1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chương 1 tổng quan về kinh tế học KINH TẾ HỌC VI MÔ

35 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1 Tổng quan về Kinh tế học Kinh Tế Học Vi Mô
Tác giả Vũ Kim Dung, Nguyễn Văn Công
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KINH TẾ HỌC VI MÔ  Chương 1: Tổng quan về kinh tế học  Chương 2: Cung cầu  Chương 3: Độ co giãn  Chương 4: Lý thuyết hành vi người tiêu dùng  Chương 5: Lý thuyết hành vi người sản xuất  Chương 6: Cấu trúc thị trường  Chương 7: Vai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường.

Trang 1

KINH TẾ HỌC VI MÔ

Giáo trình:

- Tài liệu/giáo trình chính:

[1] Vũ Kim Dung, Nguyễn Văn Công (2018), Giáo trình kinh tế học tập I, Nhà

xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân,

[2] Vũ Kim Dung (2008), Giáo trình nguyên lý kinh tế học vi mô, Nhà xuất bản

LĐ_XH

- Tài liệu tham khảo:

Trang 2

KINH TẾ HỌC VI MÔ

 Chương 1: Tổng quan về kinh tế học

 Chương 2: Cung- cầu

 Chương 3: Độ co giãn

 Chương 4: Lý thuyết hành vi người tiêu dùng

 Chương 5: Lý thuyết hành vi người sản xuất

 Chương 6: Cấu trúc thị trường

Trang 3

KINH TẾ HỌC VI MÔ

Đánh giá học phần

1 Điểm chuyên cần (trọng số 10%)

- Tham dự đầy đủ tất cả các buổi học: 5%

- Tham gia thảo luận, phát biểu ý kiến, đặt câu hỏi trong các buổi học: 5%

2 Điểm kiểm tra học phần (trọng số 30%)

- Bài tập về nhà/ bài tập nhóm

- Làm bài thi giữa kỳ

Trang 4

Chương 1: Tổng quan về kinh tế học

1.Giới thiệu tổng quan về kinh tế học

2 Các vấn đề kinh tế cơ bản và các cơ chế kinh tế

3 Phương pháp nghiên cứu kinh tế học

Trang 5

1.Giới thiệu tổng quan về kinh tế học

1.1 Những khái niệm cơ bản về kinh tế học

Trang 6

Sự khan hiếm xảy ra khi các nguồn lực

để sản xuất ra các hàng hoá (dịch vụ)

Sự khan hiếm

Trang 8

Định nghĩa Kinh tế học

KINH TẾ HỌC là môn khoa học về sự lựa

chọn – nó giải thích tại sao các cá nhân,hộ gia đình, doanh nghiệp, hoặc chính phủ lại đưa ra lựa chọn như vậy khi họ phải đối mặt

với sự KHAN HIẾM.

Trang 9

 Nhận thức được thực tế của sự khan hiếm và dự kiến tổ chức

xã hội như thế nào để sử dụng các nguồn lực có hiệu quả nhất.

Trang 10

Định nghĩa Kinh tế học

Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên

cứu sự sản xuất, phân phối và tiêu dùng các

loại hàng hóa và dịch vụ Kinh tế học cũng

nghiên cứu cách thức xã hội quản lý các nguồn tài nguyên thông minh(nguồn lực) khan hiếm của nó.

Trang 11

Các bộ phận của kinh tế học

Kinh tế Vi mô vs Kinh tế Vĩ mô

M icroeconomics vs Macroeconomics

Trang 13

Kinh tế Vĩ mô

 Kinh tế Vĩ mô là môn học nghiên cứu chung toàn bộ nền kinh tế quốc dân hoặc nền kinh

tế toàn cầu

Trang 14

Phân tích thực chứng ( những gì đang diễn ra ):

Chứng minh là đúng hoặc sai.

Được kiểm chứng từ thực tế.

Trang 15

Phân tích chuẩn tắc ( cho biết nên làm gì ):

Phụ thuộc vào giá trị và cảm nhận của mỗi cá nhân.

Khó có thể kiểm định là đúng hoặc sai.

Trang 16

Chuẩn tắc và thực chứng

Lan: Tăng cung ứng tiền gây ra lạm phátMai: Chính phủ cần tăng cung tiền

Trang 17

1.2 Các vấn đề kinh tế cơ bản và các cơ chế kinh tế

 Những vấn đề kinh tế cơ bản

 Quyết định sản xuất cái gì

 Quyết định sản xuất như thế nào

 Quyết định sản xuất cho ai

Trang 18

1.2 Các vấn đề kinh tế cơ bản và các cơ chế kinh tế

 Ảnh hưởng của cơ chế kinh tế với việc lựa chọn các vấn đề kinh tế cơ bản

 Cơ chế mệnh lệnh ( kế hoạch hóa tập trung)

 Cơ chế thị trường

 Cơ chế hốn hợp

Trang 19

1.3 Phương pháp nghiên cứu kinh

tế học

 Mục tiêu của nhà kinh tế là đưa ra các nhận

định thực chứng phù hợp với thực tế và

giúp chúng ta hiểu nền kinh tế vận hành ra

sao, từ đó có thể làm định hướng cho các

Trang 21

1.4 Lý thuyết lựa chọn kinh tế

Trang 22

Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)

Khái niệm: Đường giới hạn khả năng sản xuất là một

đồ thị thể hiện các phương án sản lượng mà một

nền kinh tế (hoặc một doanh nghiệp/ngành) có thể sản xuất được với các yếu tố sản xuất và công nghệ sẵn có.

Đặc điểm:

Đường giới hạn khả năng sản xuất chỉ ra các kết hợp tối

ưu nhất để có được đầu ra như mong muốn với khối

lượng đầu vào nhất định.

Trang 24

Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)

Trang 25

Tính hiệu quả của nền kinh tế

A 1

Lựa chọn tối ưu

Súng

Điểm không đạt được

200 175 150 125 100

G 1

Trang 26

Sự dịch chuyển của đường PPF

Trang 27

Lựa chọn kinh tế tối ưu

Khái niệm: là cách thức mà các thành viên kinh tế sử dụng để đưa ra quyết định lợi nhất.

Trang 28

Lựa chọn kinh tế tối ưu

- Ý nghĩa: lựa chọn so sánh những cái được, cái mất, =>quyết định tối ưu.

- Thế giới của sự đánh đổi: khi một nguồn lực được sử dụng cho 1 hoạt động nào đó thì người sử dụng phải hi sinh cơ hội sử dụng nguồn lực đó vào

Trang 29

Lựa chọn kinh tế tối ưu

phí cơ hội

Trang 30

Chi phí cơ hội

Chi phí cơ hội được hiểu là giá trị của cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiện một sự lựa chọn

Trang 31

Con người đối mặt với sự đánh đổi

"Mọi thứ đều có giá" - Để có được một thứ

ưa thích, người ta phải bỏ ra một thứ khác

mà mình thích Nói cách khác, quá trình ra

quyết định đòi hỏi phải đánh đổi một mục

tiêu nào đó để đạt được mục tiêu khác.

Trang 32

Mục tiêu của sự lựa chọn

 Người tiêu dùng tối đa hoá lợi ích:

Trang 33

Phân tích cận biên-phương pháp lựa

chọn tối ưu

 Phương pháp cận biên là phương pháp đứng

ở các điểm biên để quan sát và phân tích

Trang 34

Kết luận lựa chọn tối ưu

 Đối với hành vi người tiêu dùng

=> Kết luận lựa chọn tối ưu:

+ MU = MC : tiêu dùng tối ưu

+ MU > MC : tăng tiêu dùng => tăng lợi ích+ MU < MC : tăng tiêu dùng => giảm lợi ích

Trang 35

Kết luận lựa chọn tối ưu

Kết luận lựa chọn tối ưu:

+ MR = MC : hoạt động tối ưu + MR > MC : mở rộng hoạt động + MR < MC : thu hẹp hđộng

Ngày đăng: 02/06/2023, 10:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w