1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

ĐỀ CƯƠNG dược lý học THÚ y

9 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 24,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG DƯỢC LÝ HỌC THÚ Y Năm học 2018 2019 1 Khái niệm về thuốc, phân biệt thuốc, thức ăn và chất độc 2 Các đặc điểm thể hiện tính thấm chọn lọc của màng tb 3 Quá trình vận chuyển chủ động và thụ động của thuốc qua màng tb Trình bày và nêu đặc điểm của các quá trình này 4 Sự hấp thu thuốc theo các đường đưa thuốc khác nhau ( uống, tiêm IV, tiêm SC, tiêm IM, đặt trực tràng) Ưu, nhược điểm từng đường đưa thuốc 5 Quá trình phân bố thuốc Ý nghĩa của phần thuốc tự do Ý nghĩa của phần thuốc gắn với.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG DƯỢC

LÝ HỌC THÚ Y

Năm học 2018-2019

1 Khái niệm về thuốc, phân biệt thuốc, thức ăn và chất độc

2 Các đặc điểm thể hiện tính thấm chọn lọc của màng tb

3 Quá trình vận chuyển chủ động và thụ động của thuốc qua màng tb Trình bày và nêu đặc điểm của các quá trình này

4 Sự hấp thu thuốc theo các đường đưa thuốc khác nhau ( uống, tiêm IV, tiêm SC, tiêm IM, đặt trực tràng) Ưu, nhược điểm từng đường đưa thuốc

5 Quá trình phân bố thuốc Ý nghĩa của phần thuốc tự do Ý nghĩa của phần thuốc gắn với pro huyết tương

6 Quá trình chuyển hóa thuốc Bản chất, các pha trong quá trình chuyển hóa Ý nghĩa của quá trình chuyển hóa

7 Qúa trình thải trừ thuốc Sự thải trừ thuốc qua thận, các cách tác động lên quá trình thải trừ thuốc qua thận

8 Các cách tác dụng của thuốc ( nêu kỹ từng cách)

9 Thuốc kháng sinh ( cơ chế tác dụng của thuốc ks, các csch vk kháng thuốc kháng sinh , các cách vk lan truyền tính kháng, nguyên tắc sd ks)

10.Thuốc trị kst ( ng.tắc sd thuốc trị kst, cơ chế tác dụng và ứng dụng dược lý của albendazole, Melbendazole, Ivermectin)

Trả lời:

1 Khái niệm về thuốc; pb thuốc, thức ăn và chất độc.

Trang 2

• Thuốc là chất hay hợp chất đc dùng để điều trị hay phòng ngừa bệnh tật, có thể

dùng trong chẩn đoán bệnh ở lâm sàng, dùng để khôi phục, điều chỉnh các chức

phận của hệ thống cq trong cơ thể

Thuốc Thức ăn Chất độc

Nguyên

nhân và

mục

đích sd

Dùng để điều trị hay

phòng ngừa bệnh tật Có nguồn gốc từ thực vật hay động vật, cung cấp chất

dinh dưỡng cho cơ thể

Có ng.gốc vô cơ hay hữu cơ thiên nhiên hoặc t/hợp với liều lượng thấp đã gây ra trạng thái bệnh lý hoặc làm chết

Đặc

điểm

Liều thấp: Gây nhờn

thuốc, kháng thuốc

Liều cao: Trở thành chất

độc gây ngộ độc

 Thuốc dùng không đúng sẽ trở thành chất độc

Cơ thể khỏe mạnh thì thức

ăn là thực phẩm; khi cơ thể mất cb thì trở thành thuốc

Nếu sd thức ăn k đúng cách

cx sẽ gây độc

Biểu hiện ở độc tính

và độc lực

Độc tính: Miêu tả tính chất gây độc Độc lực: là lượng chất độc trong đk nhất định gây ra a/h độc hại cho cơ thể

KL:Kn thuốc, thức ăn, chất độc không có ranh giới rõ ràng Thuốc và thức

ăn phụ thuộc vào liều lượng sd mà có lợi hay có hại trở thành chất độc Mục đích sử dụng của thuốc, thức ăn và chất độc là hoàn toàn khác nhau

2 Các đặc điểm thể hiện tính thấm chọn lọc của màng tb.

Màng tế bào cho phép một số chất đi qua nhưng lại không cho hoặc hạn chế sự vận

chuyển qua màng tế bào của một số chất khác, tính chất này được gọi là tính thấm

chọn lọc Tính chất này phụ thuộc vào các yếu tố sau của chất vận chuyển :

+Khả năng tan trong lipid: Các chất tan trong lipid dễ dàng đi qua lớp phospholipid

kép của màng

+Kích thước: Hầu hết các phân tử lớn như protein đều không thể đi qua màng của bào tương

Trang 3

+Điện tích: Lớp photpholipid kép của màng của bào tương không thấm vưới tất cả phân tử phân cực Tuy nhiên một số chất mang điện tích qua được màng nhờ kênh xuyên màng hoặc thông qua chất vận chuyển Điện thế âm hơn bên ngoài màng làm tăng dòng chảy của các cation vào phía trong màng cản trở sự đi vào của các anion +Sự có mặt của các kênh và các chất vận chuyển đặc hiệu trên màng: Các kênh và các chất vận chuyển trên màng giúp các chất phân cực hoặc mang điện tích như các ion có thể đi qua màng Các kênh và các chất vận chuyển có tính chọn lọc và đặc hiệu cao, mỗi loại chỉ phục vụ cho một chất nhất định

+Nước: nước là một phân tử đặc biệt có thể đi qua màng bào tương một cách dễ dàng hơn tất cả các chất khác

3 Quá trình vận chuyển chủ động và thụ động của thuốc qua màng tb Trình bày và nêu đặc điểm của các qtr này.

• Vận chuyển chủ động là hình thức vận chuyển thuốc tiêu tốn năng lượng do đưa thuốc ngược chiều gradien nồng độ

+ Tính bão hòa: số carrie trên màng có hạn, nếu hết carrie mà lượng thuốc vẫn tăng thì sẽ bão hòa, thuốc k đc vận chuyển qua màng, k đc hấp thu + Tính cạnh tranh: các thuốc có tc hóa học giống nhau có thể tranh chấp nhau ở vị trí vận chuyển

+ Tính đặc hiệu: các carrie có ctruc đặc hiệu và chỉ tạo phức vs thuốc mà chúng hay đưa qua màng

+ Tính ức chế hoặc tăng cường: vận chuyển thuốc qua màng tb thực hiện trên pro đặc hiệu có thể ức chế hoặc tăng cường các carrie

+ Tính phụ thuộc nhu cầu cơ thể: các carrie chỉ cõng thuốc qua màng khi cơ thể có nhu cầu

• Vận chuyển thụ động là hình thức khuếch tán thuốc qua màng cùng chiều gradien nồng độ, k cần NL

+ thuốc di chuyển xuôi chiều gradien nồng độ

+ k tốn NL

+ Tốc độ vận chuyển thuốc phụ thuộc: cấu tạo, tính chất màng và tổ chức khuếch tán đến

+ Tốc độ vận chuyển phụ thuộc vào bản chất của thuốc: kích thước phân tử, khả năng hòa tan, hằng số phân ly, và dạng bào chế thuốc

Trang 4

4 Sự hấp thu thuốc theo các đường đưa thuốc khác nhau ( uống, tiêm IV, tiêm SC, tiêm IM, đặt trực tràng) Ưu, nhược điểm từng đường đưa thuốc.

a Uống: Thuốc qua miệng,thực quản tới dạ dày và ruột

Ưu điểm: dễ sử dụng,ít độc, giá thành rẻ, đặc biệt trong chăn nuôi công nghiệp

Nhược điểm: hấp thu chậm, k dùng đc trường hợp khẩn cấp

b Tiêm IV: là đưa thuốc trực tiếp vào tĩnh mạch cơ thể

Ưu điểm: Hấp thu nhanh, sinh khả dụng 100%

Nếu tiêm đúng liều, chính xác thì rất dễ kiểm soát

Có thể đưa thuốc 1 lượng lớn vào cơ thể theo y/c

Có thể tiêm các loại thuốc cùng loại mà tiêm SC, IM gây hoại tử

Nhược điểm: Giá thành cao hơn thuốc tiêm đường khác ( độ tinh khiết cao)

Đòi hỏi ng tiêm có chuyên môn, tay nghề cao

Theo dõi liên tục tránh choáng, shock, ngộ độc thuốc nhất là chó, mèo nhỏ

từ 200- 500g/con

K dùng thuốc dạng dd dầu hay nhũ tương, thuốc gây dung huyết, tổn thương thành mạch

Tiêm nhanh có thể gây tụt huyết áp, trụy tim

c Tiêm SC: dưới da có mô liên kết lỏng lẻo trong đó có gian chất Thuốc đc khuếch tán vào trong gian bào chất, sau đó thấm qua nội bì mô mao mạch

Ưu điểm: Ít nguy hiểm hơn các đường tiêm khác

Nhược điểm: Háp thu chậm và đau hơn tiêm bắp

d Tiêm IM: thuốc đưa vào tổ chức cơ dưới da

Ưu điểm: Ít đau và hấp thu tốt hơn tiêm SC

Nhược điểm: K tiêm đc chất gây hoại tử cơ

Tiêm k cẩn thận vào mạch máu dễ gây nghẽn mạch

e Đặt trực tràng:

Ưu điểm: Khi k dùng đc thuốc đường uống có mùi khó chịu,khó uống hoặc vật nuôi k uống đc

K bị enzyme tiêu hóa phá hủy

Nhược điểm: Hấp thu k hoàn toàn và có thể gây kích ứng niêm mạc hậu môn

5 Qúa trình phân bố thuốc Ý nghĩa của phần thuốc tự do Ý nghĩa của phần thuốc gắn với pro huyết tương.

Trang 5

a Quá trình phân bố thuốc: sau hấp thu thuốc được đưa vào khắp các dịch trong cơ thể: máu, dịch gian bào và dịch ngoại bào

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố thuốc trong cơ thể:cấu tạo màng, mao quản, khả năng tuần hoàn và pH môi trường, tính chất lý hóa acid hay base, trọng lượng phân tử, hằng số phân ly pKa, khả năng ion hóa

b Ý nghĩa của phần thuốc tự do:

- Cân nhắc khả năng tích lũy của thuốc để định liều, khoảng cách giữa các lần đưa thuốc, cx như xây dựng liệu trình dùng thuốc

- Thuốc có khả năng tích lũy nhiều, sd lâu cần giảm liều

- Thuốc tích lũy có k/n gây độc vs mô cần hạn chế dùng

- Các dịch thể chứa ít pro khi cần phải sd liều thấp

c Ý nghĩa của phần thuốc gắn vs pro ht:

Khi thuốc có cùng ái lực giống nhau sẽ xảy ra đối kháng cạnh tranh, ái lực mạnh gắn

vs pro huyết tương, đẩy ái lực yếu ra

Tiêm thuốc liều đầu tiên thuốc có tỷ lệ gắn kết mạnh vs pro huyết tương phải cao hơn

để bão hòa vị trí gắn ( k dùng trog TH nhiễm khuẩn dễ gây kháng thuốc)

Khi pro huyết tương giảm thì lượng thuốc tự do tăng, độc tính tăng

Tiêm vào dịch thể ít pro ht thì cần sd liều thấp

Thuốc là bán KN khi gắn kết vs pro ht -> KN hoàn toàn, gây dị ứng

6 Quá trình chuyển hóa thuốc Bản chất, các pha của quá trình chuyển hóa Ý nghĩa của quá trình chuyển hóa.

a Quá trình chuyển hóa thuốc là quá trình biến đổi của thuốc vs cơ thể dưới tác dụng của enzyme để tạo ra chất khá vs chất ban đầu dgl chất chuyển hóa

b Bản chất, các pha của quá trình chuyển hóa:

Pha I: giai đoạn giáng hóa Được thực hiện nhằm biến đổi cấu trúc phân tử, qua đó làm giảm hay mất độc tính của chất lạ Trong một số TH nó sẽ tạo ra tiền chất cho pha

II Pha I bao gồm các p/ứ oxh-khử, thủy phân Pha này đc tiến hành bởi các enzyme oxh lưới nội bào k hạt của tb Kq làm phát sinh hay mất hoạt tính của tb

Pha II: giai đoạn liên hợp Thuốc/ chất lạ liên hợp vs các chất nội sinh có cực:

cacbohydrat, aminoacid, acid acetic,,, thành chất liên hợp ít tan trong lipid, có tính phân cực cao ít hay hết độc, dễ thải trừ qua nước tiểu và phân

c Ý nghĩa của qtr chuyển hóa:

- Tạo điều kiện cho qtr thải trừ đc dễ dàng

- Nếu k chuyển hóa qua gan các chất k thể hoặc mất rất lâu mới đc thải trừ

- 1 số TH chuyển hóa làm phát huy tác dụng của thuốc, hoặc k làm thay đổi t/d của thuốc, hoặc làm tăng độc tính của thuốc

Trang 6

- Giải thích sự khác biệt trong đáp ứng dược lý của một số loài/ cá thể.

7 Quá trình thả trừ thuốc Sự thải trừ thuốc qua thận, các cách tác động lên quá trình thải trừ thuốc qua thận.

a Quá trình thải trừ thuốc:

Đvs chất lạ, tb cơ thể luôn tìm cách thải trừ

Đvs TH cơ thể thiếu cần đtr bổ sung: Vtm, khoáng đa lượng, vi lượng, hormone, amino acid Các đường thải trừ:

+ Gan

+ Thận

+ Phổi

+ Đường tiêu hóa

+ Da

+ Mồ hôi, dịch tiết

b Sự thải trừ qua thận: Là đường thải trừ quan trọng nhất của cơ thể ( 90%)

Các cách tác động:

+ Siêu lọc ở cầu thận: phụ thuộc vào kích thước phân tử ( < 20A thì qtr lọc rất thuận lợi, > 42A ít đc lọc ), điện tích phân tử, hình dạng phân tử ( hình cầu khó qua, đường thẳng

dễ qua)

+ Tái hấp thu: lấy lại từ nước tiểu các chất cần thiết cho cơ thể ( các ion điện giải, các dinh dưỡng qtr ) Thuốc tan trong lipid dễ tái hấp thu và khó thải trừ, thuốc tan mạnh trong nước dễ thải trừ vì k đc tái hấp thu Khuếch tán thụ động, phụ thuộc vào pH nước tiểu + Bài tiêt nước tiểu qua ống thận: nhờ có các carrie vận chuyển chủ động của tb biểu mô ống thận ( tính đặc hiệu thấp), các thuốc có thể cạnh tranh tại carrie bài tiết của ống thận

8 Các cách tác dụng của thuốc ( nêu từng cách)

a Tác dụng cục bộ và tác dụng toàn thân

- Tác dụng cục bộ: tác dụng ngay tại vị trí dùng thuốc, trước khi đưa vào vị trí tuần hoàn VD: thuốc sát khuẩn, xử lý vết thương ngoại khoa, thiến hoạn, bôi da

- Tác dụng toàn thân: thuốc đc hấp thu vào máu và phân bố đến khắp cơ quan trong cơ thể Vd: aspirin, atropin, => tác dụng tại chỗ có thể biến thành toàn thân khi trạng thái sinh lý bthg của cơ thể bị phá vỡ

b Tác dụng chính và tác dụng phụ

- Tác dụng chính là tác dụng mong muốn dùng để đtr, thường xảy ra trước

- Tác dụng phụ là tác dụng k mong muốn, k phải mđ sd thuốc, thường gây hại

Vd: Paracetamol t/d chính Là giảm đau, hạ sốt T/d phụ là gây tổn thương gan nếu lạm dụng

Thuốc ks t/d chính là diệt khuẩn t/d phụ là rl tiêu hóa do diệt cả lợi khuẩn

Aspirin t/d chính là chống viêm, giảm đau, t/d phụ gây viêm loét dạ dày

c Tác dụng hồi phục và tác dụng k hồi phục

Trang 7

- Tác dụng hồi phục: là tác dụng của thuốc có giới hạn về thời gian Khi nồng độ thuốc giảm thì tác dụng của thuốc giảm hoặc mất đi Vd: tác dụng gay giãn đồng tử của atropin là 7-12h

- Tác dụng k hồi phục: thuốc làm cho một phần nào đo hoặc tính năng nào đó biến đổi vĩnh viễn k phục hồi đc Vd Tetracylin làm xỉn răng trẻ em k phục hồi đc Các thuốc trừ sâu nhóm phospho hữu cơ ức chế khó phục hồi e Cholinesterasa, dễ gây chết

d Tác dụng đối kháng và tác dụng hiệp đồng

- Tác dụng đối kháng là tác dụng dược lý ngược nhau của các thuốc, khi cùng sd sẽ làm giảm t/d của nhau

- Tác dụng hiệp đồng là tác dụng khi phối hợp hai hay nhiều thuốc với nhau làm tăng tác dụng điều trị của những thuốc đó

+ Hiệp cộng đồng: là tác dụng thu đc bằng tổng tác dụng của các thuốc tp

+ Hiệp đồng trội: là tác dụng khi phối hợp hai hay nhiều thuốc làm tăng tác dụng đtr của thuốc chính hoặc làm tăng tác dụng đtr nhiều hơn việc dùng cả hai thuốc một cách đơn lẻ Gồm hiệp đồng trội gián tiếp là dùng thuốc này hạn chế nhược điểm, tác dụng phụ của thuốc kia Hiệp đồng trội trực tiếp là khi kết hợp hai thuốc làm tăng tác dụng dược lý mạnh hơn hẳn khi dùng đơn lẻ

e Tác dụng trực tiếp hoặc tác dụng gián tiếp:

- Tác dụng trực tiếp: là tác dụng thuốc gắn vào recepter gây ra đáp ứng sinh học của tb

vs thuốc

- Tác dụng gián tiếp: là tác dụng của thuốc k do gắn vào recepter mà thuốc tác động vào quá trình sinh tổng hợp, giải phóng và vận chuyển các chất nội sinh

f Tác dụng chọn lọc và đặc trị:

- Tác dụng chọn lọc là tác dụng ở liều điều trị thuốc thể hiện rõ nhất và sớm nhất ở một

cq nào đó

- Tác dụng đặc trị là tác dụng chọn lọc của thuốc nhuộm hóa học trị liệu lên một nhóm tác nhân nào đó

9 Thuốc kháng sinh ( cơ chế tác dụng của kháng sinh, các cách

vk kháng lại kháng sinh, các cách vk lan tr tính kháng, ng.tắc

sd ks)

a Cơ chế tác dụng của thuốc Kháng sinh:

- Tác động tổng hợp vách tb vk: beeta lactam, glycolypid

- Tác động đến sinh tổng hợp tb vk:

+ Tiểu phần 30s: aminoglycosid, tetrcylin

Trang 8

+ Tiểu phần 50s: phenicol, lincosamide

- Tác động đến tổng hợp axit nucleic: quinilin, imidazol

- Tác động đến sự chuyển hóa: sulcophamide

b Các cách vk kháng lại kháng sinh:

- Vi khuẩn hình thành bơm ở màng tb vk để bơm kháng sinh ra khỉ tb

- Vk hình thành các gen kháng thuốc vd: enzyme beta lactaminaza phá hủy vòng beeta lactam Enzyme làm biến đổi cấu trúc, đích tác dụng của ks Sau đó các plasmid kháng thuốc trên sẽ đc di tr lại cho thế hệ sau hay tr ngang cho vk khác theo 3 phương thức: tải nạp, biến nạp, tiếp hợp

c Các cách vk lan tr tính kháng:

- Biến nạp: sự tr AND trần từ tb cho sang tb nhận

- Tải nạp: tr AND từ tb cho sang tb nhận nhờ 1 thực thể khuẩn

- Tiếp hợp: tr 1 đoạn AND từ tb cho sang tb nhận do có sự liên kết vs nhau giống như

sự giao phối của tb Đây là phương thức qtr nhất

d Nguyên tắc sd kháng sinh:

- Chỉ sd ks khi mắc các bệnh: nhiễm khuẩn, bệnh tr nhiễm

- K sd vs mđ tăng trọng

- Khi sd vs mđ phòng bệnh cần có sự chỉ định của bsty

- Sd đúng liều, đúng liệu trình

- Chỉ phói hợp khi mắc các bệnh : mạn tính, bệnh ghép

- Trong điều trị, kết hợp sd vs thuốc đtr triệu chứng, vtm, hộ lý và chăm sóc vật nuôi tốt

10.Thuốc trị kst ( ng.tắc sd thuốc trị kst, cơ chế td và ứng dụng dược lý của Albendazole, Melbendazole, Ivermectin.

a Nguyên tắc sd thuốc trị kst:

- Xét nghiệm để xđ loại kst

- Đánh giá hiệu quả đtr của thuốc sau 2w ngưng thuốc

- Sd thuốc lai dựa theo vòng đời kst

- Ngừng thuốc 1 time ms đc giết mổ

b Cơ chế tác dụng của Albendazole và Melbendazole ( nhóm thuốc bennizidazole)

- Làm giảm kn hấp thu các chất dd của vk ( lấp các vi ống của bào tương tb ruột và da

- Phong tỏa fumurate reductase làm ngưng tiết enzyme acetyl cholinesterase => tích tụ acetylcholin => làm tổn thương ống dẫn gkucose, giảm hấp thu glucose, cạn dự trữ glucosen Giun sán “mê”, liệt, chết trôi theo phân ra ngoài

- Ứng dụng của Albendazole: đtr ấu tr sán dây, sán lá gan, tẩy trừ giun tròn ở trâu bò Dùng thuốc dạng hạt, dạng Bolus và nhã dịch

Vd: trị giun lươn Strongless ở dạ dày- ruột vs liều 7,5mg/kgP

c Cơ chế tác dụng và ứng dụng của Ivermectin

- Cơ chế tác dụng:

Trang 9

+ Phong tỏa enyme acetyl cholinesterase.

+ đồng thời hệ GAPA vẫn hđ bthg, tức Acetylcholin vẫn đctổng hợp => gây tích lũy Ach ở synap TK k đc phân giải, k điều khiển đc nhánh của hệ TKTW Nội, ngoại KST ngộ độc thuốc: run rẩy, co giật, mất NL, liệt rồi chết

- Ứng dụng điều trị: đtr nội, ngoại KST Vd: nội kst: Strongyless và ngoại kst; ve, ghẻ loại Propotes ovis

Ngày đăng: 20/06/2022, 23:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w