trò an toàn lao động trong sử dụng máy móc 12
2.1.4 Biện pháp an toàn lao động trong sử dụng máy móc 13
2.1.4.1 Biện pháp an toàn dự phòng tính đến yếu tố con người 13
2.1.4.2 Thiết bị che chắn an toàn 13
2.1.4.3 Tín hiệu an toàn, màu sắc tín hiệu, dấu hiệu an toàn 13
2.2 Phân tích tai nạn lao động do sử dụng máy móc 14
2.2.1 Tình huống được đưa ra 14
2.2.2 Phân tích tình huống dẫn đến vụ tan nạn lao động 14
2.2.3 Nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động 14
2.2.4 Biện pháp khắc phục tức thời 14
2.2.5 Biện pháp khắc phục lâu dài 14
2.2.5.1 Tuyển chọn và sử dụng thợ vận hành 14
2.2.5.2 Bảo đảm chất lượng máy tốt, an toàn khi vận hành 15
2.2.5.3 Bảo đảm sự ổn định của máy 15
2.2.6 Chính sách đền bù 15
2.3 Kết luận chương 2 16
KẾT LUẬN 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 5Thời gian qua, công tác đảm bảo an toàn lao động, giảm thiểu tai nạn lao độngcủa nước ta đã có những chuyển biến tích cực; pháp luật về an toàn lao động đangđược hoàn thiện; vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, tổc chức cá nhân có liênquan đến công tác an toàn lao động và quản lý nhà nước về an toàn lao động đượcnâng cao Ở đâu, khi nào có hoạt động lao động sản xuất thì ở đó, khi đó phải tổchức công tác bảo hộ lao động theo đúng phương châm: đảm bảo an toàn để sảnxuất - sản xuất phải đảm bảo an toàn lao động
Bên cạnh những thành tựu đạt được, thì tình hình tai nạn lao động vẫn còn diễnbiến khá phức tạp, đặc biệt là trong khu vực người lao động làm việc không theohợp đồng lao động; ý thức chấp hành pháp luật về an toàn lao động của các chủthể trong quan hệ lao động chưa cao; công tác quản lý nhà nước về an toàn laođộng chưa đạt được kết quả như mong muốn; hệ thống quy phạm, tiêu chuẩn kỷthuật về an toàn lao động của một số ngành, lĩnh vực còn lạc hậu, không phù hợpvới thực tế, cần phải điều chỉnh, bổ sung; một số văn bản được hướng dẫn chậmnên thiếu đồng bộ; một số nội dung của văn bản hướng dẫn còn chồng chéo, mâuthuẫn gây khó khăn trong quá trình thực hiện
Theo báo cáo tình hình tai nạn lao động năm 2017 của Bộ lao động thươngbinh xã hội, tỉ lệ báo cáo của các doanh nghiệp về tại nạn lao động rất thấp chưanghiêm, chưa đầy đủ Vì vậy, việc tổng hợp, đánh giá tình hình tai nạn lao độngtrên toàn quốc còn gặp nhiều khó khăn Theo báo cáo tình hình tai nạn lao độngnăm 2017 của Bộ lao động thương binh xã hội, cả nước đã xảy ra 8.956 vụ tai nạnlao động làm 9.173 người bị nạn (bao gồm cả khu vực có quan hệ lao động và khuvực người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động) Cụ thể, số vụ tai nạnlao động chết người là 898 vụ, số người chết là 928 người và 1.915 người bịthương nặng Đáng chú ý, đối với NLĐ làm việc không theo hợp đồng lao động,theo thống kê cả nước đã xảy ra 1.207 vụ tai nạn lao động làm 1.266 người bị nạn.Đối với đối tượng NLĐ làm việc không theo hợp đồng lao động, các vụ tai nạnlao động xảy ra chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng, cơ khí luyện kim
Do vậy, việc nghiên cứu đề tài “An toàn lao động phòng chống bụi trong sản
xuất và an toàn khi thiết kế, sử dụng máy móc thiết bị ” thực sự có ý nghĩa và cần
thiết
Trang 62 Mục tiêu của đề tài
Trên cơ sở hệ thống hóa làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn, cũng như phântích, đánh giá thực trạng về an toàn lao động phòng chống bụi trong sản xuất và
an toàn khi thiết kê, sử dụng máy móc thiết bị ở Việt Nam Tiểu luận đề xuấtphương hướng và giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác quản lý về về an toàn laođộng phòng chống bụi trong sản xuất cà an toàn khi thiết kê, sử dụng máy mócthiết bị; hướng tới mục tiêu, quan trọng nhất là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế chungcủa xã hội, giảm, ngăn chặn tới mức tối đa tai nạn lao động, góp phần bảo vệđược tính mạng, sức khỏe của người lao động trong sản xuất, kinh doanh xâydựng và bảo vệ môi trường trong các khu vực sản xuất
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là an toàn lao động phòng chống bụi trong sản xuất và
an toàn khi thiết kê, sử dụng máy móc thiết bị thông qua 2 tình huống thức tế.Phạm vi nghiên cứu là hai tình huống thực tế và những vấn đề liên quan đến antoàn lao động thông qua hai tình huống
4 Ý nghĩa của đề tài
Tiểu luận đã phân tích, làm sáng rõ hơn những vấn đề lý luận cơ bản về bảnchất, vai trò, đặc điểm, nội dung, và nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện an toàn laođộng
Việc phân tích, đánh giá đúng đắn, khách quan về khoa học và thực trạng về
an toàn lao động là hồi chuông cảnh tỉnh cho các doanh nghiệp trong việc tuân thủ
và có các biện pháp bảo đảm an toàn cho người lao động
Tiểu luận đề xuất phương hướng và những giải pháp hoàn thiện về an toàn laođộng trong thời gian tới Những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn của tiểuluận góp phần vào việc xây dựng các biện pháp phòng chống tai nạn lao độngtrong doanh nghiệp Là hồi chuông cảnh tỉnh giúp các doanh nghiệp và người laođộng nhìn nhận và chú trọng hơn vấn đề an toàn trong lao động
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận nội dung tiểu luận gồm 2 chương:
Chương 1: Tai nạn lao động do bụi trong sản xuất
Chương 2: Tai nạn lao động do sử dụng máy móc
Trang 7CHƯƠNG 1 TAI NẠN LAO ĐỘNG DO BỤI TRONG SẢN XUẤT
1.2 Kiến thức tổng quát về tai nạn lao động do bụi trong sản xuất
1.2.1 Định nghĩa về những mối nguy hiểm do bụi trong sản xuất
Bụi là những hại nhỏ của vật chất rắn, kích thước thay đổi từ trên 0,001 µm đếnhàng trăm micromet, chúng tập hợp hoặc rải rác trong môi trường, là tác hại phổ biếnnhất trong các tác hại nghề nghiệp của môi trường không những bởi tính độc hại của
nó mà còn là do chúng rất phổ biến, có mặt ở mọi nơi, mọi chỗ trong môi trường laođộng, môi trường sống
Bụi công nghiệp là loại bụi sinh ra do hoạt động sản xuất của con người thông quaquá trình gia công, chế biến sản phẩm, xây dựng, vận chuyển…
1.2.1.1 Phân loại bụi
Dựa theo nguồn gốc:
- Bụi vô cơ: Bụi từ các hạt kim loại, khoáng chất như than, đất đá, sắt, kẽm
- Bụi hữu cơ: Bụi động vật (lông, xương bột); bụi thực vật (gỗ, bông); Bụi hóa chất(bột phấn, hàn the, vôi xây dựng); Bụi cát…
Dựa theo kích thước:
- Bụi bay có kích thứoc từ 0,001 ÷ m; các hạt từ 0,1÷ 10 mgọi là mù, các hạt từ 0,001÷ 0,1 m gọi là khói chúng, chuyển độngBrao trong không khí Bụi lắng có kích thước >m thường gây táchại cho mắt
- Bụi có thể nhìn được bằng mắt thường, qua kính hiển vi hoặc chỉ nhìn được quakính hiển vi điện tử (Bụi mịn, hạt mù, hạt khói…)
Dựa theo tác hại:
- Hạt bụi gây nhiễm độc: Thủy ngân, chì, benzen…
- Gây nổi ban, dị ứng, viêm mũi: Bụi từ bông, gai, tinh dầu gỗ…
- Gây xơ phổi: Bụi Thạch Anh, Silic…
- Sinh ung thư: Bụi quặng, từ chất phóng xạ, nhựa đường…
1.2.1.2 Nguyên nhân tạo ra bụi
Bụi sản xuất thường tạo ra nhiều trong các khâu thi công làm đất đá, mìn, bốc dỡnhà cửa, đập nghiền sàng đá và các vật liệu vô cơ khác, nhào trộn bêtông, vôi vữa, chếbiến vật liệu, chế biến vật liệu hữu cơ khi nghiền hoặc tán nhỏ
Trang 8Khi vận chuyển vật liệu rời bụi tung ra do kết quả rung động, khi phun sơn bụi tạo
ra dưới dạng sương, khi phun cát để làm sạch các bề mặt tường nhà
Ở các xí nghiệp liên hiệp xây dựng nhà cửa và nhà máy bêtông đúc sẵn, có các thaotác thu nhận, vận chuyển, chứa chất và sử dụng một số lượng lớn chất liên kết và phụgia phải đánh đóng nhiều lần, thường xuyên tạo ra bụi có chứa SiO2
1.2.1.3 Tác hại của bụi đến người lao động
Bụi có tác hại đến da, mắt, cơ quan hô hấp, cơ quan tiêu hóa Các hạt bụi này bay
lơ lửng trong không khí, khi bị hít vào phổi chúng sẽ gây thương tổn đường hô hấp.Khi chúng ta thở nhờ có lông mũi và màng niêm dịch của đường hô hấp nên nhữnghạt bụi có kích thước lớn hơn 5μm bị giữ lại ở hốc mũi (tới 90%) Các hạt bụi kíchm bị giữ lại ở hốc mũi (tới 90%) Các hạt bụi kíchthước 2-5μm bị giữ lại ở hốc mũi (tới 90%) Các hạt bụi kíchm dễ dàng theo không khí vào tới, phế quản, phế nang, ở đây bụi được cáclớp thực bào bao vây và tiêu diệt khoảng 90% nữa, số còn lại đọng ở phổi gây nênbệnh bụi phổi và các bệnh khác (bệnh silicose, asbestose,siderose…)
Bệnh phổi nhiễm bụi thường gặp ở những công nhân khai thác, chế biến, vậnchuyển quặng đá, kim loại, than v.v…
Bệnh silicose là bệnh phổi bị nhiễm bụi silic ở thợ đúc, thợ khoan đá, thợ mỏ, thợlàm gốm sứ và vật liệu chịu lửa… Bệnh này chiếm 40 -70% trong tổng số các bệnh vềphổi Ngoài ra còn có các bệnh asbestose (nhiễm bụi amiăng), aluminose (bụi boxit,đất sét), siderose (bụi sắt)
Bệnh đường hô hấp: Bao gồm các bệnh như viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản,viêm teo mũi do bụi crôm, esen…
Bệnh ngoài da: bụi có thể dính bám vào da làm viêm da, làm bịt kín các lỗ chânlông và ảnh hưởng đến bài tiết, bụi có thể bịt các lỗ của tuyến nhờn gây ra mụn, lở loét
ở da, viêm mắt, giảm thị lực, mộng thịt
Bệnh đường tiêu hóa: Các loại bụi sắc cạnh nhọn vào dạ dày có thể làm tổn thươngniêm mạc dạ dày, gây rối loạn tiêu hóa
Chấn thương mắt: Bụi kiềm, axit có thể gây ra bỏng giác mạc, giảm thị lực
1.2.2 Phân loại nguyên nhân gây ra tai nạn lao động do bụi trong sản xuất
1.2.2.1 Nguyên nhân về kỹ thuật
Do dụng cụ, phương tiện, thiết bị máy móc sử dụng không hoàn chỉnh Máy móc, phương tiện, dụng cụ thiếu, không hoàn chỉnh hay hư hỏng như thiếu cơcấu an toàn, thiếu che chắn, thiếu hệ thống báo hiệu phòng ngừa
Chưa có hệ thống xử lý bụi, và các biện pháp xử lý bụi hợp lý
Do vi phạm quy trình, quy phạm kỹ thuật an toàn
Thể hiện qua một số hình thức sau:
Trang 9- Vi phạm trình xử lý bụi
-Làm việc trong môi trường cso nguy cơ ảnh hưởng của bụi nhưng không có cácbiệp pháp và thiết bị chống bụi
1.2.2.2 Nguyên nhân về tổ chức
Thiếu kiểm tra giám sát thường xuyên
Việc kiểm tra giám sát nhằm mục đích phát hiện và xử lý những sai phạm trongquá trình làm việc, nếu không làm thường xuyên sẽ dấn đến thiếu ý thức trách nhiệm
và ý thức thực hiện các yêu cầu về công tác an toàn hay các sai phạm không phát hiệnmột cách kịp thời dẫn đến xảy ra sự cố gây tai nạn lao động
Không thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ bảo hộ lao động
Chế độ bảo hộ lao động gồm nhiều vấn đề như: Chế độ làm việc, chế độ nghỉ ngơi,trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân, chế độ bồi dưỡng độc hại Nếu không thựchiện một cách nghiêm chỉnh sẽ làm giảm sức khỏe người lao động, không hạn chếđược tai nạn và mức độ nguy hiểm
Không cung cấp cho người lao động những phương tiện bảo vệ cá nhân đặc chủng,phù hợp
1.2.2.3 Nguyên nhân do môi trường và điều kiện làm việc
- Làm việc trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt như: Nắng nóng, mưa, gió, bụi
- Môi trường làm việc bị ô nhiễm, chứa nhiều yếu tố độc hại
1.2.2.4 Nguyên nhân do bản thân người lao động
Vi phạm kỷ luật lao động
Ngoài việc vi phạm các quy định về an toàn trong quá trình làm việc, người côngnhân nếu thiếu ý thức, đùa nghịch trong khi làm việc, không sử dụng các phương tiệnbảo vệ cá nhân, tự ý làm những công việc không phải nhiệm vụ của mình sẽ gây ra
sự cố tai nạn lao động
Do sức khỏe và trạng thái tâm lý
Tuổi tác, trạng thái sức khỏe, trạng thái thần kinh tâm lý, có ảnh hưởng rất lớn đếnvấn đề an toàn, vì khi đó khả năng làm chủ thao tác kém, thao tác sai hoặc nhầm lẫn,làm liều, làm ẩu
1.2.3 Vai trò an toàn lao động trong phòng chống bụi trong sản xuất
Đối với người lao động
Khi áp dụng an toàn lao động sẽ giúp bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người laođộng trong quá trình làm việc Một khi thực hiện tốt biện pháp an toàn lao động,
Trang 10phòng chống tác hại của bụi sẽ giúp công nhân làm việc an tâm, nâng cao năng suất vàhiệu quả công việc.
Sẽ giúp người lao động phòng tránh được các bệnh gây ra do bụi trong quá trìnhlàm việc
Đối với doanh nghiệp
Khi áp dụng an toàn lao động sẽ giúp cho doanh nghiệp, các nhà máy sản xuất củacông ty… giảm và hạn chế những thiệt hại về tài sản do tai nạn gây ra Ngoài ra, khidoanh nghiệp áp dụng công tác an toàn lao động chặt chẽ theo quy định sẽ giúp chodoanh nghiệp gây dựng nên sự uy tín đối với người lao động thu hút được nguồn nhânlực tham gia ứng tuyển khi doanh nghiệp tuyển dụng
Đồng thời, người lao động chính là nhân tố trọng yếu trong sự phát triển kinh tế cảnước Khi áp dụng an toàn lao động sẽ giúp giảm thiểu tai nạn lao động ở mức thấpnhất Từ đó đời sống người lao động được nâng lên, đất nước ngày một phát triển
1.2.4 Biện pháp an toàn lao động phòng chống bụi trong sản xuất
1.2.4.1 Thay đổi trạng thái của nguyên liệu
Có thể thay đổi trạng thái của nguyên liệu và thành phẩm Thí dụ: cấm bán chìtrắng (chì cacbonat), chỉ được bán chì trắng trộn với dầu khô Vôi phải chế thành vôinước để khi vận chuyển khỏi phát sinh nhiều bụi, chất paranitro - anilin phải chế thànhvữa để bán, không được làm thành bột vì độc
1.2.4.2 Cải tiến kỹ thuật
Trong nhiều xí nghiệp sản xuất hiện đại, có các công việc gây nên bụi như: nghiền,mài, đánh bóng và dùng các đồ khuôn, nên thay thế bằng cách đúc khuôn, rập khuôn
và các kỹ thuật tiên tiến hơn Nhiên liệu thể đặc dần dần thay thể lỏng, thể khí sẽkhông có khói và bụi nữa, bằng phương pháp phun nước đào than sẽ triệt tiêu đượcnhiều bụi
Cơ giới hoá và làm thật kín dây chuyền cung cấp các nhiên liệu vào lò: xếp dỡ, cânđong, đóng gói các chất bột Khi vận chuyển nhiều chất bột, dùng máy tự động để xếp,
dỡ Ngoài ra dùng máy nghiền tròn (dùng quả cân bằng gang, bằng sứ để nghiền, tán)ông quay nhanh và kín để nghiền vật đúc thay cho giũa, mài Máy giặt tự động, máytrải ngũ cốc sẽ giảm được nhiều bụi
Việc áp dụng cát nhân tạo một cách rộng rãi thay cho cát thiên nhiên, giảm nhiềukhả năng sinh ra bệnh phổi nhiễm silic, đá mài xa thạch (memeri) có rất ít SiO2 tự do
và rất cứng nên có ít bụi Những phương pháp dưới đây, cũng làm giảm nhiều bụi
- Buồng máy trải bông trong nhà máy dệt dùng không khí nén để quạt răng lược
- Làm sạch vật gia công và chế phẩm (như rửa sạch lông súc vật) trước khi làm sảnphẩm chính
Trang 11- Sau khi lấy vật đúc ở máy gọt sửa ra, cần rửa xong rồi mới cho vào máy gọt mài
- Các chất bột nên chuyển, đưa bằng máy hút Phương pháp này có thể áp dụng ởcác nhà máy xí nghiệp sản xuất bông, xi măng, thuốc lá, gỗ, bột giấy
Ngoài ra nên dùng máy chuyển đưa kiểu thùng, hoặc kiểu xoáy ốc (kèm theo máyhút bụi) để cơ giới hoá khâu vận chuyển chất bột, vụn Nên dùng các tấm che kínkhông lọt bụi (kèm theo máy hút bụi) để che kín những nơi sinh ra bụi như: máynghiền vật liệu làm đồ sứ, máy nghiền vật đúc khuôn trong buồng máy đúc, máy phuncát trong việc sửa sang vật đúc, máy dệt
Việc làm ẩm các chất sinh bụi có thể áp dụng trong các trường hợp sau đây:
- Khoan lỗ ở nơi lấy đá, ở các hầm mỏ than
- Nhà máy sứ, nhà máy thuỷ tinh, gạch chịu lửa
Có thể dùng nước khi khoan hơi, đào các lớp đất mỏ để đặt mìn Để trừ bụi, nêndùng máy thông gió hút bụi Dùng máy hút bụi di động để hút bụi ở các giá sách,buồng và tường nhà Ngoài ra máy khoan điện, máy cuốc, buồng hơi, nên kèm theomáy hút bụi
1.2.4.3 Cách đề phòng bụi nổ
Chú ý theo dõi mật độ bụi, không để lên tới mức có thể nổ được (nhất là trong cácống dẫn và máy lọc bụi), ở các phân xưởng có tia lửa bắn ra, có dụng cụ chiếu sángnhư mỏ than đá, nhà máy làm bột, phải hết sức cẩn thận Những chỗ có nhiều bụi bámvào, phải quét sạch sẽ Người ta đã chế ra một loại bột không cháy (như đất sét, bụi đáphiến, vôi ) có mầu rắc lên trên bụi than để chống nổ
Cọ sát có thể sinh ra tích điện nên bụi có thể tự nhiên bốc cháy, cho nên cần lắpmột bộ phận đặc biệt để hút các bụi kim loại trên máy (vì có thể phát ra tia lửa)
Những máy sinh ra bụi, nên xếp gần nhau để dễ trừ bụi và phát huy tác dụng củamáy thông gió, hút bụi Ngoài ra nên tách các quá trình sản xuất ra từng phân xưởng,
có thiết bị chống bụi chu đáo (phun nước, lau bằng khăn ẩm, dùng máy hút bụi, hayquét bụi ) thiết kế sàn, tường và trần thích hợp
Công nhân ở nơi sinh ra nhiều bụi, cần nghiêm chỉnh tuân theo chế độ vệ sinh cánhân, được sử dụng các thiết bị tắm, rửa và dụng cụ phòng bụi cá nhân
1.2.4.4 Điều kiện tuyển lựa và bảo vệ sức khoẻ công nhân
Những người mắc bệnh sau đây không được làm việc ở những nơi có nhiều bụiSiO2 bụi thạch ma, bụi bã lò thomas
- Lao phổi tiến triển, khí thũng phổi, hô hấp bằng mũi bị trở ngại, viêm phế quảnmạn tính
- Bệnh tim mất bù
Những người mắc bệnh sau đây phải tránh bụi kích thích: