Bài giảng Kinh tế học vĩ mô 1 - Chương 1: Khái quát kinh tế học vĩ mô. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: đối tượng và phương pháp nghiên cứu kinh tế vĩ mô; mục tiêu và công cụ trong kinh tế vĩ mô; hệ thống kinh tế vĩ mô; quan hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
8-2020
VĨ MÔ 1
KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ VĨ MÔ
ĐO LƯỜNG CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ CƠ
BẢN TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ
TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
MÔ HÌNH IS-LM VÀ SỰ PHỐI HỢP CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THẤT NGHIỆP VÀ LẠM PHÁT
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Trang 2• Giáo trình Kinh tế Vĩ mô 1 – Trường Đại học Thương Mại
• Nguyên lý Kinh tế học tập 2, N.Gregory Mankiw, NXB Thống Kê
• Kinh tế học tập 2 Paul A.Samuelson và William D.Nordhaus, NXB
Chính trị Quốc gia
• Kinh tế học tập 2 David Begg, Stanley Fisher, NXB Giáo dục.
• Macroeconomics, R.Dornbusch & S.Fischer, 8th Edition.
• Macroeconomics, N.Gregory Mankiw, Fourth Editio
• Economics, David Begg, Fourth Edition
• Bài giảng Slide của bộ môn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Sinh viên được yêu cầu tham dự đầy đủ các buổi học, đọc kỹ tài liệu trước khi
lên lớp, tích cực tham gia thảo luận trong lớp, hoàn thành tất cả những bài tập
được giao đúng hạn, và tham gia đầy đủ các kỳ kiểm tra
Điểm
Điểm của môn học sẽ được tính theo
trọng số sau đây
Điểm chuyên cần: 10%
Điểm thực hành: 30%
Điểm thi cuối khoá: 60%
Điểm thực hành bao gồm:
• Điểm thảo luận : 1 đầu điểm
• Điểm hai bài kiểm tra giữa kỳ : 1 đầu điểm
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC PHẦN
Trang 3• Có 2 bài kiểm tra
– Bài kiểm tra 1: Sau khi học xong 3 chương đầu
– Bài kiểm tra 2: Sau khi học xong 7 chương
– Mỗi bài kiểm tra 30 phút (20-25 câu)
• Thi hết môn
– Thời gian: 60 phút
– Số lượng: 50 câu
HÌNH THỨC THI VÀ KIỂM TRA
HỆ CHÍNH QUY
CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
Trang 4NỘI DUNG CHÍNH
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU KINH TẾ VĨ MÔ
MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ
TRONG KINH TẾ VĨ MÔ
HỆ THỐNG KINH TẾ VĨ MÔ
QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN SỐ
KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN
KHÁI NIỆM
Kinh tế học vĩ mô - một phân ngành của kinh tế học
– nghiên cứu sự vận động và những mối quan hệ
kinh tế chủ yếu của một đất nước trên bình diện toàn
bộ nền kinh tế quốc dân.
Trang 5ĐỐI TƯỢNG
Lạm phát
Thất nghiệp
Tăng trưởng
kinh tế
Lãi suất
Tỷ giá hối đoái Thâm hụt ngân sách Thâm hụt thương mại và cán cân thanh toán.
Hệ thống các chính sách kinh
tế vĩ mô
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương
pháp cân
bằng tổng
hợp
Tư duy trừu tượng
Phân tích thống kê số lớn
Mô hình hoá kinh tế
Trang 6MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
MỤC TIÊU CỤ THỂ
Trang 7CÔNG CỤ KINH TẾ VĨ MÔ
SƠ ĐỒ
HỆ THỐNG
KINH TẾ
VĨ MÔ
TỔNG CUNG
& TỔNG CẦU
MÔ HÌNH AD-AS
Trang 8HỆ THỐNG KINH TẾ VĨ MÔ
Đầu vào, đầu ra và hộp đen kinh tế vĩ mô
Lao động (L)
Vốn (K)
Tài nguyên
thiên nhiên(R)
KHKT (T)
Sản lượng GDP thực
Giá cả Lạm phát
Tổng cầu
Tổng cung
Tương tác giữa tổng cầu (AD) và tổng cung (AS)
Việc làm Thất nghiệp
Tiền tệ
Chi tiêu và
Thuế
Các nguồn
lực khác
TỔNG CẦU (AD)
Là tổng khối lượng hàng hóa và dịch vụ
(tổng sản phẩm quốc dân) mà tất cả các tác
nhân trong nền kinh tế dự kiến sẽ sử dụng
tương ứng với mức giá cả, thu nhập và các
biến số kinh tế khác đã cho.
AD = C + I + G + NX
AD = C + I + G + X - IM
Trang 9(real GDP)
P
ĐƯỜNG TỔNG CẦU (AD)
AD
P 2
Y 1 Y 2
P 1
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỔNG CẦU
Mức giá chung
Thu nhập quốc dân
Dự đoán của các hãng kinh doanhvề tình hình kinh tế
Các chính sách kinh tế vĩ mô
Các nhântố khác (cú sốc cầu, tính thời vụ, dân số )
Trang 10DI CHUYỂN DỌC TRÊN
TỔNG CUNG (AS)
• Tổng cung bao gồm tổng khối lượng sản
phẩm quốc dân mà các doanh nghiệp sẽ
sản xuất và bán ra trong một thời kỳ
tương ứng với giá cả, khả năng sản xuất
và chi phí đã cho.
• Tổng cung ngắn hạn (ASS)
• Tổng cung dài hạn (AS )
Trang 11(real GDP)
P
ĐƯỜNG TỔNG CUNG
AS L
Y *
SLTN
AS S
21
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔNG CUNG
Mức giá chung
Giá cả của các yếu tố đầu vào
Trìnhđộ công nghệ sản xuất
Sự thay đổi nguồn lực (số
lượng, chất lượng)
Các nhân tố khác (cú sốc cung,thời tiết, chiến tranh )
Trang 12DI CHUYỂN DỌC TRÊN
AD
AS S
P 0
Y 0
TRẠNG THÁI CÂN BẰNG VĨ MÔ
NGẮN HẠN
Y
(real GDP)
P
E là điểm cân bằng vĩ mô ngắn hạn E
Trang 13AS S
AD
P 0
TRẠNG THÁI CÂN BẰNG VĨ MÔ
DÀI HẠN
Y
(real GDP)
P
E là điểm cân bằng
vĩ mô dài hạn
Y
AS L
Y *
E
25
TỔNG CẦU TĂNG - NGẮN HẠN
P
AS L
P 1
AD 2
Y
(real GDP)
AD 1
ASs 1
P2
E1
E2
Trang 14AD
TỔNG CUNG NGẮN HẠN GIẢM
Y *
Y 2
P 1
Y
(real GDP)
P 2
AS L
ASs 1 ASs 2
E1
E2
27
BIẾN ĐỘNG KINH TẾ
Biến động kinh tế là việc GDP thực tế chệch khỏi
GDPtiềm năng → chu kỳ kinh doanh
Chênh lệch sản lượng: là độ lệch giữa sản lượng
tiềm năng và sản lượng thực tế
CHÊNH
LỆCH SẢN
LƯỢNG
SẢN LƯỢNG TIỀM NĂNG
SẢN LƯỢNG THỰC TẾ
Trang 15TĂNG TRƯỞNG & THẤT NGHIỆP
Một nền kinh tế có tăng trưởng cao thì một trong
những nguyên nhân quan trọng là sử dụng tốt lao
động tăng trưởng nhanh thì thất nghiệp có xu
hướng giảm đi
Mối quan hệ này được lượng hoá qua định luật Okun
“nếu GNP thực tế tăng 2,5% trong vòng 1 năm thì
tỷ lệ thất nghiệp giảm 1%”.
TĂNG TRƯỞNG & LẠM PHÁT
Vấn đề này kinh tế vĩ mô chưa có câu trả lời rõ
ràng
Sự kiên lịch sử của nhiều nước cho thấy thời kỳ đất
nước thịnh vượng, tăng trưởng kinh tế cao thì lạm
phát có xuhướng tăng lên và ngược lại
Tuy nhiên cũng có trường hợp tăng trưởng kinh tế
nhưng không gây ra lạm phát