1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu hỏi vấn đáp lịch sử đảng đại học mở hà nội

16 380 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 5,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ệ - Văn hóa – Xã hội: thực dân Pháp thực hiện chính sách “ngu dân” để dễ cai trị, lập nhà tù nhiều hơn trường học, đồng thời du nhập những giá trị phản văn hoá, duy trì tệ nạn xã hội vố

Trang 1

ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

CHỦ ĐỀ H I THI V Ỏ ẤN ĐÁP MÔN LỊCH S Ử ĐẢNG CSVN

Chủ đề 1 Chính sách thuộc địa c a th c dân Pháp ủ ự ở Việt Nam cu i th k XIX ố ế ỷ

đầu th k ế ỷ XX?

- Chính trị: Theo chế độ chuyên chế

+ Tr c ti p cai trự ế ị nhân dân: Tổ chức bộ máy chính quyền t trung ừ ương đến địa phương đều do thực dân Pháp chi phối Triều đình nhà Nguyễn chỉ là tay sai + Thực hiện chính sách chia để trị: chia Việt Nam thành ba x v i ba ch ứ ớ ế độ cai trị khác nhau: Bắc K , Trung Kỳ ỳ, Nam Kỳ

- Kinh tế:

+ Nông nghiệp: Pháp đẩy m nh vi c ạ ệ cướp đoạt ruộng đất, lập các đồn điền + Công nghi p:Pháp tệ ập trung khai thác than và kim loại.Ngoài ra, Pháp đầu tư vào m t sộ ố ngành khác như xi măng, điện, chế biến g , xay xát g o, gi y, ỗ ạ ấ diêm,

+ V ề thương nghiệp: Pháp độc chi m thế ị trường Vi t Nam, hàng hoá cệ ủa Pháp nhập vào Vi t Nam chệ ỉ bị đánh thuế rất nhẹ hoặc được mi n thuễ ế, nhưng đánh thuế cao hàng hoá các nước khác Hàng hóa của Vi t Nam chệ ủ yếu là xuất sang Pháp

+ Tài chính: đề ra các thứ thuế mới bên c nh các lo i thuạ ạ ế cũ, nặng nhất là thuế muối, thuế rượu, thuế thuốc phi n, ệ

- Văn hóa – Xã hội: thực dân Pháp thực hiện chính sách “ngu dân” để dễ cai trị,

lập nhà tù nhiều hơn trường học, đồng thời du nhập những giá trị phản văn hoá, duy trì tệ nạn xã hội vốn có của chế độ phong ki n và t o nên ế ạ nhiều tệ nạn xã hội mới, dùng rượu c n và thuồ ốc phiện để đầu độc các thế hệ người Vi t Nam, ệ

ra s c tuyên truyứ ền tư tưởng “khai hoá văn minh” của nước “Đại Pháp”… Hỏi thêm:

 H ệ quả:

- kinh tế tiêu điều ki t quệ ệ, nhân dân đói khổ

- xã hội VN từ xã hội pk độc lập thành xh thuộc địa nửa pk

- mâu thuẫn xã hội nảy sinh, mâu thuẫn gi a toàn thữ ể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và phong ki n phế ản động tr thành mâu thuở ẫn chủ yếu nhất và ngày càng gay g ắt

- phân hóa những giai c p vấ ốn là của chế độ phong kiến (địa chủ, nông dân) đồng thời tạo nên những giai c p, tấ ầng l p mớ ới (công nhân, tư sản dân tộc, tiểu tư sản) với thái độ chính tr khác nhau ị

Chủ đề 2 Phong trào yêu nước ở Việt Nam cu i th k ế ỷ XIX đầu th k XX, nguyên ế ỷ

nhân th t bại?

Trang 2

- Nguyên nhân: Chính sách cai trị và khai thác bóc l t cộ ủa thực dân Pháp đã làm mâu thuẫn gi a toàn thữ ể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và phong kiến phản động tr nên gay gở ắt Trong b i cố ảnh đó, những luồng tư tưởng bên ở ngoài: tư tưởng Cách mạng tư sản Pháp 1789, phong trào Duy tân Nhật Bản năm 1868, cuộc vận động Duy tân t i Trung Quạ ốc năm 1898, Cách mạng Tân Hợi của Trung Quốc năm 1911…, đặc biệt là Cách mạng Tháng Mười Nga năm

1917 đã tác động m nh m , làm chuyạ ẽ ển biến phong trào yêu nước những năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX

- Các phong trào: có hơn 300 phong trào yêu nước di n ra theo hai khuynh ễ hướng

+ Theo hệ tưởng phong kiến: phong trào Cần Vương do vua Hàm Nghi và Tôn

Thất Thuyết khởi xướng (1885-1896), các cuộc khởi nghĩa Ba Đình (Thanh Hoá), Bãi Sậy (Hưng Yên), Hương Khê (Hà Tĩnh)…

+ Theo hệ tưởng dân chủ tư sản: xu hướng bạo động của Phan B i Châu, xu ộ hướng c i cách cả ủa Phan Châu Trinh và sau đó là phong trào tiểu tư sản trí thức của t chổ ức Việt Nam Quốc dân đảng (12-1927 - 2-1930)

 Các phong trào đều thất b i ạ

- Nguyên nhân th t bại: là do thiếu đường lối chính trị đúng đắn để giải quyết

triệt để những mâu thuẫn cơ bản, chủ yếu của xã hội, chưa có một tổ chức vững mạnh để tập hợp, giác ngộ và lãnh đạo toàn dân tộc, chưa xác định được phương pháp đấu tranh thích hợp để đánh đổ k thù.ẻ

hợp; ho c sai vặ ề phương pháp đấu tranh là sai thế nào?

- Các phong trào thường quá nghiêng về một hình thức vũ trang, hoặc về cải cách, mà không có s tự ổng hợp tố ảt c hai hình thức này

- Sai về cách thức tập hợp lực lượng là thế nào( chưa chủ trương đại đoàn kết c dân ả tộc, ho c t p hặ ậ ợp lực lượng chủ yếu b ng danh vằ ọng cá nhân thủ lĩnh, nên khi thủ lĩnh

bị b t ho c hy sinh thì phong trào nhanh chóng tan rã ắ ặ …

Chủ đề 3 Lãnh t Nguy n Ái Qu c chu n bụ ễ ố ẩ ị v t ề ổ chứ c cho thành l ập Đảng CSVN?

- Lãnh t chu n b v t ụ ẩ ị ề ổ ch c: ứ

+ Sau m t thộ ời gian hoạt động ở Liên Xô để tìm hi u, khể ảo sát thực tế về cách mạng vô s n, tháng 11-ả 1924, Người đến Quảng Châu (Trung Quốc)-nơi có đông người Việt Nam yêu nước hoạt động-để xúc ti n các công vi c tế ệ ổ chức thành lập đảng c ng s n ộ ả

+ Tháng 2-1925, Người lựa chọn m t s thanh niên tích c c trong Tâm tâm xã, ộ ố ự

lập ra nhóm Cộng sản đoàn

+ Tháng 6-1925, Nguyễn Ái Quốc thành l p Hậ ội Việt Nam Cách mạng thanh niên tại Quảng Châu (Trung Quốc), nòng c t là C ng số ộ ản đoàn, xuất b n báo Thanh ả niên tuyên truyền tôn chỉ, mục đích của H i, truyên truyộ ền chủ nghĩa Mác-Lênin

Trang 3

và phương hướng phát tri n cể ủa cuộc vận động gi i phóng dân t c, chuả ộ ẩn b mị ọi mặt ti n tế ới thành lập Đảng CS ở Việt Nam

+ Trước sự phân hóa của Hội VNCMTN, và phong trào c ng s n ngày m t ộ ả ộ phát tri n, Lãnh tể ụ tri u t p hệ ậ ội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở VN thành một đảng chung là Đảng CSVN (6/1- 7/2/1930, Hương Cảng, TQ

nước là gì? (phát động phong trào “vô sản hóa- đưa hội viên về nước tham gia vào mọi

mặt đời sống xã hội, giai cấp để rèn luyện cán b , và tuyên truyộ ền tr c ti p (truyự ế ền miệng) cho nhân dân…)

Chủ đề 4 Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng CSVN?

- Hoàn cảnh ra đời:

Cương lĩnh đầu tiên của Đảng được đề ra t i Hạ ội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nước có ý nghĩa như Đại hội để thành lập Đảng C ng s n Viộ ả ệt Nam di n ra tễ ại Hương Cảng, TQ ( 6/1 – 7/2-1930)

- Nội dung

+ Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt của Đảng, Điề ệ u l vắn tắt của Đảng C ng s n Vi t Nam do Lãnh tộ ả ệ ụ NAQ so n thạ ảo được thông qua tại Hội nghị gọi là Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng

+ Nội dung Cương lĩnh gồm 6 ý:

Đường lối chiến lược của cách mạng: chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội c ng s n ộ ả

Nhiệm vụ cách mạng (chống đế quốc, chống pk…, trong đó nổi bật lên nhi m vệ ụ chống đế quốc giành độc lập dân tộc);

Lực lượng cách mạng: phải đoàn kết công nhân, nông dân-đây là lực lượng cơ bản, trong đó giai cấp công nhân lãnh đạo; đồng thời chủ trương đoàn kết tất c các ả giai c p, các lấ ực lượng ti n bế ộ, yêu nước để t p trung chậ ống đế quốc và tay sai Đối với bọn phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu m i làm cho hớ ọ đứng trung l p ậ

Phương pháp cách mạng: phải bằng con đường b o lạ ực cách mạng của quần chúng , trong b t c hoàn cấ ứ ảnh nào cũng không được thoả hiệp “không khi nào nhượng m t chút lộ ợi ích gì của công nông mà đi vào đường thoả hiệp

Vai trò lãnh đạo của Đảng: Đảng là đội tiên phong của vô s n giai c p phả ấ ải thu phục cho được đại bộ phận giai c p mình, phấ ải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng

Quan hệ của cách mạng VN với cách mạng thế giới: là một phần của CM TG, trong khi thực hi n nhi m vệ ệ ụ giải phóng dân tộc, đồng thời tranh thủ s ự đoàn kết,

Trang 4

ủng hộ của các dân tộc bị áp b c và giai c p vô s n thứ ấ ả ế giới, nhất là giai c p vô sấ ản Pháp

cương chính trị tháng 10/1930 so với Cương lĩnh đầu tiên của Đảng?

- Cương lĩnh đầu tiên của Đảng ra đời, đã xác định được những nội dung cơ bản nhất của con đường cách m ng Viạ ệt Nam; đáp ứng được những nhu c u b c ầ ứ thiết của lịch s và trử ở thành ng n c t p họ ờ ậ ợp, đoàn kết thống nhất các t chổ ức cộng s n, các lả ực lượng cách mạng và toàn thể dân tộc

- 2 ý cơ bản: Luận cương đề cao ng n c chọ ờ ống PK; Chỉ nhấn m nh vai trò cách ạ mạng của công-nông, mà không nhận thấy khả năng cm của các t ng l p giai ầ ớ cấp khác trong xã hội nên không nêu được chủ trương đoàn kết dân t c r ng rãi ộ ộ

Chủ đề 5 Ý nghĩa sự ra đờ i của Đảng CSVN?

- Đảng ra đời chấm dứt s khự ủng ho ng b tả ế ắc về đường lối cứu nước, đưa cách mạng Vi t Nam sang mệ ột bước ngo t lặ ịch s ử vĩ đại: cách m ng Vi t Nam tr ạ ệ ở thành m t b ộ ộ phận khăng khít của cách m ng vô s n thạ ả ế giới

- S ự ra đời của Đảng C ng s n Vi t Nam là s n phộ ả ệ ả ẩm của s k t hự ế ợp chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng H Chí Minh vồ ới phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam

- Đảng C ng s n Viộ ả ệt Nam ra đời với Cương lĩnh chính trị đầu tiên được thông qua t i H i nghạ ộ ị thành lập Đảng đã khẳng định lần đầu tiên cách m ng Vi t Nam ạ ệ

có m t bộ ản cương lĩnh chính trị phản ánh được quy luật khách quan của xã hội Việt Nam, đáp ứng những nhu cầu cơ bản và c p bách cấ ủa xã hội Việt Nam, phù hợp với xu thế của thời đại, định hướng chiến lược đúng đắn cho ti n trình phát ế triển của cách mạng Vi t Nam ệ

- Đảng C ng s n Viộ ả ệt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong l ch s phát tri n cị ử ể ủa dân tộc Vi t Nam, trở thành nhân tố hàng đầu quyết định đưa cách mạng Việt ệ Nam đi từ thắng lợi này đến thắng l i khác ợ

thành lập Đảng CS trên thế giới là gì? (là s k t hự ế ợp bởi 3 yếu t : cn Mác vố ới pt công nhân và pt yêu nước ở VN

Chủ đề 6 H i nghị Trung ương Đảng lần th 8(5/1941) của Đảng CSĐD?

- Hoàn cảnh:

Đời sống nhân dân ta dưới hai tầng lớp áp b c bóc l t cứ ộ ủa Nhật – Pháp hết s c ứ khổ cực điêu đứng

Nhiều phong trào đấu tranh nổ ra nhưng đều thất bại

Trang 5

Ngày 10 đến 19 – 5 1941, Nguyễn Ái Quốc tri u t– ệ ập Hội nghị Trung ương Đảng l n thầ ứ 8 t i P c Bó ạ ắ – Cao B ng ằ

- Nội dung:

Kẻ thù: đế quốc Pháp và phát xít Nhật

Nhấn mạnh nhi m vệ ụ c p bách c n thấ ầ ực hi n là gi i phóng dân tệ ả ộc…

Chủ trương: tạm gác khẩu hi u cách m ng ruệ ạ ộng đất thay thế ằ b ng gi m tô, ả giảm thuế, ti n t i thế ớ ực hiện người cày có ruộng

Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ mỗi nước Đông Dương

Tổ chức: thành l p Mậ ặt trận Vi t Minh ệ

Xác định khởi nghĩa vũ trang là nhi m vệ ụ trung tâm

Thành lập nước VNDCCH

- Ý nghĩa:

Hoàn chỉnh chuyển hướng chỉ đạo chiến lược mà hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 6 (11-1939) đã đề ra đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu Động viên toàn Đảng, toàn dân chuẩn b ịtiến t i cách m ng Tháng Tám ớ ạ

phần đến tổng khởi nghĩa…)

Chủ đề 7 Ý nghĩa lịch s c a CM tháng 8-ử ủ 1945?

- Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đã đập tan xi ng xích nô l cề ệ ủa chủ nghĩa đế quốc trong g n m t thầ ộ ế kỷ, chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế ngót nghìn năm, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nhà nước của nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á, giải quyết thành công vấn đề cơ bản của một cuộc cách m ng xã hạ ội là vấn đề chính quyền

- V i thớ ắng lợi của Cách m ng Tháng Tám, nhân dân Vi t Nam t thân phạ ệ ừ ận nô l ệ bước lên địa vị người chủ đất nước, có quyền quyết định vận m nh cệ ủa mình

- Đảng C ng sộ ản Đông Dương từ chỗ phải hoạt động bí m t trậ ở thành một đảng cầm quyền Từ đây, Đảng và nhân dân Vi t Nam có chính quyệ ền nhà nước cách mạng làm công cụ s c bén phắ ục vụ s nghi p xây d ng và b o vự ệ ự ả ệ đất nước

- Cách m ng Tháng Tám là mạ ột cuộc cách m ng gi i phóng dân t c lạ ả ộ ần đầu tiên giành thắng lợi ở một nước thuộc địa, đã đột phá m t khâu quan tr ng trong hộ ọ ệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, m ở đầu thời kỳ suy sụp và tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ

- Thắng l i cợ ủa Cách m ng Tháng Tám m ra kạ ở ỷ nguyên m i trong ti n trình l ch ớ ế ị

sử dân tộc, kỷ nguyên độc lập tự do và hướng t i chớ ủ nghĩa xã hội

- Cách mạng Tháng Tám đã góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin về cách m ng gi i phóng dân t c ạ ả ộ

Chủ đề 8 Hoàn c nh Vi t Nam sau Cách m ng tháng 8-ả ệ ạ 1945?

Trang 6

- Thuận lợi:

+ Quốc tế: sau cuộc Chi n tranh thế ế giới lần thứ II, cục di n khu vệ ực và thế giới

có những s ự thay đổi lớn có lợi cho cách m ng Vi t Nam Liên Xô tr thành ạ ệ ở thành trì của chủ nghĩa xã hội Nhiều nước ở Đông Trung Âu, được sự ủng hộ

và giúp đỡ của Liên Xô đã lựa chọn con đường phát tri n theo chể ủ nghĩa xã hội Phong trào gi i phóng dân t c ả ộ ở các nước thuộc địa châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ Latinh dâng cao

+ Trong nước là Vi t Nam tr thành quệ ở ốc gia độc lập, tự do; nhân dân Vi t Nam ệ

từ thân phận nô l , b áp b c trệ ị ứ ở thành chủ nhân của chế độ dân chủ mới Đảng Cộng s n trả ở thành Đảng c m quyầ ền lãnh đạo cách m ng trong cạ ả nước Đặc biệt, vi c hình thành hệ ệ ố th ng chính quyền cách m ng vạ ới b máy thộ ống nhất từ cấp Trung ương đến cơ sở, ra s c phứ ục vụ lợi ích của Tổ quốc, nhân dân

- Khó khăn:

+ Quốc tế: phe đế quốc chủ nghĩa nuôi dưỡng âm mưu mới “chia lại hệ thống

thuộc địa thế giới”, ra sức tấn công, đàn áp phong trào cách mạng thế giới, trong

đó có cách mạng Vi t Nam Kệ hông có nước nào ủng hộ lập trường độc lập và công nhận địa vị pháp lý của Nhà nước Việt Nam Dân chủ C ng hòa Cách ộ mạng ba nước Đông Dương nói chung, cách mạng Vi t Nam nói riêng phệ ải đương đầu với nhi u bề ất lợi, khó khăn, thử thách hết sức to lớn và r t nghiêm ấ trọng

+ Trong nước: hệ ố th ng chính quyền cách m ng mạ ới được thi t l p, còn rế ậ ất non trẻ, thiếu thốn, yếu kém về nhi u mặt; hậu quả của chế độ cũ để lại hết sức nặng ề

nề, sự tàn phá của nạn lũ lụt, nạn đói năm 1945 rất nghiêm trọng Ngoại xâm , nội phản t p trung chậ ống phá chính quyền cách m ng ạ

 Tình hình đó đã đặt nền độc l p và chính quyậ ền cách mạng non tr cẻ ủa Vi t Nam ệ trước tình thế “như ngàn cân treo sợi tóc”, cùng một lúc phải đối phó với nạn đói, nạn dốt và b n thù trong, gi c ngoài ọ ặ

Chủ đề 9 Ch ủ trương “Kháng chiến - Kiến quốc” của Trung ương Đảng CSĐD sau cách m ng tháng Tám 1945?

- Ngày 25-11-1945, Ban Chấp hành Trung ương Đảng ra Chỉ thị Kháng chi n kiế ến quốc, nhận định tình hình và định hướng con đường đi lên của cách mạng Việt Nam sau khi giành được chính quyền, chỉ thị gồm

+ Chỉ thị xác định k thù chính là thẻ ực dân Pháp xâm lược, phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng, chủ trương thành lập “Mặt trận Dân tộc thống nhất chống thực dân Pháp xâm lược”; mở rộng m t trặ ận Vi t minh nhệ ằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân; thống nhất m t trận Viặ ệt –Miên –Lào…

+ Mục tiêu: cuộc cách m ng ạ Đông Dương lúc này vẫn là “dân tộc giải phóng” và

đề ra khẩu hiệu “Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết”

+ Nhi m vệ ụ: có 4 nhi m vệ ụ chủ yếu và c p bách c n khấ ầ ẩn trương thực hi n là: ệ Củng c chính quyố ền, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản cvà ải

Trang 7

thiện đời sống cho nhân dân Trong đó, xây dựng và b o vả ệ chính quyền là nhiệm vụ quan trọng nhất

+ Biện pháp: nhanh chóng xúc ti n b u c ế ầ ử Quốc hội để đi đến thành lập Chính phủ chính thức, lập ra Hiến pháp, động viên lực lượng toàn dân, kiên trì kháng chiến và chuẩn b kháng chiị ến lâu dài; kiên định nguyên tắc độ ập về chính trị; c l

về ngo i giao phạ ải đặc biệt chú ý “làm cho nước mình ít k thù và nhi u bẻ ề ạn đồng minh hơn hết”; đối với Tàu Tưởng nêu chủ trương “Hoa-Việt thân thiện”, đối với Pháp “độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế” Tuyên truyền, hết sức kêu gọi đoàn kết chống chủ nghĩa thực dân Pháp xâm lược; “đặc bi t chệ ống mọi mưu mô phá hoại chia rẽ của b n Trọ ốtxkit, Đại Việt, Vi t Nam Quệ ốc dân Đảng”

- Ý nghĩa: Chỉ thị "Kháng chi n ki n quế ế ốc" (25/11/1945) đã giải quyết được các vấn đề cơ bản trước mắt cũng như lâu dài mà cuộc cách mạng đang đặt ra Tư duy linh ho t, sáng tạ ạo, đúng đắn của Trung ương Đảng trong lãnh chỉ o cuđạ ộc đấu tranh cách m ng thạ ể hi n r t rõ qua vi c nêu cao cùng lúc hai ng n cệ ấ ệ ọ ờ: kháng chi n và ki n quế ế ốc Kháng chi n là chế ống xâm lược, b o vả ệ nền độc lập của dân tộc và ki n quế ốc là xây dựng đất nước hưng thịnh, xây d ng chự ế độ xã hội mới nhằm bảo đảm mọi quyền l i cợ ủa nhân dân B n Chả ỉ thị góp phần quan trọng trong vi c hìnệ h thành đường lối kháng chi n toàn quế ốc sau này

Chủ đề 10: Đường lối kháng chiến ch ng thực dân Pháp xâm lược 1946 - 1954 của Đảng CSĐD?

- Hoàn c nh:

+ 11/1946, quân Pháp m cuở ộc tấn công, khiêu khích đồng bào ta Hà Nở ội, Đà Nẵng

+ Ngày 18/12/1946, Pháp g i t i hử ố ậu thư đòi phía Việt Nam phải gi i giáp; giải ả tán lực lượng tự vệ chiến đấu, đòi độc quyền thực thi nhi m vệ ụ ki m soát, gìn ể giữ an ninh, tr t tậ ự của thành phố Vì vậy, Đảng và nhân dân Vi t Nam chệ ỉ còn một s lự ựa chọn duy nhất là cầm súng đứng lên chống lại thực dân Pháp xâm lược để b o vả ệ nền độc lập và chính quyền cách mạng; b o vả ệ những thành quả của cuộc Cách mạng Tháng Tám vừa giành được

- Quá trình hình thành:

+ Trung ương Đảng và Hồ Chí Minh đã chỉ đạo k t hế ợp đấu tranh quân sự, chính tr vị ới ngoại giao để làm thất bại âm mưu của Pháp định tách Nam B ra ộ khỏi Vi t Nam ệ

+ Thường vụ Trung ương Đảng m Hở ội nghị Quân s toàn quự ốc lần thứ nhất diễn ra vào ngày 19-10-1946 do Tổng Bí thư Trường Chinh chủ trì, đề ra những biện pháp, chủ trương cụ thể c vả ề ổ t chức và tư tưởng

+ Đường l i kháng chi n chố ế ống Pháp của Đảng được thể hiện trong các văn kiện: Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (12/12/1946), Lời kêu g i toàn quọ ốc kháng chi n cế ủa Hồ Chí Minh (19/12/1946),

Trang 8

Tác phẩm Kháng chi n nhế ất định thắng lợi của Tổng Bí thư Trường Chinh (9/1947)

- Đường l i kháng chi n ch ng TDP 46 - 54: ố ế ố

+ Mục đích kháng chiến: k tế ục và phát tri n s nghi p Cách m ng Tháng Tám, ể ự ệ ạ

“đánh phản động thực dân Pháp xâm lược; giành thống nh ất và độc lập” + Tính chất kháng chiến: “Cuộc kháng chi n cế ủa dân tộc ta là m t cuộ ộc chiến tranh cách m ng cạ ủa nhân dân, chiến tranh chính nghĩa, nó có tính chất toàn dân, toàn diện và lâu dài” Đó là cuộc kháng chi n có tính chế ất dân tộc giải phóng và dân chủ mới

+ Phương châm tiến hành kháng chi n: ti n hành cuế ế ộc chi n tranh nhân dân, ế thực hi n kháng chi n toàn dân, toàn di n, lâu dài, d a vào s c mình là chính ệ ế ệ ự ứ + Kháng chiến toàn dân: “Bất kỳ đàn ông đàn bà không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, b t kỳ người già, người trẻ Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên ấ đánh thực dân Pháp”, thực hi n mệ ỗi người dân là m t chiộ ến sĩ, mỗi làng xóm là một pháo đài

+ Kháng chi n toàn diế ện: Đánh địch về m i mặt: chính tr , quân s , kinh tọ ị ự ế, văn hóa, ngo i giao ạ

+ Kháng chiến lâu dài (trường kỳ): Là để chống âm đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp, để có thời gian phát huy yếu tố “thiên thời, địa lợi, nhân hòa” của ta, chuyển hóa tương quan lực lượng t chừ ỗ ta yếu hơn địch đến chỗ ta mạnh hơn địch, đánh thắng địch

+ Dựa vào sức mình là chính: “Phải tự cấp, t túc vự ề m i mặt”, vì ta bị bao vây ọ bốn phía, chưa được nước nào giúp đỡ nên phải tự lực cánh sinh Khi nào có điều ki n ta s tranh thệ ẽ ủ s ự giúp đỡ của các nước, song lúc đó cũng không được

ỷ lại

- Ý nghĩa :

+ Đối với nước ta, việc đề ra và thực hi n thệ ắng lợi đường lối kháng chi n, xây ế dựng chế độ dân chủ nhân dân đã làm thất b i cuạ ộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp được đế quốc Mỹ giúp s c mứ ở ức độ cao, buộc chúng phải công nhận độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của các nước Đông Dương; đã làm thất bại âm mưu mở rộng và kéo dài chi n tranh cế ủa đế quốc Mỹ, k t thúc chiế ến tranh lập lại hoà bình ở Đông Dương; giải phóng hoàn toàn mi n B c ề ắ

+ Đối với quốc tế, thắng lợi đó đã cổ vũ mạnh m phong trào gi i phóng dân t c ẽ ả ộ trên thế giới, m rở ộng địa bàn, tăng thêm lực lượng cho chủ nghĩa xã hội và cách m ng thạ ế giới; cùng với nhân dân Lào và Campuchia đập tan ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới, trước hết là hệ thống thuộc địa của thực phân Pháp

Hỏi thêm:

- Cách phân chia giai đoạn kháng chiến ch ng td Pháp l n 2 c a VN theo ố ầ ủ

Trang 9

+ Chiến đấu ở Hà Nội , các đô thị phía B c vắ ĩ tuyến 16 làm th: ất b i mạ ột bước k ế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của chúng, tạo điều ki n cho cệ ả nước đi vào cuộc kháng chi n lâu dài ế

+ Việt Bắc Thu Đông 1946 – 1947: Là chi n d ch phế ị ản công lớn đầu tiên trong cuộc kháng chi n chế ống thực dân Pháp

+ 1948 – Chi n d ch Biên gi i 1950: Là chi n d ch ti n công lế ị ớ ế ị ế ớn đầu tiên của b ộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến, giành được thế chủ động trên chiến trường chính B c B ắ ộ

+ Gia đoạn 1951 1952: Đẩy mạnh phát tri n cuể ộc kháng chi n vế ề mọi m t ặ + Giai đoạn 1953 1954: Kết hợp đấu tranh quân s và ngo i giao k t thúc thự ạ ế ắng lợi cuộc kháng chi n ế

- Nguyên nhân th ng lợi:

+ Có s ự lãnh đạo vững vàng của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn đã huy động được sức mạnh toàn dân đánh giặc; có s ự đoàn kết chiến đấu của toàn dân tập hợp trong m t tr n dân tặ ậ ộc thống nhất r ng rãi ộ

+ Có chính quyền dân chủ nhân dân, của dân, do dân và vì dân được gi vữ ững, củng c và l n mố ớ ạnh, làm công cụ s c bén tắ ổ chức toàn dân kháng chi n và xây ế dựng chế độ mới

+ Có s ự liên minh đoàn kết chiến đấu keo sơn giữa ba dân tộc Việt Nam, Lào, Campuchia cùng chống mộ ẻt k thù chung; đồng thời có sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của Trung Quốc, Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa, các dân tộc yêu chuộng hoà bình trên thế giới, k c nhân dân ti n b Pháp ể ả ế ộ

- Bài h c:

+ Thứ nhất, đề ra đường lối đúng đắn và quán tri t sâu rệ ộng đường lối đó cho toàn Đảng, toàn quân, toàn dân thực hiện, đó là đường lối chi n tranh nhân dân, ế kháng chi n toàn dân, toàn di n, lâu dài d a vào s c mình là chính ế ệ ự ứ

+ Thứ hai, k t hế ợp chặt chẽ, đúng đắn nhi m vệ ụ chống đế quốc với nhi m vệ ụ chống phong ki n và xây d ng chế ự ế độ dân chủ nhân dân, gây m m m ng cho ầ ố chủ nghĩa xã hội

+ Thứ ba, thực hiện phương châm vừa kháng chi n vế ừa xây d ng chự ế độ mới, xây d ng hự ậu phương ngày càng vững mạnh để có ti m lề ực mọi mặt đáp ứng yêu c u ngày càng cao cầ ủa cuộc kháng chiến

+ Thứ tư, tăng cường công tác xây dựng Đảng, nâng cao s c chiứ ến đấu và hiệu lực lãnh đạo

Chủ đề 11: Đại hội III (9/1960) của Đảng LĐVN quyết định tiến hành đồng thời hai chiến lược cách m ng trên hai miền đất nước?

- Hoàn c nh lịch sử:

Trang 10

+ Trong nước: Cuộc kháng chi n chế ống TD Pháp thắng lợi, nhưng đất nước b ị chia cắt: Ở miền B c, công cuắ ộc khôi phục kinh t và c i tế ả ạo xã hội chủ nghĩa với các thành phần kinh tế đã đạt được những thành t u quan tr ng, Phong trào ự ọ

ở miền Nam cũng đánh dấu bước phát tri n nhể ảy vọt, chuyển cách m ng t ạ ừ thế giữ gìn lực lượng chuyển sang thế ế ti n công

+ Quốc t : Phong trào đấu tranh gi i phóng dân t c ế ả ộ ở các nước châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh phát tri n m nh mể ạ ẽ Tuy nhiên, s mâu thuự ẫn trong phong trào cộng sản mà tâm điểm là quan hệ Liên Xô Trung Qu– ốc đã ảnh hưởng tiêu c c ự đến s phát tri n cự ể ủa phong trào c ng s n và công nhân quộ ả ố ếc t và cũng ảnh hưởng đến cách m ng Vi t Nam ạ ệ

+ Đảng và dân tộc Việt Nam đã và đang đối mặt với nhi u về ấn đề thực ti n phễ ức tạp đặt ra yêu c u c p thiầ ấ ết Đảng phải sớm khẳng định những nhi m vệ ụ cụ thể cho s nghi p cách m ng hai miự ệ ạ ở ền đất nước Đạ ội đại bi u toàn qui h ể ốc lần thứ III của Đảng đã được ti n hành t i Thế ạ ủ đô Hà Nội từ ngày 5-9-1960 đến ngày 10-9-1960

- Nội dung:

+ Về đường l i chung c a cách mố ủ ạng Việt Nam: thực hiện đồng thời hai chiến

lược cách m ng khác nhau hai mi n: Mạ ở ề ột là, đẩy m nh cách m ng xã hạ ạ ội chủ nghĩa ở miền B c Hai là, ti n hành cách m ng dân tắ ế ạ ộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hi n thệ ống nhất nước nhà, hoàn thành độc l p và dân chậ ủ trong

cả nước

+ Về m c tiêu chiến lược chung: giải phóng mi n Nam, hòa bình, thề ống nhất đất nước

+ Về v trí, vai trò, nhi m v c ị ệ ụ ụ thể: Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền B c có ắ nhiệm vụ xây d ng ti m lự ề ực và b o vả ệ căn cứ địa của cả nước, hậu thuẫn cho cách m ng mi n Nam, chuạ ề ẩn b cho c ị ả nước đi lên chủ nghĩa xã hội về sau, nên giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát tri n cể ủa toàn b cách m ng Vi t Nam ộ ạ ệ

và đối với sự nghi p thệ ống nhất nước nhà Còn cách m ng dân tạ ộc dân chủ nhân dân ở miền Nam gi vai trò quyữ ết định trực tiếp đố ới sự nghi p gii v ệ ải phóng mi n Nam khề ỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà, hoàn thành cách m ng dân t c dân chạ ộ ủ nhân dân trong c ả nước

+ Về hòa bình thống nhất T ổ quốc: Đại hội chủ trương (hay phương châm) kiên

quyết gi vữ ững đường lối hòa bình để thống nhất nước nhà Song ta ph, ải luôn luôn đề cao c nh giác, chuả ẩn b sị ẵn sàng đối phó với m i tình thọ ế

+ Về tri n v ng c a cách mể ọ ủ ạng: Đại hội nhận định cuộc đấu tranh nhằm thực

hiện thống nhất nước nhà là nhi m vệ ụ thiêng liêng của nhân dân c ả nước ta Thắng l i cuợ ối cùng nhất định thuộc về nhân dân ta, Nam B c nhắ ất định sum họp một nhà

+ Về xây d ng chủ nghĩa xã hội: Đại hội xác định r ng, cuằ ộc cách m ng xã hạ ội chủ nghĩa ở miền B c là một quá trình c i bi n cách m ng vắ ả ế ạ ề m i m t, ọ ặ là một quá trình đấu tranh gay go giữa con đường xã hội chủ nghĩa và con đường tư bản chủ nghĩa trên các lĩnh vực kinh t , chính trế ị, tư tưởng văn hoá và kỹ thuật

Ngày đăng: 17/06/2022, 00:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w