1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đại học ngoại thương Kinh tế học vi mô 2 Lý thuyết cầu

11 340 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2: LỰA CHỌN TRONG ĐIỀU KIỆN RỦI RO Phân tích rủi ro • Trạng thái của thông tin • Giá trị kỳ vọng •Thái độ đối với rủi ro Giảm nhẹ rủi ro • Đa dạng hóa • Bảo hiểm •Giá tr

Trang 1

Chương 2:

LỰA CHỌN TRONG ĐIỀU KIỆN RỦI RO

Phân tích rủi ro

• Trạng thái của thông tin

• Giá trị kỳ vọng

Thái độ đối với rủi ro

Giảm nhẹ rủi ro

• Đa dạng hóa

• Bảo hiểm

Giá trị của thông tin

Cầu tài sản có rủi ro

• Khái niệm tài sản

• Lợi tức từ tài sản

• Lựa chọn của nhà đầu tư

Trạng thái của thông tin

Đo lường rủi ro

Thái độ đối với rủi ro

3

Uncertainty

Chắc chắn (certainty): có duy nhất một kết

quả và người ra quyết định biết trước kết quả

đó

Rủi ro (risk): có nhiều hơn một kết quả Biết

trước giá trị của các kết quả và xác suất tương ứng

Không chắc chắn/bất định (uncertainty): có nhiều hơn một kết quả

Biết trước giá trị nhưng không biết xác suất tương ứng

=> “Rủi ro” = risk + uncertainty

4

Trang 2

Giá trị kỳ vọng (Expected Value) : là bình

quân gia quyền của tất cả các kết cục có thể

xảy ra, với xác xuất của mỗi kết cục được coi

như gia quyền tương ứng

Với n kết cục

• Pi:xác suất xảy ra kết cục thứ i,

• Vi: giá trị của kết cục thứ i

i

i

P EV

1

.

n

i ri P

1

1

 Là khả năng một kết cục có thể xảy ra

xác suất khách quan được giải thích theo tần suất

xuất hiện của một sự kiện nhất định

• Xác suất biết trước là xác suất có thể tính được bằng kiến thức có trước.Ví dụ: tung đồng xu

• Xác suất biết sau là xác suất chỉ có thể biết được sau khi đã xảy ra Ví dụ: dự báo thời tiết

Xác suất chủ quan là sự nhận thức về kết quả xảy ra

Nó phụ thuộc vào kỳ vọng, sở thích, kinh nghiệm và

sự đánh giá về tương lai của người ra quyết định

Một bác nông dân nếu được mùa sẽ có thu

nhập là 10 triệu đồng/năm nhưng nếu mất

mùa thì chỉ thu nhập được 5 triệu đồng/năm

Xác suất được mùa p = 80% và mất mùa là p=

20%

EV = ?

Phương sai: trung bình của bình

phương các sai lệch so với giá trị kỳ vọng của các giá trị gắn với mỗi kết cục

• phản ánh mức độ rủi ro của một quyết định

• Phương sai lớn hơn cho thấy mức độ rủi ro cao hơn

2 2

i

Var X  ViEV Pi

Trang 3

căn bậc hai của phương sai

• phản ánh mức độ rủi ro của các quyết định

• Độ lệch chuẩn càng lớn thì tính rủi ro của quyết

định càng lớn

i

EV Vi Pi

1

2

) (

Hai công việc cùng mang lại một mức thu nhập kỳ vọng là 1,5 triệu đồng Công việc thứ nhất có xác suất bằng nhau Pr = 0,5 cho hai kết cục: làm tốt (được 2 triệu đồng)

và làm bình thường (1 triệu đồng) Công việc thứ hai lại có xác suất là 0,99 cho mức thu nhập là 1,51 triệu và xác suất 0,01 cho thu nhập là 510 nghìn

Công việc nào sẽ được chọn?

Uncertainty 10

Giả sử con người có được một mức độ ích lợi U

từ một mức thu nhập I

Thu nhập kỳ vọng

EI =Pr1.I1 +Pr2.I2

Tổng ích lợi theo thu nhập:

• Hàm ích lợi U = f(I)

• Ích lợi kỳ vọng: EU =Pr1.U(I1) +Pr2 U (I2)

Ích lợi cận biên của thu nhập: MU

11

Một công việc có nhiều rủi ro có xác suất là 0,5 cho khả năng kiếm được 10 triệu đồng (ích lợi thu được là 10) và xác suất 0,5 cho khả năng kiếm được 30 triệu (ích lợi thu được là 18) thì:

Thu nhập kỳ vọng: EI= ?

Ích lợi kỳ vọng: EU = ?

12

Trang 4

Một người thích một khoản thu nhập chắc

chắn hơn một khoản thu nhập có rủi ro nếu

chúng có cùng giá trị kỳ vọng

Ích lợi cận biên theo thu nhập giảm dần

Thái độ phổ biến nhất đối với rủi ro

• VD: Dịch vụ bảo hiểm

13

Alex có thể có được công việc với mức thu nhập $20.000 với xác xuất 100% và ích lợi thu được là 16

Alex có cơ hội với một công việc khác có 0.5

cơ hội kiếm được $30.000 (ích lợi thu được

là 18) và 0.5 cơ hội kiếm được $10.000 (ích lợi thu được là 10)

14

 Thu nhập kỳ vọng của công việc có rủi ro:

EI = (0.5)($30,000) + (0.5)($10,000)

= $20,000

 Ích lợi kỳ vọng của thu nhập có rủi ro

EU = (0.5)(10) + (0.5)(18)

= 14

 Ích lợi của thu nhập hiện tại U = 16

I ($1000)

U

E

10

10 20

14

16

18

A

C

D

F

Trang 5

I* : thu nhập chắc chắn mang lại ích lợi ngang bằng

với ích lợi kỳ vọng

EU = U(I*) Chênh lệch giữa EI và I* chính là phần “đền bù rủi

ro”

 Tỷ lệ đền bù rủi ro

17

EI I

EI *

Uncertainty 18

I ($1,000)

U

0 10 16

10

18

30 40

20

14

A

C

E

G

20

Đền bù rủi ro

F

Một người bàng quan/trung lập với rủi ro là

người không phân biệt giữa một mức thu

nhập chắc chắn và một mức thu nhập có rủi

ro khác nếu chúng có cùng giá trị kỳ vọng

Ích lợi cận biên theo thu nhập là không đổi

Uncertainty 19

Bob có thể có được công việc với mức thu nhập $20.000 với xác xuất 100% và ích lợi thu được là 12

Bob có cơ hội với một công việc khác có 0.5

cơ hội kiếm được $30.000 (ích lợi thu được

là 18) và 0.5 cơ hội kiếm được $10.000 (ích lợi thu được là 6)

Uncertainty 20

Trang 6

EI = (0.5)($10,000) + (0.5)($30,000)

= $20,000

EU = (0.5)(6) + (0.5)(18) = 12

Ích lợi của thu nhập hiện tại U = 12

I ($1,000)

10 20 U

6

A

E

C

12

18

Một người thích rủi ro luôn thích một công

việc có mức thu nhập rủi ro hơn là một

công việc có mức thu nhập chắc chắn nếu

chúng có cùng giá trị kỳ vọng

Ích lợi cận biên theo thu nhập tăng dần

Uncertainty 23

Celin có thể có được công việc với mực thu nhập chắc chắn $20.000 và ích lợi thu được là 8

Celin cũng có thể có một công việc với 0.5

cơ hội kiếm được $30.000 (ích lợi thu được

18 ) và 0.5 cơ hội kiếm được $10.000 (ích lợi thu được là 3

Uncertainty 24

Trang 7

Công việc rủi ro (điểm F)

EI = (0.5)($10,000) + (0.5)($30,000)

= $20,000

EU = (0.5)(3) + (0.5)(18) = 10.5

Ích lợi của thu nhập chắc chắn $20,000 là

8

I($1,000)

U

3

A

E

C

8

18

F

10.5

Đa dạng hóa Bảo hiểm Giá trị của thông tin

27

Uncertainty

Đa dạng hóa: phân bổ nguồn lực hay sức lực vào các hoạt động khác nhau (có thể có hoặc không liên quan với nhau) thay vì tập trung nguồn lực và sức lực vào một phương

án duy nhất

Ví dụ: Một nhà đầu tư chứng khoán sẽ giảm thiểu rủi ro bằng cách mua nhiều loại cổ phiếu khác nhau

Uncertainty 28

Trang 8

Những người ghét rủi ro thường sẵn sàng

bỏ bớt thu nhập để tránh rủi ro

Nếu tổng chi phí bảo hiểm bằng tổng thiệt

hại thì những người ghét rủi ro sẽ sẵn sàng

mua đủ số bảo hiểm để họ được đền bù mọi

thiệt hại tài chính mà họ có thể phải gánh

chịu

Uncertainty 29

thông tin rất có giá trị và người ta sẵn sàng trả tiền để có được nhiều thông tin

bằng chênh lệch giữa giá trị kỳ vọng của lựa chọn theo thông tin hiện tại (không hoàn hảo) và giá trị kỳ vọng của lựa chọn theo thông tin hoàn hảo

Uncertainty 30

Tài sản Lợi tức từ tài sản Lựa chọn của nhà đầu tư

31

Uncertainty

Tài sản là yếu tố mang lại luồng tiền cho chủ sở hữu của nó

Ví dụ: nhà đất, cồ phiếu, tiền gửi tiết kiệm v.v

Uncertainty 32

Trang 9

(1) Tài sản rủi ro

(Risky Asset)

• Mang lại luồng tiền không chắc chắn cho nhà đầu

• Ví dụ: cổ phiếu, nhà cho thuê, tiền gửi ngân hàng

dài hạn

(2) Tài sản không rủi ro (Riskless Asset)

• Mang lại luồng tiền chắc chắn cho nhà đầu tư

• Ví dụ: trái phiếu chính phủ, tiền gửi ngân hàng

ngắn hạn

Uncertainty 33

Tổng các luồng tiền mà các tài sản mang lại, bao gồm cả giá trị được và mất của vốn R

Lợi tức thực: Lợi tức danh nghĩa – lạm phát

Lợi tức kỳ vọng (ER):

• Lợi tức trung bình mà tài sản mang lại

• Có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với lợi tức thực

Uncertainty 34

Nhà đầu tư: ghét rủi ro

Gói đầu tư (porfolio-p): Nhà đầu tư phân

bổ vốn cho cả hai loại tài sản

Nhà đầu tư cân bằng giữa lợi tức kỳ vọng

(ERp) và rủi ro (của gói đầu tư và rủi ro để

ra quyết định đầu tư

Uncertainty 35

 Giả sử nhà đầu tư chọn gói đầu tư gồm:

• trái phiếu ngắn hạn X (tài sản không rủi ro)

• cổ phiếu Y (tài sản rủi ro)

 Lợi tức:

• Rx= lợi tức thực của X = lợi tức kỳ vọng

• Ry= lợi tức kỳ vọng của Y (Ry > Rx)

• ry: lợi tức thực của Y

• b: hệ số vốn đầu tư cho Y

• (1-b) là hệ số vốn đầu tư cho X

Uncertainty 36

Trang 10

Lợi tức kỳ vọng của gói đầu tư :

Gọi σy là mức độ rủi ro của tài sản Y, σp

mức độ rủi ro của cả gói đầu tư:

Uncertainty 37

RbR   b R

.

 Phương trình đường ngân sách đầu tư

Uncertainty 38

p y

x y x p

R R R

) ( 

Đường bàng quan biểu thị những kết hợp giữa lợi tức kỳ vọng và rủi ro khác nhau đem lại cho người quyết định cùng một

mức thỏa mãn

39

Uncertainty

p

ER, Rp

U 2

U 1

U 3

• Độ dốc của đường bàng quan biểu thị mức

độ ghét rủi ro của người ra quyết định

• Người ghét rủi ro sẽ thích những đường bang quan theo hướng Tây Bắc

Uncertainty 40

Trang 11

tiếp điểm của đường ngân sách với đường

bàng quan cao nhất

41

Uncertainty

p

Expected

Return,R p

R f

Ngân sách đầu tư

m

R m

R *

U 2

U 1

U 3

chọn tối ưu khác nhau, cho dù có cùng một mức ngân sách đầu tư

42

Uncertainty

Expected Return,R p

p

U A

R A

A

U B

Ngân sách

m

R m

R B

B

A

B

Ngày đăng: 26/11/2017, 12:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w