PowerPoint Presentation MACROECONOMICS KINH TẾ HỌC VĨ MÔ Phạm Văn Quỳnh 1 1 Kinh Tế Học Vĩ Mô II Giáo trình Mankiw (2010), Blanchard (2000), Begg (1989) Thời lượng 45 tiết Đánh giá Thuyết trình + thi (trắc nghiệm) Giáo viên Phạm Văn Quỳnh Đại học Ngoại Thương (FTU) pquynhfgmail com pquynhftugmail com 2 Chương 1 Nhập môn Kinh Tế Học Vĩ Mô I Kinh tế học và kinh tế học Vĩ Mô II Các vấn đề cơ bản của kinh tế học vĩ mô III Các mối quan hệ kinh tế vĩ mô cơ bản Pham Van Quynh Foreign Trade University.
Trang 1KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
Phạm Văn Quỳnh
Trang 2Kinh Tế Học Vĩ Mô II
• Giáo trình: Mankiw (2010), Blanchard
(2000), Begg (1989)
• Thời lượng: 45 tiết
• Đánh giá: Thuyết trình + thi (trắc nghiệm)
• Giáo viên: Phạm Văn Quỳnh
Đại học Ngoại Thương (FTU)
pquynhf@gmail.com
pquynhftu@gmail.com
Trang 3Chương 1 Nhập môn Kinh Tế
Học Vĩ Mô
I Kinh tế học và kinh tế học Vĩ Mô
II Các vấn đề cơ bản của kinh tế học vĩ môIII Các mối quan hệ kinh tế vĩ mô cơ bản
Pham Van Quynh Foreign Trade University pquynhf@gmail.com pquynhftu@gmail.com
Trang 4I Kinh tế học và kinh tế học Vĩ
Mô
1 Kinh tế học (Economics)
- Kinh tế học : khoa học nghiên cứu cách
thức sử dụng các nguồn lực khan hiếm (hữu hạn) nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng (vô hạn) của xã hội
Trang 5Nhu cầu (vô hạn)
Tự nhiên (R)
Trang 62 Kinh tế học Vĩ Mô
Kinh tế học Vĩ mô (Macroeconomics):
nghiên cứu tổng thể (chung) nền kinh tế Đối tượng: tăng trưởng kinh tế, lạm phát,
và thất nghiệp
Bao gồm:
• Kế toán quốc gia
• Lý thuyết tăng trưởng
• Tiền tệ và ngân hàng
• Tài chính & thương mại quốc tế
• Chi tiêu của chính phủ
Trang 7II Các vấn đề cơ bản của kinh tế
học vĩ mô
1 Tăng trưởng kinh tế (economic growth)
- Tăng trưởng kinh tế thể hiện sự tăng
thêm của tổng sản lượng qua các thời kỳ.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (g):
Y1, Y0 lần lượt là GDP thực (GDPr) các kỳ (năm) 1, 0
GDP: gross domestic product
(%) 100
.
1
Yo
Yo Y
g
Trang 8Tăng trưởng kinh tế
• GDP danh nghĩa (GDPn) nominal GDP:
GDP tính theo giá hiện hành
• GDP thực (GDPr) real GDP: GDP tính
theo giá của một năm gốc nào đó (năm cố định)
Trang 11- Các loại thất nghiệp:
• Thất nghiệp cơ cấu (structural
unemployment): do cơ cấu sản xuất thay đổi
• Thất nghiệp chu kỳ (cyclical unemployment):
do chu kỳ kinh tế
• Thất nghiệp cọ xát (frictional unemployment):
do di chuyển công việc
• Bán thất nghiệp (underemployment)
Trang 12- Hậu quả của thất nghiệp cao:
• Làm sản lượng giảm
• Làm lợi ích của người lao động giảm
• Làm tăng tình trạng tội phạm của 1 quốc gia
• Làm suy giảm nhân phẩm
Trang 133 Lạm phát (inflation)
Lạm phát là sự tăng lên liên tục của mức giá chung của nền kinh tế
3.1 Chỉ số giá (PI) price index
sử dụng một rổ hàng hóa đại diện (market
basket)
Hai loại chỉ số giá phổ biến:
• Chỉ số giá tiêu dùng CPI (consumer price index)
• Chỉ số khử lạm phát GDPdf (GDP
Trang 14• Đo lường các hàng hóa tiêu dùng
• Bao gồm hàng tiêu dùng trong nước và
0 1 1
Q P
Q
P CPI
100
.
0 0
0 2 2
Q P
Q
P
0 0
0 0 0
Q P CPI
Trang 15• Năm gốc: 0
100 100
.
0 0
0 0 0
Q
P GDP df
100
.
1 0
1 1 1
Q P
Q
P GDP df
100
.
2 0
2 2 2
Q P
Q
P GDP df
.100
n df
r
GDP GDP
GDP
Trang 16• Rổ hàng hóa thay đổi qua các năm.
100
Pr
GD GDPn GDPdf
Trang 173.2 tỷ lệ lạm phát (π))
PI có thể là CPI hoặc GDPdf
(%)100
0
0 1
Trang 18Measuring Inflation with Price Indexes
CPI versus GDP Deflator
Trang 193.3 Hậu quả của lạm phát cao
và bất thường
• Chi phí mòn giày (shoe leather cost)
• Chi phí thực đơn (menu cost)
• Phân phối thu nhập tùy tiện
• Ảnh hưởng xấu tới việc phân bổ nguồn
lực trong nền kinh tế
Trang 20III Các mối quan hệ kinh tế vĩ
mô cơ bản
1 Mối quan hệ giữa tăng trưởng và thất
nghiệp
Qui luật Okun: g↑→ u↓ hay: Y↑→ u↓: mối
quan hệ nghịch biến giữa tăng trưởng & thất nghiệp
2 cách mô tả qui luật Okun:
Theo R Dornbusch và S Fischer: Khi sản
lượng thực tế tăng nhanh hơn sản lượng tiềm năng 2,5% thì thất nghiệp thực tế
Trang 21R Dornbusch và S Fischer:
ut = ut-1 - 0,4(gt - gp)
• ut & ut-1: tỷ lệ thất nghiệp năm t và (t - 1)
• gt: tốc độ tăng của sản lượng thực tế (Y)
• gp: tốc độ tăng của sản lượng tiềm năng (Yp) potential output
Trang 22Mối quan hệ giữa tăng trưởng và
thất nghiệp
Theo P Samuelson: khi sản lượng thực tế nhỏ hơn sản lượng tiềm năng 2%, thì tỉ lệ thất nghiệp tăng 1%
2
1 (%)
50
.
P
P n
P
P n
t
Y
Y
Y u
Y
Y
Y u
22
Trang 232 Mối quan hệ giữa lạm phát và
Trang 24Tham Khảo: Ngắn hạn, trung hạn, và
dài hạn
Theo Oliver Blanchard (2000):
• Ngắn hạn (the short run): sản lượng sẽ
do nhu cầu quyết định
• Trung hạn (the medium run): sản lượng sẽ
do trình độ công nghệ, lượng vốn, và lực lượng lao động quyết định
• Dài hạn (the long run):sản lượng sẽ do
giáo dục, nghiên cứu, tiết kiệm, và chất
lượng của chính phủ,… quyết định
Trang 25• K49D ; Tran Duong Quang Dung
Trang 26• taichuck29@yahoo.com.vn