C10 Antibiotics Final version pptx DƯỢC LÝ HỌC THÚ Y VETERINARY PHARMACOLOGY CHƯƠNG X THUỐC KHÁNG SINH ANTIBIOTICS TS Nguyễn Thành TrungSP2 2021 Community Urban Rural n % n % Total transactions 2083 100 870 100 Buying antibiotics 499 24 0 257 29 5 With prescription 60 12 0 23 8 9 Comply with prescription 49 81 7 18 78 3 Not comply with prescription 11 18 3 5 21 7 Without prescription 439 88 0 234 91 1 Client made decision 218 49 7 66 28 2 Drug seller made decision 221 50 3 168 71 8 Antibiotic di.
Trang 2Community
Trang 3Comply with prescription 49 81.7 18 78.3
Not comply with prescription 11 18.3 5 21.7
Without prescription 439 88.0 234 91.1
Client made decision 218 49.7 66 28.2
Drug seller made decision 221 50.3 168 71.8
Antibiotic dispensing in private
Vietnamese pharmacies
Do Thuy Nga, BMC 2014
Trang 5Most antibiotic use is in agriculture
And not to forget fish/shrimp farms
1960 2010 1960 2010
Thornton, 2010
Increase in livestock 1960-2010
Trang 6Enough colistin for use in animals…
Trang 88
Trang 9Thuốc kháng sinh
Là các chất có nguồn gốc tự nhiên và các sản phẩm cải biến chúng bằng con đường hóa học, có khả năng ức chế sự phát triển của vi sinh vật hay tế bào ung thư ngay ở nồng độ thấp (10-3-10-2 µg/ml); ở liều
và liệu trình điều trị, không hoặc ít độc với cơ thể vật chủ.
10.1 Đại cương
10.1.1 Khái niệm
9
Trang 11■ Ứ c chế, tiêu diệt 1-2 loại VK
■ Penicillin +, Vancomycin +, Polymicin B
-Hoạt phổ rộng
■ Ứ c chế, tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn
■ Tetracyclin, AG, Phenicol
10.1.3 Hoạt phổ kháng sinh
11
Trang 12◻ Mục đích
Tùy theo từng bệnh mà sử dụng các kháng sinh phổ rộng hay hẹp
■ Lợn đóng dấu: gram (+): dùng thuốc có hoạt phổ hẹp
■ Lợn tụ huyết trùng: gram (-): dùng thuốc có hoạt phổ hẹp
Biết được khả năng kháng thuốc
■ Tetracyclin hoạt phổ rộng nhưng khả năng kháng thuốc rất nhanh=> hiện nay ít dùng
Dựa vào hoạt phổ để phối hợp thuốc
■ Không nên phối hợp giữa thuốc có hoạt phổ rộng và hẹp => lãng phí
10.1.3 Hoạt phổ kháng sinh
12
Trang 13Kháng sinh kìm khuẩn (bacteriostatic)
■ Liều điều trị
■ Ứ c chế sự phát triển của vi khuẩn
■ Tetracycline, Macrolid (erythromycin), Lincosamid (Lincomycin), Sulfamid, Cloramphenicol
Kháng sinh diệt khuẩn (bactericidal)
■ Liều điều trị
■ Thuốc hủy hoại, tiêu diệt vĩnh viễn vi khuẩn
■ Penicillin, AG (streptomycin, kanamycin, gentamycin), Polypeptid, Rifamycin, Nystatin, Amphotericin,
Vancomycin
10.1.4 Thuốc kháng sinh kìm khuẩn và diệt khuẩn
13
Trang 15◻ Rối loạn vỏ vách tế bào vi khuẩn
■ Beta-lactam, cephalosporin, vancomycin, & bacitracin
Nguồn: Grave et al., (2010) Journal of antimicrobial chemotherapy, 65 (9).
15
10.1 Đại cương
10.1.5 Cơ chế tác dụng
Trang 16◻ Ứ c chế tổng hợp protein của vi khuẩn
Trang 1818
Trang 19◻ Mục đích
Mở rộng phổ tác dụng Trị các bệnh ghép
Giảm liều lượng mỗi thuốc Giảm kháng thuốc nếu dùng đúng
19
10.1 Đại cương
10.1.6 Phối hợp kháng sinh
Trang 20◻ Mặt hại cần đề phòng khi phối hợp thuốc
Mất tác dụng nếu phối hợp sai
Độ c tính tăng nếu dùng sai quy định
Đ a kháng kháng sinh tăng lên nếu dùng sai nguyên tắc
20
10.1 Đại cương
10.1.6 Phối hợp kháng sinh
Trang 21◻ Nguyên tắc
■ Cùng cách tác dụng (kìm hoặc diệt khuẩn)
■ Amoxyclin + Colistin, Lincomycin + Spectinomycin
■ Neomycin + Doxycyclin, Amoxyclin + Gentamycin
■ Tylosin + Doxycyclin, Tylosin + Tiamulin
■ Không phối hợp các thuốc cùng nhóm nhưng lại cùng có chung 1 đích tác động
Trang 22◻ Kháng sinh là con dao hai lưỡi
Trang 23Mất sữa, cạn sữa
■ Penicillin, Streptomycin Quái thai
Trang 24Tồn lưu trong cơ thể vật nuôi: Thịt, trứng, sữa Người tiêu dùng
Trang 27Increase in soil resistance genes since 1940
Trang 28Antibiotic environmental contamination India:enrichment of resistance genes
Kristiansson, PLOS ONE 2011
Trang 29Agriculture: important source of resistance
genes
Trang 30Antibiotic use aquaculture in Vietnam
30
Trang 31Antibiotic flow through the environment,
resulting in resistance
Trang 32Transmission of genes conferring antibiotic resistance
Witte, IJAA 2000
Health
Industry Agriculture
Environment
“Mobilome”
Trang 33Resistance genes are old and abound
DaCosta, Nature 2011
Trang 34And even older…
Trang 35And the gut is an important source
of bacteria and resistance genes
35
In developing countries 90% of poop is discharged untreated into lakes, rivers , etc
Trang 36And bacteria in poop farmers seem to be shared with poultry
36 Data from Juan
Carrique-Mas
Trang 37AMR of foodborne bacteria –Vietnam
Pathogens: Salmonella spp , Campylobacter spp.,
Salmonella: Porc 50-73% ; Chicken 45%
✔ Tetracycline, sulphonamide, streptomycin, ampicillin, chloramphenicol, trimethoprim, nalidic acid
✔ Multiresistance: 21-56% of isolates:
✔ 7-9 antibiotics: 15%
✔ 10-13 antibiotics: 8%
Campylobacter: Chicken: 95% resistance to fluoroquinolones
Commensal: Escherichia coli
⚫ Resistance: 84% of isolates of beef, poultry, porc
⚫ Multiresistance: Chicken 89%; Porc 75%
⚫ Resistance to fluoroquinolones: 16-21% of isolates, mainly
in chicken samples (52-63%)
Garin et al IJFM 2012; Thi Thu Hao Van et al IJFM 2012; Truong Ha Thai et al IJFM 2012; Thi Thu Hao Van et al AEM 2007; Thi Thu Hao Van et al IJFM 2008.
Trang 38Phân loại kháng thuốc
Trang 39Vi khuẩn không bị tác động bởi kháng sinh ngay lần tiếp xúc đầu tiên
■ Không có cơ chế tế bào tương ứng với cơ chế tác dụng của kháng sinh
■ Giới hạn tự nhiên của mỗi thuốc
■ Ecoli và một số vi khuẩn gram (-) có men Lactamase phân hủy β lactam
■ Một số vi khuẩn có cấu trúc màng, vách không cho kháng sinh thấm qua
■ Clostridium, Diplococcus pneumoniae không cho streptomycin thấm qua
39
10.1.10 Kháng thuốc kháng sinh
a Kháng tự nhiên
Trang 40Giảm hoặc mất tác dụng do VK đã tiếp xúc với thuốc, vi khuẩn kháng thuốc hoặc trong môi trường
có vi khuẩn kháng thuốc
◻ Thay đổi đích tác động của kháng sinh
■ Fluoroquinolon
◻ Hoạt hóa bơm ngược
■ Tetracycline, macrolide, quinolone
◻ Sản sinh enzyme bất hoạt kháng sinh
Trang 44Gene kháng thuốc được truyền giữa các vi khuẩn
thông qua plasmid
◻ Tiếp xúc
Plasmid được truyền qua cầu nối
◻ Biến nạp
Vi khuẩn mang gen kháng thuốc chết đi
■ Giải phóng gen kháng thuốc ra môi trường
■ Xâm nhập vào các vi khuẩn khác
◻ Tải nạp
Thực khuẩn thể (virus) mang gen kháng thuốc
■ Xâm nhập gây nhiễm vi khuẩn khác
44
10.1.10 Sự đề kháng của vi khuẩn
Truyền ngang
Trang 45◻ Giảm tuổi thọ của kháng sinh
Giảm hoạt phổ
■ Penicillin với S aureus
◻ Không còn công cụ điều trị nhiễm khuẩn
Vi khuẩn gây bệnh - không còn thuốc điều trị
■ S aureus, S suis
◻ Tăng chi phí điều trị
Kéo dài thời gian điều trị Phối hợp thuốc hoặc dùng thuốc thế hệ mới
45
10.1.8 Sự đề kháng của vi khuẩn
e Hậu quả của kháng thuốc
Trang 46Diagnosis Resistance patterns Efficient molecules
Hygiene practices
Microbial control
Monitoring/Compliance Knowlegde/Research
CollaborationsMONITORING AMR Better public health
Trang 47Giám sát hiện tượng kháng thuốc
■ Tuyên truyền người dân
■ Phương pháp dịch tễ học
■ Gen kháng thuốc: con người, động vật và môi trường
■ Giám sát sự lưu hành kháng sinh
Trang 48Trong lâm sàng
■ Dùng kháng sinh đúng nguyên tắc
■ Chỉ dùng KS khi nhiễm khuẩn hoặc nguy cơ bội nhiễm VK.
■ Không bao giờ dùng kháng sinh liều thấp
■ Không lạm dụng kháng sinh phổ rộng hoặc thế hệ mới
■ Kháng sinh phổ hẹp, kháng sinh kinh điển còn hiệu lực
Trang 49Không sử dụng kháng sinh với mục đích kích thích tăng trọng
Dùng kháng sinh phối hợp với các chất “kìm kháng”
Trang 50Tìm kiếm các kháng sinh mới thay thế
Có chiến lược sử dụng kháng sinh
■ Thuốc nào lưu thông, sử dụng
Trang 51❑ Trong phòng thí nghiệm
❑ Thuốc cản trở tổng hợp AND plasmid
❑ 6-Merkaptopurin, Mitomycin, Mecaprin
❑ Lắc liên tục môi trường nuôi cấy vi khuẩn
❑ Hạn chế tạo cầu nối nguyên sinh
51
10.1.10 Sự đề kháng của vi khuẩn
e Hạn chế kháng thuốc
Trang 52❑ Tự mất kháng sau một thời gian không tiếp xúc
Trang 53“Knowing is not enough; we must apply
Willing is not enough; we must do.”
—
Goethe
53
Trang 56Nhóm β – lactam
Phân nhóm penicillin
■ Các penicillin bán tổng hợp: Bắt chước kháng sinh tự nhiên
Trang 57Nhóm β – lactam
Phân nhóm penicillin
■ Các penicillin bán tổng hợp: Bắt chước kháng sinh tự nhiên
Trang 58Cefoxitin Cefuroxime
Cefuroxime axetil
Cefaclor
Cefoperazone
Cefotaxime
Ceftazindime Cetizoxime Ceftriaxone Moxalactam
Cefixime
Cefdinir
Ceftiofur
Cefpodoxime proxetil
Cefovecin
Cefepime Cefquinome
Ceftobiprole Ceftaroline
58
Trang 59◻ Cephalosporin - Thế hệ 1
Tác dụng hầu hết trên vi khuẩn gram dương
■ Với cả staphylococcus aureus
Vi khuẩn gram âm kháng thuốc
■ Giảm tính thấm và sản sinh men beta-lactamese
59
Nhóm β – lactam
Trang 61◻ Cephalosporin - Thế hệ 3
Tác dụng trên cả vi khuẩn gram+ và
-■ Mạnh hơn với vi khuẩn
G-61
Nhóm β – lactam
Trang 62◻ Cephalosporins - Thế hệ 4
Hoạt phổ rộng (cả cầu khuẩn G+,
Enterobacteriaceae, P aeruginosa và E coli sản sinh beta lactamases
Chưa có nhiều nghiên cứu trong thú y
62
Nhóm β – lactam
Trang 64■ Hòa tan nước tốt
■ Không có nghĩa trong lâm sàng thuốc thế hệ sau tốt hơn thế hệ trước.
■ Cephalotin (TH1) vẫn có đặc điểm 1 số thuốc TH2,TH3 không tác dụng được.
64
Trang 67Nhóm phenicol
◻ Chloramphenicol (Chlorocid), Flophenicol, Thiamphenicol
Phổ rộng: tác dụng (+) và (–) Trước đây, vi trùng gây tiêu chảy, thương hàn, lỵ, lợn con phân trắng do E.coli, Sal => Clorocid tác dụng hàng đầu (đặc biệt Salmonella)=>Bây giờ kháng nhiều
(thú y)
Trong nhân y, Sal rất mẫn cảm Cloramphenicol => đặc biệt thương hàn người.
67
Trang 68Chlortetracyclin Oxytetracylin Tetracyclin Doxycyclin
■ Tetracyclin đặc trưng cho nhóm Thay thế bằng các phân tử khác: thu được các dẫn xuất khác nhau.
◻ Phổ rộng: tác dụng cả gram (+), (-), Mycoplasma
68
Trang 69Polypeptid (đa peptid)
Bacitracin do vi khuẩn sản sinh ra B.subtilis
Colistin (Polymicin E) Polymicin B
=> chữa bệnh lợn con phân trắng = > cho hiệu quả
cao
69
Trang 70Erythromycin
Tylosin Nystatin Spiramycin
■ Có thuốc phổ rộng, có thuốc phổ hẹp
■ Tylosin: tác dụng đáng kể nhất
■ Chú ý: Y tế: Cầu khuẩn bị kháng rất nhanh
70
Trang 71Nhóm Rifamycin
◻ B,S, SV: ít trên thị trường
71
Trang 72Nhóm Lincosamid
Lincomycin Clindamycin
72
Trang 73Các kháng sinh khác
VancomycinTeicoplaninNovobiocinVirginiamycinAcid FusidicFosfomycinFumagillin
73
Trang 74Thuốc tác dụng kiểu kháng sinh
SulfamidQuinolonNitro-imidazol
Các dẫn xuất Nitrofuran
74
Trang 7510.3 Các nhóm và thuốc cụ thể
75
Trang 76Beta lactam (ß-lactam)
Trang 77Beta lactam (tiếp)
Trang 78Vách, màng vi khuẩn vs hoạt lực của KS
78
Trang 79◻ Kháng thuốc
Đột biến gen
■ Sản sinh men phá hủy vòng lactam
■ Penicillinase & Beta lactamse
■ S aureus & P aegirusona
Thay đổi tính thấm của màng
■ Vi khuẩn gram âm
79
10.2.1 Beta lactam (tiếp)
Trang 80◻ Các Penicillin (penicillin, ampicillin, amoxicillin)
■ Phân ly trong huyết tương => khó qua màng
■ Phân bố nhanh tơi dịch ngoại bào
■ Nông độ ở sữa ~ 1/5 huyết tương
■ Qua hàng rào máu não khi viêm
Trang 81■ Hiệp đồng với aminoglycoside
■ Tăng khả năng qua màng của aminolycoside
■ Hiệp đồng với axít clavulanic
■ Liều >> MIC tác dụng kìm khuẩn
81
10.2.1 Beta lactam (tiếp)
Trang 83◻ Các Penicillin
Tác dụng
■ Penicillin G
■ Mẫn cảm (MIC ≤ 0,12 µg/ml) - VK hiếu khí gram +
■ Streptococcus spp (S agalactiae; S canis; S
zooepidemicus; S dysgalactiae; S uberis)
Trang 85◻ Các Penicillin
Tác dụng
■ Ampicillin & Amoxicillin
Amoxicillin hấp thu tốt hơn ampicillin trên tiêu hóa
■ Borrelia spp (lây từ động vật, chuột nhắt trắng)
■ Trung bình (MIC: 2-4 µg/ml), kháng thu nhận
Trang 87◻ Cơ chế tác dụng
■ Tác động vào 30S-ribosome
■ => đọc nhầm mã di truyền
■ Tổng hợp dị protein
■ Ứ c chế quá trình dẫn truyền điện tử của TB
■ Ứ c chế quá trình tổng hợp ARN => phá hủy màng tế bào 87
Aminoglycoside (tiếp)
Trang 90◻ Dược động học
■ Hấp thu kém trên đường tiêu hóa
■ Liên kết với protein < 25%
■ Phân bố chủ yếu ở dịch ngoại bào
■ Đạ t nồng độ cao ở một số mô: phổi, khớp và tai trong
■ Qua nhau thai: khả năng ảnh hưởng đến bào thai
■ Thải trừ: nguyên vẹn qua thận
90
Aminoglycoside (tiếp)
Trang 91Aminoglycoside (tiếp)
Trang 92◻ Phổ kháng khuẩn
Neomycin và Kanamycin
■ Hoạt phổ rộng hơn streptomycin
■ S aureus và trực khuẩn hiếu khí gram
-■ E coli, proteus spp, Klebsiella spp
■ Pasteurella spp và P aeruginosa
92
Aminoglycoside (tiếp)
Trang 93◻ Phổ kháng khuẩn
Gentamycin
■ Hoạt phổ rộng
■ Hầu hết trực khuẩn hiếu khí G- bao gồm:
■ Enterobacter spp., E coli, Klebsiella spp., Proteus spp.
■ Brucella spp, P aeruginosa, Campylobacter spp., Heamophilus spp.
■ S aureus
93
Aminoglycoside (tiếp)
Trang 94◻ Phổ kháng khuẩn
Amikacin
■ Hoạt phổ rộng nhất
■ Enterobacteriaceae bao gồm các chủng kháng Gentamycin
■ E coli, Klebsiella spp, Proteus spp.
Trang 96◻ Đặ c điểm chung
■ pH tối ưu: 6-6.5, kém bền ở pH > 7
■ Tan kém trong nước
■ Muối chlohydrate tan tốt hơn
■ Chelat với ion kim loại hóa trị II (trừ Doxy, Mino)
■ Giảm hấp thu
■ Gây độc trên răng và xương
■ Doxycycline và Minocycline tan tốt trong lipid
96
Tetracycline (tiếp)
Trang 98◻ Dược động học
Phân bố
■ Đồ ng đều trong và ngoài tế bào
■ Tốt tới các mô (trừ dịch tủy và khớp)
■ Qua nhau thai và sữa => ả nh hưởng!
Chuyển hóa - Thải trừ
■ Doxy và Mino chuyển hóa tại gan
■ Thải trừ: mật/thận ~ 40/60
■ Chu kỳ gan-ruột
98
Tetracycline (tiếp)
Trang 99◻ Cơ chế tác dụng
■ Gắn không phục hồi với 30S-Rebosom
=> Ức chế quá trình tiếp hợp tARN
=> Ngừng dịch mã => Ức chế tổng hợp protein Kìm khuẩn
99
Tetracycline (tiếp)
Trang 101◻ Hoạt phổ
Hoạt phổ rộng: vi khuẩn, mycoplasma spp., rickettsia,
chlamydiae và một vài protozoa, tuy nhiên mức độ mẫn cảm
Trang 105◻ Erythromycin
Tính chất
■ Tan kém trong nước
■ Kém bền với pH dạ dày (bào chế đặc biệt)
Trang 109◻ Tylosin
Dược động học
■ Muối tartrate tan tốt trong nước
■ Muối phosphate hấp thu kém qua tiêu hóa
■ Phân bố tốt tới các mô trừ dịch não tủy
■ Sữa = 1/5 huyết tương
■ Thải trừ qua thận và mật dưới dạng chưa chuyển hóa
■ Giảm với gia súc non (~ 3 lần) 109
Macrolide (tiếp)
Trang 111Macrolide (tiếp)
Trang 112◻ Spiramycin
Dược động học Phổ tác dụng Ứng dụng
112
Macrolide (tiếp)
Trang 113Pleuromutilin
Phổ tác dụng Ứng dụng
113
Trang 114Lincosamide
114
Trang 115◻ Dược động học
■ Tan tốt trong lipid
■ Hấp thu tốt tại đường tiêu hóa
■ Phân bố nhanh tới các mô (đặc biệt xương)
115
Lincosamide (tiếp)
Trang 117■ Nhiễm khuẩn xương, xoang và khớp
■ Nhiễm khuẩn hô hấp
■ Đ óng dấu lợn
117
Lincosamide (tiếp)
Trang 118bacitracin
Thuốc sử dụng với thú y: polymycin E-Colistin
■ Colistin sulphate - PO
■ Colisti-methatenatri - IM
118
Trang 119◻ Colistin
Cơ chế tác dụng
■ Tác động vào màng tế bào (gắn vào đầu tĩnh điện của phospholipid) => mất trạng thái cân bằng => ảnh hưởng tính thấm chọn lọc (như chất tẩy rửa)
■ => diệt khuẩn
■ Cạnh tranh với ion Ca2+ và Mg2+
119
Peptide (tiếp)
Trang 120■ Liên kết trung bình với protein huyết tương
■ Khó qua màng sinh học => nồng độ thấp tại nội bào
và sữa
■ Thải trừ chậm qua thận dưới dạng chưa chuyển hóa
120
Peptide (tiếp)
Trang 121◻ Colistin
Độ c tính
■ Thận: tổn thương tế bào biểu mô ống thận
■ Polymycin B độc hơn colistin (polymycin E)
■ Thần kinh: ức chế dẫn truyền thần kinh
■ Không nên IM
■ Liên tục 5 ngày, ngoại trừ kiểm soát độc với thận!
Trang 124Fluoroquinolone - Quinolone
Quinolon giới thiệu đầu tiên năm 1986 Tổng hợp từ 4-quinolone (acid nalidixic) Thế hệ đầu ⌂ tác dụng mạnh trên VK hiếu khí G- Thế hệ sau: phổ rộng và mạnh cả với yếm khí và
Mycoplasma
Ưu điểm về dược động học
◻ Thuốc thường dùng trong thú y
124
Trang 127◻ Dược động học
■ Hấp thu qua tiêu hóa
■ Dạ dày đơn peak 2h
■ Tỷ lệ 30-90% tùy vào thuốc và gia súc
■ Liên kết protein huyết tương khoảng 50%
■ Phân bố nhanh và đạt nồng độ cao tại nhiều mô
■ Dịch tiết đường hô hấp cao hơn 2-3 lần huyết tương 127
Fluoroquinolone - Quinolone (tiếp)
Trang 129◻ Kháng thuốc
3 cơ chế chính
■ Giảm khả năng thấm của màng tế bào
■ Hoạt hóa bơm “ngược” thuốc ra khỏi tế bào
■ Độ t biến ADN-gyrase, mất vị trí tác động (receptor)
129
Fluoroquinolone - Quinolone (tiếp)
Trang 130◻ Độ c lực
■ Ả nh hưởng đến phát triển khớp xương
■ Ứ c chế enzym tại microsom gan
■ Có thể gây nôn, tiêu chảy
■ Mẫn cảm ánh nắng (photosensitivity)
130
Fluoroquinolone - Quinolone (tiếp)
Trang 132Sulphonamide và Diaminopyrimidine
◻ Cơ chế tác dụng
132
Trang 133133