1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

ĐỀ CƯƠNG dược lý học THÚ y

19 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 41,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhân bệnh là gì? Quan điểm khoa học về nguyên nhân bệnh? Nguyên nhân bệnh là yếu tố có hại, khi tác động lên cơ thể sẽ quyết định bệnh phát sinh và các đặc điểm phát triển của bệnh. NNB lan rộng theo 3 con đường: (1) Mô bào: lan từ nơi phát bệnh ra xung quanh (2) Thể dịch: chất tiết theo máu và dịch lympho lan rộng đến các cơ quan khác nhau (3) Thần kinh: lan theo giây thần kinh Quan điểm khoa học về NNB: • NNB có vai trò quyết định, điều kiện gây bệnh phát huy tác dụng của NNB • Yếu tố gây bệnh phải đạt tới một cường độ nhất định mới có thể gây bệnh ð Khi có NNB => bệnh sẽ phát ra trong những điều kiện nhất định; đủ ĐKGB mà không có NNB => không thể phát bệnh. • Trong những điều kiện nhất định NNB có thể trở thành ĐKGB (dinh dưỡng kém là NNB của suy dinh dưỡng; thiếu vitamin là NNB của bệnh thiếu vitamin nhưng lại là ĐKGB của các bệnh do suy giảm miễn dịch). Mối quan hệ nhân quả trong nguyên nhân bệnh học: • Mỗi bệnh đều do 1 nguyên nhân gây ra => nguyên nhân có trước hậu quả. Ngnhân bệnh là gì? Quan điểm khoa học về nguyên nhân bệnh? Nguyên nhân bệnh là yếu tố có hại, khi tác động lên cơ thể sẽ quyết định bệnh phát sinh và các đặc điểm phát triển của bệnh. NNB lan rộng theo 3 con đường: (1) Mô bào: lan từ nơi phát bệnh ra xung quanh (2) Thể dịch: chất tiết theo máu và dịch lympho lan rộng đến các cơ quan khác nhau (3) Thần kinh: lan theo giây thần kinh Quan điểm khoa học về NNB: • NNB có vai trò quyết định, điều kiện gây bệnh phát huy tác dụng của NNB • Yếu tố gây bệnh phải đạt tới một cường độ nhất định mới có thể gây bệnh ð Khi có NNB => bệnh sẽ phát ra trong những điều kiện nhất định; đủ ĐKGB mà không có NNB => không thể phát bệnh. • Trong những điều kiện nhất định NNB có thể trở thành ĐKGB (dinh dưỡng kém là NNB của suy dinh dưỡng; thiếu vitamin là NNB của bệnh thiếu vitamin nhưng lại là ĐKGB của các bệnh do suy giảm miễn dịch). Mối quan hệ nhân quả trong nguyên nhân bệnh học: • Mỗi bệnh đều do 1 nguyên nhân gây ra => nguyên nhân có trước hậu quả. Ngnhân bệnh là gì? Quan điểm khoa học về nguyên nhân bệnh? Nguyên nhân bệnh là yếu tố có hại, khi tác động lên cơ thể sẽ quyết định bệnh phát sinh và các đặc điểm phát triển của bệnh. NNB lan rộng theo 3 con đường: (1) Mô bào: lan từ nơi phát bệnh ra xung quanh (2) Thể dịch: chất tiết theo máu và dịch lympho lan rộng đến các cơ quan khác nhau (3) Thần kinh: lan theo giây thần kinh Quan điểm khoa học về NNB: • NNB có vai trò quyết định, điều kiện gây bệnh phát huy tác dụng của NNB • Yếu tố gây bệnh phải đạt tới một cường độ nhất định mới có thể gây bệnh ð Khi có NNB => bệnh sẽ phát ra trong những điều kiện nhất định; đủ ĐKGB mà không có NNB => không thể phát bệnh. • Trong những điều kiện nhất định NNB có thể trở thành ĐKGB (dinh dưỡng kém là NNB của suy dinh dưỡng; thiếu vitamin là NNB của bệnh thiếu vitamin nhưng lại là ĐKGB của các bệnh do suy giảm miễn dịch). Mối quan hệ nhân quả trong nguyên nhân bệnh học: • Mỗi bệnh đều do 1 nguyên nhân gây ra => nguyên nhân có trước hậu quả. Ng

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG DƯỢC LÝ HỌC THÚ

Y

Câu 1: Các đặc điểm thể hiện tính thấm chọn lọn của màng Trả lời:

Màng tế bào cho phép một số chất đi qua nhưng lại không cho hoặc hạn chế sự vận chuyển qua màng tế bào của một số chất khác, tính chất này được gọi là tính thấm chọn lọc Tính chất này phụ thuộc vào các yếu tố sau của chất vận chuyển :

+Khả năng tan trong lipid: Các chất tan trong lipid dễ dàng đi qua lớp phospholipid kép của màng

+Kích thước: Hầu hết các phân tử lớn như protein đều không thể đi qua màng của bào tương

+Điện tích: Lớp photpholipid kép của màng của bào tương không thấm vưới tất cả phân tử phân cực Tuy nhiên một số chất mang điện tích qua được màng nhờ kênh xuyên màng hoặc thông qua chất vận chuyển Điện thế âm hơn bên ngoài màng làm tăng dòng chảy của các cation vào phía trong màng cản trở sự đi vào của các anion +Sự có mặt của các kênh và các chất vận chuyển đặc hiệu trên màng: Các kênh và các chất vận chuyển trên màng giúp các chất phân cực hoặc mang điện tích như các ion có thể đi qua màng Các kênh và các chất vận chuyển có tính chọn lọc và đặc hiệu cao, mỗi loại chỉ phục vụ cho một chất nhất định

+Nước: nước là một phân tử đặc biệt có thể đi qua màng bào tương một cách dễ dàng hơn tất cả các chất khác

Câu 2: Quá trình vận chuyển chủ động và quá trình vận

chuyển thụ động qua màng tế bào Trình bày và nêu đặc điểm của các quá trình này.

Trả lời:

1.Vận chuyển chủ động

+Thuốc di chuyển xuôi chiều nồng độ gradient nồng độ

Trang 2

+Sử dụng năng lượng từ sự chênh lệch củ gradient nồng độ Vì vậy không tiêu tốn năng lượng

+Tốc độ vận chuyển phụ thuộc vào tính chất , cấu tạo của màng tế bào và tính chất khuếch tán của tổ chức đó

Ví dụ: Thận làm nhiệm vụ lọc Các TB thận cách xa nhau khoảng gian bào lớn, dịch bào len lỏi, tăng diện tích tiếp xúc cho gian bào và TB

+Tốc độ vận chuyển phụ thuộc vào bẩn chất của thuốc

Kích thước phân tử càng nhỏ thì khuếch tán càng nhanh

2 Vận chuyển chủ động:

- là hình thức tiêu tốn năng lượng ATP để đưa các chất đi ngược chiều gradient nồng độ

+Tính bão hòa: Có vận tốc giới hạn Vmax Khuếch tán chủ động nguyên phát chỉ thục hiện được khi tế bào còn năng lượng Vận chuyển ngừng lại khi cơ thể hết năng lượng

+Tính cạnh tranh: Các chất có cấu trúc hóa học giống nhau nên chúng sẽ tranh chấp pr đặc hiệu Chất nào có ái lực mạnh hơn thì chiếm đk carrier và thực hiện quá trình vận chuyển Chất nào có ái lực yếu hơn thì đẩy ra khỏi carier và ko được vận chuyển

Ý nghĩa: là cơ chế tương tác lẫn nhau của nhiều loại thuốc chủ yếu xảy ra đào thải tích cực ở ống thận ở pha đào thải

+Tính đặc hiệu: Pr có tính đặc hiệu rất cao Các carier có bản chất

là protein có cấu trúc đặc hiệu chỉ tạo phức với thuốc và các chất mà

nó có chức năng dẫn dắt qua màng TB

+Tính bị ức chế hoặc tính tăng cường: Trong quá trình vận

chuyển các thuốc qua màng TB thực hiện trên các pr đặc hiệu Pr đặc hiệu có thể bị ức chế hoặc tăng cường 1 số chất

+Tính phụ thuộc nhu cầu của cơ thể: Trong một số trường hợp vận chuyển chủ động các chất còn phụ thuộc vào nhu cầu của cơ thể Túc là các chất vận chuyển cõng thuốc cõng chất qua màng khi

cơ thể đang thiếu chất đấy Khi cơ thể đã đủ chất đó thì carier không làm nhiệm vụ vận chuyển các chất đó qua màng Tb và không thực hiện pha hấp thu

Câu 3: Sự hấp thu thuốc theo các đường đưa thuốc khác

nhau Ưu và nhược điểm của từng đường đưa thuốc khác nhau.

Trả lời:

Trang 3

Các đường đưa thuốc khác nhau chỉ làm ảnh hưởng tói tốc độ hấp thu và cường độ dược lý của thuốc chứ không làm thay đổi bản chất dược lý của thuốc Trừ một số trường hợp KCl, MgSO4, xanh methylene,… tạo ra đáp ứng dược lý khác nhau

về bản chất Còn thông thường đường đưa khác nhau sẽ ảnh hưởng tới tốc độ hấp thu và ảnh hưởng tới cường độ thời gian dược lý của thuốc Tùy trạng lâm sàng của con vật lựa chọn đường đưa thuốc phù hợp.

1. Hấp thu qua da

*Đặc điểm:

+ Lớp áo bảo vệ của cơ thể do có lớp nhũ tương, lớp bã nhờn

và có tuyến mồ hôi chống chọi với các tác nhân lý hóa bên ngoài

+Lớp biểu bì dày hơn so với các biểu mô khác, da lành lạnh , các chất độc , vi khuẩn không xâm nhập qua da

+Tận cùng da có lớp Tb sống ngăn cản sự hấp thu thuốc vào tuần hoàn thông qua da Ngăn cản hấp thu các chất tan chỉ trong nước hoặc tan trong lipid Do các chất này không qua được lớp hạ bì và lớp TB sống nằm ở tận cùng của da Vì vậy các chất này khi bôi qua da chỉ cho tác dụng tại chỗ

*Ưu điểm:

+Thuốc hấp thu qua da thường là các thuốc ít dược hấp thu vào đại tuần hoàn không tạo ra tác dụng dược lý toàn thân vì vậy không ảnh hưởng tới cơ thể

+Cho tác dụng dược lý tại chỗ nhanh

*Nhược điểm:

+Các trường hợp bệnh lý hoặc vùng da bị tổn thương thì tác dụng tại chỗ có thể chuyển thành tác dụng toàn thân gây độc +Trường hợp da mỏng da sẽ có tính thấm mạnh với thuốc, dễ hấp thu tạo tác dụng toàn thân Gây nguy hiểm cho cơ thể +Một số chất độc có khả năng hấp thu qua da tốt gây độc ngay cả khi tiếp xúc

2. Hấp thu thuốc theo đường tiêu hóa:

2.1. Hấp thu thuốc tại miệng:

*Đặc điểm:

-Sử sụng thuốc tại miệng khi muốn cho thuốc có tác dụng dược

lý tại chỗ ở miệng

-Các dược chất sử dụng được hấp thu vào máu ít, tạo nồng độ cao tại nơi cần phát huy dược lý

- Nếu dược chất có khả năng hấp thu vào máu, việc lưu thuốc tại miệng với thời gian đủ để hấp thu , sự hấp thu tại miệng sẽ cho tác dụng dược lý toàn thân nhanh

Trang 4

*Ưu điểm:

-Hệ mạch máu dưới niêm mạc miệng rất phong phú, niêm mạc miệng mỏng vì vậy dễ hấp thu các chất

-Nếu để thuốc ở miệng lâu thì thuốc sẽ được đưa về tĩnh mạch lưỡi, tĩnh mạch hàm để về tĩnh mạch cảnh ngoài , qua tĩnh mạch chủ về tim để vào đại tuần hoàn Do vậy không như cách uống thuốc, việc ngậm thuốc giúp thuốc không phải qua

chuyển hóa tại gan trước khi vào đại tuần hoàn=> phát huy dược lý nhanh

+Đưa thuốc theo niêm mạng cho tác dụng dược lý toàn thân tốt

-Có tính ưu việt hơn cả

*Nhược điểm:

-Sử dụng theo đường uống, các thuốc có lần chuyển hóa đầu tiên tại gan sẽ làm bớt nhiều tác dụng của thuốc hoặc tạo thành chất độc với gan như là nhóm hormone: Testosteron, Ostrogen

-Qua lần chuyển hóa đầu tiên tại gan

2.2. Hấp thụ tại dạ dày

*Đặc điểm:

-Tính pH của dạ dày nghiêng về toan, do dịch vị của dạ dày rất acid

*Ưu điểm:

-Là môi trường lý tưởng cho việc hấp thu thuốc có bản chất là acid

*Nhược điểm:

-Hấp thu kém các thuốc có bản chất là acid yếu

-Hệ thống mạch máu của dạ dày ít, có 1 lớp chất nhày nên việc hấp thu thuốc qua niêm mạc dạ dày là kém -Thuốc kháng sinh và thuốc chống viêm, khi vào dạ dày

có khả năng kích ứng dạ dày

2.3. Sự hấp thu thuốc tại ruột non

*Đặc điểm:

-Ruột non có vai trò là hấp thu

*Ưu điểm:

Trang 7

-Câu 4:Quá trình phân bố thuốc Ý nghĩa của thuốc tự do Ý nghĩa của thuốc gắn với protein huyết tương.

Trả lời:

*Quá trình phân bố thuốc:

Thuốc theo máu phân đến khắp các cơ quan trong cơ thể Trong đó

cơ quan đích là cơ quan quan trọng nhất Tại đó, kết hợp với

receptor cho đáp ứng dươc lý

-Phân bố tại máu: gắn với protein huyết tương

+Thuốc sau khi vào máu sẽ được phân phối đi khắp nơi trong cơ thể -Thuốc phân bố tới các tổ chức:

Trang 8

+Thuốc phân bố tới các cơ quan đích: thuốc gắn với receptor để phát huy tác dụng dược lý trong TH nó là chất chủ vận hoặc kìm hãm chất khác trong Th nó là chất đối kháng

+Thuốc phân bố tới các cơ quan khác:

 Thuốc di chuyển tích lũy vào mỡ

 Thuốc di chuyển tích lũy vào các mô đặc hiệu

 Thuốc di chuyển đến các cơ quan đặc biệt (có hang rào bảo vệ)

*Ý nghĩa của thuốc gắn với protein huyết tương:

-Thuốc còn ở dạng kết hợp với pr huyết tương thì thuốc không qua được màng TB mà vẫn còn lơ lửng trong lòng mạch => Duy trì pha phân bố thuốc tại máu, chỉ có pahafn thuốc tự do không gắn với

pr huyết tương mới khuếch tán qua thành mạch máu để đến mô thực hiện tác dụng dược lý

-Tổng kho dự trữ thuốc trong cơ thể Vì liên kết giữa protein huyết tương và thuốc là liên kết 2 chiều, liên kết thuận nghịch

Huyết tương chỉ chịu nhả ra ở dạng tự do mới khi dạng tự do cũ sẵn

có đã hao hụt dưới mức bình thường do pha thải trừ Phức hợp này khéo dài sự có mặt thuốc trong máu , không khuếch tán qua được màng sinh học, không thải trừ vì vậy là nguồn cung cấp thường

xuyên dạng thuốc tự do và kéo dài thời gian cho tác dụng dược

lý trong cơ thể Quan trọng nhất.

-Nếu 2 thuốc có cùng ái lực với những nơi giống nhau của protein huyết tương chúng có thể đối kháng cạnh tranh nhau đẩy nhau ra khỏi vị trí đó Thằng nào có ái lực yếu hơn sẽ bị đẩy ra khỏi pr huyết tương => Điều chỉnh liều lượng thuốc khi kết hợp thuốc.

-Trong quá trình chữa bệnh, những liều đầu tiên của thuốc gắn mạnh vào protein huyết tương bao giờ cũng phải đủ cao hơn những liều sau (Liều tấn công) Những thuốc gắn mạnh vào

pr huyết tương (liều tấn công) đủ cao để bão hòa vị trí gắn với pr huyết tương Liều duy trì thấp hơn Lần sử dụng thuốc đầu tiên hàm lượng thuốc có tác dụng dụng lý thực sự sau khi trừ lượng gắn vào protein huyết tương và còn lại là thuốc tự do cho tác dụng dược lý vì vậy phải sử dụng liều cao hơn Còn những lần tiếp theo, các pr huyết tương đã bão hòa vị trí gắn chỉ cần bổ sung phần thuốc hao hụt do chuyển hóa và đã bị thải trừ

-Trong TH tiêm vào các dịch thể chứa ít protein hơn huyết tương, phải sử dụng liều thấp Do khi tiêm vào vị trí có pr ít hơn huyết tương, thuốc sẽ ở dạng tự do và có thể gây độc

Trang 9

-Khi dự trữ pr trong huyết tương giảm Phải giảm liều, do phần thuốc gắn vào pr ít đi, thuốc dạng tự do nhiều hơn và tăng độc tính

-Khi kết hợp với protein , các thuốc bản chất là bán kháng nguyên ( bản thân thuốc chưa phải là kháng nguyên hay là kháng nguyên 1 nửa) trở thành kháng nguyên hoàn toàn có thể gây

dị ứng Một số TH trầm trọng sẽ gây sốc phản vệ

*Ý nghĩa thuốc dạng tự do

-Đi đến các cơ quan để cho tác dụng dược lý Do thuốc có thể khuếch tán qua màng TB

Câu 5: Quá trình chuyển hóa thuốc Bản chất các pha trong quá trình chuyển hóa Ý nghĩa của quá trình chuyển hóa.

Trả lời:

1 Quá trình chuyển hóa thuốc:

-Chuyển hóa hay còn gọi là sinh chuyển hóa đối với thuốc là quá trình biến đổi thuốc trong cơ thể dưới ảnh hưởng của các enzyme để tạo ra các chất khác với các chất ban đầu

-Vai trò:

+Tan trong lipid Ở 1 mức độ nhất định nó ngầm qua thành mạch

để cho tác dụng dược lý

+Ít phân ly. Khuếch tán được qua màng TB

+Kích thước phân tử nhỏ Tạo điều kiện hấp thu cho tác dụng dược lý

 Tồn tại lâu và khó thải trừ

-Cơ thể nhận diện thuốc là chất lạ, thực hiện các phản ứng chuyển hóa thuốc với mục đích làm mất độc tính của thuốc và thải trừ ra khỏi cơ thể Gan thực hiện khi nó nhận diện mọi chất lạ

 Thuốc sau chuyển hóa:

 Tăng khả năng tan trong nước, giảm khả năng tan trong lipid

 Tăng độ phân ly Để khó hấp thu dễ thải trừ

 Tăng kích thước phân tử

 Chất chuyển hóa của thuốc sẽ mất hoạt tính và dễ thải trừ -Cơ quan chuyển hóa: Tất cả các cơ quan trong cơ thể đều thực hiện chuyển háo ở một mức độ nhất định Trong đó thực hiện chuyển hóa mạnh nhất là ruột

Trang 10

Ruột thực hiện chuyển hóa với các chất được gọi là

quen: proteaza phân cắt protein thành các a.a để tổng hợp pr cho cơ thể, lipaza phân giải lipid,…

 Huyết thanh, vi khuẩn ruột, hệ thần kinh: đều có hệ enzyme chuyển hóa các chất nhưng enzyme này thực hiện chuyển hóa

để phục vụ chức năng sinh lý của nó chứ không phải xâm nhập vào cơ thể Cho nên nó không đóng vai trò trong quá trình chuyển hóa thuốc

 Gan đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa thuốc Gan

có vai trò giải độc Gan nhận diện ra một chất lạ, gan có hệ enzyme vô cùng phong phú thải trừ ra khỏi cơ thể

2 Bản chất các pha

2.1 Pha I – Pha giáng hóa

-Bản chất:

 Thực hiện các phản ứng oxy hóa, khử, thủy phân có tác dụng:

Bẻ gãy phân tử thuốc, làm cho thuốc hoặc chất lạ mất hoạt tính Trong 1 số TH pha I tạo tiền chất cho pha II

2.2 Pha II – Pha liên hợp

 -Bản chất: Liên hợp thuốc với các chất lạ có trong gan để cho phân tử liên hợp có đặc tính ít tan trong lipid, có tính phân cực mạnh, do đó dễ thải trừ qua thận, khó tái hấp thu và mật hơn chất ban đầu

3. Ý nghĩa

 Trừ một số TH đặc biệt thuốc được thải trừ nguyên vẹn không qua quá trình chuyển hóa và một số thuốc bị trung hào ngay bởi dịch vị Các thuốc sau khi hấp thu đều phải trải qua quá trình chuyển hóa để tạo điều kiện thuận lợi cho pha thải trừ.

 YN1: Thông thường, những chất sau chuyển hóa thường mất tác dụng và mất độc tính, trở nên có độc tính cao hơn, ít tan hơn so với chất mẹ và do đó thuận lợi để thải trừ Nếu không

có chuyển hóa ở gan thuốc không thể ra ngoài hoặc mất thời gian rất lâu thì mới có thể ra ngoài Giảm độc tính và thải trừ.

 YN2: Có một số TH phải trải qua chuyển hóa mới có tác dụng

 YN3: Có một số TH quá trình chuyển hóa không làm thay đổi bản chất tác dụng dược lý của thuốc

 YN4: Có một số TH quá trình chuyển hóa lại tăng dược tính, dộc tính của thuốc

Trang 11

 YN5: Khác biệt trong quá trình chuyển hóa giải thsich sự khác biệt trong đáp ứng dược lý khác của một số loài cụ thể

Kém trong pha chuyển hóa Quá trình chuyển hóa kém hơn

có thể gây độc.

Câu 6: Quá trình thải trừ thuốc Sự thải trừ thuốc qua thận, các cách tác động lên thải trừ thuốc qua thận.

Trả lời:

1. Quá trình thải trừ thuốc

 Thước thải trừ chủ yếu qua 2 nơi:

 Nếu thuốc có phân tử nhỏ sẽ được đào thải qua nước tiểu

ở cầu thận

 Nếu thuốc có kích thước lớn không tan được trong nước, thuốc theo dịch mật đổ xuống tá tràng sẽ ra ngoài theo phân

 Sự đào thải của thuốc: Thuốc có bản chất là chất lạ nên thuốc tìm mọi các để đào thải thuốc ra ngoài

 Thuốc có thể đào thải qua nhiều đường: bao gồm đường tự nhiên các chất xâm nhập của thể

 Thông thường đường đào thải của thuốc phụ thuộc vào cản chất lý hóa của thuốc và các chất sau chuyển hóa của chúng:

 Thuốc hoặc chất sau chuyển hóa của thuốc mà có kích thước nhỏ, tan tốt trong nước thì sẽ thải trừ qua thận

 Thuốc hoặc các chất sau chuyển hóa của thuốc mà có kích thước lớn hay khó tan trong nước sẽ tan ở các muối của dịch mật, sau đó theo dịch mật tiết vào ruột và đào thải ra ngoài qua phân

 Thuốc có kích thuốc phân tử lớn, không tan trong nước hoặc không tan trong lipid sẽ được hấp thu theo đường tiêu hóa và thải ra ngoài theo phân

 Thuốc hoặc các chất sau chuyển hóa dễ bay hươi sẽ được thải trừ nhiều qua phổi

2. Sự thải trừ thuốc qua thận, các tác động lên thải trừ thuốc qua thận

 Đường thải trừ quan trọng nhất 90% thuốc được thải trừ qua thận

 Quá trình xuất thuốc ở nước tiểu gồm 3 quá trình:

 Lọc ở cầu thận

 Bài xuất chủ động ở carier

 Tái hấp thu

 Quá trình lọc ở cầu thận:

Trang 12

-Các thuốc không gắn pr huyết tương có kích thusoc phù hợp với lỗ lọc ở cầu thận sẽ đi qua được thành mao mạch của máu để chui vào nước tiểu đầu

-Quá trình lọc ở cầu thận phụ thuộc vào:

+Kích thước phân tử thuốc: phân tử thuốc càng nhỏ thì lọc càng dễ Những chất không được lọc ở cầu thận sẽ quay lại mạch máu để thực hiện 1 chu trình nữa +Điện tích phân tử: Do mao mạch của cầu thận tích điện, nên các chất mang điện sẽ không qua được thành mạch

-Quá trình bài xuất ở carier chủ động ở ống thận: Thận có

hệ thống carier vô cùng phong phú chuyên môn làm việc chủ động vận chuyển các chất cặn bã của hoạt động sống từ máu ra nước tiểu Tính đặc hiệu không cao do đó thuốc có thể đi nhờ từ máu vào nước tiểu

-Quá trình tái hấp thu ở ống thận: diễn ra vô cùng mạnh

mẽ Thuốc có được đào thải qua nước tiểu đầu mà vẫn được tái hấp thu ở ống thận thì không thể ra ngoài Để lấy lại nước tiểu đầu những chất cần thiết cho cơ thể

NOTE: Mỗi đề thi sẽ có 1 trong số câu sau Chắc chắn có:

1.Tại sao khi trúng độc các thuốc có bản chất là kiềm thì lại phải tiến hành acid hóa nước tiểu trong quá trình giải độc

2 Tại sao khi trúng độc các thuốc có bản chất là acid thì lại phải tiến hành kiềm hóa nước tiểu trong quá trình giải độc

3.Tại sao các loài có nước tiểu acid bài trừ tốt thuốc có bản chất là kiềm?

4.Tại sao các loài có nước tiểu base bài trừ tốt thuốc có bản chất là acid?

Câu 7: Các cách tác dụng của thuốc?

Trả lời:

Có 6 cách tác dụng của thuốc:

1 Tác dụng chính và tác dụng phụ

-Tác dụng chính là tác dụng mong muốn trong qua trính điều trị

-Tác dụng phụ là tác dụng không mong muốn hoặc là không phải mục đích của việc sử dụng thuốc, nhưng vẫn xuất hiện trong quá trình điều trị

2 Tác dụng tại chỗ và tác dụng toàn thân

-Tác dụng toàn thân là tác dụng sau khi thuốc được hấp thu vào máu và phân đến các cơ quan trong cơ thể

-Tác dụng tại chỗ tác dụng xảy ra trước khi thuốc được hấp thu vào hệ tuần hoàn và xảy ra ở nơi đưa thuốc Tác dụng tại

Ngày đăng: 24/03/2022, 11:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w